Tài liệu Ngữ pháp Tiếng Anh - Nguyễn Hữu Hưng

doc 101 trang phuongnguyen 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Ngữ pháp Tiếng Anh - Nguyễn Hữu Hưng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_ngu_phap_tieng_anh_nguyen_huu_hung.doc

Nội dung text: Tài liệu Ngữ pháp Tiếng Anh - Nguyễn Hữu Hưng

  1. Ngữ Pháp Tiếng Anh 1 Nguyạn Hạu Hưng
  2. Chương 1- Mạo từ I- Mạo từ bất định : 1/ A đạng trưạc mạt phạ âm hoạc mạt nguyên âm có âm là phạ âm. Ví dạ: - a game (mạt trò chơi); a boat (mạt chiạc tàu thạy) - a university (mạt trưạng đại hạc); a year (mạt năm) - a European (mạt ngưại Âu); a one-legged man (mạt ngưại thạt chân) 2/ An đạng trưạc mạt nguyên âm hoạc mạt h câm. Ví dạ: - an egg (mạt quạ trạng); an ant (mạt con kiạn) - an honour (mạt niạm vinh dạ); an hour (mạt giạ đạng hạ) 3/ An cũng đạng trưạc các mạu tạ đạc biạt đạc như mạt nguyên âm. Ví dạ: - an SOS (mạt tín hiạu cạp cạu); an MSc (mạt thạc sĩ khoa hạc), an X-ray (mạt tia X) 4/ A/An có hình thạc giạng nhau ạ tạt cạ các giạng. Ví dạ: - a tiger (mạt con cạp); a tigress (mạt con cạp cái) - an uncle (mạt ông chú); an aunt (mạt bà dì) II- Dùng mạo từ bất định 1/ Trưạc mạt danh tạ sạ ít đạm đưạc. Ví dạ: - We need a microcomputer (Chúng tôi cạn mạt máy vi tính) - He eats an ice-cream (Anh ta ăn mạt cây kem) 2/ Trưạc mạt danh tạ làm bạ túc tạ (kạ cạ danh tạ chạ nghạ nghiạp) Ví dạ: - It was a tempest (Đó là mạt trạn bão dạ dại) - She'll be a musician (Cô ta sạ là mạt nhạc sĩ) - Peter is an actor (Peter là mạt diạn viên) 3/Trong các thành ngạ chạ sạ lưạng nhạt đạnh Ví dạ: - a lot (nhiạu); a couple (mạt cạp/đôi); a third (mạt phạn ba) - a dozen (mạt tá); a hundred (mạt trăm); a quarter (mạt phạn tư) Lưu ý a cũng đưạc dùng trưạc half (nạa, rưại), khi half theo sau mạt sạ nguyên vạn. Chạng hạn, 2 1/2 kilos = two and half kilos hoạc two kilos and a half 2 Nguyạn Hạu Hưng
  3. (hai kí rưại), nhưng 1/2 Kg = half a kilo (nạa kí) [không có a trưạc half ]. Đôi khi ngưại ta vạn dùng a + half + danh tạ, chạng hạn như a half-dozen (nạa tá), a half-length (bạc ạnh chạp nạa ngưại); a half-hour (nạa giạ). 4/ Trong các thành ngạ chạ giá cạ, tạc đạ, tạ lạ Ví dạ: - 90 kilometres an hour (chín mươi kí lô mét/giạ) - 4 times a day (bạn lạn mại ngày) - 2 dollars a litre (hai đô la mạt lít) - a/an = per (mại) 5/ Trong các thành ngạ chạ sạ cạm thán Ví dạ: - What a pity! (thạt đáng tiạc!) - Such a picturesque hill! (mạt ngạn đại thạt thơ mạng!) - What a beautiful painting! (mạt bạc tranh tuyạt vại!) nhưng: - Such picturesque hills! (nhạng ngạn đại thạt thơ mạng!) - What beautiful paintings! (nhạng bạc tranh tuyạt vại !) 6/ a có thạ đạng trưạc Mr/Mrs/Miss + hạ Ví dạ: - a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith - a Mr Smith nghĩa là "mạt ngưại đàn ông mang tên Smith" và ngưại nói không biạt ông này, trong khi Mr Smith (không có a) nghĩa là "ông Smith" mà ngưại nói có biạt. III- Không dùng mạo từ bất định 1/ Trưạc danh tạ sạ nhiạu A/An không có hình thạc sạ nhiạu. Vì vạy, sạ nhiạu cạa a cat là cats và cạa an apple là apples . 2/ Trưạc danh tạ không đạm đưạc Ví dạ: - He gave us good advice (Ông ta cho chúng tôi nhạng lại khuyên hay) - I write on paper (Tôi ghi trên giạy) 3/ Trưạc tên gại các bạa ăn, trạ phi có tính tạ đạng trưạc các tên gại đó Ví dạ: - They have lunch at eleven (hạ dùng cơm trưa lúc 11 giạ) - You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi mạt bạa ăn tại thạt ngon miạng). Tuy nhiên, nạu là bạa ăn đạc biạt nhân dạp nào đó, ngưại ta vạn dùng mạo tạ bạt đạnh. Ví dạ: - I was invited to breakfast (bạa điạm tâm bình thưạng) (Tôi đưạc mại ăn điạm tâm). - We were invited to a dinner given to welcome the new director. (Chúng tôi đưạc mại dạ bạa ăn tại chào mạng vạ giám đạc mại). 3 Nguyạn Hạu Hưng
  4. Nói riêng vạOne * One (tính tạ/đại tạ) dùng vại another/others. Ví dạ: - One day they drink wine, another day they drink beer. (Có ngày hạ uạng rưạu, có ngày hạ uạng bia). - One (student) wanted to watch TV, another/others wanted to play chess (Có ngưại (sinh viên) muạn xem TV, ngưại khác lại muạn đánh cạ) * Có thạ dùng One trưạc day (ngày) /week (tuạn) /month (tháng)/ year (năm)/summer (mùa hè)/winter (mùa đông) đạ chạ mạt thại gian đạc biạt nào đó. Ví dạ: - One night there was a persistent rain. (Mạt đêm nạ, trại mưa dai dạng) - One day you'll be sorry you spoke highly of your neighbours. (Mạt ngày nào đó, bạn sạ ân hạn là đã ca ngại nhạng ngưại láng giạng cạa mình) * One cũng là mạt đại tạ tương đương cạa A/An. Ví dạ: - Did you get a seat? - Yes, I managed to get one. (Bạn đã tìm đưạc mạt chạ ngại chưa? - Vâng, tôi đã xoay sạ đưạc mạt chạ ngại) Sạ nhiạu cạa One theo cách này là Some (vài, mạt ít). Ví dạ: - Did you get a refrigerator? - Yes, we managed to get some. (Các bạn đã mua đưạc tạ lạnh chưa? - Vâng, chúng tôi đã xoay sạ đưạc vài cái). Đạc biạt là trong The rent is Ê400 a month (tiạn thuê nhà là 400 bạng mạt tháng), không thạ thay a bạng one. B- Mạo từ xác định I- Hình thức của mạo từ xác định The dùng cho cạ danh tạ đạm đưạc (sạ ít lạn sạ nhiạu) và danh tạ không đạm đưạc. Ví dạ: - The truth (sạ thạt) - The time (thại gian) - The bicycle (mạt chiạc xe đạp) - The bicycles (nhạng chiạc xe đạp) II- Dùng mạo từ xác định 1/ Khi vạt thạ hay nhóm vạt thạ là duy nhạt hoạc đưạc xem là duy nhạt Ví dạ: - The sun (mạt trại); the sea (biạn cạ) - The world (thạ giại); the earth (quạ đạt) 4 Nguyạn Hạu Hưng
  5. 2/ Trưạc mạt danh tạ, vại điạu kiạn danh tạ này vạa mại đưạc đạ cạp trưạc đó. Ví dạ: - I saw a beggar. The beggar looked curiously at me. (Tôi thạy mạt ngưại ăn xin. Ngưại ăn xin ạy nhìn tôi vại vạ tò mò) 3/ Trưạc mạt danh tạ, vại điạu kiạn danh tạ này đưạc xác đạnh bạng mạt cạm tạ hoạc mạt mạnh đạ. Ví dạ: - The girl in uniform (Cô gái mạc đạng phạc) - The mechanic that I met (Ngưại thạ máy mà tôi đã gạp) - The place where I waited for him (Nơi mà tôi đại anh ta) 4/ Trưạc mạt danh tạ chạ mạt vạt riêng biạt Ví dạ: - My father is working in the garden - (Cha tôi đang làm viạc trong vưạn) [Vưạn nhà tôi] - Please pass the dictionary (Làm ơn đưa quyạn tạ điạn) [Tạ điạn ạ trên bàn] 5/ Trưạc so sánh cạc cạp, trưạc first (thạ nhạt), second (thạ nhì), only (duy nhạt) khi các tạ này đưạc dùng như tính tạ hay đại tạ. Ví dạ: - The first day (ngày đạu tiên) - The best time (thại gian thuạn tiạn nhạt) - The only way (cách duy nhạt) - The first to discover this accident (ngưại đạu tiên phát hiạn tai nạn này) 6/ The + Danh tạ sạ ít tưạng trưng cho mạt nhóm thú vạt hoạc đạ vạt Ví dạ: - The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyạt chạng) - The fast food has made life easier for housewives.(Thạc ăn nhanh đã làm cho các bà nại trạ có cuạc sạng dạ dàng hơn) 7/ The có thạ dùng trưạc mạt thành viên cạa mạt nhóm ngưại nhạt đạnh Ví dạ: - The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giại chạ tiạm nhạ thạy viạc buôn bán ngày càng khó khăn) 8/ The + Danh tạ sạ ít dùng trưạc mạt đạng tạ sạ ít. Đại tạ là He / She /It Ví dạ: - The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort. (Hành khách đi vé hạng nhạt trạ tiạn nhiạu hơn đạ hưạng tiạn nghi thoại mái) 9/ The + Tính tạ tưạng trưng cho mạt nhóm ngưại Ví dạ: -The old (ngưại già); the rich and the poor (ngưại giàu và ngưại nghèo) 5 Nguyạn Hạu Hưng
  6. 10/ The dùng trưạc nhạng danh tạ riêng chạ biạn, sông, quạn đạo, dãy núi, tên gại sạ nhiạu cạa các nưạc, sa mạc, miạn Ví dạ: - The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan) - The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps) 11/ The cũng đạng trưạc nhạng tên gại gạm Danh tạ + of + danh tạ Ví dạ: - The Gulf of Mexico (Vạnh Mêhicô) - The United States of America (Hiạp chạng quạc Hoa Kạ). Nhưng ngưại ta lại nói: - South Africa (Nam Phi), North America (Bạc Mạ), West Germany (Tây Đạc), mạc dù The north of Spain (Bạc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương) 12 The + hạ (ạ sạ nhiạu) nghĩa là Gia đình Ví dạ: The Smiths = Gia đình Smith (vạ chạng Smith và các con) III- Không dùng mạo tạ xác đạnh 1/ Trưạc tên quạc gia, tên châu lạc, tên núi, tên hạ, tên đưạng. Ví dạ: Europe (Châu Âu), South America (Nam Mạ), France (Pháp quạc), Downing Street (Phạ Downing) 2/ Khi danh tạ không đạm đưạc hoạc danh tạ sạ nhiạu dùng theo nghĩa chung nhạt, chạ không chạ riêng trưạng hạp nào. Ví dạ: - I don't like French beer (Tôi chạng thích bia cạa Pháp) - I don't like Mondays (Tôi chạng thích ngày thạ hai) 3/ Trưạc danh tạ trạu tưạng, trạ phi danh tạ đó chạ mạt trưạng hạp cá biạt. Ví dạ: - Men fear death (Con ngưại sạ cái chạt) Nhưng: - The death of the President made his country acephalous (cái chạt cạa vạ tạng thạng đã khiạn cho đạt nưạc ông không có ngưại lãnh đạo). 4/ Sausạ hạu tính tạ (possessive adjective) hoạc sau danh tạ ạ sạ hạu cách (possessive case) . Ví dạ: - My friend, chạ không nói My the friend - The girl's mother = the mother of the girl (Mạ cạa cô gái) 5/ Trưạc tên gại các bạa ăn. Ví dạ: -They invited some friends to dinner.(Hạ mại vài ngưại bạn đạn ăn tại) Nhưng: - The wedding breakfast was held in a beautiful garden (Bạa tiạc cưại đưạc tạ chạc trong mạt khu vưạn xinh đạp) 6 Nguyạn Hạu Hưng
  7. 6/ Trưạc các tưạc hiạu. Ví dạ: - President Roosevelt (Tạng thạng Roosevelt) - King Louis XIV of France (Vua Louis XIV cạa Pháp) 7/ Trong các trưạng hạp sau đây: - Women are always fond of music (Phạ nạ luôn thích âm nhạc) - Come by car/by bus (Đạn bạng xe ôtô/xe búyt) - In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tại), from beginning to end (tạ đạu tại cuại), from left to right (tạ trái sang phại). - To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cạ/đánh bài) Lưu ý * Nature mang nghĩa "Tạ nhiên , thiên nhiên " thì không dùng the. Ví dạ: - According to the laws of nature (Theo quy luạt tạ nhiên) - They couldn't tolerate city life anymore and went back to nature (Hạ không chạu nại đại sạng thành thạ nạa và trạ vạ vại thiên nhiên) * He listened to the radio (Anh ta nghe rađiô), nhưng He watched television (Anh ta xem TV) ; hoạc He heard it on the radio (Anh ta nghe đưạc viạc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV (Anh ta thạy viạc đó trên TV). * Go home/get home (Đi vạ nhà), be at home (™ nhà), nhưng They returned to the bridegroom's home (Hạ trạ lại nhà chú rạ). Go to bed/hospital/church/school/ work/prison (Đi ngạ/đi nạm bạnh viạn/đi lạ/đi hạc/đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children's teacher (Hạ đạn trưạng đạ gạp thạy cạa con hạ) & The priest goes to the jail to pray for the two dying prisoners (Linh mạc đạn nhà tù đạ cạu nguyạn cho hai ngưại tù đang hạp hại) & She will get a bus at the church (Cô ta sạ đón xe búyt ạ chạ nhà thạ). Nói chung, không thạ thiạu The nạu đạn trưạng không phại đạ hạc, đạn nhà tù không phại đạ ạ tù hoạc đạn nhà thạ không phại đạ dạ lạ. Chương 2 - Danh từ I- Tổng quan về danh từ 1/ Tiạng Anh có 4 loại danh tạ : * Danh tạ chung (Common nouns) : Bird (chim), Policeman (cạnh sát viên), Pen (bút). * Danh tạ riêng (Proper nouns) : Vietnam (Viạt Nam), London (Luân Đôn), Mrs Hoa (Bà Hoa), Peter (Peter). * Danh tạ trạu tưạng (Abstract nouns) : Talent (tài năng), Mercy (lòng nhân ái), Joy (niạm vui), Sadness (nại buạn). * Danh tạ tạp hạp (Collective nouns) : Crowd (đám đông), Flock (đàn, bạy), Group (nhóm), Swarm (bạy, đàn), Team (đại) 2/ Chạc năng cạa danh tạ: 7 Nguyạn Hạu Hưng
  8. * Chạ tạ cạa mạt đạng tạ : Peter arrived (Tom đã đạn) * Bạ túc tạ (complement) cạa đạng tạ Be , Become (trạ nên), Seem (dưạng như): Peter becomes a soldier (Peter trạ thành ngưại lính) * Túc tạ (object) cạa mạt đạng tạ : Last week, I saw Peter in this street (Tuạn rại, tôi gạp Peter trên con đưạng này) *Túc tạ cạa mạt giại tạ (preposition) : I spoke to his parents (Tôi đã nói chuyạn vại bạ mạ anh ta) Lưu ý Danh tạ cũng có thạ ạ trong sạ hạu cách : Peter's wallet (Cái ví cạa Peter) II-Giống của danh từ 1/ Tiạng Anh có 4 loại danh tạ : * Danh tạ chung (Common nouns) : Bird (chim), Policeman (cạnh sát viên), Pen (bút). * Danh tạ riêng (Proper nouns) : Vietnam (Viạt Nam), London (Luân Đôn), Mrs Hoa (Bà Hoa), Peter (Peter). * Danh tạ trạu tưạng (Abstract nouns) : Talent (tài năng), Mercy (lòng nhân ái), Joy (niạm vui), Sadness (nại buạn). * Danh tạ tạp hạp (Collective nouns) : Crowd (đám đông), Flock (đàn, bạy), Group (nhóm), Swarm (bạy, đàn), Team (đại) 2/ Chạc năng cạa danh tạ: * Chạ tạ cạa mạt đạng tạ : Peter arrived (Tom đã đạn) * Bạ túc tạ (complement) cạa đạng tạ Be , Become (trạ nên), Seem (dưạng như): Peter becomes a soldier (Peter trạ thành ngưại lính) * Túc tạ (object) cạa mạt đạng tạ : Last week, I saw Peter in this street (Tuạn rại, tôi gạp Peter trên con đưạng này) * Túc tạ cạa mạt giại tạ (preposition) : I spoke to his parents (Tôi đã nói chuyạn vại bạ mạ anh ta) Lưu ý Danh tạ cũng có thạ ạ trong sạ hạu cách : Peter's wallet (Cái ví cạa Peter) III- Số nhiều của danh từ A Sạ nhiạu cạa danh tạ 1/ Chạ riêng danh tạ đạm đưạc mại có sạ nhiạu. 2/ Thưạng thì sạ nhiạu cạa danh tạ hình thành bạng cách thêm S vào sạ ít. Ví dạ: Hilltop, hilltops (đạnh đại) Book, books (sách) /Seat, seats (ghạ) / Roof, roofs (mái nhà)/ Rose, roses (hoa hạng) / Image, images (hình ạnh) / Armed forces (lạc lưạng vũ trang)/ Window, windows (cạa sạ) - S đạc là /s/ sau âm p, k, f, t. Sau nhạng âm khác thì s đạc là /z/. - S theo sau ce, ge, se hoạc ze thì đạc thêm mạt vạn phạ là /iz/ 8 Nguyạn Hạu Hưng
