Một số ngữ động từ thường gặp

doc 93 trang phuongnguyen 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Một số ngữ động từ thường gặp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docmot_so_ngu_dong_tu_thuong_gap.doc

Nội dung text: Một số ngữ động từ thường gặp

  1. Một số ngữ động từ thường gặp
  2. MỤC LỤC Một số ngữ động từ thường gặp 1 48. Một số ngữ động từ thường gặp 1 Bảng các động từ bất quy tắc 2 Cách sử dụng giới từ 5 47. Cách sử dụng giới từ 5 Khi phó từ đứng đầu câu để nhấn mạnh, phải đảo cấu trúc câu 7 46. Khi phó từ đứng đầu câu để nhấn mạnh, phải đảo cấu trúc câu 7 Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp 9 Những từ dễ gây nhầm lẫn 11 Chuyển đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và gián tiếp 15 44. Chuyển đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và gián tiếp 15 Cấu trúc song song trong câu 16 43. Cấu trúc song song trong câu 17 Thông tin thừa (redundancy) 17 42. Thông tin thừa (redundancy) 17 Sử dụng V-ing, to + verb để mở đầu một câu 18 40. Sử dụng V-ing, to + verb để mở đầu một câu 19 40.1 Sử dụng Verb-ing 19 40.2 Động từ nguyên thể (to + verb) mở đầu câu 21 Đi trước đại từ phải có một danh từ tương ứng với nó 21 39. Đi trước đại từ phải có một danh từ tương ứng với nó 21 One và You 22 38. One và You 23 38.1 One 23 38.2 You 23 Cách sử dụng to say, to tell 23 37. Cách sử dụng to say, to tell 23 Sự phù hợp về thời giưa hai vế của một câu 24 36. Sự phù hợp về thời giưa hai vế của một câu 24 Một số các động từ đặc biệt khác 26 35. Một số các động từ đặc biệt khác 26 Những động từ dễ gây nhầm lẫn 27 34. Những động từ dễ gây nhầm lẫn 27 Mệnh đề thể hiện sự nhượng bộ 29 33. Mệnh đề thể hiện sự nhượng bộ 29 33.1 Despite/Inspite of (bất chấp, cho dù, ) 29 33.2 Although/Even though/Though (mặc dầu) 29 33.3 However + adj + S + linkverb = dù có . đi chăng nữa thì 30 33.4 Although/ Albeit + Adjective/ Adverb/ Averbial Modifier 30 Lối nói bao hàm (inclusive) 30 31. Lối nói bao hàm (inclusive) 30 31.1 Not only but also (không những mà còn) 30 31.2 As well as (vừa vừa ) 31 31.3 Both and (vừa vừa) 31 Cách dùng Enough 31
  3. 21. Cách dùng Enough 31 Much, many, a lot of và lots of – trong một số trường hợp khác 32 22. Much, many, a lot of và lots of – trong một số trường hợp khác 32 22.1 Much & many 32 22.2 Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much 34 22.3 More & most 34 22.4 Long & (for) a long time 35 Các cụm từ nối mang tính quan hệ nhân quả 36 23. Các cụm từ nối mang tính quan hệ nhân quả 36 23.1 Because, Because of 36 23.2 So that 37 23.3 So và such 37 23.4 Một số cụm từ nối khác: 39 Câu bị động (passive voice) 40 24. Câu bị động (passive voice) 41 Một số cấu trúc cầu khiến (causative) 43 25. Một số cấu trúc cầu khiến (causative) 43 25.1 To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì 43 25.2 To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác 43 25.3 To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì 44 25.5 To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì 44 25.6 To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì 44 25.7 Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear 45 Câu phức hợp và đại từ quan hệ 45 26. Câu phức hợp và đại từ quan hệ 45 26.1 That và which làm chủ ngữ của mệnh đề phụ 45 26.2 That và which làm tân ngữ của mệnh đề phụ 45 26.3 Who làm chủ ngữ của mệnh đề phụ 46 26.4 Whom làm tân ngữ của mệnh đề phụ 46 26.5 Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc. 46 26.6 Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which 47 26.7 Cách loại bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ 48 Cách sử dụng một số cấu trúc P1 48 27. Cách sử dụng một số cấu trúc P1 49 Cách sử dụng một số cấu trúc P2 50 28. Cách sử dụng một số cấu trúc P2 50 Những cách sử dụng khác của that 51 29. Những cách sử dụng khác của that 51 29.1 That dùng với tư cách là một liên từ (rằng) 51 29.2 Mệnh đề that 51 Câu giả định (subjunctive) 52 30. Câu giả định (subjunctive) 53 30.1 Dùng với would rather that 53 30.2 Dùng với động từ 53 30.3 Dùng với tính từ 54 30.4 Thể giả định trong một số trường hợp khác 55
  4. Danh từ dùng làm tính từ 56 20. Danh từ dùng làm tính từ 56 20.1 Khi nào dùng danh từ làm tính từ, khi nào dùng tính từ của danh từ đó? 56 Các dạng so sánh của tính từ và phó từ 57 19. Các dạng so sánh của tính từ và phó từ 57 19.1 So sánh ngang bằng 57 19.2 So sánh hơn kém 58 19.3 Phép so sánh không hợp lý 61 19.4 Các tính từ và phó từ đặc biệt 61 19.5 So sánh bội số 62 19.6 So sánh kép 62 19.7 Cấu trúc No sooner than (Vừa mới thì đã ) 63 19.8 So sánh hơn kém không dùng than (giữa 2 đối tượng) 64 19.9 So sánh bậc nhất (từ 3 đối tượng trở lên) 64 Liên từ (linking verb) 65 18. Liên từ (linking verb) 65 Tính từ và phó từ 66 17. Tính từ và phó từ 66 17.1 Tính từ 66 17.2 Phó từ 68 Cách dùng should trong một số trường hợp cụ thể khác 71 16. Cách dùng should trong một số trường hợp cụ thể khác 71 Dùng trợ động từ để diễn đạt tình huống quá khứ (modal + perfective) 72 15. Dùng trợ động từ để diễn đạt tình huống quá khứ (modal + perfective) 72 15.1 Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã 73 15.2 Should have + P2 = Lẽ ra phải, lẽ ra nên 73 15.3 Must have + P2 = chắc là đã, hẳn là đã 73 Cách dùng một số trợ động từ hình thái ở thời hiện tại 73 14. Cách dùng một số trợ động từ hình thái ở thời hiện tại 74 14.1 Cách sử dụng Would + like 74 14.2 Cách sử dụng could/may/might: 74 14.3 Cách sử dụng Should: 75 14.4 Cách sử dụng Must 75 14.5 Cách sử dụng have to 76 Câu điều kiện 76 13. Câu điều kiện 76 13.1 Điều kiện có thể thực hiện được (điều kiện có thực hay điều kiện dạng I) 76 13.2 Điều kiện không thể thực hiện được (điều kiện không có thực hay điều kiện dạng II, III) 77 13.3 Cách sử dụng will, would, could, should trong một số trường hợp khác 79 13.4 Cách sử dụng if trong một số trường hợp khác 79 13.5 Cách sử dụng Hope và Wish 81 13.6 Cách sử dụng as if, as though (cứ như là, như thể là) 82 13.7 Cách sử dụng used to, (to be/get) used to 83 13.8 Cách sử dụng would rather 84 Các trợ động từ (Modal Auxiliaries) 86
  5. 12. Các trợ động từ (Modal Auxiliaries) 87 12.1 Câu phủ định dùng trợ động từ 87 12.2 Câu nghi vấn dùng trợ động từ 87 Câu mệnh lệnh 88 11. Câu mệnh lệnh 88 11.1 Mệnh lệnh thức trực tiếp 88 11.2 Mệnh lệnh gián tiếp: 88 11.3 Dạng phủ định của câu mệnh lệnh 88 Một số ngữ động từ thường gặp
  6. Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 48. Một số ngữ động từ thường gặp Đó là những động từ kết hợp với 1, 2 hoặc đôi khi 3 giới từ, khi kết hợp ở dạng như vậy ngữ nghĩa của chúng thay đổi hẳn so với nghĩa ban đầu. To break off: chấm dứt, cắt đứt, đoạn tuyệt. To bring up: nêu ra, đưa lên một vấn đề To call on: yêu cầu / đến thăm To care for: thích / trông nom, săn sóc (look after) To check out (of/from) a library: mượn sách ở thư viện về To check out: điều tra, xem xét. To check out (of): làm thủ tục để ra (khách sạn, sân bay) <> check in. To check (up) on: điều tra, xem xét. To close in (on): tiến lại gần, chạy lại gần To come along with: đi cùng với To count on = depend on = rely on To come down with: mắc phải một căn bệnh Do away with = get rid of: tống khứ, loại bỏ, trừ khử To daw up = to draft: soạn thảo (một kế hoạch, một hợp đồng) To drop out of = to withdraw from: bỏ (đặc biệt là bỏ học giữa chừng) To figure out: Hình dung ra được, hiểu được. To find out: khám phá ra, phát hiện ra. To get by: Lần hồi qua ngày, sống sót qua được To get through with: kết thúc To get through to: thông tin được cho ai, gọi được cho (điện thoại), tìm cách làm cho hiểu To get up: dậy/ tổ chức.
