Phân loại thực vật: Cách đọc tiếng latin
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phân loại thực vật: Cách đọc tiếng latin", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
phan_loai_thuc_vat_cach_doc_tieng_latin.ppt
Nội dung text: Phân loại thực vật: Cách đọc tiếng latin
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM BÀI BÁO CÁO Môn:Phân Loại Thực Vật Lớp:DH07QR Nhóm:01 Đề tài:CÁCH ĐỌC TiẾNG LATIN
- Danh sách nhóm: 1. Thanh Bình xấu xí 2. Bu pro đẹp trai Tháng 09 năm 2008
- Sơ lược về tên khoa học của thực vật 1. Ý nghĩa khoa học của việc dùng tên Latin để đặt tên thực vật 2. Quy ước chung 3. Cách đọc chữ Latin
- Ý nghĩa khoa học của việc dùng tên Latin để đặt tên thực vật Những bất lợi trong việc dùng tên địa phương -Cùng một loài cây nhưng mỗi địa phương, mỗi quốc gia gọi một khác: -Cây(Annona squamosa L) thuộc họ Na (Annonaceae),miền Bắc và miền Trung bộ gọi là “Na” nhưng miền Nam gọi là “Mãng cầu”. -Cây (Xylopia vielana Piere) cũng thuộc họ Na, nhưng ngay trong nước có tới 4 tên:Dền đỏ, Sai, Thối ruột và Yến đỏ
- - Ngược lại cùng một tên địa phương nhưng có nhiều tên khoa học khác nhau: Ví dụ:Có 3 loài khác nhau sau đây đều mang tên “Lim sẹt”: - Peltophorum tonkinensis Piere - Peltophorum ferrugineum Benth - Peltophorum dasyrachis Kurz
- Vào năm 1753 Cacvon Line lần đầu tiên đã đề nghị dùng chữ Latin để đặt tên cây.Phương pháp dùng tên kép Latin (Binomial momem clature) còn gọi là “Danh pháp lưỡng nôm” .
- Quy ước chung Mỗi tên kép Latin gồm 3 phần: -Chữ đầu tiên chỉ tên chi (giống). Ví dụ: (Pinus) chi Thông. -Chữ thứ hai đứng sau tên chi chỉ loài. Ví dụ:(Dalatensis) loài 5 lá. -Sau tên loài là tên tác giả mô tả tìm ra đầu tiên. Ví dụ:(pinus dalatensis D.Fierre) cây thông 5 lá.
- Theo quy ước quốc tế mỗi loài chỉ được dùng một tên chính xác nhất và công bố đầu tiên.Các tên khác không dùng, trường hợp đặc biệt có thể viết ở dưới và cho vào trong ngoặc đơn. Ví dụ: Cây Thông ba lá Pinus kesiya Royle et Gordon (Pinus khaysia Royle var langbiensis H.Gauus)
- Cách đọc chữ Latin Có tất cả 26 chữ cái, trong đó có 6 nguyên âm đơn và 20 phụ âm. - nguyên âm đơn - nguyên âm kép - phụ âm - phụ âm kép - nguyên âm và phụ âm có cách phát âm cần lưu ý
- Các nguyên âm đơn ⚫ a , o , u :Là nguyên âm cứng ⚫ e , i , y :Là nguyên âm mềm ❖Cách đọc: Hình thái chữ: A , a Tên gọi: a Phát âm: a Ví dụ:aqua, camphora, tabella
- Các nguyên âm kép 1. Nguyên âm kép ae: phát âm như âm [e] trong tiếng Việt . Ví dụ:aeger (ốm đau), aether (ete) 2. Nguyên âm kép oe: phát âm như âm [ơ] trong tiếng Việt. Ví dụ:foetus (thai), oedema (bệnh phù)
- 3. Nguyên âm kép au: phát âm như âm [au] trong tiếng Việt. Ví dụ:aurum (vàng kim), auris (tai) 4. Nguyên âm kép eu: được phát âm như âm [êu] trong tiếng Việt. Ví dụ:eucalyptus (cây Bạch đàn), leucaena (cây Keo dậu)
- Các phụ âm Gồm 20 chữ: b ,c ,d ,f ,g ,h ,j ,k ,l ,m ,n ,p ,q ,r ,s. t ,v ,w ,x ,và z. ❖Cách đọc: Hình thái chữ: B , b Tên gọi: b Phát âm:Bê , bờ Ví dụ:bonus, borax, botanica,
- Các phụ âm kép 1. Những phụ âm kép phát ra một âm 2. Phụ âm kép vừa phát ra 1 âm vừa phát ra 2 âm 3. Những phụ âm kép phát ra 2 âm, nhưng phụ âm sau mạnh và dài hơn 4. Phụ âm ghép đặc biệt
- Những phụ âm kép phát ra một âm 1. Phụ âm kép ch: phát âm như âm [kh] trong tiếng Việt. Ví dụ:cholera (bệnh tả), chromosoma (nhiễm sắc thể) 2. Phụ âm kép ph: phát âm như âm [ph] trong tiếng Việt. Ví dụ:phoenix (cây chà là), calophyllum (cây mù u)