  9. 3/ Sạ nhiạu cạa danh tạ tạn cùng bạng s, ss, sh, ss, ch hoạc x và mạt vài danh tạ tạn cùng bạng o hình thành bạng cách thêm es (es theo sau s, ch, sh, ss hoạc x sạ đạc là /iz/ ) Ví dạ: Tomato, tomatoes (cà chua)/ Bus, buses (xe búyt)/ Brush, brushes (bàn chại)/ Kiss, kisses (nạ hôn)/ Box, boxes (hạp) Church, churches (nhà thạ). - Tuy nhiên, danh tạ gạc nưạc ngoài hoạc danh tạ tóm lưạc tạn cùng bạng o thì chạ thêm s: Ví dạ: Dynamo, dynamos (máy phát điạn) / Piano, pianos (đàn pianô) Kilo, kilos (kí lô)/ Photo, photos (tạm ạnh)/ Radio, radios (rađiô) 4/ Danh tạ tạn cùng bạng phạ âm + y thì bạ y và thêm ies Ví dạ: Baby, babies (đạa bé)/ Country, countries (quạc gia)/ Fly, flies (con ruại)/ Lady, ladies (quý bà)/ Entry, entries (mạc tạ trong tạ điạn) 5/ Danh tạ tạn cùng bạngnguyên âm + y thì thêm S như bình thưạng. Ví dạ: Boy, boys (con trai) / Day, days (ngày)/ Donkey, donkeys (con lạa) Monkey, monkeys (con khạ)/ Valley, valleys (thung lũng) 6/Mưại hai danh tạ tạn cùng bạng f hoạc fe thì bạ f hoạc fe rại thêm ves Calf (con bê), half (nạa, rưại), knife (con dao), leaf (lá), life (cuạc đại), loaf (ạ bánh mì), self (cái tôi), sheaf (bó, thạp), shelf (cái kạ), thief (kạ cạp), wife (vạ), wolf (con cáo). Lưu ý - Sạ nhiạu cạa hoof (móng guạc), scarf (khăn quàng) và wharf (bạn tàu) hình thành bạng cạ hai cách (thêm s hoạc ves). - Ngoài ra, các danh tạ khác tạn cùng là f hay fe chạ thêm s như bình thưạng. Chạng hạn, Cliff - cliffs (vách đá), Handkerchief - handkerchiefs (khăn tay), Safe, safes (két sạt), Still life (Bạc tranh tĩnh vạt) - still lifes 7/ Mạt sạ danh tạ có sạ nhiạu bạng cách thay đại nguyên âm Ví dạ: Foot, feet (bàn chân)/ Tooth, teeth (răng)/ Goose, geese (con ngạng) Man, men (đàn ông)/ Woman, women (phạ nạ)/ Louse, lice (con rạn) Mouse, mice (con chuạt) - Sạ nhiạu cạa Child (đạa trạ) và Ox (con bò đạc) là Children và Oxen 8/Các danh tạ sau đây luôn là sạ nhiạu và dùng vại đạng tạ ạ sạ nhiạu: - Clothes (quạn áo), police (cạnh sát), outskirts (vùng ngoại ô), cattle (gia súc), spectacles (mạt kính), glasses (mạt kính), binoculars (ạng nhòm), scissors (cái kéo), pliers (cái kạm), shears (kéo cạt cây), arms (vũ khí), goods/wares (cạa cại), damages (tiạn bại thưạng), greens (rau quạ), earnings (tiạn kiạm đưạc), grounds (đạt đai, vưạn tưạc), particulars (bạn chi tiạt), premises/quarters (nhà cạa,vưạn tưạc), riches (sạ giàu có), savings (tiạn tiạt 9 Nguyạn Hạu Hưng
  10. kiạm); spirits (rưạu mạnh), stairs (cạu thang); surroundings (vùng phạ cạn), valuables (đạ quý giá). - Mạt vài danh tạ tạn cùng bạng ics như Acoustics (âm hạc), athletics (điạn kinh), ethics (đạo đạc), hysterics (cơn kích đạng), mathematics (toán hạc), physics (vạt lý), linguistics (ngôn ngạ hạc), phonetics (ngạ âm hạc), logistics (ngành hạu cạn), technics (thuạt ngạ kạ thuạt), politics (chính trạ) luôn có hình thạc sạ nhiạu và dùng vại đạng tạ sạ nhiạu. Tuy nhiên, đôi khi tên gại cạa các môn khoa hạc đưạc xem như sạ ít. Chạng hạn, Mathematics is the science of pure quantity (Toán hạc là khoa hạc vạ lưạng thuạn túy). 9/ Các danh tạ sau đây có hình thạc sạ nhiạu, nhưng lại mang nghĩa sạ ít: News (tin tạc), mumps (bạnh quai bạ), measles (bạnh sại), rickets (bạnh còi xương), shingles (bạnh zona), billiards (bi-da), darts (môn ném phi tiêu), draughts (môn cạ vua), bowls (môn ném bóng gạ), dominoes (đôminô), the United States (Hiạp chạng quạc Hoa Kạ). Chạng hạn, The news is bad (Tin tạc chạng lành) hoạc The United States is a very big country (Hiạp chạng quạc Hoa Kạ là mạt nưạc rạt lạn). 10/ Các danh tạ sau đây không thay đại khi ạ sạ nhiạu: Fish (cá), sheep (cạu), deer (nai), salmon (cá hại), cod (cá thu), carp (cá chép), plaice (cá bơn sao), squid (cá mạc), turbot (cá bơn), aircraft (máy bay), series (chuại, dãy), species (loài), offspring (con cái). 11/ Các danh tạ tạp hạp như Group (nhóm), team (đại), gang (băng đạng), band (toán, tạp), pack (bạy), staff (tạp thạ nhân viên), community (cạng đạng), committee (ạy ban), crowd (đám đông), crew (thạy thạ đoàn), family (gia đình) có thạ dùng đạng tạ ạ sạ ít hay sạ nhiạu. Chạng hạn, The government has made up its mind / have made up their minds (Chính phạ đã quyạt đạnh dạt khoát), hoạc Do / does your family still live there? (Gia đình bạn vạn sạng ạ đó chạ?) 12/ Mạt vài danh tạ gạc Hy Lạp hoạc La Tinh vạn có sạ nhiạu theo quy luạt cạa tiạng Hy Lạp hay La Tinh, chạng hạn như Crisis, crises (sạ khạng hoạng); analysis, analyses (sạ phân tích); thesis, theses (luạn cương); oasis, oases (ạc đạo); basis, bases (nạn tạng); axis, axes (trạc); appendix, appendices (phạn phạ lạc); genesis, geneses (cại nguạn); erratum, errata (lại in); memorandum, memoranda (bạn ghi nhạ); phenomenon, phenomena (hiạn tưạng); radius, radii (bán kính); terminus, termini (ga cuại). Nhưng cũng có trưạng hạp theo quy luạt tiạng Anh, chạng hạn như Dogma, dogmas (giáo điạu); gymnasium, gymnasiums (phòng tạp thạ dạc); formula, formulas (thạ thạc) (cũng có thạ dùngformulae ). Đạc biạt, sạ nhiạu cạa Maximum có thạ là Maximums hoạc Maxima, cạa Minimum có thạ là Minimums hoạc Minima, cạa Medium có thạ là Mediums hoạc Media. Lưu ý Khi danh tạ chạ thại khoạng, sạ tiạn và khoạng cách theo sau mạt sạ đạm, đạng tạ sạ ạ ngôi thạ ba sạ ít. Chạng hạn, Three weeks is a long time for a holiday (Ba tuạn là mạt thại gian dài đại vại mạt kạ 10 Nguyạn Hạu Hưng
  11. nghạ), Five miles is too far to walk (Năm dạm thì quá xa nạu đi bạ) hoạc Three quarters of the theatre was full (Ba phạn tư rạp đã đạy khách). B Số nhiều của danh từ kép 1/ Cạu tạo cạa danh tạ kép * Danh tạ + danh tạ Ví dạ: Balance sheet (Bạng quyạt toán)- Business card (Danh thiạp) Street market (Chạ trại)- Winter clothes (quạn áo mùa đông) Police station (Đạn công an)- Notice board (Bạng thông báo) Football ground (sân đá bóng) * Danh tạ + danh đạng tạ (gerund) Ví dạ: Weight-lifting (Cạ tạ)- Baby-sitting (Công viạc giạ trạ) Coal-mining (Sạ khai mạ than) -Surf-riding (Môn lưạt ván) Horse-trading (Sạ nhạy bén sạc sạo) * Danh đạng tạ + danh tạ Ví dạ: Living-room (Phòng khách)- Waiting-woman (Ngưại hạu gái) Diving-rod (Que dò mạch nưạc)- Landing craft (Xuạng đạ bạ) Driving-test (cuạc thi lạy bạng lái xe)- Swimming-match (cuạc bơi thi) Phân biạt A coffee cup (Tách dùng đạ đạng cà phê) và a cup of coffee (tách cà phê, tách đang đạng cà phê) 2/ Thưạng thì sạ nhiạu cạa danh tạ kép hình thành bạng cách thêm s vào tạ sau cùng: Boy-friends (bạn trai); grown-ups (ngưại đã trưạng thành); Easter eggs (trạng Phạc sinh); express trains (tàu hoạ tạc hành). Đạc biạt, Men drivers (tài xạ nam); women drivers (tài xạ nạ); women doctors (nạ bác sĩ); menservants (đạy tạ trai). 3/ Nạu cạu tạo cạa danh tạ kép là danh tạ + phó tạ, danh tạ + giại tạ + danh tạ, chúng ta sạ thêm s vào tạ đạng đạu, chạng hạn như hangers-on (kạ bạ đít), lookers-on (khán giạ), runners-up (ngưại đoạt hạng nhì), passers-by (khách qua đưạng), ladies-in-waiting (tì nạ), fathers-in-law (bạ vạ, bạ chạng), sisters-in-law (chạ em dâu, chạ em vạ, chạ em chạng), commanders-in-chief (tạng tư lạnh), ambassadors-at-large (đại sạ lưu đạng). * Sạ nhiạu cạa chạ viạt tạt: OAPs (Old Age Pensioners) (ngưại già hưu trí) MPs (Members of Parliament) (nghạ sĩ) VIPs (Very Important Persons) (yạu nhân) UFOs (Unidentified Flying Objects) (vạt thạ bay không xác đạnh) IV- Danh từ đếm được và danh từ không đếm được Tạng quan: 1/ Đạc điạm cạa danh tạ đạm đưạc: * Chạ nhạng gì đạm đưạc, chạng hạn như a sandwich (mạt cái bánh xăng- uych), two sandwiches (hai cái bánh xăng-uych), a dog (mạt con chó), three 11 Nguyạn Hạu Hưng
  12. dogs (ba con chó), a friend (mạt ngưại bạn), ten friends (mưại ngưại bạn), a cup of tea (mạt tách trà), four cups of tea (bạn tách trà). * Có thạ ạ sạ nhiạu, chạng hạn như a day, many days. * Có thạ theo sau mạt sạ đạm, a/an hoạc some (mạt vài). 2/ Đạc điạm cạa danh tạ không đạm đưạc: * Chạ nhạng gì không đạm đưạc hoạc nhạng gì có tính cách trạu tưạng, chạng hạn như Money (tiạn bạc), weather (thại tiạt), nature (thiên nhiên) * Không thạ ạ sạ nhiạu. * Có thạ theo sau some (nào đó), chạ không thạ theo sau a/an hoạc mạt sạ đạm. Nói thêm vạ danh tạ không đạm đưạc: 1/ Danh tạ không đạm đưạc thưạng gạp: Bread (bánh mì), cream (kem), gold (vàng), paper (giạy), tea (trà), beer (bia), dust (bại), ice (nưạc đá), sand (cát), water (nưạc), cloth (vại), gin (rưạu gin), jam (mạt), soap (xà bông), wine (rưạu nho), coffee (cà phê), glass (thạy tinh), oil (dạu lạa), stone (đá), wood (gạ), baggage (hành lý), damage (sạ thiạt hại), luggage (hành lý), camping (sạ cạm trại), furniture (đạ đạc), parking (sạ đạu xe), shopping (viạc mua sạm), weather (thại tiạt) 2/ Danh tạ trạu tưạng Ví dạ: Advice (lại khuyên), experience (kinh nghiạm), horror (khạng khiạp), beauty (đạp), fear (sạ hãi), information (thông tin), courage (lòng can đạm), help (sạ giúp đạ), knowledge (kiạn thạc), death (cái chạt), hope (niạm hy vạng), mercy (lòng nhân tạ), pity (sạ tại nghiạp), relief (sạ gạ lên), suspicion (sạ hạ nghi), work (công viạc) 3/ Danh tạ không đạm đưạc luôn ạ sạ ít và không theo sau a/an Ví dạ:Those students don't want (any) help. They only want (some) knowledge. (Các sinh viên ạy không cạn sạ giúp đạ. Hạ cạn kiạn thạc mà thôi) I have no experience in this field. (Tôi chạng có kinh nghiạm vạ lĩnh vạc này) 4/ Danh tạ không đạm đưạc thưạng theo sau some, any, no, a little , hoạc theo sau bit, piece, slice, gallon Ví dạ: A bit of news (mạt mạu tin), a grain of sand (mạt hạt cát), a pot of jam (mạt hạ mạt), a slice of bread (mạt lát bánh mì), a bowl of soup (mạt bát súp), a cake of soap (mạt bánh xà bông), a gallon of petrol (mạt galon xăng), a pane of glass (mạt ô kính), a sheet of paper (mạt tạ giạy), a glass of beer (mạt ly bia), a drop of oil (mạt giạt dạu), a group of people (mạt nhóm ngưại), a piece of advice (mạt lại khuyên) 5/ Mạt vài danh tạ trạu tưạng cũng theo sau a/an, nhưng vại ý nghĩa đạc biạt và ạ sạ ít mà thôi. - To have a wide knowledge of literature, we need read much(Đạ có mạt kiạn thạc rạng rãi vạ văn hạc, chúng ta phại đạc sách nhiạu). - This micro-computer is a great help to our study (Cái máy vi tính này rạt có ích cho viạc hạc cạa chúng tôi) 12 Nguyạn Hạu Hưng
  13. - Do you think these prisoners have a love of music/a hatred of dishonesty? (Bạn có nghĩ rạng các tù nhân này yêu âm nhạc/căm ghét sạ bạt lương hay không?) - It's a pity you forgot to do it (Tiạc là bạn quên làm điạu đó) - It's a shame he offended against my teacher (Thạt là hạ thạn khi anh ta xúc phạm đạn thạy tôi) Lưu ý * He raises chickens in his garden (Anh ta nuôi gà trong vưạn nhà mình), nhưng I like to eat chicken (Tôi thích ăn thạt gà). * My house has six rooms (Nhà tôi có sáu phòng), nhưng There's no room in the car for the dog (Xe ô tô không có chạ nào cho chó ngại). * We've been to France five times (Chúng tôi đã sang Pháp năm lạn), nhưngTime is a great healer 1(thại gian là thuạc chạa lành mại vạt thương). V- Sở hưũ cách Sạ hũu cách * 's dùng cho danh tạ sạ ít, danh tạ sạ nhiạu không tạn cùng bạng 's, tạ sau cùng trong danh tạ kép, hoạc sau tạ viạt tạt: Ví dạ: The chemist's (shop) (cạa hàng dưạc phạm) Children's toys (đạ chơi cạa trạ em) My sister's friend (bạn cạa chạ tôi) Peter's suitcase (va li cạa Peter) Her father-in-law's house (nhà cạa bạ chạng cô ta) The PM's bodyguards (vạ sĩ cạa thạ tưạng) The VIP's briefcase (cạp tài liạu cạa yạu nhân) *' dùng cho danh tạ sạ nhiạu tạn cùng bạng s, kạ cạ danh tạ sạ ít tạn cùng bạng s Ví dạ: My sisters' friend (bạn cạa các chạ tôi) The workers' wages (lương cạa các công nhân) Socrates' philosophy (triạt lý cạa Socrates) Lưu ý Khi sạ dạng sạ hạu cách, phại bạ mạo tạ đạng trưạc ngưại hoạc vạt sạ hạu. Ví dạ: - The villa of the senator = The senator's villa (Biạt thạ cạa thưạng nghạ sĩ) - The wife of the shoemaker = The shoemaker's wife (Vạ cạa ngưại thạ giày) - The toys of Jack = Jack's toys Khi nào dùng sạ hũu cách? Sạ hạu cách (possessive case) chạ yạu dùng cho ngưại, quạc gia hoạc đạng vạt. Đôi khi ngưại ta cũng dùng sạ hạu cách trong các trưạng hạp sau đây: The tree's branches (các cành cây) = The branches of the tree 13 Nguyạn Hạu Hưng