  7. To give up: bỏ, từ bỏ To go along with: đồng ý với To hold on to: vẫn giữ vững, duy trì To hold up: cướp / vẫn giữ vững, vẫn duy trì, vẫn sống bình thường, vẫn dùng được (bất chấp sức ép bên ngoài hoặc sử dụng lâu) To keep on doing smt: vẫn tiếp tục không ngừng làm gì To look after: trông nom, săn sóc To look into: điều tra, xem xét To pass out = to faint: ngất (nội động từ, không dùng bị động) To pick out: chọn ra, lựa ra, nhặt ra To point out: chỉ ra, vạch ra To put off: trì hoãn, đình hoãn To run across: khám phá, phát hiện ra (tình cờ) To run into sb: gặp ai bất ngờ To see about to: lo lắng, săn sóc, chạy vạy To take off: cất cánh <> to land To take over for: thay thế cho to talk over: bàn soạn, thảo luận về to try out: thử nghiệm, dùng thử (sản phẩm) to try out for: thử vai, thử giọng (1 vở kịch, buổi biểu diễn) To turn in: giao nộp, đệ trình / đi ngủ To watch out for: cảnh giác, để mắt, trông chừng (cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng) Bảng các động từ bất quy tắc Present Past Past Participle be was, were been become became become begin began begun blow blew blown break broke broken
  8. bring brought brought build built built burst burst burst buy bought bought catch caught caught choose chose chosen come came come cut cut cut deal dealt dealt do did done drink drank drunk drive drove driven eat ate eaten fall fell fallen feed fed fed feel felt felt fight fought fought find found found fly flew flown forbid forbade forbidden forget forgot forgotten forgive forgave forgiven freeze froze frozen get got gotten give gave given go went gone grow grew grown have had had hear heard heard hide hid hidden hold held held hurt hurt hurt keep kept kept know knew known lay laid laid lead led led leave left left let let let lie lay lain lose lost lost
  9. make made made meet met met pay paid paid quit quit quit read read read ride rode ridden ring rang rung rise rose risen run ran run say said said see saw seen seek sought sought sell sold sold send sent sent shake shook shaken shine shone shone sing sang sung sit sat sat sleep slept slept speak spoke spoken spend spent spent spring sprang sprung stand stood stood steal stole stolen swim swam swum swing swung swung take took taken teach taught taught tear tore torn tell told told think thought thought throw threw thrown understand understood understood wake woke (waked) woken (waked) wear wore worn win won won write wrote written Cách sử dụng giới từ
  10. Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 47. Cách sử dụng giới từ During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục) From = từ > Out of=ra khỏi> By: động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library) động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window) by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra) by + phương tiện giao thông = đi bằng by then = cho đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL) by way of= theo đường = via by the way = một cách tình cờ, ngẫu nhiên by the way = by the by = nhân đây, nhân tiện by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn mạnh by accident = by mistake = tình cờ, ngẫu nhiên ><> In = bên trong In + month/year In time for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm gì, hơi sớm hơn giờ đã định một chút) In the street = dưới lòng đường In the morning/ afternoon/ evening In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương lai In future = from now on = từ nay trở đi In the begining/ end = at first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc In the way = đỗ ngang lối, chắn lối Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng In the mean time = meanwhile = cùng lúc In the middle of (địa điểm)= ở giữa In the army/ airforce/ navy In + the + STT + row = hàng thứ In the event that = trong trường hợp mà In case = để phòng khi, ngộ nhỡ Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai
  11. On = trên bề mặt: On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đã lên chuyến On + phố = địa chỉ (như B.E : in + phố) On the + STT + floor = ở tầng thứ On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time) On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố) Chú ý: In the corner = ở góc trong At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè Chú ý: On the pavement (A.E.)= trên mặt đường nhựa (Don’t brake quickly on the pavement or you can slice into another car) On the way to: trên đường đến > At = ở tại At + số nhà At + thời gian cụ thể At home/ school/ work At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late)) At least = chí ít, tối thiểu > Một số các thành ngữ dùng với giới từ On the beach: trên bờ biển Along the beach: dọc theo bờ biển In place of = Instead of: thay cho, thay vì. For the most part: chính là, chủ yếu là = mainly. In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = với hi vọng là. off and on: dai dẳng, tái hồi all of a sudden= suddenly = bỗng nhiên for good = forever: vĩnh viễn, mãi mãi. Khi phó từ đứng đầu câu để nhấn mạnh, phải đảo cấu trúc câu Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp
  12. 46. Khi phó từ đứng đầu câu để nhấn mạnh, phải đảo cấu trúc câu Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính: John hardly remembers the accident that took his sister’s life. Hardly does John remember the accident that took his sister’s life. Never have so many people been unemployed as today. (So many people have never been unemployed as today) Hardly had he fallen asleep when he began to dream of far-way lands. (He had hardly fallen asleep when he began to dream of far-way lands.) Rarely have we seen such an effective actor as he has proven himself to be. (We have rarely seen such an effective actor as he has proven himself to be.) Seldom does class let out early. (Class seldom lets out early.) Only by hard work will we be able to accomplish this great task. (We will be able to accomplish this great task only by hard work.) Một số các trạng từ đặc biệt khác cũng thường đứng ở đầu câu, phải đảo cấu trúc câu như trên: In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không. Under no circumstances should you lend him the money. On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không On no accout must this switch be touched. Only in this way: Chỉ bằng cách này Only in this way could the problem be solved In no way: Không sao có thể In no way could I agree with you.
