Thảo luận địa chất Việt Nam: Địa tầng vùng đông bắc Việt Nam

ppt 26 trang phuongnguyen 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thảo luận địa chất Việt Nam: Địa tầng vùng đông bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptthao_luan_dia_chat_viet_nam_dia_tang_vung_dong_bac_viet_nam.ppt

Nội dung text: Thảo luận địa chất Việt Nam: Địa tầng vùng đông bắc Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT-HN KHOA ĐỊA CHẤT THẢO LUẬN ĐỊA CHẤT VIỆT NAM ĐỊA TẦNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Lớp ĐCTV-K54 Nhóm 5 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Anh Dũng ( NT ) Lưu Thế Bình TS. Trần Mỹ Dũng Trần Văn Tình Nguyễn Văn Đính Trần Văn Sơn Đồng Văn Hà Vũ Mạnh Tú
  2. ĐỊA CHẤT VIỆT NAM Những vấn đề được đặt ra khi nghiên cứu địa chất: ➢ Làm thế nào để nắm chắc được cấu trúc địa chất các phân vị địa tầng, hoạt động kiến tạo Làm thế nào để có được cái nhìn tổng thể về địa chất và tài nguyên đất nước phục vụ trực tiếp nền kinh tế quốc dân. ➢ Một trong những công tác quan trọng nghiên cứu địa chất là thành lập các các cột địa tầng tổng hợp trong khu vực nghiên cứu. Trong cột này ta dùng các dấu hiệu quy ước đường vạch để biểu diễn các đá(trầm tích, magma, biến chất) phát triển trong vùng lập bản đồ. Trong cộ địa tầng các thể địa chất được phản ánh tương ứng với các thể đó đã được thể hiện trên bản đồ. Bên trái cột địa tầng thể hiện tuổi của các thành tạo thạch học, và kí hiệu của chúng. Bên phải cột ta ghi bề dày và mô tả đặc điểm thạch học hóa đá tìm thấy. Trong cột địa tầng phẩn ánh danh giới chỉnh hợp hoặc bất chỉnh hợp
  3. ĐỊA TẦNG VIỆT NAM ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC LIÊN DÃY( NHỮNG GIÁN ĐOẠN ĐỊA TẦNG MANG TÍNH KHU VỰC) GỒM: 1. Liên dãy Meso- Neoarkei 2. Liên dãy Paleoproterozoi- Neoproterozoi 3. Liên dãy Neoproterozoi thượng- Silur 4. Liên dãy Devon- Permi trung 5. Liên dãy Permi trung thượng- Jura trung 6. Liên dãy Jura thượng- Kainozoi Các công trình nghiên cứu trước đây, địa chất Việt Nam được chia thành 8 vùng: Đông Bắc Bộ, Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Kom Tum, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, cực Tây Bắc Bộ, khư vực Hoàng Sa, Trường Sa.