  14. The yacht's mast (cạt thuyạn buạm) = The mast of the yacht The company's profits (Lại nhuạn cạa công ty) = The profits of the company A week's holiday (kạ nghạ mạt tuạn)- Today's paper (báo ra ngày hôm nay) Twenty minutes' break (nghạ giại lao 20 phút) = a twenty-minute break Yesterday's news (tin tạc hôm qua) Two days' delay (chạm trạ hai ngày) = a two-day delay For heaven's sake (vì Thưạng Đạ) -The baker's (tiạm bánh mì) The butcher's (tiạm bán thạt)- The dentist's (phòng khám cạa nha sĩ) Tomorrow, we'll have a birthday party at Hoa's (Ngày mai, chúng ta sạ ăn mạng sinh nhạt tại nhà Hoa) Khi nào dùng Of + danh tạ đạ diạn đạt sạ sạ hạu? * Khi có mạt cạm tạ (phrase) hoạc mạnh đạ (clause) theo sau "sạ hạu chạ". Ví dạ: - I want to know the house of the girl in uniform (Tôi muạn biạt nhà cạa cô gái mạc đạng phạc) - They are speaking to the father of the young man they met at the airport (Hạ đang nói chuyạn vại cha cạa ngưại thanh niên mà hạ đã gạp ạ sân bay) * Khuynh hưạng chung là dùng Of + danh tạ, khi "sạ hạu chạ" là vạt chạ không phại ngưại. Ví dạ: - The gate of the villa (cạng cạa biạt thạ) - The front of the house (mạt tiạn cạa căn nhà) - The legs of the chair (chân cạa cái ghạ) Phân biạt: My aunt's paintings (Nhạng bạc tranh thuạc quyạn sạ hạu cạa dì tôi hoạc do dì tôi vạ) và The paintings of my aunt (Nhạng bạc tranh tạ dì tôi) Chương 3- Tính từ chỉ phẩm chất I- Tổng qna về tinh từ chỉ phẩm chất 1/ Tính tạ chạ phạm chạt không thay đại theo giạng và sạ cạa danh tạ. Ví dạ: - An old woman (Mạt bà lão) & Old women (Các bà lão) - An old man (Mạt ông lão) & Old men (Các ông lão) 2/ Vạ trí cạa tính tạ chạ phạm chạt Trưạc danh tạ. Ví dạ: - A poor family (Mạt gia đình nghèo) - An unhappy teacher (Mạt ngưại thạy bạt hạnh) - Difficult problems (Nhạng bài toán khó) - Sau danh tạ, nạu tính tạ có bạ ngạ kèm theo. Ví dạ: - Burgundy is a region famous for its wines (Burgundy là mạt vùng nại tiạng vạ các loại rưạu vang) 14 Nguyạn Hạu Hưng
  15. - A shelf full of crockery (Mạt ngăn chạa đạy đạ sành sạ) * Sau các đạng tạ Be, Become, Seem, Appear, Feel, Get/Grow, Keep, Look, Make, Smell, Sound, Taste, Turn. Ví dạ: - He looks world-weary (Anh ta có vạ chán đại) - This event made them more optimistic (Sạ kiạn này khiạn hạ lạc quan hơn) - After a persistent rain, everyone felt cold (Sau mạt cơn mưa dai dạng, mại ngưại đạu cạm thạy lạnh) - That music sounds beautiful (Khúc nhạc ạy nghe thạt hay) - The weather will keep fine (Thại tiạt sạ vạn cạ đạp) - This milk smells sour (Sạa này có mùi chua) Phân biạt - This waiter looks very curious (Ngưại hạu bàn này trông rạt tò mò) và He looks curiously at his boss (Anh ta nhìn chạ mình vại vạ tò mò) 3/ Tính tạ dùng như danh tạ - Các tính tạ Old (già), Young (trạ), Elderly (cao tuại), Aged (cao tuại), Blind (mù), Deaf (điạc), Disabled (tàn tạt), Handicapped (tàn tạt), Healthy (mạnh khoạ), Sick (đau ạm), Living (sạng), Dead (chạt), Wounded (bạ thương), Injured (bạ thương), Rich (giàu), Poor (nghèo), Needy (túng thiạu), Unemployed (thạt nghiạp), Jobless (thạt nghiạp), Wicked (xạu xa) có thạ theo sau The đạ chạ loại ngưại có mạt trong nhạng đạc trưng vạa nói. Bạy giạ, các tính tạ này trạ thành danh tạ và nên nhạ là đạng tạ theo sau chúng phại ạ ngôi thạ ba sạ nhiạu. Ví dạ: - The handicapped deserve our help (Nhạng kạ tạt nguyạn rạt đáng cho chúng ta giúp đạ) - Special recreational programs for the elderly (Các chương trình giại trí đạc biạt dành cho ngưại cao tuại) Các tính tạ chạ quạc gia cũng do cách này mà trạ thành danh tạ. Chạng hạn, The Scotch (Ngưại Xcạt-len), the Dutch (Ngưại Hà Lan), the French (Ngưại Pháp), the British (Ngưại Anh), the Swiss (Ngưại Thạy Sĩ), the Taiwanese (Ngưại Đài Loan), the Vietnamese (Ngưại Viạt Nam) 4/ Phân tạ dùng như tính tạ Hiạn tại phân tạ ( ING) và quá khạ phân tạ ( ED) cũng có thạ dùng như tính tạ. Bạy giạ, hiạn tại phân tạ mang ý nghĩa chạ đạng, còn quá khạ phân tạ mang ý nghĩa thạ đạng. Ví dạ: - A confusing question (Mạt câu hại khiạn ngưại nghe bại rại) & The boy looks confused when he sees his parents at the door of his classroom (Cạu bé có vạ bại rại khi thạy bạ mạ ạ cạa lạp). 15 Nguyạn Hạu Hưng
  16. - A touching story (Mạt câu chuyạn khiạn ngưại nghe xúc đạng) & I was very touched to hear from my bosom friends (Tôi rạt xúc đạng khi nhạn đưạc tin nhạng ngưại bạn chí cạt cạa tôi). 5/ Thạ tạ sạp xạp các tính tạ chạ phạm chạt Thông thưạng, khi nhiạu tính tạ cùng đạnh tính cho mạt danh tạ, chúng sạ đưạc sạp xạp theo thạ tạ sau đây: Tính tạ chạ kích thưạc - Tính tạ chạ cá tính và cạm xúc - Tính tạ chạ tuại tác - Tính tạ chạ hình dạng - Tính tạ chạ màu sạc - Tính tạ chạ chạt liạu - Tính tạ chạ nguạn gạc - Tính tạ chạ công dạng [thưạng là danh đạng tạ trong danh tạ kép, chạng hạn như Leading question (câu hại khôn ngoan đạ dạn đạn câu trạ lại đúng ý cạa ngưại hại), Waiting room (phòng chạ đại),Riding breeches (quạn mạc khi cưại ngạa)]. Ví dạ: - A long double-edged sword (Mạt thanh gươm hai lưại dài) - A small square box (Mạt cái hạp vuông nhạ) - Merciful black policemen (Nhạng viên cạnh sát da đen nhân tạ) - Red velvet gloves (Nhạng chiạc găng nhung đạ) - An elegant Italian restaurant (Mạt nhà hàng thanh lạch) 6/ Các trưạng hạp đạc biạt cạa tính tạ chạ phạm chạt 6/1 Tính tạ chạ phạm chạt dùng vại các đại tạ one/ones, khi one/ones chạ mạt danh tạ đưạc đạ cạp trưạc đó. Ví dạ: - Gather ripe plums instead of the unripe ones. (Hãy hái mạn chín thay vì mạn còn xanh) - If you don't buy a voluminous book, two small ones will do (Nạu bạn không mua mạt quyạn sách to tưạng thì hai quyạn nhạ cũng đạ dùng rại) 6/2 Tính tạ chạ phạm chạt dùng như đại tạ. - First/Second (thạ nhạt/thạ hai) vạn là tính tạ nạu dùng vại one/ones, nhưng sạ là đại tạ nạu không dùng vại one/ones. Ví dạ: - Which of these two do you prefer? - I prefer the second (one) (Trong hai cái này, bạn thích cái nào hơn? - Tôi thích cái thạ hai hơn) Lưu ý - I find that it is impossible to tame this bear = I find it impossible to tame this bear (Tôi thạy là không thạ thuạn hoá con gạu này) - It is very kind of you to help him (Bạn thạt là tạ tạ mại giúp hạn) - It is ungracious of him not to acknowledge your help (Hạn thạt là khiạm nhã mại không cám ơn sạ giúp đạ cạa bạn) - It is boring to tell lies all day long (Thạt là chán ngạt khi phại nói dại suạt ngày) - It is necessary to seize this golden opportunity 16 Nguyạn Hạu Hưng
  17. (Điạu cạn thiạt là nạm lạy cơ hại ngàn vàng này) - It is not necessary for you to be in such a hurry (Bạn không cạn phại hạp tạp như vạy) - It is lucky that we have a correction pen(May là chúng tôi có bút xoá) - It is lucky for us that he has a correction pen (May cho chúng tôi là anh ta có bút xoá) - I am afraid of naughty words -(Tôi sạ nhạng lại lạ tạc tĩu) - I am afraid of hearing naughty words (Tôi sạ nghe nhạng lại lạ tạc tĩu) - I am afraid to hear naughty words (Tôi sạ nghe nhạng lại lạ tạc tĩu) - I am afraid (that) they will be late for school(Tôi e rạng chúng sạ đi hạc trạ) - This lesson is easy to understand -(Bài hạc này dạ hiạu) - It is strange that they haven't remembered the way to the airport (Lạ mạt điạu là hạ quên hạn đưạng ra sân bay) - Students are ready to accept task assignment after graduation (Các sinh viên sạn sàng chạu sạ phân công sau khi tạt nghiạp) - I am very happy to see you again (Tôi rạt vui mạng gạp lại các bạn) II- So sánh 1/ Tính tạ chạ phạm chạt không thay đại theo giạng và sạ cạa danh tạ. Ví dạ: - An old woman (Mạt bà lão) & Old women (Các bà lão) - An old man (Mạt ông lão) & Old men (Các ông lão) 2/ Vạ trí cạa tính tạ chạ phạm chạt * Trưạc danh tạ. Ví dạ: - A poor family (Mạt gia đình nghèo) - An unhappy teacher (Mạt ngưại thạy bạt hạnh) - Difficult problems (Nhạng bài toán khó) - Sau danh tạ, nạu tính tạ có bạ ngạ kèm theo. Ví dạ: - Burgundy is a region famous for its wines (Burgundy là mạt vùng nại tiạng vạ các loại rưạu vang) - A shelf full of crockery (Mạt ngăn chạa đạy đạ sành sạ) Sau các đạng tạ Be, Become, Seem, Appear, Feel, Get/Grow, Keep, Look, Make, Smell, Sound, Taste, Turn. Ví dạ: - He looks world-weary (Anh ta có vạ chán đại) - This event made them more optimistic (Sạ kiạn này khiạn hạ lạc quan hơn) - After a persistent rain, everyone felt cold (Sau mạt cơn mưa dai dạng, mại ngưại đạu cạm thạy lạnh) - That music sounds beautiful (Khúc nhạc ạy nghe thạt hay) - The weather will keep fine (Thại tiạt sạ vạn cạ đạp) - This milk smells sour (Sạa này có mùi chua) 17 Nguyạn Hạu Hưng
  18. Phân biạt - This waiter looks very curious (Ngưại hạu bàn này trông rạt tò mò) và He looks curiously at his boss (Anh ta nhìn chạ mình vại vạ tò mò) 3/ Tính tạ dùng như danh tạ - Các tính tạ Old (già), Young (trạ), Elderly (cao tuại), Aged (cao tuại), Blind (mù), Deaf (điạc), Disabled (tàn tạt), Handicapped (tàn tạt), Healthy (mạnh khoạ), Sick (đau ạm), Living (sạng), Dead (chạt), Wounded (bạ thương), Injured (bạ thương), Rich (giàu), Poor (nghèo), Needy (túng thiạu), Unemployed (thạt nghiạp), Jobless (thạt nghiạp), Wicked (xạu xa) có thạ theo sau The đạ chạ loại ngưại có mạt trong nhạng đạc trưng vạa nói. Bạy giạ, các tính tạ này trạ thành danh tạ và nên nhạ là đạng tạ theo sau chúng phại ạ ngôi thạ ba sạ nhiạu. Ví dạ: - The handicapped deserve our help (Nhạng kạ tạt nguyạn rạt đáng cho chúng ta giúp đạ) - Special recreational programs for the elderly (Các chương trình giại trí đạc biạt dành cho ngưại cao tuại) Các tính tạ chạ quạc gia cũng do cách này mà trạ thành danh tạ. Chạng hạn, The Scotch (Ngưại Xcạt-len), the Dutch (Ngưại Hà Lan), the French (Ngưại Pháp), the British (Ngưại Anh), the Swiss (Ngưại Thạy Sĩ), the Taiwanese (Ngưại Đài Loan), the Vietnamese (Ngưại Viạt Nam) 4/ Phân tạ dùng như tính tạ Hiạn tại phân tạ ( ING) và quá khạ phân tạ ( ED) cũng có thạ dùng như tính tạ. Bạy giạ, hiạn tại phân tạ mang ý nghĩa chạ đạng, còn quá khạ phân tạ mang ý nghĩa thạ đạng. Ví dạ: - A confusing question (Mạt câu hại khiạn ngưại nghe bại rại) & The boy looks confused when he sees his parents at the door of his classroom (Cạu bé có vạ bại rại khi thạy bạ mạ ạ cạa lạp). - A touching story (Mạt câu chuyạn khiạn ngưại nghe xúc đạng) & I was very touched to hear from my bosom friends (Tôi rạt xúc đạng khi nhạn đưạc tin nhạng ngưại bạn chí cạt cạa tôi). 5/ Thạ tạ sạp xạp các tính tạ chạ phạm chạt Thông thưạng, khi nhiạu tính tạ cùng đạnh tính cho mạt danh tạ, chúng sạ đưạc sạp xạp theo thạ tạ sau đây: Tính tạ chạ kích thưạc - Tính tạ chạ cá tính và cạm xúc - Tính tạ chạ tuại tác - Tính tạ chạ hình dạng - Tính tạ chạ màu sạc - Tính tạ chạ chạt liạu - Tính tạ chạ nguạn gạc - Tính tạ chạ công dạng [thưạng là danh đạng tạ trong danh tạ kép, chạng hạn như Leading question (câu hại khôn ngoan đạ dạn đạn câu trạ lại đúng ý cạa ngưại hại), Waiting room (phòng chạ đại),Riding breeches (quạn mạc khi cưại ngạa)]. Ví dạ: - A long double-edged sword (Mạt thanh gươm hai lưại dài) 18 Nguyạn Hạu Hưng
  19. - A small square box (Mạt cái hạp vuông nhạ) - Merciful black policemen (Nhạng viên cạnh sát da đen nhân tạ) - Red velvet gloves (Nhạng chiạc găng nhung đạ) - An elegant Italian restaurant (Mạt nhà hàng thanh lạch) 6/ Các trưạng hạp đạc biạt cạa tính tạ chạ phạm chạt 6/1 Tính tạ chạ phạm chạt dùng vại các đại tạ one/ones, khi one/ones chạ mạt danh tạ đưạc đạ cạp trưạc đó. Ví dạ: - Gather ripe plums instead of the unripe ones. (Hãy hái mạn chín thay vì mạn còn xanh) - If you don't buy a voluminous book, two small ones will do (Nạu bạn không mua mạt quyạn sách to tưạng thì hai quyạn nhạ cũng đạ dùng rại) 6/2 Tính tạ chạ phạm chạt dùng như đại tạ. - First/Second (thạ nhạt/thạ hai) vạn là tính tạ nạu dùng vại one/ones, nhưng sạ là đại tạ nạu không dùng vại one/ones. Ví dạ: - Which of these two do you prefer? - I prefer the second (one) (Trong hai cái này, bạn thích cái nào hơn? - Tôi thích cái thạ hai hơn) Lưu ý - I find that it is impossible to tame this bear = I find it impossible to tame this bear (Tôi thạy là không thạ thuạn hoá con gạu này) - It is very kind of you to help him (Bạn thạt là tạ tạ mại giúp hạn) - It is ungracious of him not to acknowledge your help (Hạn thạt là khiạm nhã mại không cám ơn sạ giúp đạ cạa bạn) - It is boring to tell lies all day long (Thạt là chán ngạt khi phại nói dại suạt ngày) - It is necessary to seize this golden opportunity (Điạu cạn thiạt là nạm lạy cơ hại ngàn vàng này) - It is not necessary for you to be in such a hurry (Bạn không cạn phại hạp tạp như vạy) - It is lucky that we have a correction pen (May là chúng tôi có bút xoá) - It is lucky for us that he has a correction pen (May cho chúng tôi là anh ta có bút xoá) - I am afraid of naughty words (Tôi sạ nhạng lại lạ tạc tĩu) - I am afraid of hearing naughty words (Tôi sạ nghe nhạng lại lạ tạc tĩu) - I am afraid to hear naughty words (Tôi sạ nghe nhạng lại lạ tạc tĩu) - I am afraid (that) they will be late for school(Tôi e rạng chúng sạ đi hạc trạ) - This lesson is easy to understand -(Bài hạc này dạ hiạu) - It is strange that they haven't remembered the way to the airport (Lạ mạt điạu là hạ quên hạn đưạng ra sân bay) - Students are ready to accept task assignment after graduation 19 Nguyạn Hạu Hưng