  13. By no means: Hoàn toàn không By no means does he intend to criticize your idea. Negative , nor + auxiliary + S + V He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow. Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này. Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary) In front of the museum is a statue. First came the ambulance, then came the police. ( Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.) Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định: Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen. Directly in front of them stood a great castle. On the grass sat an enormous frog. Along the road came a strange procession. Tính từ cũng có thể đảo lên trên đầu câu để nhấn mạnh và sau đó là liên từ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ. So determined was she to take the university course that she taught school and gave music lesson for her tuition fees. Trong một số trường hợp người ta cũng có thể đảo toàn bộ động từ chính lên trên chủ ngữ để nhấn mạnh, những động từ được đảo lên trên trong trường hợp này phần lớn đều mang sắc thái bị động nhưng hoàn toàn không có nghĩa bị động. Lost, however, are the secrets of the Mayan astronomers and the Inca builders as well as many medicinal practices. (Mất đi vĩnh viễn, tuy vậy, lại là những bí mật của những nhà thiên văn thuộc nền văn minh Mayan, ) Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ: + Away/down/in/off/out/over/round/up + motion verb + noun/noun phrase as a subject. Away went the runners/ Down fell a dozen of apples + Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ: Away they went/ Round and round it flew. + Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand ) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác. From the rafters hung strings of onions. In the doorway stood a man with a gun.
  14. On a perch beside him sat a blue parrot. Over the wall came a shower of stones. *Lưu ý: 3 ví dụ đầu của các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một VERB-ING mở đầu cho câu và động từ BE đảo lên trên chủ ngữ: Hanging from the rafters were strings of onion. Standing in the doorway was a man with a gun. Sitting on a perch beside him was a blue parrot. Hiện tượng này còn xảy ra khi chủ ngữ sau các phó từ so sánh as/than quá dài: She was very religious, as were most of her friends. City dwellers have a higher death rate than do country people. Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu: Not a single word did he say. Here/There hoặc một số các phó từ đi kết hợp với động từ đứng đầu câu cũng phải đảo động từ lên trên chủ ngữ là một danh từ, nhưng nếu chủ ngữ là một đại từ thì không được đảo động từ: Here comes Freddy. Incorrect: Here comes he Off we go Incorrect: Off go we There goes your brother I stopped the car, and up walked a policeman. Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp Thường thì trong bài thi trắc nghiệm ngữ pháp, bạn sẽ không thể trả lời ngay bằng cách chỉ áp dụng một quy tắc ngữ pháp nhất định nào đó mà phải kết hợp hai hay nhiều quy tắc khác nhau để loại trừ phương án sai. Áp dụng lần lượt các bước sau: (1) Kiểm tra các lỗi ngữ pháp cơ bản bao gồm (a) Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ (b) Cách sử dụng Adj và Adv (c) Vị trí và thứ tự của các Adv. (d) Sự phù hợp giữa các thời động từ. (e) Đại từ có danh từ duy nhất để nó đại diện hay không. (f) Cấu trúc câu song song. (2) Loại bỏ những câu trả lời rườm rà, câu càng ngắn gọn và dễ hiểu càng tốt: (a) Tránh các đáp án dài dòng như: John read the letter in a thoughtful manner. (can be replaced by thoughtfully) (b) Tránh các đáp án có 2 từ nghĩa giống nhau. (3) Loại bỏ những đáp án có từ vựng không rõ nghĩa: (a) Phải chắc chắn rằng tất cả các từ đều có nghĩa trong câu.
  15. (b) Phải đảm bảo những động từ có 2 từ phải được nối với nhau bằng một giới từ phù hợp (xem phần sau) (4) Tránh dùng các từ lóng, tiếng lóng. Từ lóng chỉ dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết. Ví dụ really khi dùng với nghĩa very bunch khi dùng với nghĩa many any noun + wise khi dùng với nghĩa in relation to Ví dụ: 1. Before we can decide on the future uses of this drug, ___ (A) many more informations must be reviewed. (B) is necessary to review more information. (C) we must review much more information. (D) another information must to be reviewed. Phân tích: (A) có 2 chỗ sai: không dùng many với information là danh từ không đếm được và không được viết là informations. (B) có 1 chỗ sai vì thiếu chủ ngữ. (C) đúng (D) có 2 chỗ sai: không dùng another với danh từ không đếm được và sau trợ động từ must là động từ nguyên thể không có to. 2. In this country, a growing concern about the possible hazardous effects ofchemical wastes ___ (A) have resulted in a bunch of new laws. (B) has resulted in several new laws. (C) is causing the results of numerous new laws. (D) result in news laws. Phân tích: (A) có 2 chỗ sai: không dùng động từ ở số nhiều have với chủ ngữ số ít a growing concern và không được dùng từ lóng (slang) bunch of. (B) đúng. (C) rườm rà. Causing the result of là quá dài dòng. (D) có 2 chỗ sai: không dùng result (động từ số nhiều) với chủ ngữ là danh từ số ít và không được dùng dạng thức số nhiều của tính từ (viết đúng phải là new laws). Những từ dễ gây nhầm lẫn Đó là những từ rất dễ gây nhầm lẫn về cách viết, ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm:
  16. angel (N) = thiên thần angle (N) = góc (trong hình học) cite (V) = trích dẫn site (N) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng). sight (N) = khe ngắm, tầm ngắm; (V) = quang cảnh, cảnh tượng; (V) = quan sát, nhìn thấy dessert (N) = món tráng miệng desert (N) = sa mạc; desert (V) = bỏ, bỏ mặc, đào ngũ later (ADV) = sau đó, rồi thì (thường dùng với động từ thời tương lai) latter (ADJ) = cái thứ 2, người thứ 2, cái sau, người sau. > principal (N) = hiệu trưởng (trường phổ thông); (Adj) = chính, chủ yếu. principle (N) = nguyên tắc, luật lệ affect (V) = tác động đến effect (N) = ảnh hưởng, hiệu quả; (V) = thực hiện, đem lại already (Adv) = đã all ready = tất cả đã sẵn sàng. among (prep) trong số (dùng cho 3 người, 3 vật trở lên) between and giữa và (chỉ dùng cho 2 người/vật) Lưu ý: between and cũng còn được dùng để chỉ vị trí chính xác của một quốc gia nằm giữa những quốc gia khác cho dù là > 2 Vietnam lies between China, Laos and Cambodia. Between còn được dùng cho các quãng cách giữa các vật và các giới hạn về mặt thời gian. Difference + between (not among) What are the differences between crows, rooks, and jackdaws. Between each + noun (-and the next) (more formal) We need 2 meters between each window. There seems to be less and less time between each birthday (and the next). Devide + between (not among) He devided his money between his wife, his daughter, and his sister. Share + between/among He shared the food between/among all my friend. consecutive (Adj) liên tục (không có tính đứt quãng) successive (Adj) liên tục (có tính cách quãng)
  17. emigrant (N) người di cư, (V) -> emigrate from immigrant (N) người nhập cư; (V) immigrate into formerly (Adv) trước kia formally (Adv) chỉnh tề (ăn mặc); (Adv) chính thức historic (Adj) nổi tiếng, quan trọng trong lịch sử The historic spot on which the early English settlers landed in North America (Adj) mang tính lịch sử. historic times historical (Adj) thuộc về lịch sử Historical reseach, historical magazine (Adj) có thật trong lịch sử Historical people, historical events hepless (Adj) vô vọng, tuyệt vọng useless (Adj) vô dụng imaginary = (Adj) không có thật, tưởng tượng imaginative = (Adj) phong phú, bay bổng về trí tưởng tượng Classic (adj) chất lượng cao: a classic novel (một cuốn tiểu thuyết hay); a classic football match (một trận bóng đá hay). đặc thù/đặc trưng/tiêu biểu: a classic example (một ví dụ tiêu biểu, điển hình). Classic (noun): văn nghệ sĩ, tác phẩm lưu danh. This novel may well become a classic (Tác phẩm này có thể được lưu danh). Classical: cổ điển, kinh điển. Politic: nhận thức đúng/ khôn ngoan/ trang trọng. I don’t think it would be politic to ask for loan just now. (Tôi cho rằng sẽ không là khôn ngoan nếu hỏi vay một khoản ngay lúc này.) Political: thuộc về chính trị. A political career (một sự nghiệp chính trị). Continual: liên tục lặp đi lặp lại (hành động có tính cách quãng) Please stop your continual questions (Xin hãy thôi hỏi lặp đi lặp lại mãi như thế). Continous: liên miên/suốt (hành động không có tính cách quãng) A continous flow of traffic (Dòng xe cộ chạy liên miên bất tận). As (liên từ) = Như + Subject + verb. When in Roma, do as Romans do (Nhập gia tùy tục).
