Sinh học cơ thể người và động vật: Miễn dịch học cơ thể và một số ứng dụng - Nguyễn Thị Diệu Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sinh học cơ thể người và động vật: Miễn dịch học cơ thể và một số ứng dụng - Nguyễn Thị Diệu Hằng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
sinh_hoc_co_the_nguoi_va_dong_vat_mien_dich_hoc_co_the_va_mo.ppt
Nội dung text: Sinh học cơ thể người và động vật: Miễn dịch học cơ thể và một số ứng dụng - Nguyễn Thị Diệu Hằng
- SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT MIỄN DỊCH HỌC CƠ THỂ VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG Nguyễn Thị Diệu Hằng PTN Nghiên cứu và ứng dụng Tế bào gốc
- I. MIỄN DỊCH HỌC CƠ THỂ Hệ thống miễn dịch phối hợp chức năng với các cơ quan khác trong cơ thể như thế nào?
- HỆ DA BÌ - Hoạt động như một hàng rào ngăn cản sự xâm nhiễm của tác nhân ngoai lai (vi khuẩn, virus ) - Các tế bào Langerhan thực bào vật lạ xâm nhiễm, đồng thời bảo vệ các mạch lympho
- CHỨNG DỊ ỨNG (Allergies) • Là những đáp ứng quá mẫn với một số tác nhân (phấn hoa, lông động vật, hải sản ), thường không gây độc đối với cơ thể. • Những đáp ứng với các tác nhân gây dị ứng có thể dẫn đến những tổn thương mô ở mức độ thấp/cao.
- CHỨNG DỊ ỨNG (Allergies)
- CHỨNG DỊ ỨNG (Allergies)
- HỆ XƯƠNG KHỚP - Hệ thống miễn dịch giúp bảo vệ xương khớp khỏi xự viêm nhiễm - Tủy xương sản xuất các tế bào bạch cầu đóng vai trò cực kì quan trong trong hoạt động chức năng của hệ thống miễn dịch
- BỆNH TỰ MIỄN (Autoimmune diseases) • Xảy ra khi các phân tử kháng thể hay các tế bào trình diện kháng nguyên nhận diện và tiêu diệt tế bào của chính cơ thể mình • Một số bệnh tự miễn đã được biết: bệnh tiểu đường type 1, bệnh hen suyễn, bệnh viêm đa cơ, viêm khớp dạng thấp
- HỆ CƠ - Hoạt động co cơ giúp di chuyển các hạch lympho - Sự co cơ được duy trì liên tục trong quá trình tập thể dục giúp cho hệ thống miễn dịch hoạt động hiệu quả
- HỆ HÔ HẤP - Hệ thống miễn dịch giúp bảo vệ các ống hô hấp và ngăn cản sự nhiễm (virus, vi khuẩn ) ở phổi - Hoạt động hô hấp (hít, thở) hỗ trợ cho sự di chuyển dịch lympho; Phổi thải bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể
- HỆ TIM MẠCH - Ống bạch huyết vận chuyển các tế bào bạch cầu và các dịch tiết ở mô đến các mạch máu; Lách hoạt động như là bể chứa và lọc máu - Mạch máu mang các tế bào bạch cầu và kháng thể đến nơi bị viêm nhiễm
- HỆ TIÊU HÓA - Mảng Peyer ngăn cản sự xâm nhiễm của tác nhân lạ - Ruột thừa chứa các mô lympho - Ống tiêu hóa cung cấp dưỡng chất cho các cơ quan lympho - pH acid của dạ dày ngăn cản sự xâm nhập của các vật lạ vào cơ thể
- HỆ NỘI TIẾT - Hệ thống miễn dịch bảo vệ các cơ quan nội tiết khỏi sự nhiễm vi sinh vật - Tuyến ức là nơi trú ngụ và trưởng thành của các tế bào lympho T