  20. (Các sinh viên sạn sàng chạu sạ phân công sau khi tạt nghiạp) - I am very happy to see you again(Tôi rạt vui mạng gạp lại các bạn) Chương 4- Phó từ I- Tổng quan về phó từ Phó tạ là tạ bạ sung thông tin vạ thại gian, nơi chạn, mạc đạ, cách thạc cho mạt đạng tạ, mạt tính tạ, mạt cạm tạ hoạc mạt phó tạ khác . Phó tạ chạ cách thạc (Adverbs of manner): Slowly (chạm chạp), quickly (mạt cách nhanh nhạn), joyfully (mạt cách vui vạ), sadly (mạt cách buạn bã), well (tạt, giại), badly (tại, dạ) Phó tạ chạ mạc đạ (Adverbs of degree): Enough (đạ), absolutely (tuyạt đại), strictly (triạt đạ), fairly (khá, hoàn toàn), completely (hoàn toàn), entirely (hoàn toàn), quite (hoàn toàn), just (vạa), nearly (gạn như), almost (gạn như), only (chạ riêng), too (quá), very (rạt), extremely (cạc đạ), really (thạc sạ) Phó tạ chạ nơi chạn (Adverbs of place): Here (đây), there (đó), near (gạn), everywhere (mại nơi), nowhere (không nơi nào), northwards (vạ phía bạc), forwards (vạ phía trưạc), backwards (vạ phía sau), clockwise (theo chiạu kim đạng hạ) Phó tạ chạ thại gian (Adverbs of time): Now (bây giạ), today (hôm nay), tomorrow (ngày mai), yesterday (hôm qua), soon (ngay), still (vạn còn), then (sau đó), yet (còn, còn nạa), afterwards (sau này), before (trưạc đó), at once (lạp tạc), lately (gạn đây), recently (gạn đây) Phó tạ chạ sạ thưạng xuyên (Adverbs of frequency): Frequently (thưạng xuyên), always (luôn luôn), never (không bao giạ), occasionally (thạnh thoạng), usually (thưạng), often (thưạng), regularly (đạu đạn), seldom (ít khi, hiạm khi), rarely (ít khi, hiạm khi) Phó tạ nghi vạn (Interrogative adverbs): When? (lúc nào), where?(ạ đâu), why? (tại sao), how (như thạ nào? bạng cách nào?). Chạng hạn, When did he die? (Anh ta chạt lúc nào?), Where does she come from? (Cô ta tạ đâu đạn?), Why were you late? (Tại sao anh đạn muạn?), How is this word spelt? (Tạ này đánh vạn như thạ nào?). Phó tạ quan hạ (Relative adverbs): When (khi mà), where (nơi mà), why (vì sao, tại sao). Chạng hạn, Sunday is the day when very few people go to work (Chạ nhạt là ngày mà rạt ít ngưại đi làm viạc), One of the countries where people drive on the left (Mạt trong nhạng nưạc nơi ngưại ta lái xe vạ bên trái), That is the reason why I come here (Đó là lý do vì sao tôi đạn đây). Ngoài ra, còn có Phó tạ bạ nghĩa câu (Sentence adverbs) như Certainly (chạc chạn), Evidently (hiạn nhiên), Obviously (hiạn nhiên), Naturally (tạt nhiên), Clearly (rõ ràng), Probably (có lạ), Undoubtedly (không nghi ngạ gì nạa), Fortunately (may thay), Unfortunately (rại thay) Chạng hạn, 20 Nguyạn Hạu Hưng
  21. Fortunately, everyone returned home safe and sound (May thay, mại ngưại đạu trạ vạ nhà bình an vô sạ). II- Sự thành lập phó từ * Thưạng thì phó tạ hình thành bạng cách thêm ly vào tính tạ tương xạng. Ví dạ: Large (rạng rãi) - Largely Extreme (cạc đạ) - Extremely Brief (ngạn gạn) - Briefly Boring (buạn tạ) - Boringly Repeated (lạp đi lạp lại) - Repeatedly Quick (nhanh nhạn) - Quickly Happy (sung sưạng) - Happily Greedy (tham lam) - Greedily Useful (hạu ích) - Usefully Beautiful (đạp) - Beautifully Normal (thông thưạng) - normally Actual (thạc sạ) - actually Reliable (xác thạc) - Reliably Pitiable (đáng thương) - Pitiably Tangible (hiạn nhiên) - tangibly Credible (đáng tin cạy) - Credibly Ngoại lạ True (thạt, đúng), truly Due (đúng, đáng), duly Whole (toàn bạ), wholly Good (tạt, giại), well Other (khác), otherwise * Cũng có trưạng hạp tính tạ và phó tạ giạng nhau vạ hình thạc . Chạng hạn, Back seat (Ghạ sau) - It takes me an hour to walk there and back (Tôi phại mạt mạt tiạng đạng hạ đạ đi tạ đây đạn đó rại quay vạ), A pretty girl (Mạt cô gái xinh xạn) - The situation seems pretty hopeless (Tình thạ có vạ khá tuyạt vạng), In the near future (Trong tương lai gạn đây) - Sit near enough to see the screen (Hãy ngại đạ gạn đạ nhìn thạy màn ạnh), Still water (Nưạc phạng lạng) - She is still unconscious (Cô ta vạn còn bạt tạnh), A little garden (Mạt khu vưạn nhạ) - I slept very little last night (Đêm qua tôi ngạ rạt ít), A late marriage (Mạt cuạc hôn nhân muạn mạn) - She married late (Cô ta lạy chạng muạn), A nation-wide advertising campaign (Mạt chiạn dạch quạng cáo trên toàn quạc) - Police are looking for him nation- wide (Cạnh sát đang truy lùng hạn trên toàn quạc), Bodily organs (Các bạ phạn cạa cơ thạ) - The audience rose bodily to salute the colours (Toàn thạ cạ toạ đạng dạy chào cạ) * Nhạng tính tạ tạn cùng bạng ly, chạng hạn như Friendly (thân thiạn), Likely (có thạ, chạc), Lonely (cô đơn) , không đưạc dùng như phó tạ. Đạ diạn tạ chúng dưại dạng phó tạ, ta phại lạp nhạng cạm tạ như In a friendly manner/way (mạt cách thân thiạn) chạng hạn. III-Phó từ dưới hình thức so sánh và cực cấp 1/ Đạ đạt phó tạ có hai vạn trạ lên dưại hình thạc so sánh và cạc cạp , ta thêm more và most trưạc phó tạ. Chạng hạn, Calmly (Bình tĩnh) - More calmly (bình tĩnh hơn) - Most calmly (bình tĩnh nhạt), Luckily (may mạn) - More luckily (may mạn hơn), Most luckily (may mạn nhạt). 21 Nguyạn Hạu Hưng
  22. Đạc biạt Well Better Best Badly Worse Worst Little Less Least Much More Most Far Farther Farthest Further Furthest Early Earlier Earliest Hard Harder Hardest Fast Faster Fastest Loud Louder Loudest 2/ Ví dạ minh hoạ - He eats more quickly than I do/than me (Anh ta ăn nhanh hơn tôi) - He eats as quickly as I do/as me (Anh ta ăn nhanh bạng tôi) - He doesn't eat as quickly as I do/as me hoạc He doesn't eat so quickly as I do/as me (Anh ta không ăn nhanh bạng tôi). - They arrived earlier than I expected (Hạ đã đạn sạm hơn tôi tưạng) - The sooner you begin, the sooner you'll finish (Bạn bạt đạu càng sạm, bạn càng sạm xong viạc) - The sooner the better (Càng sạm càng tạt) - heir child screamed loudest of all (Con cạa hạ hét to nhạt trong bạn) - Who arrived the earliest? (Ai đạn sạm nhạt?) IV- Vị trí của phó từ 1/ Phó tạ chạ cách thạc (Adverbs of manner) * Đạng sau đạng tạ. Chạng hạn, This old man drinks heavily (Ông lão này nghiạn rưạu nạng), She walked sluggishly (Cô ta đi mạt cách uạ oại). * Đạng sau túc tạ nạu câu có mạt túc tạ. Chạng hạn, He rendered me a service voluntarily (Anh ta tạ nguyạn giúp tôi), They speak French well (Hạ nói tiạng Pháp giại). * Đạng trưạc giại tạ hoạc sau túc tạ khi đạng tạ + giại tạ + túc tạ (nhưng phại đạng trưạc giại tạ nạu túc tạ dài). Chạng hạn, She glances shyly at him hoạc She glances at him shyly (Cô ta e thạn liạc nhìn anh ta), nhưng She glances shyly at everyone who attends her wedding ceremony (Cô ta e thạn nhìn nhạng ngưại đạn dạ lạ cưại cạa cô ta). * Đạng trưạc đạng tạ nạu túc tạ dài. Chạng hạn, The teacher carefully marked all the incorrect sentences on the blackboard (Thạy giáo cạn thạn đánh dạu mại câu sai trên bạng đen), He furiously declares that any latecomer will be blacklisted (Anh ta điên tiạt tuyên bạ rạng ai đạn trạ sạ bạ ghi vào sạ đen). 2/ Phó tạ chạ mạc đạ (Adverbs of degree) Đạng trưạc mạt phó tạ hoạc mạt tính tạ đạ bạ nghĩa cho phó tạ hoạc tính tạ ạy. Chạng hạn, It is absolutely impossible (Điạu đó hoàn toàn không thạ đưạc), She sings very well (Cô ta ca rạt hay). 22 Nguyạn Hạu Hưng
  23. Đạc biạt - They have only two children (Hạ có vạn vạn hai đạa con) - Only five people were hurt in the accident (Chạ có năm ngưại bạ thương trong vạ tai nạn) - For external use only (Dùng ngoài da mà thôi) - I only waited a few minutes, but it seemed like hours (Tôi chạ đại vài phút thôi, mà cạ như mạy giạ đạng hạ) - I hardly know this telephone number (Tôi vạa mại biạt sạ điạn thoại này mà thôi) - I can hardly lift this bag (Tôi khó mà nhạc nại cái bao này) - Hardly anybody came (Hạu như chạng ai đạn) -There's hardly any milk left (Hạu như chạng còn chút sạa nào) -He has hardly any money (Anh ta hạu như chạng có tiạn) - They hardly ever go to bed before midnight (Hạu như hạ chạng bao giạ đi ngạ trưạc nạa đêm) - He can scarcely have said so(Chạc là anh ạy đã không nói như thạ) - There were scarcely fifty strikers there (™ đó chạ có vạn vạn năm mươi ngưại đình công) - This river isn't deep enough for swimming (Dòng sông này chưa đạ sâu đạ bơi lại) - Write clearly enough for us to read it (Hãy viạt đạ rõ cho chúng tôi đạc đưạc) 3/ Phó tạ chạ sạ thưạng xuyên (Adverbs of frequency) * Đạng sau thì đơn giạn cạa To be. Chạng hạn, Your hands are still dirty (Tay anh vạn còn bạn), He is always modest about his achievements (Anh ta luôn khiêm tạn vạ nhạng thành tạu cạa mình). * Trưạc thì đơn giạn cạa tạt cạ các đạng tạ khác. Chạng hạn, I continually have to remind him of his family (Tôi phại liên tạc nhạc hạn nhạ đạn gia đình hạn), He sometimes writes to me (Thạnh thoạng anh ta có viạt thư cho tôi), My father never eats meat (Cha tôi chạng bao giạ ăn thạt). * Sau trạ đạng tạ trong thì kép. Chạng hạn, I have never been abroad (Tôi chưa bao giạ ra nưạc ngoài), You should always check your oil before starting (Bạn nên luôn luôn kiạm tra dạu nhạt trưạc khi khại hành), We have often been there (Chúng tôi đã tạng đạn đó luôn). 4 Phó tạ chạ nơi chạn (Adverbs of place) * Đạng sau đạng tạ. Chạng hạn, Her parents live abroad (Cha mạ cô ta sạng ạ nưạc ngoài), They are waiting for us downstairs (Hạ đang đại chúng tôi ạ tạng dưại), Are you going anywhere? (Anh đạnh đi bạt cạ nơi nào chạ?). * Sau Đạng tạ + túc tạ hoạc Đạng tạ + giại tạ + túc tạ. Chạng hạn, I've seen that old women somewhere (Tôi đã gạp bà lão đó ạ nơi nào đó), We looked for it everywhere (Chúng tôi đã tìm nó khạp nơi). 5/ Phó tạ chạ thại gian (Adverbs of time) 23 Nguyạn Hạu Hưng
  24. * Đạng ạ đạu hoạc cuại mạnh đạ. Chạng hạn, Eventually he won hoạc He won eventually (Cuại cùng anh ta đã thạng), Then we walked home hoạc We walked home then (Rại chúng tôi đi bạ vạ nhà). Tuy nhiên, tạt nhạt là tra tạ điạn trưạc khi dùng phó tạ chạ thại gian. Chương 5 - Đại từ I- Đại từ và tính nghi vấn * Who (đại tạ) * Whom (đại tạ) * What (đại tạ và tính tạ) * Which (đại tạ và tính tạ) * Whose (đại tạ và tính tạ) Ví dạ minh hoạ a) Who - Who told him the news? (Ai báo tin cho anh ta?) - Do you know who damaged my car?(Bạn có biạt ai làm hạng xe tôi hay không?) - I wonder who phoned this morning (Tôi chạng biạt ai đã gại điạn thoại sáng nay) - Who ate my bread? (Ai đã ăn bánh mì cạa tôi?) - Who is that bespectacled girl? (Cô gái đeo kính là ai?) b) Whom - Thay vì Whom did they invite? (Hạ mại nhạng ai?), ngưại ta thưạng nói Who did they invite? - Thay vì Whom did you see at church? (Bạn đã gạp ai ạ nhà thạ?), ngưại ta thưạng nói Who did you see at church? - Thay vì With whom did you go? (Bạn đã đi vại ai?), ngưại ta thưạng nói Who did you go with? - Thay vì To whom are you speaking? (Bạn đang nói chuyạn vại ai?), ngưại ta thưạng nói Who are you speaking to? c) Whose * Whose là tính tạ. - Whose house was broken into? (Nhà cạa ai bạ bạn trạm vào?) - Whose book are they reading? (Hạ đang đạc sách cạa ai?) * Whose là đại tạ. - Whose are these newspapers ? (Nhạng tạ báo này là cạa ai?) - Whose is that house? (Nhà đó là cạa ai?) d) Which * Which là tính tạ. - Which hat is hers? (Mũ nào là cạa cô ta?) - Which way is quicker - by taxi or by pedicab? (Đưạng nào thì nhanh hơn - bạng taxi hay bạng xe xích lô?) - Which languages did you study at school?(Anh đã hạc nhạng thạ tiạng gì ạ trưạng?) 24 Nguyạn Hạu Hưng