  18. Like (tính từ dùng như một giới từ) + noun/noun phrase He fought like a mad man (Anh ta chiến đấu như điên như dại). Alike (adj.): giống nhau, tương tự Although they are brother, they don’t look alike. Alike (adverb): như nhau The climate here is always hot, summer and winter alike. As: như/ với tư cách là (dùng trong so sánh khi bản thân chủ ngữ có chức năng như vật/người được so sánh) Let me speak to you as a father (Hãy để tôi nói với cậu như một người cha) Like: như là (dùng trong so sánh khi bản thân chủ ngữ và cái/người so sánh không phải là một hoặc không có chức năng đồng nhất) Let me speak to you like a man above (Hãy để tôi nói với anh như một người bề trên). Before: trước đây/trước đó (dùng khi so sánh một thứ với tất cả các thứ khác cùng loại) She has never seen such a beautiful picture before (Cô ta chưa bao giờ nhìn thấy một bức tranh đẹp như thế trước đây). Before: Trước (chỉ một sự việc xảy ra trước một sự việc khác trong quá khứ, thường dùng với Past Perfect) He lived in France in 1912, he had lived in England 4 years before. Ago: trước (tính từ hiện tại trở ngược về quá khứ, thường dùng với Simple Past) I went to England 3 years ago. Certain: chắc chắn (biết sự thực) Certainly/ I’m certain that he didn’t steal it (Tôi chắc chắn rằng hắn ta không lấy cái đó). Sure: tin rằng (không biết chắc, nói theo cảm nhận, nghĩa là yếu hơn certain) Surely/ I am sure that he did not steal it (Tôi tin rằng hắn không lấy thứ đó). Indeed: Very+indeed (sau một tính từ hoặc một phó từ) Thank you very much indeed. I was very pleased indeed to hear from you. Indeed dùng sau to be hoặc một trợ động từ nhằm xác nhận hoặc nhấn mạnh cho sự đồng ý (thường dùng trong câu trả lời ngắn). It is cold / - It is indeed. Henny made a fool of himself / - He did indeed. Ill (British English) = Sick (American English) = ốm George didn’t come in last week because he was ill (=he was sick) Sick + Noun = ốm yếu/ bệnh tật He spent 20 years looking after his sick father (Người cha bệnh tật)
  19. Be sick = Fell sick = Nôn/ buồn nôn/ say (tàu, xe ) I was sick 3 times in the night (tôi nôn 3 lần trong đêm) I feel sick. Where’s the bath room? (tôi thấy buồn nôn, phòng tắm ở đâu?) She is never sea-sick (Cô ấy chẳng bao giờ say sóng cả) Welcome (adjective) = được mong đợi/ được chờ đợi từ lâu/ thú vị A welcome guest (Khách quí/ khách bấy lâu mong đợi) A welcome gift (Món quà thú vị được chờ đợi từ lâu) Welcome to + noun = Có quyền, được phép sử dụng. You are welcome to any book in my library (Anh có quyền lấy bất kỳ quyển sách nào trong thư viện của tôi) Welcoming (phân từ 1 cấu tạo từ động từ welcome dùng làm tính từ) Chào đón/ đón tiếp ân cần This country have given me a welcoming feeling. (Xứ sở này đã dành cho tôi một tình cảm chào đón ân cần) Hoan nghênh/ Tán đồng (ý kiến) To show a welcoming idea (Bộc lộ một ý kiến tán đồng) Be certain/ sure of + verb-ing: chắc chắn là (đề cập đến tình cảm của người đang được nói đến) Before the game she felt certain of winning, but after a few minutes she realized it wasn’t going to be easy. You seem very sure of passing the exam, I hope you are right. Be certain/ sure + to + verb: chắc chắn sẽ phải (đề cập đến tình cảm của chính người nói hoặc viết câu đó): The repairs are certain to cost more than you think. Elaine is sure to win-the other girl hasn’t got a chance. Be interested + to + verb: Thấy thích khi : I’m interested to read in the paper that scientists have found out how to talk to whales. (Tôi thấy thích/ thú vị khi ) Be interested in + verb-ing/ Be interested + to + verb:Muốn biết/ muốn phát hiện ra/ muốn tìm ra : I’m interested in finding out/ to find out what she did with all that money. (Tôi muốn biết cô ta đã làm gì với ngần ấy tiền). Be interested in + verb-ing: Thấy thích/ thích/ muốn I’m interested in learning higher education in the U.S. Chuyển đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và gián tiếp
  20. Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 44. Chuyển đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và gián tiếp Có hai cách sử dụng tân ngữ của một ngoại động từ mà ý nghĩa của câu không thay đổi. Tân ngữ gián tiếp (indirect object) là tân ngữ chỉ đồ vật hoặc người mà hành động xảy ra đối với (hoặc dành cho) đồ vật hoặc người đó. Tân ngữ trực tiếp (direct object) là người hoặc vật đầu tiên nhận tác động của hành động. Tân ngữ gián tiếp có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp, ngăn cách bởi một giới từ hoặc cũng có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp (mà không có giới từ). Giới từ thường dùng ở đây là for và to. Ví dụ: I gave the book to Jim. The book là tân ngữ trực tiếp và hành động đầu tiên là hành động cầm lấy quyển sách trong tay và hành động thứ hai (gián tiếp) là đưa nó cho Jim. Khi muốn đổi vị trí giữa tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp, ta sử dụng một trong hai công thức sau: Subject + verb + direct object + [for / to] + indirect object I gave the book to Jim. The little boy brought some flowers for his grandmother. He lent his car to his brother Subject + verb + indirect object + direct object I gave Jim the book. The little boy brought his grandmother some flowers. He lent his brother his car. Không phải động từ nào cũng cho phép đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và gián tiếp. Bảng sau là một số động từ cho phép đổi: bring find make promise tell build get offer read write buy give own sell cut hand paint send draw leave pass show
  21. feed lend pay teach Một số trong các từ trên có thể dùng được cả với for và to, một số khác chỉ dùng với một trong 2 giới từ. Chú ý rằng trong công thức thứ hai nêu trên, khi tân ngữ gián tiếp đứng trước tân ngữ trực tiếp thì không dùng giới từ giữa chúng: Đúng: The director’s secretary sent them the menuscript last night. Sai: The director’s secretary sent to them the menuscript last night. Nếu cả tân ngữ trực tiếp và gián tiếp đều là đại từ thì chỉ được dùng công thức thứ nhất, không dùng công thức 2: Đúng: They gave it to us. Sai: They gave us it. Chú ý: Hai động từ introduce (giới thiệu ai với ai) và mention (đề cập đến cái gì trước mặt ai) luôn dùng cùng với giới từ to nên chúng không cho phép chuyển đổi vị trí hai tân ngữ trực tiếp và gián tiếp. I introduce John to Dr. Tim. I introduce Dr. Tim to John. He mentions the party to me. Cấu trúc song song trong câu Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 43. Cấu trúc song song trong câu Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau về mặt từ loại (noun - noun, adjective - adjective, ). Ví dụ: SAI ĐÚNG Mr. Henry is a lawyer, a politician, and he Mr. Henry is a lawyer, a politician, and a teaches. teacher. Peter is rich, handsome, and many people Peter is rich, handsome, and popular. like him. The cat approached the mouse slowly and The cat approached the mouse slowly and silent. silently. She like to fish, to swim and to surf. She like to fish, swim and surfing. She like fishing, swimming and surfing.