- HỆ TIẾT NIỆU - Hệ thống lympho thu nhận dịch mô, duy trì áp lực máu cho hoạt động chức năng của thận - Hệ thống miễn dịch bảo vệ cơ quan tiết niệu khỏi xự nhiễm vi sinh vật - Thận kiểm soát thể tích của các dịch trong cơ thể, bao gồm cả dịch lympho (dịch bạch huyết)
- HỆ THẦN KINH - Hệ thống miễn dịch bảo vệ các cơ quan thần kinh khỏi sự xâm nhiễm của vi sinh vật - Các tế bào thần kinh đệm bao vây và tiêu diệt vật lạ
- HỆ SINH DỤC - Hệ thống miễn dịch không tấn công tinh trùng hay bào thai, mặc dù chúng là những “vật lạ” đối với cơ thể - Các hormone giới tính ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của hệ thống miễn dịch - pH acid của âm đạo giúp ngăn cản sự xâm nhiễm của vi sinh vật - Dịch sữa giúp vận chuyển các phân tử kháng thể từ mẹ sang con
- Miễn dịch thụ động
- II. MỘT SỐ ỨNG DỤNG TRONG SINH DƯỢC PHẨM - Liệu pháp protein tái tổ hợp - Liệu pháp kháng thể đơn dòng - Liệu pháp vaccine - Liệu pháp tế bào gốc
- LIỆU PHÁP PROTEIN TÁI TỔ HỢP (Recombinant proteins therapy) • Nhân tố A chống chảy máu (Antihaemophilic A factor_ nhân tố VIII) • Hormone tăng trưởng người (Human Growth hormone _hGH) • Insulin người (Human insulin) • Interferon (α và β) • EPO • tPA
- LIỆU PHÁP KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG (Monoclonal antibodies therapy) Kháng thể đơn dòng trong chữa trị bệnh tự miễn • Rheumatoid Arthritis (viêm khớp dạng thấp) Remicade (infliximab) Humira (adalimumab) • Inflammatory Bowel Disease (bệnh viêm đường ruột) Remicade (infliximab) • Multiple Sclerosis (viêm đa cơ) Tysabri (natalizumab) • Psoriasis (bệnh vảy nến) Raptiva (efalizumab) • Asthma (bệnh hen) Xolair • Transplant Rejection (thải loại ghép) Simulect (basiliximab) Zenapax (daclizumab) Orthoclone OKT-3 (muromonab CD3)
- : George Kohler và César Milstein – Nobel Y-Sinh học 1984
- Kháng thể đa dòng Kháng thể đơn dòng Tương tác KN-KT Tương tác KN-KT không chuyên biệt chuyên biệt Dễ sản xuất Đòi hỏi kỹ thuật cao Giới hạn về số lượng Không giới hạn về số lượng
- Kháng thể đơn dòng 1 4 epitope 2 3 Huyết thanh Kháng thể đa dòng Kháng thể đơn dòng
- Mab trong liệu pháp chữa trị ung thư NK cells, Mf ADCC Tế bào khối u Mab kháng Ag ung thư Bổ thể Ag ung thư MAC
- Kháng thể đơn dòng gắn hạt nano (quantum dot)
- Kháng thể đơn dòng gắn hạt nano (quantum dot) ứng dụng trong in vitro KTĐD gắn quantum dot phát huỳnh quang trong nhận diện thụ thể bề mặt tế bào ung thư đại tràng
- Kháng thể đơn dòng gắn hạt nano (quantum dot) ứng dụng trong in vivo
- Mouse MAb Chimeric MAb Humanized MAb Mouse Mab: toàn bộ phân tử kháng thể có nguồn gốc từ chuột Chimeric MAb: vùng Fab từ chuột, vùng Fc từ người Humanized MAb: 3 vùng hypervariable từ chuột, các vùng còn lại từ người
- LIỆU PHÁP VACCINE (Vaccine therapy)
- LIỆU PHÁP TẾ BÀO GỐC (Stem cells therapy)