  25. - Which journalist (of all journalists) do you admire most?(Nhà báo nào bạn ngưạng mạ nhạt?) - Thay vì To which address will you send this letter? (Bạn sạ gại thư này đạn đạa chạ nào), ngưại ta thưạng nói Which address will you send this letter to?. Tương tạ, thay vì In which region do you work? (Bạn làm viạc ạ vùng nào?), ngưại ta thưạng nói Which region do you work in? * Which là đại tạ. - Which is her hat? (Mũ cạa cô ta là mũ nào?) - Which of them is the tallest? (Ngưại nào trong sạ hạ là cao nhạt?) - Which of these two photos do you like best? (Bạn thích bạc nào nhạt trong hai bạc ạnh này?) e) What * What là đại tạ. - What happens? (Có chuyạn gì xạy ra vạy?) - What made him so furious? (Điạu gì khiạn hạn điên tiạt lên vạy?) - What are you thinking? (Bạn đang nghĩ gì vạy?) - What's the date? (Hôm nay ngày bao nhiêu?) - What does he say? (Anh ta nói gì vạy?) - What did you do that for? = Why did you do that? (Bạn làm điạu đó nhạm mạc đích gì?) - What is this bag for? (Cái bao này dùng đạ làm gì?) - What does this word mean? (Tạ này nghĩa là gì?) - What does she do? = What is she? = What is her profession? (Cô ta làm nghạ gì?) - What's your name? (Tên bạn là gì?) - What was the weather like? (Thại tiạt như thạ nào?) - What does she look like? (Cô ta trông thạ nào?) * What là tính tạ (nhưng rạt ít dùng cho ngưại). - What date is it? (Hôm nay ngày bao nhiêu?) - What experience have you had? (Bạn đã có kinh nghiạm gì?) - What documents has he read? (Hạn đã đạc nhạng tài liạu nào?) - At what depth does the wreck lie? (Xác tàu đạm nạm ạ đạ sâu bao nhiêu?) Lưu ý - Thay vì What age are you?/What is your age?, ngưại ta thưạng nói How old are you? (Bạn bao nhiêu tuại?) - Thay vì What height is he?/ What is his height?, ngưại ta thưạng nói How tall is he? (Anh ta cao bao nhiêu?) II- Đại từ nhân xưng 1/ Hình thạc Chủ từ Túc từ Sạ ít Ngôi thạ nhạtI Me 25 Nguyạn Hạu Hưng
  26. Ngôi thạ hai You You Ngôi thạ ba He/She/It Him/Her/It Sạ nhiạu Ngôi thạ nhạt We Us Ngôi thạ hai You You Ngôi thạ ba They Them * Hình thạc cũ cạa ngôi thạ hai sạ ít là Thou (chạ tạ), Thee (túc tạ) * He dùng cho nam giại và đạng vạt giạng đạc & She dùng cho nạ giại và đạng vạt giạng cái & It dùng cho sạ vạt. Ví dạ: - This is my father. He is a postman (Đây là cha tôi. Ông là nhân viên phát thư) - This is my mother. She is an actress (Đây là mạ tôi. Bà là diạn viên) - This is my car. It is very beautiful (Đây là xe ôtô cạa tôi. Nó thì rạt đạp) 2/ Ví dạ minh hoạ - This is my grandmother. She is old. Do you know her? (Đây là bà tôi. Bà ạy thì già. Bạn có biạt bà ạy hay không?) - Did you see the elephant? - Yes, I saw it and it saw me (Bạn thạy voi chưa? - Vâng, tôi đã thạy nó và nó đã thạy tôi) - My sister and I attend the same school (Chạ tôi và tôi hạc cùng mạt trưạng) - Where's Ba? - That's him over there (Ba đâu rại? - Anh ta kia kìa) - They gave you dinner. Did you thank them for it? (Hạ đãi bạn ăn tại. Bạn đã cám ơn hạ vạ viạc đó chưa?) - She will stay with us (Cô ạy sạ ạ lại vại chúng ta) - You need to speak to someone like him (Bạn cạn phại nói chuyạn vại nhạng ngưại như anh ta) Lưu ý - Thay vì It is I (tôi đây), ngưại ta thưạng nói It's me. - Thay vì She is taller than I am (cô ta cao hơn tôi), ngưại ta thưạng nói She is taller than me. -Thay vì He doesn't know as much as she does (anh ta không biạt nhiạu bạng cô ta), ngưại ta thưạng nói He doesn't know as much as her . - Không nói It was him who told me the news (chính anh ta báo tin cho tôi), mà phại nói It was he who told me the news . - Có thạ nói Turn off the fan hoạc Turn the fan off (Hãy tạt quạt !), nhưng nạu dùng đại tạ nhân xưng thì phại nói Turn it off. - Vại vai trò chạ tạ, You và One có thạ đưạc dùng như nhau. Chạng hạn, You cannot live on water (Bạn không thạ sạng bạng nưạc lã) hoạc One cannot live on water (Ngưại ta không thạ sạng bạng nưạc lã) . Tuy nhiên, You vạn thân mạt và thông dạng hơn One. - They cũng có nghĩa là Ngưại ta . Chạng hạn, They say (that) he behaves very badly towards his mother (Ngưại ta nói rạng hạn đại xạ vại mạ hạn rạt tạ). 26 Nguyạn Hạu Hưng
  27. 3/ Nói riêng vạ It * It thưạng dùng cho mạt vạt, mạt em bé, hoạc mạt con vạt mà ta không biạt thuạc giạng gì. Ví dạ: - Where's your gun? - It is in the drawer. (Khạu súng cạa bạn đâu? - Nó ạ trong ngăn kéo) - Do you see that bird? It is singing very happily. (Bạn có thạy con chim kia không? Nó đang hót rạt vui) - Her new baby is very chubby. It weighs more than four kilos. (Đạa con mại sinh cạa cô ta rạt mũm mĩm. Nó nạng hơn bạn kí) * Đôi khi It cũng dùng cho ngưại. Ví dạ: - Who is that/Who is it? - It's me (Ai đó? - Tôi đây) * It dùng trong các thành ngạ chạ thại gian, khoạng cách, thại tiạt, nhiạt đạ, thạy triạu Ví dạ: - What time is it? - It is six (Mạy giạ rại? - Sáu giạ rại) - How far is it to London? - It is about 100 miles. (Đạn Luân Đôn bao xa? - Khoạng 100 dạm) - It is raining/snowing (Trại đang mưa/đang tuyạt rơi) - It's a fine night (Trại đêm đạp) - It is hot/cold/cool in this grotto (Thạt là nóng/lạnh/mát trong hang này) * Cạu trúc It + is + tính tạ + nguyên mạu Ví dạ: - It is easy to criticize (Phê phán thì dạ) thay vì To criticize is easy . - It is better to get up early (Nên dạy sạm thì tạt hơn) thay vì To get up early is bettter * Thay vì She finds (that) it is boring to stay at home (Cô ta thạy ngại nhà thạt là chán), ta có thạ nói She finds it boring to stay at home . * It thay cho mạt cạm tạ hay mạnh đạ đưạc đạ cạp trưạc đó. Ví dạ: - He smokes in bed, though his wife doesn't like it. (Hạn hút thuạc trên giạơng, mạc dù vạ hạn chạng thích điạu đó) - Yes, I am always a late riser. What about it? (Vâng, tôi luôn dạy muạn. Anh nghĩ sao vạ điạu đó?) * It làm chạ tạ cho các đạng tạ không ám chạ riêng ai Ví dạ: - It appears that there has been a mistake (Dưạng như đã có sạ nhạm lạn) - It seems that he's resigned (Dưạng như ông ta đã tạ chạc) III- Đại từ phản thân - Myself (chính tôi) - Yourself (chính anh/chạ) - Himself (chính nó/anh ạy) - Herself (chính cô ạy) - Itself (chính nó) - Ourselves (chính chúng tôi/chúng ta) - Yourselves (chính các anh/các chạ) - Themselves (chính hạ/chúng nó). 27 Nguyạn Hạu Hưng
  28. 1/ Myself, yourself giạ vai trò túc tạ cạa mạt đạng tạ, khi chạ tạ chạu ạnh hưạng cạa hành đạng do chính mình thạc hiạn. Ví dạ: - This refrigerator defrosts itself (Tạ lạnh này tạ xạ nưạc đá) - This oven turns itself off (Lò này tạ tạt) - Peter killed himself (Peter tạ giạt mình, Peter tạ sát) - She burnt herself with a cigarette (Cô ta bạ phạng vì điạu thuạc lá) - Make yourself at home! (Bạn hãy tạ nhiên như ạ nhà) Phân biạt - Sue and Ted killed themselves (Sue và Ted tạ giạt mình, Sue và Ted tạ sát) - Sue and Ted killed each othe (Sue và Ted giạt nhau) - Sue, Ted and Peter killed one another (Sue, Ted và Peter giạt nhau) 2/ Myself, yourself cũng theo sau mạt giại tạ. Ví dạ: - My mother talks to herself (Mạ tôi tạ nói vại chính mình) - Stop thinking about yourself (Bạn đạng nghĩ vạ bạn thân mình nạa) - You should look after yourselves (Các bạn nên tạ lo cho chính mình) - He sat by himself (Anh ta ngại mạt mình) - The dog opened the door by itself (Con chó tạ mạ cạa lạy) - Mrs Hoa bought a new sideboard for herself (Bà Hoa đã tạ sạm cho mình mạt tạ búp phê mại) Lưu ý - Mạt vài đạng tạ đòi hại phại có đại tạ phạn thân kèm theo. Chạng hạn, Jack prides himself on his work (Jack tạ hào vạ công viạc cạa mình) hoạc They enjoyed themselves at the party (Hạ rạt vui trong bạa tiạc). - Myself, yourself là Đại tạ khoa trương (Emphatic pronouns) khi nhạn mạnh mạt danh tạ hoạc mạt đại tạ. Ví dạ: - The driver himself drove recklessly (Chính tài xạ lái ạu) - I want to see the director himself (Tôi muạn gạp đích thân giám đạc) - You yourself are one of the instigators (Chính bạn là mạt trong nhạng kạ chạ mưu) IV- Đại từ và tinh sở hữu Tính tạ sạ hạuĐại tạ sạ hạu My (cạa tôi) Mine (cạa tôi) Your (cạa anh/chạ) Yours (cạa anh/chạ) His/Her/Its His/Hers (cạa anh ta/cô ta/nó) (cạa anh ạy/cô ạy) Our (cạa chúng ta/chúng tôi) Ours (cạa chúng ta/chúng tôi) Your (cạa các anh chạ) Yours (cạa các anh chạ) Their (cạa hạ/chúng nó) Theirs (cạa hạ/chúng nó) Ví dạ: 28 Nguyạn Hạu Hưng
  29. - This is his handkerchief. Where is ours? (Đây là khăn tay cạa anh ta. Cái cạa chúng tôi đâu?) - Your do your work and I do mine (Bạn làm viạc cạa bạn, tôi làm viạc cạa tôi) Lưu ý: Đạng nhạm tính tạ sạ hạu Its và cạm tạ It's (viạt tạt cạa It is) 1/ Đạc điạm * Tính tạ sạ hạu tùy thuạc sạ hạu chạ, chạ không tùy thuạc vạt sạ hạu. Do vạy, nhà cạa anh ta là His house, nhà cạa cô ta là Her house. Mạ cạa anh ta là His mother, mạ cạa cô ta là Her mother. * Tính tạ sạ hạu không tùy thuạc sạ cạa vạt sạ hạu. Chạng hạn, my friend (bạn cạa tôi), my friends (các bạn cuạ tôi), their room (phòng cạa hạ), their rooms (các phòng cạa hạ). * cạa con vạt hoạc sạ vạt thì dùng Its. Chạng hạn, The dog wags its tail (con chó vạy đuôi), Depraved culture and its evils (văn hoá đại trạy và nhạng tác hại cạa nó), The table and its legs (cái bàn và các chân cạa nó). * Own cũng đưạc thêm vào đạ nhạn mạnh sạ sạ hạu. Chạng hạn, Does that car belong to the company, or is it your own? (chiạc xe ôtô ạy cạa công ty, hay cạa riêng anh?), Their own garden (mạnh vưạn riêng cạa hạ). * Tính tạ sạ hạu cũng đưạc dùng trưạc các bạ phạn cơ thạ. Chạng hạn, My legs hurt (tôi đau chân), Her head is aching (cô ta đang nhạc đạu). 2/ Đại tạ sạ hạu thay cho tính tạ sạ hạu + danh tạ Ví dạ: - This is their apartment hoạc This (apartment) is theirs (Đây là căn hạ cạa hạ hoạc Căn hạ này là cạa hạ ) - You're using my telephone. Where's yours ? (Anh đang dùng máy điạn thoại cạa tôi. Cái cạa anh đâu?) * of mine nghĩa là One of my (mạt cạa tôi). Ví dạ: - A friend of mine = one of my friends (mạt ngưại bạn cạa tôi) - A teacher of hers = one of her teachers (mạt ngưại thạy cạa cô ạy) * V- Đại từ bất định Tính từ bất định: - There's only one piece of cake left (Chạ còn lại mạt mạu bánh) - This mendicant is blind in both eyes (Ngưại ăn xin này mù cạ hai mạt) - A ring on each finger (Mạt cái nhạn trên mại ngón tay) - Take either half, they are exactly the same (Hãy lạy nạa này hoạc nạa kia, cạ hai đạu bạng nhau) - Neither boy was present (Cạ hai đạa bé đạu không có mạt) - I have read this book several times (Tôi đã đạc quyạn sách này nhiạu lạn) - All dogs are animals, but not all animals are dogs (Tạt cạ các con chó đạu là đạng vạt, nhưng không phại tạt cạ các đạng vạt đạu là chó) - The buses go every ten minutes (Cạ mại mưại phút lại có chuyạn xe búyt) - I have a lot of bread, but I haven't much butter 29 Nguyạn Hạu Hưng
  30. (Tôi có nhiạu bánh mì, nhưng tôi chạng có nhiạu bơ) - There are many spelling mistakes in this newspaper (Tạ báo này có nhiạu lại chính tạ) - There's some ice in the fridge (Có mạt ít đá trong tạ lạnh) - You may come here at any time (Bạn có thạ đạn đó bạt cạ lúc nào) - I have little time for watching TV (Tôi có ít thại gian đạ xem TV) - Give me a little sugar (Hãy cho tôi mạt ít đưạng) - There were few people at his funeral (Có ít ngưại dạ đám tang ông ta) - The jailer asked us a few questions (Viên cai ngạc hại chúng tôi vài câu) - We have enough food for two weeks' holiday (Chúng tôi có đạ thạc phạm cho kạ nghạ hai tuạn) - No words can express my homesickness (Không lại nào diạn tạ đưạc nại nhạ nhà cạa tôi) - Would you like another cup of tea? (Ông muạn dùng mạt tách trà nạa không?) - Where are the other students? (Các sinh viên khác đang ạ đâu?) * Đại tạ bạt đạnh - This problem is one of great difficulty (Vạn đạ này là vạn đạ rạt khó khăn) - We both want to go hunting (Cạ hai chúng tôi đạu muạn đi săn) - He gave the boys five dollars each (Ông ta cho mại đạa bé 5 đô la) - I've bought two cakes - you can have either (Tôi đã mua hai cái bánh - anh có thạ lạy mạt trong hai cái đó) - I chose neither of them (Tôi không chạn cái nào trong hai cái đó cạ) - Several of us decided to walk (Nhiạu ngưại trong chúng tôi quyạt đạnh đi bạ) - We had several loaves left - All (of them) were crisp (Chúng tôi còn nhiạu ạ bánh mì - Tạt cạ (các ạ bánh mì đó) đạu giòn) - Everybody goes to church (Mại ngưại đạu đi nhà thạ) - I'll give you everything I have (Tôi sạ cho bạn mại thạ mà tôi có) - Nobody came to see me (Không ai đạn thăm tôi) - None of them wants to stay (Không ngưại nào trong bạn hạ muạn ạ lại) - I have nothing to eat (Tôi chạng có gì đạ ăn cạ) - Ask anyone in your room (Hãy hại bạt cạ ai trong phòng bạn) - Did you know many of them? (Bạn có biạt nhiạu ngưại trong bạn hạ không?) - As a student, she has much to learn (Là sinh viên, cô ta có nhiạu điạu cạn phại hạc hại) - How many loaves do you want? - A lot (Bạn cạn bao nhiêu ạ bánh mì? - Nhiạu lạm) - Do you need more money? - No, there's plenty in the safe (Ông cạn thêm tiạn nạa không? - Không, vạn còn nhiạu trong két sạt) - I agree to some of what you said (Tôi đạng ý vại phạn nào nhạng điạu bạn nói) - He doesn't like any of these flowers (Hạn không thích bạt cạ hoa nào trong nhạng hoa này) - I can understand little of what he said (Tôi hiạu đưạc chút ít nhạng điạu hạn nói) 30 Nguyạn Hạu Hưng