  4. Hệ thống đứt gãy mới được thành lập
  5. Đông Bắc VN -Bao gồm vùng Việt Bắc và vùng Đông Bắc Bắc Bộ. - Gồm diện tích phía bờ trái Sông Chảy đến biên giới Việt Trung -Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, phía Bắc là vùng núi cao trung bình và cao nguyên
  6. Địa tầng khu vực Đông Bắc Bộ (Miền Việt Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ) từ Permi thượng đến Đệ Tam gồm 2 liên dãy chính và 5 dãy nhỏ: ❖ Liên dãy Permi thượng – Jura Trung. ❖ Liên dãy Jura thượng - Kainozoi. Dãy Permi thượng – Trais hạ Liên dãy Permi thượng- Jura Trung Dãy Anisi – Carni Dãy Nori – Jura trung Dãy Jura thượng - Creta Liên dãy Jura thượng - Kainozoi Dãy Eocen – Miocen trung
  7. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯỢNG – TRAIS HẠ STT Tên địa tầng Địa danh xác lập địa Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng và khu vực xác lập hệ tầng lập mặt cắt chuẩn Đông Bắc Bộ ; Phía Nguyễn Văn ➢Đá phiến silic xem các lớp kẹp mỏng cátkết dày Hệ tầng bãi bắc ( chạy từ Quảng Liêm ,(1970) 100m 1 cháy La dọc theo đường ➢Quazit xen các lớp kẹp silic dày 100m 18B đi Vũ Oai. Phía ➢Các lớp vôi ở phần dưới thu thập được hóa thạch (P3w- bc) nam ( Dọc theo đường wuchiapinmg gồm chân rùi guizhoupecten Quang Hanh, Cẩm regulais tay cuộn recticulariina Phả ) ➢Tại vùng đá trắng hệ tầng gồm : đá phiến sét- silic Đồi yên ngựa bãi đá phiến sét than, chuyển lên cát kết dạng vôi, cát cháy kết dạng quarzit bột kết sét vôi chứa trùng lỗ pecmi, TP hạ long gồm nadosaria sp . 2 Đông Bắc Bộ ; Bờ ➢ Có bauxit và allit ở chân mặt cắt Hệ tầng sông kỳ cùng, chùa Nguyễn Văn ➢ Do nằm trên mòng của địa hình karst nên dù dày đồng đăng tiên TP lạng sơn, ở Liêm (1966) đến 10-20m nhưng cũng có chỗ không gặp ➢ Đá vôi đen phân lớp mỏng, đá vôi xám sang, (P3c-đđ) các vùng đồng đăng phân lớp dày chuyển lên đá sét silic. Silic, silic Ba xã đèo lăn., lặng vôi xám đen . các đá trên đều chứa trùng lỗ nắc changhsing thuộc pecmi muộn (VD : palaeofysulima, colaniella parva ) Tay cuộn và Tảo vôi
  8. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯỢNG – TRAIS HẠ STT Tên địa Địa danh xác lập địa Tác giả xác lập Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng tầng và khu vực xác hệ tầng lập mặt cắt chuẩn 3 Hệ tầng Lũng cẩm , hà giang Nguyễn Văn Bề dày nhỏ ,chứa ít sét than có nơi có bauxit . đồng đăng Liêm (1966) Chủ yếu thuộc tướng cacbonat (P c-đđ) Dày khoảng 10-50m 3 Sét than , sét vôi nằm trên mặt bào mòn của đá vôi , đá vôi sét , vôi silic xám đen . Chứa nhiều trùng lỗ changhsing : nankinella orbi - cularis Hệ tầng Đông Bắc Bộ ; Tam Dovjikov và nnk ➢Dày 200m bao gồm đá phiến sét xám đen Lạng Sơn Lung TP Lạng Sơn (1965) ➢Đá phiến sét bột kết và cát kết phân lớp dày xen kẽ (T i- ls) theo hướng ĐN qua đều đặn dạng flysh 1 Đồng Mỏ kéo xuống ➢Các đá kể trên chứa các cúc đá lytophiceras sp, 4 Hữu Lũng gyptophiceras và các 2 mảnh vỏ claraiawangi, TP Lạng Sơn vòng qua C.stachei . vùng ba xã đến chợ ➢Tuổi indi trisa sớm Bãi
  9. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯỢNG – TRAIS HẠ STT Tên địa Địa danh xác lập Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng hệ tầng và khu vực lập hệ tầng xác lập mặt cắt chuẩn ( Tên địa danh, xã , huyện, tỉnh ) 5 Hệ tầng Phía tây TP Lạng Vũ Khúc ➢Dày 380m bao gồm đá sét vôi , sét vooi , đá vôi bắc thủy Sơn, bản thí , Quốc (1980) màu xám phân lớp mỏng xen ít lớp bột kết và đá (T1o – bt) lộ 1A kéo về phía phiến sét xám sẫm nam đến lạng giai ➢Chuyển lên chủ yếu là trầm tích lục nguyên nhu đá Từ ga bắc thủy đến phiến sét xám xen bột kết phân lớp mỏng và ít cát núi Pò Khèn mịn. ➢Đá vôi sét thuộc lớp cơ sở chứa phong phú khoáng thạch gồm 17 dạng cúc đá Vũ Khúc (1980)và 30 dạng răng nón ( Bùi Đức Thắng (1989) ➢Cúc đá: Flemingites aff, flemingiamus, paranortites . ➢Răng nón: neopathodus dieneri, Nm waageni .