  22. When teenagers finish highschool, they have When teenagers finish highschool, they have several choices: going to college, getting a several choices: going to college, getting a job, or the army. job, or joining the army. Tim entered the room, sat down, and is Tim entered the room, sat down, and opened opening his book. his book. Tuy nhiên nếu thời gian trong các mệnh đề khác nhau của câu là khác nhau thì động từ cũng phải tuân theo qui luật thời gian. Lúc đó cấu trúc câu song song về thời của các động từ (như ví dụ ở dòng cuối bảng trên) không được áp dụng. Ví dụ: She is a senior, studies every day, and will graduate a semester early Thông tin thừa (redundancy) Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 42. Thông tin thừa (redundancy) Khi thông tin trong câu bị lặp đi lặp lại không cần thiết thì nó bị gọi là thông tin thừa, cần phải loại bỏ phần thừa đó. Ví dụ: Người Anh không dùng the time when mà chỉ dùng một trong hai. It is (the time/ when) I got home. Người Anh không dùng the place where mà chỉ dùng một trong hai. It is (the place/ where) I was born. Không dùng song song cả 2 từ dưới đây trong cùng một câu: advance forward proceed Cả 3 từ advance, proceed, progress đều có nghĩa tiến lên, tiến về phía forward trước: “to move in a forward direction”. Vì vậy forward là thừa. progress forward return back Cả 2 từ return, revert đều có nghĩa: “to go back, to send back”. Vì vậy revert back back là thừa. sufficient Hai từ này nghĩa như nhau enought compete compete = đua tranh, cạnh tranh với nhau “to take part in a contest together against others” reason Hai từ này có nghĩa như nhau. Mẫu đúng phải là “reason that” because
  23. join có nghĩa “to bring together”, “to put together”, “to become a part or a join together member of ” repeat again repeat có nghĩa “to say again” new innovation innovation có nghĩa là một ý tưởng mới “a new idea” matinee matinee = buổi biểu diễn chiều performance same identical hai từ này nghĩa giống nhau two twins twins = two brothers or sisters the time / when Hai từ này nghĩa giống nhau the place / Hai từ này nghĩa giống nhau where Sử dụng V-ing, to + verb để mở đầu một câu Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 40. Sử dụng V-ing, to + verb để mở đầu một câu 40.1 Sử dụng Verb-ing Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến động từ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phảy. Ví dụ: The man jumped out of the boat. He was bitten by a shark. => After jumping out of the boat, the man was bitten by a shark. Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu ý rằng chủ ngữ của mệnh đề chính bắt buộc phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ. Khi hai mệnh đề không có cùng chủ ngữ, người ta gọi đó là trường hợp chủ ngữ phân từ bất hợp lệ. SAI: After jumping out of the boat, the shark bit the man. (Chúng ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật sử của hành động nhảy khỏi thuyền là the man chứ không phải the shark) Để đảm bảo không nhầm lẫn, ngay sau mệnh đề verb-ing ta nên đề cập ngay đến danh từ làm chủ ngữ cho cả hai mệnh đề.
  24. Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By (bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi), when (khi). By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend. After preparing the dinner, Pat will read a book. While reviewing for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases. Lưu ý rằng: on + động từ trạng thái hoặc in + động từ hành động thì có thể tương đương với when hoặc while: On finding the door ajar, I aroused suspicion. (= when finding) (Khi thấy cửa hé mở, tôi nảy sinh mối nghi ngờ) In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers. (= while searching) (Trong khi tìm các mỏ dầu trong lòng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế.) Nếu không có giới từ đi trước, chỉ có V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ thì thời của câu do thời của động từ ở mệnh đề chính quyết định; 2 hành động trong hai mệnh đề thường xảy ra song song cùng lúc: Present: Practicing her swing every day, Trica hopes to get a job as a golf instructor. Past: Having a terrible toothache, Henry called the dentist for an appointment. Future: Finishing the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning. Dạng thức hoàn thành [having + P2] được dùng để diễn đạt trường hợp động từ của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính: Having finished their supper, the boys went out to play. (After the boys had finished their supper ) Having written his composition, Louie handed it to his teacher. (After Louie had written ) Not having read the book, she could not answer the question. (Because she had not read ) Dạng thức bị động [having been + P2] cũng thường được sử dụng để mở đầu một mệnh đề phụ:
  25. Having been notified by the court, Mary reported for jury duty. (After Mary had been notified ) Having been delayed by the snowstorm, Jame and I missed our connecting flight. (After we had been delayed ) Not having been notified of the change in the meeting time, George arrived late. (Because he had not been notified ) Trong nhiều trường hợp, cụm từ being hoặc having been của thể bị động có thể được lược bỏ, khi đó chủ ngữ của mệnh đề chính vẫn phải phù hợp với chủ ngữ của mệnh đề phụ: Incorrect: Found in Tanzania by Mary Leaky, some archeologists estimated that the three - million - year - old fossils were the oldest human remains that were discovered. (Being found ) Correct: Found in Tanzania by Mary Leaky, the three-million-year-old fossils were estimated by some archeologists to be the oldest human remains that had ever been discovered. Xét thêm các ví dụ sau về chủ ngữ phân từ bất hợp lệ: SAI: Having apprehended the hijackers, they were whisked off to FBI headquarters by the security guards. ĐÚNG: Having apprehended the hijackers, the security guards whisked them off to FBI headquarters. ĐÚNG: Having been apprehended, the hijackers were whisked off to FBI headquarters by the security guards. SAI: Before singing the school song, a poem was recited. ĐÚNG: Before singing the school song, the students recited a poem. SAI: Guiding us through the museum, a special explanation was given by the director. ĐÚNG: Guiding us through the museum, the director gave us a special explanation. 40.2 Động từ nguyên thể (to + verb) mở đầu câu Động từ nguyên thể cũng được dùng để mở đầu một câu giống như trong trường hợp V- ing. Mệnh đề phụ đứng đầu câu sử dụng động từ nguyên thể thường diễn tả mục đích của mệnh đề chính. To get up early, Jim never stay up late. Cũng giống như trường hợp sử dụng V-ing nêu trên, chủ ngữ của mệnh đề thứ hai cũng phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ đứng trước nó.