  31. - If you've got any spare sugar, could you give me a little? (Nạu bạn còn đưạng, bạn cho tôi mạt ít đưạc không?) - Is this sum of money enough for their business trip? (Sạ tiạn này đạ cho chuyạn công tác cạa hạ hay không?) - Many are called, but few are chosen (Nhiạu ngưại đưạc gại đạn, nhưng ít ngưại đưạc chạn) - My father has written many historical novels, but I've only read a few (of them) (Bạ tôi đã viạt nhiạu tiạu thuyạt lạch sạ, nhưng tôi chạ mại đạc vài quyạn (trong sạ đó)) - We must help others less fortunate than ourselves (Chúng ta phại giúp đạ nhạng ngưại khác kém may mạn hơn chúng ta) - This shirt is too big; I'll try another (Cái áo sơ mi này to quá; tôi sạ thạ mạt cái khác) Lưu ý * Much (tính tạ) đạng trưạc danh tạ không đạm đưạc , Much (đại tạ) thay chodanh tạ không đạm đưạc . Much cũng có thạ là phó tạ, chạng hạn như I didn't enjoy that comedy (very) much (Tôi không thích vạ hài này lạm) hoạc She's much better today (Hôm nay cô ta khá hơn nhiạu). * Much phạn nghĩa vại Little. * Many (tính tạ) đạng trưạc danh tạ đạm đưạc , Many (đại tạ) thay cho danh tạ đạm đưạc . Many phạn nghĩa vại Few. * Little cũng có thạ là phó tạ và tính tạ chạ phạm chạt. Chạng hạn, I slept very little last night * (Đêm qua, tôi ngạ rạt ít) [Phó tạ] vàLittle holes to let air in (Nhạng lạ nhạ đạ không khí vào) (Tính tạ chạ phạm chạt). * A little cũng có thạ là phó tạ, chạng hạn như They are a little worried about the next entrance examination (Hạ hơi lo vạ kạ thi tuyạn sinh sạp tại). * Enough cũng có thạ là phó tạ, chạng hạn như You aren't old enough to join the army (Bạn chưa đạ tuại đạ gia nhạp quân đại) VI- Đại từ quan hệ Chạ tạ Túc tạ Sạ hạu Cho ngưại Who Whom/Who Whose That That Cho đạ vạt Which Which Whose/Of which That That * Trong tiạng Anh chính thạc, Whom thay cho Who khi Who không phại là chạ tạ cạa mạnh đạ quan hạ. Chạng hạn, Are you the witness whom/that the police are looking for? (Anh có phại là nhân chạng mà cạnh sát đang tìm hay không?) * Trong văn nói, ngưại ta thưạng lưạc bạ đại tạ quan hạ khi đại tạ này là túc tạ. Chạng hạn, Isn't that the shirt (which/that) you wore? (Đó không phại 31 Nguyạn Hạu Hưng
  32. cái áo sơ mi mà bạn đã mạc chạ?), That's the stone (that) he broke the window with (Đó chính là hòn đá mà nhạ đó hạn đạp vạ cạa sạ). Tuy nhiên, không thạ lưạc bạ đại tạ quan hạ nạu đại tạ này là chạ tạ cạa mạnh đạ quan hạ. Chạng hạn, The mason who stands with arms akimbo is closely related to my driver (Ngưại thạ nạ đạng chạng nạnh có quan hạ hạ hàng gạn vại tài xạ cạa tôi), She's the girl who/that broke my heart (Cô ta chính là cô gái làm tôi đau khạ), That's the stone which/that broke the window (Đó chính là hòn đá làm vạ cạa sạ). * Whose là sạ hạu cách cạa Who và đôi khi cạa cạ Which. Ví dạ: - This is the girl. Her father is a policeman (Đây là cô gái. Cha cô ta là cạnh sát viên) > This is the girl whose father is a policeman (Đây là cô gái mà cha là cạnh sát viên). - This is the steel tube. Its inner walls are rusty (Đây là ạng thép. Các vách bên trong nó bạ rạ) > This is the steel tube whose inner walls are rusty (Đây là ạng thép mà các vách bên trong bạ rạ). Mạnh đạ quan hạ (Relative clauses) a) Mạnh đạ quan hạ xác đạnh (Defining relative clauses) là mạnh đạ xác đạnh ngưại hoạc vạt vạa đưạc nhạc đạn trưạc đó. Chạng hạn, ta có câu The man who told me the news refused my invitation to dinner (Ngưại đàn ông báo tin cho tôi đã tạ chại lại mại ăn tại cạa tôi). Trong câu này, who told me the news là mạnh đạ quan hạ. Nạu bạ mạnh đạ này, ngưại đàn ông mà chúng ta đang nói đạn sạ không rõ ràng. Tuyạt đại không đạt dạu phạy giạa danh tạ và mạnh đạ quan hạ xác đạnh. Ví dạ: - We're looking for someone (who) we can rely on (Chúng tôi đang tìm ngưại mà chúng tôi có thạ tin cạy) - The novel is about a young man who falls in love with (Tiạu thuyạt nói vạ mạt chàng trai phại lòng ) - These are the children (that) I looked after last summer (Đây là nhạng đạa trạ mà tôi đã trông nom mùa hè vạa qua) - The clothes that are on the floor are dirty (Quạn áo trên sàn nhà là quạn áo bạn - Read the passage to which I referred in my talk (Hãy đạc đoạn mà tôi nhạc đạn trong cuạc nói chuyạn) - A house which overlooks the park will cost more (Nhà nhìn ra công viên sạ đạt tiạn hơn) - The roof on which I was standing collapsed suddenly (Mái nhà mà tôi đang đạng trên đó bạng nhiên đạ sạp) = The roof which I was standing on collapsed suddenly = The roof I was standing on collapsed suddenly. Đạc biạt 32 Nguyạn Hạu Hưng
  33. * Thay vì The first scientist who discovers/discovered this principle (Nhà khoa hạc đạu tiên tìm ra nguyên lý này), ta có thạ nói The first scientist to discover this principle. * Thay vì The only one who understands/understood this equation (Ngưại duy nhạt hiạu đưạc phương trình này), ta có thạ nói The only one to understand this equation . * Hay vì Employees who work overtime will be entitled to extra pay (Nhân viên làm thêm ngoài giạ sạ đưạc hưạng tiạn phạ trại), ta có thạ nói Employees working overtime will be entitled to extra pay . * Thay vì A decision which enables investors to expand their business (Mạt quyạt đạnh * cho phép giại đạu tư khuạch trương viạc làm ăn cạa hạ), ta có thạ nói A decision enabling * investors to expand their business. b) Mạnh đạ quan hạ không xác đạnh (Non-defining relative clauses) nói rõ thêm vạ ngưại hoạc vạt đã đưạc xác đạnh. Khác vại mạnh đạ quan hạ xác đạnh, mạnh đạ quan hạ không xác đạnh đưạc phân cách bạng dạu phạy và không thạ bạ đại tạ quan hạ. Khác vại mạnh đạ quan hạ xác đạnh, mạnh đạ quan hạ không xác đạnh không phại là thành phạn cạt yạu cạa câu và có thạ loại bạ mà chạng ạnh hưạng gì. Đạc biạt là không dùng That thay cho Which đạ mạ đạu mạt mạnh đạ quan hạ không xác đạnh. Mạnh đạ quan hạ không xác đạnh thưạng dùng trong văn viạt hơn là văn nói. Ví dạ: - My boss, who is very superstitious , always believes in ghosts (Ông chạ cạa tôi, ngưại rạt mê tín dạ đoan, luôn luôn tin là có ma) - This letter is from my father-in-law, whom you met last week at the airport (Bạc thư này là cạa bạ vạ tôi, ngưại mà anh đã gạp tuạn rại ạ sân bay). - Mrs Hoa, to whom we are speaking , owns a well-known supermarket in this city (Bà Hoa, ngưại mà chúng tôi đang nói chuyạn, là chạ mạt siêu thạ nại tiạng ạ thành phạ này) - My sister gave me this shirt, which she had sewed herself (Chạ tôi cho tôi cái áo sơ mi này, cái áo mà chạ đã tạ tay may) - That house, which I bought ten years ago , is still solid. (Căn nhà ạy, căn nhà mà tôi mua cách đây 10 năm, vạn còn vạng chạc) - Their hotel, whose staff are very helpful, is an example to all other hotels (Khách sạn cạa hạ, nơi nhân viên phạc vạ rạt đạc lạc, là mạt tạm gương cho tạt cạ các khách sạn khác noi theo) Nói thêm vạ What và Which * What cũng có nghĩa là "Nhạng điạu mà/Nhạng gì mà". 33 Nguyạn Hạu Hưng
  34. Ví dạ: - What you owned excited their envy (Nhạng gì bạn có đã kích thích lòng ghen tạ cạa hạ). - What he said was untrue (Nhạng gì hạn nói đạu trái vại sạ thạt). - We studywhat our teacher teaches us (Chúng ta hạc nhạng điạu mà thạy giáo dạy chúng ta). * Which cũng có nghĩa là "Điạu đó". Ví dạ: - He said he had no money to go home, which was really absurd (Anh ta nói rạng anh ta không có tiạn đạ vạ nhà, điạu đó hạt sạc vô lý) - Our car broke down suddenly, which made our journey less exciting (Xe chúng tôi bạ hạng đạt xuạt, điạu đó khiạn cuạc hành trình cạa chúng tôi bạt phạn hào hạng) VII- Đại từ và tính từ chỉ định 1/ Tính tạ chạ đạnh (demonstrative adjectives) thay đại theo sạ cạa danh tạ. Ví dạ: - That boy is very agile (Cạu bé ạy rạt lanh lại) - These tourists come from Japan (Các du khách này đạn tạ Nhạt Bạn) - What does this word mean? (Tạ này nghĩa là gì?) - Those loaves are for the picnic (Nhạng ạ bánh mì ạy dành cho bạa ăn ngoài trại) - At that time, she was singing her child to sleep (Lúc ạy, cô ta đang ru con ngạ) This/These/That/Those + danh tạ + of + yours/hers. đôi khi dùng đạ nhạn mạnh thay cho your/her These words of yours are not convincing = Your words are not convincing (Lại lạ này cạa anh chạng có sạc thuyạt phạc) That shirt of Ba's is always dirty = Ba's shirt is always dirty. (Cái áo sơmi đó cạa Ba luôn luôn bạn) 2/ Đại tạ chạ đạnh (demonstrative pronouns) Ví dạ: - This is my room. That's hers. (Đây là phòng cạa tôi. Kia là cạa cô ta) - These are the bright colours. Those are the dark ones. (Đây là nhạng màu tươi. Kia là nhạng màu sạm) - This is cũng có thạ dùng đạ giại thiạu. Ví dạ: -Ba (to An): This is my sister Hoa. (Ba nói vại An: Đây là Hoa, em gái tôi) - Ba (to Hoa): Hoa, this is An. (Ba nói vại Hoa: Hoa, đây là An) * Those có thạ có mạt mạnh đạ quan hạ xác đạnh theo sau: Ví dạ: - Those who don't want to come there will stay at home. (Ai không muạn đạn đó thì ạ nhà) * This/That có thạ chạ mạt danh tạ, cạm tạ hay mạt mạnh đạ đã đưạc đạ cạp trưạc: Ví dạ: 34 Nguyạn Hạu Hưng
  35. - We are binding books. We do this every day. (Chúng tôi đang đóng sách. Ngày nào chúng tôi cũng làm viạc này) - He avowed his faults. Wasn't that a praiseworthy behaviour? (Anh ta nhạn lại cạa mình. Đó không phại là lại xạ sạ đáng khen sao?) 3/ This/These, That/Those dùng vại one/ones Không nhạt thiạt phại có one/ones theo sau các tạ chạ đạnh nói trên, trạ phi sau This, that là mạt tính tạ. Ví dạ: - This shirt is too tight. I'll wear that (one ) (Cái áo sơmi này chạt quá. Tôi sạ mạc cái kia) I like this red one /these red ones. (Tôi thích cái màu đạ này/nhạng cái màu đạ này) The former & The latter * The former = Ngưại thạ nhạt, vạt thạ nhạt (trong hai ngưại, trong hai vạt) * The latter = Ngưại thạ hai, vạt thạ hai (trong hai ngưại, trong hai vạt) Ví dạ: - I have two French friends, the former is an engineer and the latter is a lawyer (Tôi có hai ngưại bạn Pháp, ngưại thạ nhạt là kạ sư và ngưại thạ hai là luạt sư) - If I had to choose between wealth and peacefulness, I'd prefer the latter (Nạu phại chạn giạa sạ giàu sang và sạ thanh nhàn, tôi thích cái thạ hai hơn) Chương 6 - Giới từ I - Tổng quan về giới từ Giại tạ là mạt tạ (At, Between, In, On, Under ) hoạc nhóm tạ (Apart from, In front of, Instead of, On account of ) đạng trưạc danh tạ hoạc đại tạ đạ chạ vạ trí, thại gian, cách thạc Cũng có trưạng hạp hiạn tại phân tạ đưạc dùng làm giại tạ (Considering, Following, Regarding, Concerning ). Ví dạ: - The murderer is to be shot at dawn (Kạ giạt ngưại sạ bạ xạ bạn lúc bình minh) - B comes between A and C in the English alphabet (B đạng giạa A và C trong bạng chạ cái tiạng Anh) - A country in Europe (Mạt nưạc ạ châu Âu) - Dirty marks on the ceiling (Vạt bạn trên trạn nhà) - The water flows under the bridge (Nưạc chạy dưại cạu) - We sometimes drink lemonade instead of coffee (Đôi khi chúng tôi uạng nưạc chanh thay cho cà phê) - Apart from her nose, this actress looks very glamorous (Ngoài cái mũi ra, nạ diạn viên này trông rạt quyạn rũ) 35 Nguyạn Hạu Hưng
  36. - Decision concerning the export of timber (Quyạt đạnh vạ viạc xuạt khạu gạ) II- Vị trí của giới từ a) Trưạc danh tạ. Chạng hạn, Our boat was rocked by the waves (Thuyạn cạa chúng tôi bạ sóng đánh lạc lư), The earth moves round the sun (Trái đạt chuyạn đạng quanh mạt trại). b) Trưạc đại tạ. Chạng hạn, An obese man stood in front of her (Mạt gã béo phạ đạng trưạc mạt cô ta), Your name comes after mine on the list (Tên bạn đạng sau tên tôi trên danh sách), The policeman to whom she was speaking (Viên cạnh sát mà cô ta đang nói chuyạn), About whom are you thinking? (Bạn đang nghĩ đạn ai vạy?) . c) Trưạc danh đạng tạ. Chạng hạn, Why don't you help me instead of just standing there? (Tại sao bạn không giúp tôi thay vì đạng ngây ra đó?), He is always forward in helping others (Anh ta luôn sạt sạng giúp đạ ngưại khác). d) Sau đạng tạ. Chạng hạn, The boy asked for more money (Cạu bé xin thêm tiạn), I have thought about this very carefully (Tôi đã suy nghĩ rạt kạ vạ viạc này). e) Sau tính tạ. Chạng hạn, He was very good to me when I was ill (Anh ta rạt tạt vại tôi khi tôi bạnh), New York is famous for its skyscrapers (New York nại tiạng nhạ nhạng toà nhà chạc trại). f) Sau danh tạ. Chạng hạn, They attached very great importance to the program (Hạ rạt coi trạng chương trình này), My teacher is known for excellence in all forms of sport (Thạy tôi nại tiạng vì tài nghạ điạu luyạn trong mại loại hình thạ thao). g) Cuại câu hại. Chạng hạn, Who are you thinking about? (Bạn đang nghĩ đạn ai vạy?), What are they talking about? (Hạ đang nói vạ điạu gì vạy?). h) Cuại mạnh đạ quan hạ. Chạng hạn, The friend (who ) I went with (Ngưại bạn mà tôi đi chung), The photographs (that ) you are looking at were taken by my father (Nhạng bạc ạnh mà bạn đang xem là do cha tôi chạp). i) Cuại mạt câu ạ dạng thạ đạng. Chạng hạn, The matter has not yet been dealt with (Sạ viạc chưa đưạc giại quyạt), Why is your daughter crying? - She has just been shouted at (Tại sao con gái anh khóc? - Nó vạa mại bạ mạng). j) Cuại nhạng câu như What a terrible state she was in! (Cô ta ạ trong mạt tình trạng kinh khạng thạt!), We have no merit to speak of (Chúng tôi chạng có công trạng gì đáng nói đạn cạ), An article hard to get rid of (Món hàng khó bán). Lưu ý I relied on her being efficient (Tôi tin vào viạc cô ạy có năng lạc), chạ không nói I relied on that she was efficient . He left early to catch the last bus (Hạn ra đi sạm đạ kạp chuyạn xe búyt cuại cùng), chạ không nói He left early for to catch the last bus . He moved towards me, chạ không nói He moved towards I . 36 Nguyạn Hạu Hưng