  10. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯỢNG – TRAIS HẠ STT Tên địa Địa danh xác lập Tác giả Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng địa tầng và khu xác lập hệ vực xác lập mặt tầng cắt chuẩn 6 Hệ tầng Lộ ra rộng rãi ở bể Bourret R ➢Có 2 mặt cắt là : không có đá phun trào lộ ra ở phía tây sông hiến sông hiến (1922) của bề và kiểu có đá phun trào ở phía đông (T1 sh) Từ gia bình đến ➢Mặt cắt từ Bình Gia đến Bản Huấn có các lớp đá phun bản huấn ( Lạng trào dày với bề dày chung khoảng 760m Sơn) ➢Gồm : Cuội, sạn kết , hồn tạp chưa ít tảng lớn đá vôi, Sùng sử tới bạch sạn kết. tuft các lớp kẹp sét vôi, set silic chứa ít vật chất đích ( Hà Giang) than chuyển lên cát kết , đá phiến sét vôi xám . tiếp bên trên là tuft, ryolit, bazan xám lục chuyển lên tuft ryolit cát kết và sạn kết tuft cát bột kết tuft màu xám vàng, phần trên cùng là cát kết bột kết và đá phiến sét xám nhạt ➢Mặt cắt Sùng Sử-Bạch Đích với bề dày 600m bao gồm đá phiến sét xám sẫm , phân lớp mỏng, đá phiến sét vôi, bột kết vôi, ít cát kết vôi trên cùng là cát kết tuft , tuft ryolit xám xe n bột kết, đá phiến sét. Đá phiến sét ở phần dưới mặt cắt chứa Cúc đá lytophiceras cf
  11. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯỢNG – TRAIS HẠ STT Tên địa Địa danh xác lập Tác giả xác lập Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng địa tầng và khu hệ tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn 7 Hệ tầng Phó Bảng , Mèo Tạ Thành Trung ➢Chủ yếu gồm trầm tích cacbonat dày khoảng Hồng Vạc( Hà Giang) (1972) 320m , gồm sét vôi, đá vôi sét xám đen , đá vôi Ngài Táp Ná, Nhị Tảo ( xám sẫm, phân lớp mỏng. Cao Bằng) ➢Phần trên là đá vôi trứng cá , đá vôi dolomit (T - hn) 1 chuyển lên đá vôi xám đen, phân lớp mỏng. ➢Những lớp đá vôi sét ở dưới cùng mặt cắt chứa 2 mảnh vỏ indi , như claraia wangi . ➢Còn đá vôi ở phần trên mặt cắt chứa trùng lỗ Olenek nhuwAmmodisus incertus ➢Và hai mảnh vỏ Entolium siscites .