  26. Incorrect: To prevent cavities, dental floss should be used daily after brushing one’s teeth. Correct: To prevent cavities, one should use dental floss daily after brushing one’s teeth. Đi trước đại từ phải có một danh từ tương ứng với nó Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 39. Đi trước đại từ phải có một danh từ tương ứng với nó Trong một câu tiếng Anh có 2 mệnh đề, nếu mệnh đề thứ hai có dùng đến đại từ nhân xưng thì ở mệnh đề đầu phải có một danh từ để đại từ đó đại diện. Danh từ đi trước, giới thiệu đại từ phải tương đương với đại từ đó về giống và số. Incorrect: Henry was denied admission to graduate school because they did not believe that he could handle the work load. (Đại từ they không có danh từ nào đi trước nó để nó làm đại diện. “graduate school” là một đơn vị số ít nên không thể được đại diện bởi they.) Correct: 1. The members of the admissions committee denied Henry admission to graduate school because they did not believe that he could handle the work load. 2. Henry was denied admission to graduate school because the members of the admissions committee did not believe that he could handle the work load. Incorrect: George dislikes politics because he believes that they are corrupt. George không thích chính trị bởi vì anh cho rằng họ tham nhũng. Đại từ they cũng không có danh từ tương ứng đi trước. Politics là một danh từ số ít nên không thể được đại diện bởi they Correct: 1. George dislikes politicians because he believes that they are corrupt. (các chính khách) 2. George dislikes politics because he believes that politicians are corrupt.
  27. Ngược lại với việc thiếu danh từ đi trước đại từ, nếu có quá nhiều (từ hai trở lên) danh từ cùng tương ứng với một đại từ thì cũng sẽ gây nhầm lẫn. Xem ví dụ sau: Incorrect 1: Mr. Brown told Mr. Adams that he would have to work all night in order to finish the report. (Không rõ đại từ he đại diện cho Mr. Brown hay Mr. Adams) Correct 1: 1. According to Mr. Brown, Mr. Adams will have to work all night in order to finish the report. 2. Mr. Brown said that, in order to finish the report, Mr. Adams would have to work all night. Incorrect 2: Janet visited her friend every day while she was on vacation. (Không rõ đại từ she đại diện cho Janet hay her friend) Correct 2: While Janet was on vacation, she visited her friend every day. One và You Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 38. One và You Cả hai đại từ này trong một số trường hợp đều mang nghĩa “một người” hoặc “anh ta”, “chị ta”, tuy nhiên ngữ pháp sử dụng có khác nhau. 38.1 One Nếu ở đầu câu đã sử dụng đại từ one thì các đại từ tương ứng tiếp theo ở mệnh đề dưới phải là one, one’s, he, his. If one takes this exam without studying, one is likely to fail. (Nếu một người không học bài mà đi thi thì anh ta rất dễ bị trượt) If one takes this exam without studying, he is likely to fail. One should always do one’s homework. One should always do his homework.
  28. Lưu ý một số người do cẩn thận muốn tránh phân biệt nam/ nữ đã dùng he or she, his or her nhưng điều đó là không cần thiết. Các đại từ đó chỉ được sử dụng khi nào ở phía trên có những danh từ chung chung như the side, the party. The judge will ask the defendant party (bên bị cáo- danh từ chung) if he or she admits the allegations. 38.2 You Nếu đại từ ở đầu câu là you thì các đại từ tương ứng tiếp theo ở dưới sẽ là you hoặc your. If you take this exam without studying, you are likely to fail. You should always do your homework. Tuyệt đối không dùng lẫn one và you trong cùng một câu hoặc dùng they thay thế cho hai đại từ này. Cách sử dụng to say, to tell Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 37. Cách sử dụng to say, to tell Hai động từ này có nghĩa giống nhau nhưng cách dùng khác nhau. Nếu sau chủ ngữ không có một tân ngữ gián tiếp nào (tức là ta không đề cập đến đối tượng nào nghe trong câu) thì phải dùng to say, ngược lại thì dùng to tell. S + say + (that) + S + V He says that he is busy today. Henry says that he has already done his homework. Nhưng nếu sau chủ ngữ có một tân ngữ gián tiếp (có đề cập đến người nghe) rồi mới đến liên từ that thì phải dùng to tell. S + tell + indirect object + (that) + S +V He told us a story last night. He tells me to stay here, waiting for him.
  29. To tell cũng thường có tân ngữ trực tiếp. Luôn dùng to tell khi nói đến các danh từ sau đây, cho dù có tân ngữ gián tiếp hay không: a story ajoke asecret Tell a lie the truth (the) time Never tell a secret to a person who spreads gossip. The little boy was punished because he told his mother a lie. Sự phù hợp về thời giưa hai vế của một câu Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 36. Sự phù hợp về thời giưa hai vế của một câu Trong một câu tiếng Anh có 2 vế (hai mệnh đề) thì thời của động từ ở hai thành phần đó phải phù hợp với nhau. Thời của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thời của động từ ở mệnh đề phụ. MỆNH ĐỀ CHÍNH MỆNH ĐỀ PHỤ Simple present Present progressive Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính I see that Hung is writing a letter. Do you know who is riding the horse? Will/ Can/ May + Verb (hoặc Near Simple present future) Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai không được xác định hoặc tương lai gần. He says that he will look for a job. I know that she is going to win that prize. She says that she can play the piano. Simple present Simple past
  30. Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời gian. I hope he arrived safely. They think he was here last night. Simple present Present perfect (progressive) Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ không được xác định cụ thể về mặt thời gian. He tells us that he has been to Saigon before. We know that you have spoken with Mike about the party. Simple past Past progressive/ Simple past Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính trong quá khứ. I gave the package to my sister when she visited us last week. Mike visited us while he was staying in Hanoi. Simple past Would/ Could/ Might + Verb Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai trong quá khứ. He said that he would look for a job. Mary said that she could play the piano. Simple past Past perfect Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính, lùi sâu về trong quá khứ. I hoped he had arrived safely. They thought he had been here last night. Lưu ý: Những nguyên tắc trên đây chỉ được áp dụng khi các mệnh đề trong câu có liên hệ với nhau về mặt thời gian nhưng nếu các mệnh đề trong câu có thời gian riêng biệt thì động từ phải tuân theo thời gian của chính mệnh đề đó. He promised to tell me, till now I haven’t received any call from him, though. Một số các động từ đặc biệt khác Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 35. Một số các động từ đặc biệt khác Đó là những động từ ở trong các mẫu câu khác nhau sẽ có ý nghĩa khác nhau. agree to do smt: đồng ý làm gì He agreed to leave early tomorrow morning.