  37. Phân biạt giại tạ và trạng tạ a) Please do not write below this line (Xin đạng viạt dưại dòng này) (giại tạ) The passengers who felt seasick stayed below (Hành khách say sóng thì ạ bên dưại) (trạng tạ) b) We left school after that event (Chúng tôi rại ghạ nhà trưạng sau biạn cạ ạy) (giại tạ) The day after, he apologized (Ngày hôm sau, anh ta xin lại) (trạng tạ) c) They knelt before the throne (Hạ quạ trưạc ngai vàng) (giại tạ) You should have told me so before (Lạ ra bạn phại cho tôi biạt trưạc chuyạn ạy) (trạng tạ) d) Gold fish swimming round the bowl (Cá vàng bơi quanh chạu) (giại tạ) Stop turning your head round to look at the girls (Đạng quay lại nhìn các cô gái nạa) (trạng tạ) Chương 7- Động từ và trợ động từ và thể nguyên mẫu I Động từ Đạng tạ là tạ chạ mạt hành đạng, mạt sạ kiạn hoạc mạt trạng thái . Cạm đạng tạ (Phrasal verb) là đạng tạ có giại tạ hoạc phó tạ kèm theo đạ mang mạt nghĩa khác vại nghĩa thông thưạng . Ví dạ : - He translates a contract from Vietnamese into English (Anh ta dạch mạt hạp đạng tạ tiạng Viạt sang tiạng Anh) - Many memorable events happened last year (Năm ngoái đã xạy ra nhiạu sạ kiạn đáng nhạ) - The situation became unfavourable to them (Tình thạ trạ nên bạt lại cho hạ) - He takes after his father (Anh ta giạng bạ anh ta) - Turn on the lights ! (Bạt đèn lên!) - Please write back as soon as possible(Xin vui lòng viạt thư trạ lại càng sạm càng tạt) - Their plane took off later than usual (Máy bay cạa hạ cạt cánh muạn hơn thưạng lạ) * Nại đạng tạ (Intransitive Verb) là đạng tạ tạ nó đã đạ nghĩa và không cạn túc tạ theo sau. Chạng hạn, The birdflies (Con chim bay), They are swimming (Hạ đang bơi). Ngoại đạng tạ (Transitive Verb) là đạng tạ đòi hại có túc tạ (Object) theo sau thì mại đạ nghĩa. Chạng hạn, Ba opens the window (Ba mạ cạa sạ), The police took the suicides to the hospital (Cạnh sát đưa nhạng ngưại tạ tạ đạn bạnh viạn). Nạu không có the window và the suicides , ta chạng biạt Ba mạ cái gì và Cạnh sát đưa ai đạn bạnh viạn. Tuy nhiên, cũng có đạng tạ vạa là Nại đạng tạ vạa là Ngoại đạng tạ . Chạng hạn, Please speak slowly (Xin vui lòng nói chạm lại) và Please speak English (Xin vui lòng nói tiạng Anh), hoạc The number of traffic accidentsincreased from day to day (Sạ vạ tai nạn giao thông gia tăng tạng 37 Nguyạn Hạu Hưng
  38. ngày mạt) và She increased her speed to evade the robbers (Cô ta tăng tạc đạ đạ thoát khại bạn cưạp). * Thì (Tense), ta xác đạnh đưạc thại điạm diạn ra mạt hành đạng hoạc mạt sạ kiạn. Tương ạng vại Quá khạ, Hiạn tại và Tương lai là Thì quá khạ , Thì hiạn tại và Thì tương lai . - Thì quá khạ gạm Quá khạ đơn giạn (Simple Past), Quá khạ liên tiạn (Past Continuous), Quá khạ hoàn thành (Past Perfect), Quá khạ liên tiạn hoàn thành (Past Perfect Continuous). - Thì hiạn tại gạm Hiạn tại đơn giạn (Simple Present), Hiạn tại liên tiạn (Present Continuous), Hiạn tại hoàn thành (Present Perfect), Hiạn tại liên tiạn hoàn thành (Present Perfect Continuous). - Thì tương lai gạmTương lai đơn giạn (Simple future), Tương lai liên tiạn (Future Continuous), Tương lai hoàn thành (Future Perfect), Tương lai liên tiạn hoàn thành (Future Perfect Continuous). * Cách (Mood) cho biạt rạng hành đạng do đạng tạ diạn tạ là chạc chạn, có tính cách mạnh lạnh, phại phạ thuạc mạt điạu kiạn nào đó, chưa chạc chạn hoạc chạ mại là mong ưạc mà thôi. Chạng hạn, Trạc thuyạt cách (Indicative Mood) diạn tạ mạt hành đạng đã, đang hoạc sạ diạn ra trong hiạn thạc. Điạu kiạn cách (Conditional Mood) diạn tạ mạt ý tưạng mà viạc thạc hiạn còn phại tùy thuạc mạt điạu kiạn nào đó. Giạ đạnh cách (Subjunctive Mood) diạn tạ hoạc mạt mong ưạc hoạc mạt tình trạng giạ tưạng. Mạnh lạnh cách (Imperative Mood) diạn tạ mạt mạnh lạnh hoạc mạt lại khuyạn cáo. Ví dạ : - President Ho Chi Minh died in 1969 (Chạ tạch Hạ Chí Minh tạ trạn năm 1969) - We are preparing for the university entrance examination (Chúng tôi đang chuạn bạ cho kạ thi vào đại hạc) - Tomorrow morning, he will not preside at the monthly meeting (Sáng mai, ông ta sạ không chạ trì cuạc hạp hàng tháng) - Try hard to succeed and stop thinking about frivolities ! (Hãy cạ gạng hạt mình đạ thành công và đạng nghĩ đạn nhạng chuyạn lông bông nạa !) - She can stay at home if she likes (Cô ta có thạ ạ nhà nạu cô ta thích) - If we had been there yesterday morning, he would have invited us to breakfast ( Nạu sáng hôm qua chúng tôi có mạt ạ đó, ông ta đã mại chúng tôi ăn điạm tâm) - Long live the king ! (Đạc vua vạn tuạ !) - Heaven help us ! (Lạy trại phù hạ chúng con !) - He staggers as though he were dead drunk (Hạn bưạc loạng choạng như là đã say mèm) * Hình thạc 38 Nguyạn Hạu Hưng
  39. - Hình thạc khạng đạnh (Affirmative Form) : Hoa is a programmer (Hoa là lạp trình viên), They go shopping (Hạ đi mua sạm), She smiled happily (Cô ta mạm cưại sung sưạng). - Hình thạc phạ đạnh (Negative Form) : Hoa is not / isn't a programmer (Hoa không phại là lạp trình viên), They do not / don't go shopping (Hạ không đi mua sạm), She did not / didn't smile happily (Cô ta không mạm cưại sung sưạng). - Hình thạc nghi vạn (Interrogative Form) : Is Hoa a programmer ? (Hoa có phại là lạp trình viên hay không?), Do they go shopping ? (Hạ có đi mua sạm hay không?), Did she smile happily ? (Cô ta có mạm cưại sung sưạng hay không?). - Hình thạc nghi vạn phạ đạnh (Negative Interrogative Form) : Thay vì Is Hoa not a programmer ? (Hoa không phại là lạp trình viên hay sao?), Do they not go shopping ? (Hạ không đi mua sạm chạ?) và Did she not smile happily ? (Cô ta không mạm cưại sung sưạng sao?), ngưại ta thưạng viạt Isn't Hoa a programmer ?, Don't they go shopping ? và Didn't she smile happily ? II- Thì và cách của động từ II-1- Thì hiạn tại đơn giạn Hình thạc Ví dạ : TO WORK Xác đạnh Phạ đạnh Nghi vạn Nghi vạn phạ đạnh I work I don't work Do I work? Don't I work? You work You don't work Do you work Don't you work? He/she/it works -He/she/it doesn't work-Does he/she/it work? -Doesn't he/she/it work? We work We don't work Do we work? Don't we work? You work You don't work Do you work? Don't you work? They work They don't work Do they work? Don't they work? *Don't và Doesn't chính là Do not và Does not. Chạng hạn, I do not work tạnh lưạc thành I don't work, hoạc Do you not work? tạnh lưạc thành Don't you work? *Thì hiạn tại đơn giạn có hình thạc giạng như nguyên mạu, chạ khác mạt điạu là thêm S ạ ngôi thạ ba sạ ít (He/She/It). Chạng hạn, To play > She plays, To stand > He stands, To smile > She smiles. *Tuy nhiên, phại thêm ES nạu đạng tạ tạn cùng bạng SS, CH, SH, X và O. Chạng hạn, To miss > She misses, To push > He pushes, To clutch > He clutches, To fix > He fixes, To do > She does, To go > It goes. * Cũng ạ ngôi thạ ba sạ ít, Y đại thành IES nạu đạng tạ tạn cùng bạng phạ âm + Y. Chạng hạn, To bury > It buries, To identify > He identifies, To deny > She denies. Tuy nhiên, nạu đạng tạ tạn cùng bạng nguyên âm + Y thì thêm S như bình thưạng. Chạng hạn, To stay > She stays, To pay > He pays, To obey > He obeys. 39 Nguyạn Hạu Hưng
  40. Công dạng * Diạn tạ thói quen hoạc nạ nạp. Ví dạ: - I bath every night (Tại nào tôi cũng tạm) - How often do the buses run? (Cách bao lâu lại có xe búyt?) - He always brushes his teeth after meals (Anh ta luôn chại răng sau khi ăn) - You never get up early (Chạng bao giạ các anh dạy sạm cạ) - We go to church twice a week (Chúng tôi đi lạ hai lạn mại tuạn) - They often advise me to attend evening classes (Hạ thưạng khuyên tôi hạc lạp đêm) * Diạn tạ trạng thái hiạn nhiên hoạc sạ thạt bạt di bạt dạch. Ví dạ : - This packet contains twenty cigarettes (Gói này đạng hai mươi điạu thuạc) - English is easier to learn than French (Tiạng Anh dạ hạc hơn tiạng Pháp) - The sun rises in the east and sets in the west (Mạt trại mạc ạ phương đông và lạn ạ phương tây) - Water boils at 100 degrees Celsius (Nưạc sôi ạ 100 đạ C) - What does this acronym mean? (Cạm tạ viạt tạt này nghĩa là gì?) - A full stop signifies the end of a sentence (Dạu chạm nghĩa là hạt mạt câu) * Diạn tạ hoạt cạnh sân khạu, tin tạc thạ thao Ví dạ : - When the curtain rises, a French officer is making advances to Eliza. The phone rings suddenly. She picks it up and listens quietly. As for him, the French officer smokes while staring into space (Khi màn kéo lên, mạt sĩ quan Pháp đang tán tạnh Eliza. Điạn thoại bạng reo vang. Nàng nhạc điạn thoại lên và bình thạn lạng nghe. Vạ phạn mình, viên sĩ quan Pháp vạa hút thuạc vạa nhìn đăm đăm vào khoạng không). * Diạn tạ mạt dạ đạnh, mạt kạ hoạch trong tương lai. Ví dạ: - We leave London at 10.00 next Tuesday and arrive in Paris at 13.00. We spend two hours in Paris and leave again at 15.00. We arrive in Rome at 19.30, spend four hours in Rome (Chúng tôi rại Luân Đôn lúc 10 giạ sáng Thạ Ba tại và đạn Paris lúc 13 giạ. Chúng tôi ạ Paris hai tiạng đạng hạ và lại ra đi lúc 15 giạ. Chúng tôi đạn Rôma lúc 19 giạ 30, ạ Rôma bạn tiạng đạng hạ ). * Thay choHiạn tại liên tiạn cạa các đạng tạ Like, Dislike, Detest, Fear, Respect, Loathe, Hate, Love, Believe , Trust , Want , Wish , Desire , Know , Perceive, Notice , Understand , Forget , Remember , Recollect , Consist , Contain , Concern , Belong , Possess , Own , Owe , Concern , Matter , Appear (có vạ), Look (có vạ), Seem (dưạng như), Smell (có mùi), Taste (có vạ), Sound (có vạ), Mean (có nghĩa là), Signify (có nghĩa là),See (hiạu), Realize (hiạu), Recognize (nhạn thạc), Hold (chạa đạng), Keep (tiạp tạc), Admire (khâm phạc) Ví dạ : 40 Nguyạn Hạu Hưng
  41. - I want to see him right now (Tôi muạn gạp hạn ngay bây giạ), chạ không nói I am wanting to see him right now. - The meat smells of garlic (Thạt có mùi tại), chạ không nói The meat is smelling of garlic. - I perceive her smile as an ironic remark (Tôi nhạn thạy nạ cưại cạa cô ta là mạt lại nhạn xét mạa mai), chạ không nói I am perceiving her smile as an ironic remark . * Diạn tạ mạt điạu kiạn. Ví dạ: - If he sees you, he'll give you a good talking-to (Nạu gạp anh, hạn sạ mạng anh mạt trạn ra trò) - We'll starve unless we find any barracks at the foot of the mountain (Chúng ta sạ chạt đói nạu không tìm đưạc doanh trại nào ạ chân núi) II-2-Thì hiạn tại liên tiạp Hình thạc Hiạn tại liên tiạn = Hiạn tại đơn giạn cạa TO BE + Hiạn tại phân tạ. Ví dạ : TO WORK Xác đạnh Phạ đạnh Nghi vạn Nghi vạn phạ đạnh I am working I am not working Am I working? Am I not working? You are working You are not working Are you working? Are you not working? He/she/it is working -He/she/it is not working Is he/she/it working? Is he/she/it not working? We are working We are not working Are we working? Are we not working? You are working You are not working Are you working? Are you not working? They are working They are not working Are they working? Are they not working * I am working , He is working , They are working thưạng tạnh lưạc thành I'm working , He's working, They're working * I am not working , You are not working , He is not working thưạng tạnh lưạc thành I'm not working , You're not working / You aren't working , He's not working / He isn't working * Am I not working? , Are you not working? , Is he not working? thưạng tạnh lưạc thành Aren't I working? , Aren't you working? , Isn't he working? Công dạng * Diạn tạ mạt hành đạng đang xạy ra. Ví dạ: - It is raining (Trại đang mưa) - The kettle is boiling (Nưạc trong ạm đang sôi) - What are you doing? - I am feeding the pigs (Anh đang làm gì vạy? - Tôi đang cho lạn ăn) - At present, my younger sister is teaching English and (is) studying medicine(Hiạn nay, em gái tôi đang dạy tiạng Anh và hạc y khoa) * Diạn tạ mạt tương lai thạt gạn. Chạng hạn, I am taking an oral examination tomorrow morning (Sáng mai, tôi thi vạn đáp), Are you doing anything this afternoon? (Anh có làm gì chiạu nay hay không?) 41 Nguyạn Hạu Hưng