- 3. Phụ âm kép rh: phát âm như âm [r] có rung lưỡi. Ví dụ:rheum (cây đại hoàng), rhizoma (thân rễ) 4. Phụ âm kép th: phát âm như âm [th] của tiếng Việt. Ví dụ:thea (cây Chè), anthera (bao phấn)
- Phụ âm kép vừa phát ra 1 âm vừa phát ra 2 âm Đó là phụ âm kép “sc” - Khi đứng trước các nguyên âm e, i, y, ae, eu, oe phát âm như âm [s] trong tiếng Việt. Ví dụ:scelus (tội ác) - Khi đứng trước các nguyên âm o, u, au, aị, oị phát âm như âm [xk] . Ví dụ:scrotum (bìu)
- Những phụ âm kép phát ra 2 âm, nhưng phụ âm sau mạnh và dài hơn “ps” là phụ âm kép có nguồn gốc Hilạp (Ψ, φ: pxi), được phát âm là [px]. Ví dụ: Pseudopoda (chân giả)
- Phụ âm ghép đặc biệt Các phụ âm đơn "n" và "g" khi đi liền nhau cần được lưu ý rằng: a. Khi chúng ghép thành "ng": Ví dụ:lingua (ngôn ngữ) phát âm thành lin-gua b. Khi chúng ghép thành "gn": -có hai trường hợp: Đứng đầu từ: là một phụ âm kép Ví dụ: Gnetum (cây Dây gắm) Đứng giữa từ: phát âm như âm kép nh trong tiếng Việt. Ví dụ: lignum (gỗ)
- Những nguyên âm và phụ âm có cách phát âm cần lưu ý Nguyên âm i và j Phụ âm s Nguyên âm y Phụ âm t Phụ âm c Phụ âm x Phụ âm g Phụ âm z Phụ âm q Phụ âm w Phụ âm r
- Nguyên âm i và j Tuy có cách viết khác nhau nhưng cả hai đều cùng một cách phát âm là [i]. Ví dụ: iod có thể viết iodum hay jodum
- Nguyên âm y phát âm như nguyên âm u trong tiếng Pháp, nhưng có lẽ do thói quen và cũng có thể do để dễ phát âm hơn mà người ta đã phát âm trại thành [i[. Ví dụ: Tất cả các nguyên âm y trong các từ sau đây đều phải được phát âm chuẩn như âm [u] của tiếng Pháp: larynx (thực quản), hybridus (lai tạo)
- Phụ âm c a. Phát âm như âm [k] tiếng Việt khi nó đứng trước các nguyên âm a, o, u . Ví dụ: calyx (đài hoa), camphora (long não) b.Phát âm như âm [x] tiếng Việt khi nó đứng trước các nguyên âm i, e, y, ae, oe. Ví dụ: citratus (mùi chanh), cicade (ve sầu)
- Phụ âm g Phát âm như âm [gh] tiếng Việt trong mọi trường hợp. Tuy nhiên cũng có người quen phát âm như âm [j] của tiếng Pháp với 1 số trường hợp. Ví dụ:ganglion (hạch), geminatus (sinh đôi)
- Phụ âm q không đi một mình, muốn phát âm được nó phải đi kèm với nguyên âm u tạo thành phụ âm đặc biệt và được phát âm như âm [qu] trong tiếng Việt. Ví dụ: aqua (nước), quercus (cây sồi)
- Phụ âm r khi phát âm phải rung lưỡi. Ví dụ: ren (thận), resina (nhựa), rosa (hoa hồng)
- Phụ âm s a. Phát âm như [dờ] tiếng Việt khi nó bị kẹp giữa hai nguyên âm hoặc giữa một nguyên âm và phụ âm “m” hay “n” . Ví dụ:plasma (huyết tương), dosis (liều lượng) b. Phát âm như âm [x] tiếng Việt đối với những trường hợp còn lại. Ví dụ:saccharum (mía), spora (bào tử)
- Phụ âm t a.Phát âm như âm [x] tiếng Việt khi nó đứng trước nguyên âm i mà sau nguyên âm i lại có thêm một nguyên âm khác nữa. Ví dụ:copulatio (sự giao hợp), factitius (nhân tạo) b. Phát âm như âm [t] của tiếng Việt khi kết cấu như trên nhưng có thêm một trong 3 phụ âm s, t, x đi liền trước phụ âm t . Ví dụ:ustio (sự đốt cháy), mixtio (sự trộn lẫn)
- Phụ âm z a. Nếu nguồn gốc tiếng Hilạp thì được phát âm [z] Ví dụ: zea (cây ngô), rhizoma (thân rễ), rhizobium (nấm rễ) b. Nếu nguồn gốc tiếng Đức thì phát âm [tx] Ví dụ: zincum (kẽm)
- Phụ âm w a. Nếu nguồn gốc tiếng Đức thì phát âm như âm [v] tiếng Việt. b. Nếu nguồn gốc tiếng Anh, Mỹ thì phát âm như âm [w] của tiếng Anh.
- “Kết thúc chương trình đài truyền hình đến đây là hết, Truyền hình đã hết đến đây kết thúc chương trình”