  31. agree to one’s doing smt: đồng ý với việc ai làm gì. He agreed to my leaving early tomorrow morning. Mean to do smt: định làm gì. I mean to get to the top of the hill before sunrise. If it + mean + verb-ing: cho dù cả việc, bao hàm cả việc. My neighbour was determined to get a ticket for Saturday’s game if it meant standing in line all night. Propose to do smt: có ý định làm gì. I propose to start tomorrow. Propose doing smt: Đề nghị làm gì I propose waiting till the police came. Go on doing smt/smt: tiếp tục làm gì, cái gì (một việc đang bị bỏ dở) He went on writing after a break Go on to do smt: Quay sang tiếp tục làm gì (vẫn về cùng một vấn đề nhưng chuyển sang khía cạnh khác) He showed the island on the map then went on to tell about its climate. Try to do smt: cố gắng làm gì He try to solve this math problem. Try doing smt: Thử làm gì I try sending her flowers, writing her letter, giving her presents, but she still wouldn’t speak to me. Những động từ dễ gây nhầm lẫn Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 34. Những động từ dễ gây nhầm lẫn Những động từ ở bảng sau rất dễ gây nhầm lẫn về mặt ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm. Nội động từ Quá khứ phân từ Nguyên thể Quá khứ (P1) Verb-ing (P2) rise rose risen rising
  32. lie lay lain lying sit sat sat sitting Ngoại động từ Quá khứ phân từ Nguyên thể Quá khứ (P1) Verb-ing (P2) raise raised raised raising lay laid laid laying set set set setting To rise : Dâng lên, tự nâng lên, tự tăng lên. The sun rises early in the summer. Prices have risen more than 10% this year. He rose early so that he could play golf before the others. When oil and water mix, oil rises to the top. To raise smt/sb: Nâng ai, cái gì lên. The students raise their hands in class. OPEC countries have raised the price of oil. To lie: Nằm, ở, tại. To lie in: ở tại To lie down: nằm xuống. To lie on: nằm trên. The university lies in the western section of town. Don’t disturb Mary, she has laid down for a rest. * Lưu ý: Cần phân biệt động từ này với to lie (nói dối) trong mẫu câu to lie to sb about smt (nói dối ai về cái gì): He is lying to you about the test. To lay smt: đặt, để cái gì vào vị trí nào đó To lay smt on: đặt trên To lay smt in: đặt vào To lay smt down: đặt xuống. Don’t lay your clothes on the bed. The enemy soldiers laid down their weapons and surrendered. * Lưu ý: Thời hiện tại của động từ này rất dễ ngây nhầm lẫn với quá khứ đơn giản của động từ to lie. Cần phải phân biệt bằng ngữ cảnh cụ thể. To sit: ngồi To sit in: ngồi tại, ngồi trong. To sit on: ngồi trên (đã ngồi sẵn). To set = to put, to lay: đặt, để.
  33. We are going to sit in the fifth row at the opera. After swimming, she sat on the beach to dty off. Nobody has sat through as many boring lectures as Petes has. * Lưu ý: Phát âm hiện tại đơn giản của động từ này rất dễ lẫn với Simple past của to sit. To set smt: đặt cái gì, bày cái gì, để cái gì The little girl help her father set the table every night. The botanist set his plants in the sun so that they would grow. Một số các thành ngữ dùng với các động từ trên: o to set the table for: bầy bàn để. My mother has set the table for the family dinner. o to lay off (workers. employees): cho thôi việc, giãn thợ. The company had to lay off twenty-five employees because of a production slowdown. o to set (broken bone) in: bó những cái xương gẫy vào. Dr.Jacobs has set many broken bones in plaster casts. o to set one’s alarm for: Đặt đồng hồ báo thức vào lúc. John set his alarm for six o’clock. o to set fire to: làm cháy While playing with matches, the children set fire to the sofa. o to raise (animals, plants) for a living: trồng cái gì, nuôi con gì bán để lấy tiền. That farmer raises chickens for a living. Mệnh đề thể hiện sự nhượng bộ Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 33. Mệnh đề thể hiện sự nhượng bộ Đó là loại mệnh đề diễn đạt hai ý trái ngược trong cùng một câu. 33.1 Despite/Inspite of (bất chấp, cho dù, ) Đằng sau hai cụm từ này phải dùng một danh từ hoặc ngữ danh từ, không được dùng một câu hoàn chỉnh.
  34. Despite his physical handicap, he has become a successful businessman. In spite of his physical handicap, he has become a successful businessman. Jane will be admitted to the university in spite of her bad grades. Jane will be admitted to the university despite her bad grades. 33.2 Although/Even though/Though (mặc dầu) Đằng sau 3 cụm từ này phải dùng một mệnh đề hoàn chỉnh (có cả chủ ngữ và động từ), không được dùng một danh từ. Although he has a physical handicap, he has become a successful businessman. Jane will be admitted to the university even though she has bad grades. Nếu though đứng một mình, cuối câu, tách biệt khỏi câu chính bởi dấu phẩy thì nó mang nghĩa tuy nhiên. He promised to call me, till now I haven’t received any call from him, though. 33.3 However + adj + S + linkverb = dù có . đi chăng nữa thì . However strong you are, you can’t move this rock. 33.4 Although/ Albeit + Adjective/ Adverb/ Averbial Modifier Her appointment was a significant, althought/ albeit temporary success. Việc bà ấy được bổ nhiệm là một thành công quan trọng, nhưng dẫu sao cũng chỉ là nhất thời) Her performed the task well, althought/ albeit slowly Anh ta thực hiện nhiệm vụ đó khá tốt, tuy rằng chậm. Lối nói bao hàm (inclusive) Posted in January 19th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 31. Lối nói bao hàm (inclusive) Đó là lối nói gộp hai ý trong câu làm một thông qua một số các cụm từ. Hai thành phần trong câu phải tương đương nhau về mặt từ loại: danh từ với danh từ, tính từ với tính từ,
  35. 31.1 Not only but also (không những mà còn) Robert is not only talented but also handsome. (adjective-adjective) He writes not only correctly but also neatly. (adverb-adverb) She can play not only the guitar but also the violin. (noun-noun) She not only plays the piano but also composes music. (verb-verb) Thành phần sau but also thường quyết định thành phần sau not only. Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland. Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland. 31.2 As well as (vừa vừa ) Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau. Robert is talented as well as handsome. (adjective-adjective) He writes correctly as well as neatly. (adverb-adverb) She plays the guitar as well as the violin. (noun-noun) Paul plays the piano as well as composes music. (verb-verb) Không được nhầm thành ngữ này với as well as của hiện tượng đồng chủ ngữ mang nghĩa cùng với. The teacher, as well as her students, is going to the concert. My cousins, as well as Tim, have a test tomorrow.