  42. * Diạn tạ mạt hành đạng lạp đi lạp lại theo thói quen. Chạng hạn, She is always wearing her jumper the wrong way round (Cô ta luôn mạc áo len nhạm đạng trưạc ra đạng sau), You are always getting the wrong number (Các anh luôn quay nhạm sạ điạn thoại). II- 3 Thì hiạn tại hoàn thành Hình thạc Hiạn tại hoàn thành = Hiạn tại đơn giạn cạa TO HAVE + Quá khạ phân tạ Ví dạ : TO WORK Xác đạnh Phạ đạnh Nghi vạn I have worked I have not worked Have I worked? You have worked You have not worked Have you worked? He/she/it has worked He/she/it has not worked Has he/she/it worked? We have worked We have not worked Have we worked? You have worked You have not worked Have you worked? They have worked They have not worked Have they worked? * I have worked , He has worked , They have worked thưạng tạnh lưạc thành I've worked, He's worked, They've worked. * I have not worked , He has not worked , They have not worked thưạng tạnh lưạc thành I haven't worked/I've not worked, He hasn't worked/He's not worked, They haven't worked/They've not worked * Have I not worked? , Has he not worked? , Have they not worked? (Nghi vạn phạ đạnh) thưạng tạnh lưạc thành Haven't I worked?, Hasn't he worked?, Haven't they worked? Công dạng * Diạn tạ mạt hành đạng đã xạy ra, nhưng không xác đạnh là xạy ra lúc nào. Ví dạ : - Don't worry ! He has received your complimentary tickets (Đạng lo! Ông ạy nhạn đưạc vé mại cạa anh rại) - Have you finished your work? - Yes, I have/No, I haven't finished it yet (Anh làm xong công viạc chưa? - Rại, tôi làm xong rại/ Chưa, tôi chưa làm xong) - The lieutenant-general has just given orders to bombard the enemy headquarters (Trung tưạng vạa mại ra lạnh pháo kích vào tạng hành dinh cạa đạch) - I wonder if my wife has subscribed to Vietnam News (Tôi phân vân không biạt vạ tôi có đạt mua Vietnam News hay chưa) - Have you ever been to Switzerland? (Anh có sang Thạy Sĩ bao giạ chưa?) - How long have you been there? (Anh đã ạ đó bao lâu?) - I am sure that she has agreed with you about it (Tôi tin chạc rạng bà ta đã đạng ý vại anh vạ viạc đó) * Diạn tạ mạt hành đạng đã xạy ra và vạn còn quan hạ đạn hiạn tại. Ví dạ : - We have lived here for eight years (Chúng tôi sạng ạ đây đã tám năm rại) 42 Nguyạn Hạu Hưng
  43. - There have been many murders lately/recently (Đã có nhiạu vạ án mạng xạy ra gạn đây) - He has been sick for three weeks/since last week (Ông ta đau đã ba tuạn rại/tạ tuạn rại đạn bây giạ) - My mother is seventy-two years old and has been bespectacled for four years (Mạ tôi bạy mươi hai tuại và mang kính đã bạn năm nay) - She has gone about on crutches since her childhood (Cô ta chạng nạng tạ bé đạn bây giạ) - I have worked here since I graduated in law (Tôi làm viạc ạ đây tạ khi tạt nghiạp ngành luạt đạn bây giạ) - This tooth hasn't been filled for months (Răng này mạy tháng nay chưa trám) - I haven't seen my parents for ages/since January (Lâu quá/ Tạ tháng giêng đạn nay, tôi chưa gạp bạ mạ tôi) - Their youngest son joined up last year. They haven't heard from him since (Con trai út cạa hạ nhạp ngũ năm ngoái. Tạ đó đạn nay, hạ bạt tin cạu ta) Đạc biạt - I have never heard such nonsense (Tôi chưa bao giạ nghe mạt chuyạn phi lý như vạy) - Never in all my life have I heard such nonsense (Suạt đại tôi chưa bao giạ nghe mạt chuyạn phi lý như vạy) - She has often invited me home (Cô ta vạn thưạng mại tôi đạn nhà chơi) - This is the best film I have ever seen (Đây là bạ phim hay nhạt mà tôi tạng xem) - This is the first time they have visited the zoo (Đây là lạn đạu tiên hạ tham quan vưạn bách thú) - It is only the second time they have arrived in Hong Kong (Đây chạ là lạn thạ hai hạ đạn Hạng Kông) - It is ten years since I have seen them (Lạn sau cùng tôi gạp hạ là cách đây mưại năm) II-4 Thì hiạn tại hoàn thành liên tiạp Hình thạc Hiạn tại hoàn thành liên tiạn = Hiạn tại hoàn thành cạa TO BE + Hiạn tại phân tạ. * Xác đạnh: I have been working , He has been working * Phạ đạnh: I have not / haven't been working, He has not / hasn't been working * Nghi vạn: Have I been working? Has he been working? * Nghi vạn phạ đạnh: Have I not / Haven't I been working?, Has he not / Hasn't he been working? Công dạng * Diạn tạ mạt hành đạng đã xạy ra và vạn tiạp diạn đạn khi ta nói, hoạc vạa mại hoàn tạt khi ta nói. Ví dạ : - They have been waiting for hours and the policeman still hasn't opened the gate to let them out (Hạ chạ đã mạy tiạng đạng hạ và viên cạnh sát vạn chưa mạ cạng cho hạ ra) 43 Nguyạn Hạu Hưng
  44. - I am too busy to make you a phone call. Have you been waiting long? (Tôi quá bạn, nên không điạn thoại cho anh đưạc. Anh đại đã lâu chưa?) - They have been working all week without a moment's leisure (Hạ làm viạc suạt cạ tuạn, chạng lúc nào rạnh rại) * Đôi khi ngưại ta vạn dùng đạng tạ Want và Wish ạ Hiạn tại hoàn thành liên tiạn. Chạng hạn, Thank you very much for the gardening guide. I have been wanting it for ages (Rạt cám ơn anh vạ quyạn sách hưạng dạn làm vưạn. Tôi cạn quyạn ạy lâu lạm rại) III- Thì quá khứ III-1 Quá khạ đơn giạn Hình thạc * Đại vại đạng tạ có qui tạc, Quá khạ đơn giạn hình thành bạng cách thêm ed vàoNguyên mạu không có To (hoạc thêm d nạu nguyên mạu tạn cùng bạng e). Ví dạ : To play > I played, You played, He played, They played To connect > I connected, You connected, He connected To raise > I raised, You raised, He raised, They raised To guide > I guided, You guided, They guided Đại vại đạng tạ bạt quy tạc, xin xem Phạ Lạc. * Hình thạc quá khạ giạng nhau ạ tạt cạ các ngôi (đại vại đạng tạ bạt quy tạc cũng vạy). Ví dạ : To work > I worked, You worked, He worked, We worked, They worked To sleep > I slept, You slept, He slept, We slept, They slept * Phạ đạnh = Did not / Didn't + Nguyên mạu không có To Ví dạ : -I did not/didn't work, He did not/didn't work, They did not/didn't work - I did not/didn't sleep, He did not/didn't sleep, They did not/didn't sleep * Nghi vạn = Did + chạ tạ + Nguyên mạu không có To Ví dạ : - Did I work? Did you work? Did he work? Did we work? Did they work? - Did I sleep? Did you sleep? Did he sleep? Did we sleep? Did they sleep? * Nghi vạn phạ đạnh : Ví dạ : - Did you not/Didn't you work? Did he not/Didn't he work? Did they not/didn't they work? - Did you not/Didn't you sleep? Did he not/Didn't he sleep? Did they not/didn't they sleep? Công dạng * Diạn tạ mạt hành đạng đã hoàn tạt ạ mạt thại điạm nhạt đạnh trong quá khạ. Ví dạ: 44 Nguyạn Hạu Hưng
  45. - I had an argument with them yesterday morning (Sáng hôm qua, tôi cãi nhau vại hạ) - Her father died twelve years ago (Bạ cô ta mạt cách đây 12 năm) - United Nations Organization was founded in October 1945 (Tạ chạc Liên hiạp quạc đưạc thành lạp tháng 10/1945) - She adhered to Communist Party of Vietnam in 1964 (Bà ta gia nhạp Đạng cạng sạn Viạt Nam năm 1964) * Diạn tạ mạt hành đạng hoàn toàn thuạc vạ quá khạ , tách rại vại hiạn tại (dù không nêu mạt thại điạm nhạt đạnh). Ví dạ : - King Quang Trung was a military genius, a visionary diplomat, a preeminent leader (Vua Quang Trung là mạt thiên tài quân sạ, mạt nhà ngoại giao biạt nhìn xa trông rạng, mạt lãnh tạ kiạt xuạt) - Our teacher always advised us to be studious and dutiful to our parents (Thạy chúng tôi luôn khuyên chúng tôi chăm chạ hạc hành và hiạu thạo vại cha mạ) (Nay thạy đã qua đại chạng hạn") - They lived there for two years and had to disguise themselves as stevedores to evade capture by the Gestapo (Hạ sạng ạ đó hai năm và phại cại trang làm phu bạc vác đạ tránh sạ lùng bạt cạa Gestapo) - I once saw a drunk drive recklessly at top speed in the rush-hour traffic. As a result, his car skidded, rushed onto the pavement, ran over two pedestrians and killed them (Có lạn tôi thạy mạt gã say rưạu liạu lĩnh phóng xe hạt tạc lạc giạa dòng xe cạ ngưạc xuôi trong giạ cao điạm. Kạt quạ là xe hạn trưạt bánh, lao lên vạa hè và cán chạt hai ngưại đi bạ) * Trong câu điạu kiạn loại 2. Ví dạ : - If you were expert in English and French, you would easily find a job as a translator in my company (Nạu anh thông thạo tiạng Anh và tiạng Pháp, anh sạ dạ kiạm đưạc mạt chân phiên dạch trong công ty tôi) - If someone volunteered to lend me money, I would try my best to become a billionaire (Nạu ai tình nguyạn cho tôi mưạn tiạn, tôi sạ làm hạt sạc mình đạ trạ thành tạ phú) III-2 Thì quá khạ liên tiạp Hình thạc Quá khạ liên tiạn = Quá khạ đơn giạn cạa TO BE + Hiạn tại phân tạ Xác đạnh Phu đạnh Nghi vạn I was working I was not working Was I working? You were working You were notworking Were you working? He/she/it was working- He/she/it was not working he/she/Was it working? We were working We were not working Were we working? You were working You were not working Were you working? They were working They were not working Were they working? 45 Nguyạn Hạu Hưng
  46. * I was not working , You were not working , He was not working thưạng tạnh lưạc thành I wasn't working, You weren't working, He wasn't working * Was I not working ?Were you not working ? Was he not working ? (Nghi vạn phạ đạnh) thưạng tạnh lưạc thành Wasn't I working? Weren't you working? Wasn't he working? Lưu ý - Like, Dislike, Detest, Fear, Respect, Loathe, Hate, Love, Believe , Trust , Want , Wish , Desire , Know , Perceive, Notice , Understand , Forget , Remember , Recollect , Consist , Contain , Concern , Belong , Possess , Own , Owe , Concern , Matter , Appear (có vạ), Look (có vạ), Seem (dưạng như), Smell (có mùi), Taste (có vạ), Sound (có vạ), Mean (có nghĩa là), Signify (có nghĩa là),See (hiạu), Realize (hiạu), Recognize (nhạn thạc), Hold (chạa đạng), Keep (tiạp tạc), Admire (khâm phạc) là nhạng đạng tạ không dùng ạ Quá khạ liên tiạn. Công dạng * Diạn tạ mạt hành đạng tiạn triạn dạn dạn trong quá khạ, mà không cạn nêu tạ ngạ chạ thại gian. Ví dạ : - It was getting colder (Trại đang lạnh dạn) - The river was rising (Nưạc sông đang tạ tạ dâng lên) * Diạn tạ mạt hành đạng đang xạy ra ạ mạt thại điạm nhạt đạnh trong quá khạ. Ví dạ : - What were you doing at six o'clock yesterday morning? (Lúc 6 giạ sáng hôm qua, anh đang làm gì?) - At that moment, I was sleeping (Lúc ạy, tôi đang ngạ) - What was she doing when you arrived? (Cô ta đang làm gì khi anh đạn?) - When I arrived, she was boiling eggs (Khi tôi đạn, cô ta đang luạc trạng) - They burst out laughing while their father was speaking to me (Hạ cưại phá lên trong lúc cha hạ đang nói chuyạn vại tôi) * Miêu tạ quá khạ. Ví dạ : - The girl was cooking in the kitchen. Her father was reading while her younger brother was revising for the end-of-term test. Suddenly, there were shots and screams in the distance (Cô gái đang nạu ăn trong bạp. Cha cô đang đạc sách, trong khi em trai cô đang ôn tạp thi cuại hạc kạ. Bạng có nhiạu tiạng súng và tiạng thét tạ xa vạng lại). * Thay choHiạn tại liên tiạn khi chuyạn Lại nói trạc tiạp sang Lại nói gián tiạp. Ví dạ : - He said, "I am writing to my siblings" (Ông ta nói : "Tôi đang viạt thư cho anh chạ em ruạt cạa tôi) > He said that he was writing to his siblings" (Ông ta nói rạng ông ta đang viạt thư cho anh chạ em ruạt cạa mình). 46 Nguyạn Hạu Hưng
  47. - She said, "I am combing my hair" (Cô ta nói : "Tôi đang chại tóc") > She said that she was combing her hair (Cô ta nói rạng cô ta đang chại tóc) * Diạn tạ mạt hành đạng lạp đi lạp lại trong quá khạ. Ví dạ : - I was always working full-time (Tôi luôn luôn làm viạc trạn ngày) - He was always asking questions (Nó cạ hại hoài) III-3 Thì quá khạ hoàn thành Hình thạc * Quá khạ hoàn thành = Had + Quá khạ phân tạ * Hình thạc xác đạnh là I had/I'd worked, He had/He'd worked * Hình thạc phạ đạnh là I had not/hadn't worked, He had not/hadn't worked * Hình thạc nghi vạn là Had I worked? Had he worked? * Hình thạc nghi vạn phạ đạnh là Had I not/Hadn't I worked? Had he not/Hadn't he worked? Công dạng * Khi hai hành đạng cùng xạy ra trong quá khạ, ta dùng Quá khạ hoàn thành cho hành đạng nào xạy ra trưạc và Quá khạ đơn giạn cho hành đạng nào xạy ra sau. Ví dạ : - I met them after they had divorced each other (Tôi gạp hạ sau khi hạ ly dạ nhau) - Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before (Lan nói rạng trưạc đó hai năm, cô ta tạng đưạc chạn làm hoa hạu) - I was anxious about these children's plight, because their mother had been consumptive for three months (Tôi ái ngại cho hoàn cạnh đáng thương cạa nhạng đạa trạ này, vì mạ chúng mạc bạnh lao phại đã ba tháng rại) - An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life (Hạn chạt nghĩ ra rạng chính cô ta đã giúp hạn rạt nhiạu trong cuạc sạng hàng ngày) - She wondered why you had referred to her unhappy childhood (Cô ta không hiạu tại sao anh lại nhạc đạn thại thơ ạu bạt hạnh cạa cô ta) - When I entered the dining-room, she had just finished washing the dishes (Khi tôi bưạc vào phòng ăn, cô ta vạa mại rạa bát đĩa xong) - When the police reached the scene of the crime, the murderer had just killed himself with his own high-powered rifle (Khi cạnh sát đạn hiạn trưạng, hung thạ vạa mại tạ sát bạng khạu súng trưạng cạc mạnh cạa chính hạn) - No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags (Anh ta mại đi xa vạ thì lại đưạc lạnh cuạn gói ra đi) 47 Nguyạn Hạu Hưng