  12. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 2. DÃY ANISI – CARNI STT Tên địa tầng Địa danh xác lập Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ địa tầng và khu tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn Hệ tầng Khôn Vùng Trại Cài nằm Nguyễn Kinh Quốc & ➢Cát kết tuf xám sáng, bột kết tuf xen 1 Làng (T a kl) trong dải rừng Bo – đá phiến sét, đá phiến sét màu nâu thuộc bể2Quảng nnk , 1991 núi Kẻ Ru phía nam tím,ít sạn kết Ninh Yên Tử Hệ tầng Khôn Chợ Bãi, Khôn Nguyễn Kinh Quốc & ➢cuội kết, sạn kết, cát kết hạt vừa xen 2 Làng (T a kl) Làng, Đình các thấu kính sét vôi xám & và lớp kẹp 2 nnk, 1991 thuộc bể An Lập(Lạng Sơn), đá phiến sét, xen các thấu kính tuf,ít Châu Bình Liêu & Tiên mảnh vỏ Chân Lá, cuội kết tuf, cát kết Yên(Quảng Ninh) tuf, bột kết tuf xen ryolit Hệ tầng Điềm Tu Đồn, Điềm He, Đá vôi đen đến xám đen, phân lớp 3 Đặng Trần Huyên, 2002 ➢ He (T a dh) Lùng Pa, Na Sầm mỏng đến trung bình 2 & Chợ Bãi( Lạng Sơn)
  13. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 2. DÃY ANISI – CARNI STT Tên địa tầng Địa danh xác lập Tác giả xác lập hệ Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng địa tầng và khu tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn Hệ tầng Nà Kéo từ phía đông Đovjikov A.E & nnk, Bột kết chứa vôi xám sẫm phân lớp mỏng, 4 ➢ Khuất (T l nk) Lạng Sơn xuống 1965 cát kết thạch anh hạt nhỏ đến vừa, bột kết xám 2 Hữu Lũng, Yên Thế lục, tím nhạt, đôi khi có cát kết hồng đến nam tp Thái Nguyên & phía nam bể An Châu Hệ tầng Mẫu Mẫu Sơn, An Đovjikov A.E & nnk, cát kết hạt thô đến mịn xen ít bột kết màu 5 ➢ Sơn (T c ms) Châu(Lạng Sơn), Chí 1965 nâu đỏ chuyển lên bột sét, sét bột kết màu nâu 3 Linh, Ba Chẽ, Lục đỏ, sét vôi, vôi sét màu xám lục nhạt, cuội kết Nam(Bắc Giang), Hệ tầng Lan Bắc Sơn( Lạng Sơn), Nguyễn Kinh quốc & ➢Cuội kết cơ sở chuyển sang đá vôi sét xám, 6 Páng (T a lp) đá phiến sét, sét vôi phân lớp mỏng cùng thuộc bể2Sông Vĩnh Yên nnk, 1991 màu,đá vôi phân lớp trung bình Hiến
  14. Permi thượng- Jura Trung 2. Dãy Anisi – Carni STT Tên địa tầng Địa danh xác lập địa Tác giả xác lập hệ Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng và khu vực xác tầng lập mặt cắt chuẩn Hệ tầng Yên Yên Bình(Yên Bái), Phó Nguyễn Văn Hoành Cuội kết, cát kết xám sang, bột kết xám, 7 ➢ Bình (T a yb) Bảng(Hà Giang) & nnk, 2000 phân lớp mỏng chuyển lên cát kết xám vàng 2 xen bột kết & ít thấu kính cuội kết
  15. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 3.DÃY NORI – JURA TRUNG ST Tên địa Địa danh xác Tác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng T tầng lập địa tầng giả xác và khu vực lập hệ xác lập mặt tầng cắt chuẩn 1 Hệ tầng Quảng Ninh Pavlov ➢Cát kết hạt thô xám sang, phân lớp dày xen lẫn Hòn Gai A cuội kết, sạn kết cùng màu, ít bột kết xám , chuyển (P3n- r lên hệ xen kẽ cát kết và bột kết xám xen ít cuội kết hg) 1960 và sạn kết thạch anh sáng màu ➢Cuội kết, sạn kết xám sáng , phân lớp dày, xen cát kết xám chuyển lên bột kết xám xen ít sét kết, sét than xám den và 2 vỉa than mỏng, trên cùng là cát kết xám, bột kết xám sẫm, xen cuooij kết, sạn kết thạch anh xám sáng, ít sết kết và sét than xám đen
  16. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 3.DÃY NORI – JURA TRUNG STT Tên địa Địa danh xác Tác giả xác lập Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng lập địa tầng và hệ tầng khu vực xác lập mặt cắt chuẩn 2 Hệ tầng Quảng Ninh, ven Đovjikov A.E. và ➢Cuội kết thạch anh phân lớp dày, cát kết thạch anh Hà Cối vinh Hà Cối và nnk , 1965 trắng hạt thô, bột kết nâu đỏ xem ít cát kết xám chứa (J1-2hc) trên các đảo Cái vật chất than, cát kết dạng quarzit hồng nhạt(390m) Bầu, Vĩnh Thực , ➢ Bột kết nâu đỏ chứa các lớp kẹp cát kết phân lớp Cái Chiên xiên và ít thấu kính vôi sét (480m) 3 Hệ tầng Ở phía tây như Tạ Hoàng Tinh ➢Cuội kết cơ sở chuyển lên cát kết, bột kết vôi xám Văn các vùng Văn và Phạm Đình đen, đá vôi sét xám sẫm, phân lớp mỏng, phần trên xen Lãng(T3 Lãng. Làng Long, 1966 các lớp kẹp sét than và vỉa than dày từ 10-30cm đến 8- n-r vl) Cẩm, Phấn Mễ 10m, dày nhất đến 16m, trên cùng là cát kết thạch anh va Khao Quế. xám sáng, hạt vừa đến thô, cuội kết, sạn kết chuyển lên Lục Rã, bột kết xám sẫm, cát kết arkos hạt vừa xen ít lớp kẹp sét than.Bột kết nằm dưới các vỉa than chứa hóa thạch Hai mảnh vỏ
  17. PERMI THƯỢNG- JURA TRUNG 3.DÃY NORI – JURA TRUNG STT Tên địa Địa danh xác lập địa Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng tầng và khu vực xác lập lập hệ tầng mặt cắt chuẩn 4 Hệ tầng Ở bể An Châu đã gặp Đovjikov A.E, ➢Ở xung quanh thành phố Thái Nguyên dày Hà Cối các mặt cắt của hê tầng 1965 1850m, gồm chủ yếu trầm tích hạt thô, cát kết, cuội (J hc) ở các vùng xung quanh kết, sỏi kết xem kẽ bột kết nâu đỏ, ít sết kết . 1-2 thanh phố Thái Nguyên, ➢Ở bể song Hiến, tại mặt cắt đèo Kim cũng gặp An Châu và Định Lập cuội kết cơ sở, chuyển lên đá phiến sét , bột kết nâu -Ở bể song Hiến ,gặp đỏ, cát kết nâu sáng với bề dầy chỉ khoảng 200m. chúng rải rác ở các vùng giáp ranh giữa các tỉnh Lạng Sơn và Thái Nguyên
  18. LIÊN DÃY JURA THƯỢNG – KAINOZOI 1.DÃY JURA THƯỢNG - CRETA STT Tên địa Địa danh xác Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng lập địa tầng và lập hệ tầng khu vực xác lập mặt cắt chuẩn 1 Hệ tầng Gồm hai giải Vũ Khúc,Đăng ➢Vùng Tam Lung có bề dày 550-600m gồm Tam 1- từ vùng Trần Huyên cuội kết cơ sở,sạn kết,cát kết,đá phiến sét và Lung Khau ma(Tam 1995 bột kết từ màu xám đến nâu đỏ,chuyển lên tuf (J3 tl ) lung)-dốc quýt ryolit,ryolit porphyr á kiềm cao kali giàu ban 2-kéo Gà –Nà tinh felspat kali hồng ,ryotrachyt xen với cuội Tình(phía nam sạn kết tuf ryolit chứa các mảnh dăm núi lửa Lạng Sơn) ➢Ở vùng Bình Tĩnh(phía nam TP Lạng Sơn mặt cắt có thành phần giống như mô tả trên nhưng chỉ dày 360m)
  19. LIÊN DÃY JURA THƯỢNG – KAINOZOI 1.DÃY JURA THƯỢNG - CRETA STT Tên địa tầng Địa danh xác lập Tác giả xác lập Đặc điểm thạch học chủ yếu của địa tầng và khu hệ tầng hệ tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn 2 Hệ tầng Bản Lộ ra tại các vùng Nguyên Công ➢Bề dày 600m gồm sạn kết nâu Hang Ban Hang,Bản Lương xám phân lớp từ dày đến trung ( K bh ) Tân,Đình Lập 2000 bình,cát kết hạt vừa đến mịn xen thuộc đông bột kết chuyển lên bột kết,sét kết namLang màu nâu đỏ ,xám tím xem cát kết Sơn.Ngoài ra còn và bột nâu đỏ chưa kết hạch tìm thấy 1 số di vôi,trên cùng là bột kết nâu đỏ xen tích nhỏ ở Tỉnh ít sét bột kết Thái Nguyên hay ➢Ở vùng khác có bề dày:250m- Bắc Quang 300m(Thái Nguyên) 400- 500m(Bắc Quang)
  20. LIÊN DÃY JURA THƯỢNG – KAINOZOI 2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG ST Tên địa Địa danh xác lập Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng T tầng địa tầng và khu lập hệ tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn 1 Hệ Tầng Lộ ra ở suối Đồng Phạm Văn ➢Có bề dày khoảng 140-430m, bao gồm cuội kết Đồng Ho Ho và đường Trới Quang, đa khoáng phân lớp dày, sạn kết và cát kết, xen ít ( E ) – Bàng Bê Phạm Quang đá phiến sét và đá vôi chuyển lên bột kết, đá phiên 3 dh chứa dầu màu nâu đỏ. Ở Đồng Ho còn gặp những và nnk ( 1969 ) lớp chứa asphalt và ở gần Bãi Cháy có những vỉa than mỏng, phần trên cũng là cát kết xám sẫm, sét kết xen các lớp cuội kết và sạn kết, bột kết nâu đỏ. 2 Hệ Tầng Lộ ra ở Tiêu Dao Trần Đình ➢Bề dày khoảng 120-200m, gồm cát kết, bột kết Tiêu Dao Nhân, Trinh xám, đôi nơi xen những lớp mỏng sét kết chuyển ( N 1-2 tg ) Dánh ( 1975) lên hệ xen kẽ của cuội kết, sạn kết, cát kết gắn kết 1 yếu. Trong hệ tầng có nhiều vết in lá của hệ thực vật Nà Dương
  21. LIÊN DÃY JURA THƯỢNG – KAINOZOI 2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG STT Tên địa tầng Địa danh xác lập Tác giả xác lập Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng địa tầng và khu hệ tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn 3 Hệ tầng Cao Nằm ở phía tây Phạm Đình Long ➢Bề dày khoảng 280-620m, bao gồm cuội thành phố Cao và nnk (1969 ) kết hỗn tạp với hạt cuội góc cạnh, thường có Bằng (E2 cb ) Bằng vết xước trên mặt, độ chọn lọc kém, chuyển lên cuội kết chủ yếu thạch anh-silic hạt nhỏ, ở phần dưới tập có các thấu kính hoặc lớp mỏng sạn kết và cát kết hạt vừa, phân lớp xiên, trên cùng là sạn kết xen kẽ các lớp mỏng cát kết hạn vừa, phân lớp xiên 4 Hệ tầng Nà Lộ ra ở vùng mỏ Trần Đình Nhân, ➢Bề dày khoảng 250m, gồm 2 phần:1, hệ Dương than Nà Dương Trinh Dánh xen kẽ dạng nhịp của cát kết, bột kết xám, (E nd ) (Lộc Bình, Lạng (1975) sét than và 4 vỉa than.2, hệ xen kẽ dạng nhịp 3 Sơn) của cát kết, bột kết, sét kết xám và 5 vỉa than. Trầm tích chứa phong phú các vết in lá của hệ thực vật Nà Dương
  22. LIÊN DÃY JURA THƯỢNG – KAINOZOI 2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG STT Tên địa tầng Địa danh xác Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng lập địa tầng và lập hệ tầng khu vực xác lập mặt cắt chuẩn 5 Hệ tầng Rinh Lộ ra ở vùng Nà Trần Đình ➢Bề dày khoảng 300m, gồm 2 phần: 1, cát kết 1-2 Dương Nhân, Trịnh hạt nhỏ và vừa xen bột kết và các lớp mỏng Chùa (N1 rc) Dánh (1975) siderit.2, hệ xen kẽ của sét kết bột kết mùa nâu với các lớp mỏng siderit. Các lớp trong hệ tầng chứa nhiều di tích của hệ thực vật Nà Dương 6 Hệ tầng Văn Lộ ra dọc đường Trịnh Dánh , ➢Có bề dày 55-250m, gồm cuội tảng kết, cuội 13A từ Văn Yên Dương Xuân kết xen các thấu kính cát kết hạn vừa và thô, Yên (E2 vy) đi Văn Chấn Hảo và nnk với các hạt cuội đa thành phần, kích thước hạt (1980) cuội giảm dần theo chiều đi lên mặt đất. Các trầm tích hạt thô này có kích thước hạt phổ biến là 15-35cm, có chỗ 170cm, đặc biệt ở trái hút có tảng đạt tới 200- 220cm. các hạt chủ yếu góc cạnh, thường có vết xước trên mặt
  23. LIÊN DÃY JURA THƯỢNG – KAINOZOI 2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG STT Tên địa tầng Địa danh xác lập Tác giả xác lập Đặc điểm thạch học chủ yếu của địa tầng và khu hệ tầng hệ tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn 7 Hệ Tầng Cổ Lộ ra trên đường Trần Đình ➢Có bề dày 260-500m, gồm cát Phúc ( E3 cp ) ô tô Yên Bái đi Nhân, Trịnh kết hạt nhỏ màu xám vàng và cát Ngòi Hóp Dánh (1975) kết hạt vừa chứa muscovit xám lục nhạt chứa thấu kính than nâu mỏng. các lớp này chứa các vết in lá của hệ thực vật Nà Dương. ở bể Sông Lô, hệ tầng Cổ Phúc cũng gồm cát kết, bột kết và sét kết chứa ít vỉa than nâu mỏng có bề dày 280m
  24. LIÊN DÃY JURA THƯỢNG – KAINOZOI 2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG STT Tên địa Địa danh xác Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng tầng lập địa tầng và lập hệ tầng khu vực xác lập mặt cắt chuẩn 8 Hệ tầng Âu Lộ ra ở vùng Nguyễn Địch ➢Có bề dày 310-620m, gồm cuội sạn kết Lâu cầu Âu Lâu Dỹ, Tống Duy chủ yếu thạch anh chứa tảng, hạt mài tròn 1-2 (N1 al ) Thanh, Vũ tốt, thường phân lớp xiên thô một hướng Khúc ( 2005 ) kiểu dòng chảy, chuyển lên cát kết xám sáng, phân lớp trung bình đến dày, xen dạng nhịp với bột kết xám nâu thường phân lớp mỏng, đôi khi xen bột kết và sét than, trên cùng là cát kết thạch anh, bột kết xám, phân lớp dày, đá phiên sét xám đen, thường xen sét than và các vỉa than nâu. Bột kết, sét kết chứa nhiều di tích thực vật, kết hạch siderit hoặc tinh thể pyrit.
  25. PHẦN TRÌNH BÀY CỦA NHÓM CHÚNG TÔI ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT. CẢM ƠN TẤT CẢ CÁC BẠN ĐÃ DÀNH THỜI GIAN LẮNG NGHE. * THANKS YOU ALL!!!!*