  36. 31.3 Both and (vừa vừa) Công thức dùng giống hệt như Not only . but also. Both chỉ được dùng với and, không được dùng với as well as. Robert is both talented and handsome. Paul both plays the piano and composes music. Cách dùng Enough Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 21. Cách dùng Enough Enough thay đổi vị trí theo từ loại của từ mà nó bổ nghĩa. Nó luôn đứng sau tính từ và phó từ: Are those french fries good enough for you? She speak Spanish well enough to be an interpreter. It is not cold enough now to wear a heavy jacket. Nhưng lại đứng trước danh từ: Do you have enough sugar for the cake? He does not have enough money to attend the concert. Nếu danh từ đã được nhắc đến trước đó, thì ở dưới có thể dùng enough như một đại từ thay cho danh từ I forgot money. Do you have enough? Much, many, a lot of và lots of – trong một số trường hợp khác Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 22. Much, many, a lot of và lots of – trong một số trường hợp khác
  37. 22.1 Much & many Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được: She didn’t eat much breakfast. (Cô ta không ăn sáng nhiều) There aren’t many large glasses left. (Không còn lại nhiều cốc lớn) Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh: I have seen too much of Howard recently. (Gần đây tôi hay gặp Howard) Not much of Denmark is hilly. (Đan mạch không có mấy đồi núi) Many/much of + determiner (a, the, this, my ) + noun. You can’t see much of a country in a week. (Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.) I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons. (Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.) Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of để thay thế. How much money have you got? I’ve got plenty. He got lots of men friends, but he doesn’t know many women. Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định. Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists. Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu): I don’t travel much these days. (much = very often) I much appreciate your help. (much=highly) We very much prefer the country to the town. Janet much enjoyed her stay with your family. Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.
  38. The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business. Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu. Many a strong man has disheartened before such a challenge. (Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy) I have been to the top of the Effeil tower many a time. Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money. (Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền) Many’s the promise that has been broken. (Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội) 22.2 Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal). Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ. | uncountable noun + singular a lot of verb lots of | plural noun + plural verb A lot of time is needed to learn a language. Lots of us think it’s time for an election. Plenty of được dùng phổ biến trong informal English. Don’t rush, there’s plenty of time. Plenty of shops take checks. A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English) I have thrown a large amount of old clothing. Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East. A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu. On holiday we walk and swim a lot. The gorvernment seems to change its mind a great deal.
  39. 22.3 More & most More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ We need more time. More university students are having to borrow money these day. More + of + personal/geographic names It would be nice to see more of Ray and Barbara. (Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.) Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees. (500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều) More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ them ) He is more of a fool than I thought. (Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều) Three more of the missing climbers have been found. Could I have some more of that smoked fish. I don’t think any more of them want to come. One more/ two more + noun/ noun phrase There is just one more river to cross. Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa. He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more. Most + noun = Đa phần, đa số Most cheese is made from cow’s milk. Most Swiss people understand French. Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, him ) = Hầu hết He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken. Most of my friends live abroad. She has eaten most of that cake. Most of us thought he was wrong. Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến. Some people had difficulty with the lecture, but most understood. Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most. Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến) That is most kind of you. Thank you for a most interesting afternoon. 22.4 Long & (for) a long time Long được dùng trong câu hỏi và câu phủ định. Have you been waiting long?
  40. It does not take long to get to her house. She seldom stays long. (for) a long time dùng trong câu khẳng định I waited for a long time, but she didn’t arrive. It takes a long time to get to her house. Long cũng được dùng trong câu khẳng định khi đi với: too, enough, as, so The meeting went on much too long. I have been working here long enough. It’s time to get a new job. You can stay as long as you want. Sorry! I took so long. Long before (lâu trước khi)/ long after (mãi sau khi)/ long ago (cách đây đã lâu) We used to live in Paris, but that was long before you were born. Long after the accident he used to dream that he was dying. Long ago, in a distant country, there lived a beautiful princess. Long mang vai trò phó từ phải đặt sau trợ động từ, trước động từ chính: This is a problem that has long been recognized. All (day/ night/ week/ year) long = suốt cả She sits dreaming all day long (Cô ta ngồi mơ mộng suốt cả ngày). Before + long = Ngay bây giờ, chẳng bao lâu nữa I will be back before long (Tôi sẽ quay lại ngay bây giờ). Trong câu phủ định for a long time (đã lâu, trong một thời gian dài) khác với for long (ngắn, không dài, chốc lát) She didn’t speak for long. (She only spoke for a short time) She didn’t speak for a long time. (She was silent for a long time) Các cụm từ nối mang tính quan hệ nhân quả Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 23. Các cụm từ nối mang tính quan hệ nhân quả
  41. 23.1 Because, Because of Sau because phải một mệnh đề hoàn chỉnh (có cả S và V) nhưng sau because of phải là một danh từ hoặc ngữ danh từ. Jan was worried because it had started to rain. Jan was worried because of the rain. We arrived late because there was a traffic jam. We arrived late because of a traffic jam. Có thể dùng because of thay cho on account of và due to và ngược lại. Nhưng thường dùng due to sau động từ to be. The accident was due to the heavy rain. Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc. He was blinded as a result of a terrible accident. Có thể đưa mệnh đề nguyên nhân lên đầu câu: Because of the rain, we have cancelled the party. 23.2 So that Trong cấu trúc này người ta dùng so that với nghĩa sao cho, để cho. Sau so that phải là một mệnh đề hoàn chỉnh có cả S và V. Động từ ở mệnh đề sau so that phải lùi một thời so với thời của động từ ở mệnh đề chính. He studied very hard so that he could pass the test. She is sending the package early so that it will arrive in the time for her sister’s birthday. Susan drove to Miami instead of flying so that she could save money. Chú ý: Phải phân biệt so that trong cấu trúc này với so that mang nghĩa do đó (therefore). Cách phân biệt là ở thời của động từ đằng sau so that mang nghĩa “do đó” diễn biến bình thường so với thời của động từ ở mệnh đề đằng trước. We heard nothing from him so that we wondered if he moved away. Cũng cần phân biệt với cấu trúc so + adj/adv + that nêu ở phần sau. Trong tiếng Anh nói có thể bỏ that trong cụm so that nhưng trong tiếng Anh viết không được bỏ that. Đây là bẫy mà bài thi TOEFL thường nêu ra. 23.3 So và such. Người ta dùng cấu trúc so/such . that (đến nỗi mà) theo nhiều cách sử dụng.
  42. 23.3.1 Dùng với tính từ và phó từ: Terry ran so fast that he broke the previous speed record. Judy worked so diligently that she received an increase in salary. She is so beautiful that anyone sees her once will never forget her. The little boy looks so unhappy that we all feel sorry for him 23.3.2 Dùng với danh từ đếm được số nhiều: Cấu trúc vẫn là so that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó. I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one. The Smiths had so many children that they form their own baseball team. 23.3.3 Dùng với danh từ không đếm được: Cấu trúc là so that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó. He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now. The grass received so little water that it turned brown in the heat. 23.3.4 Dùng với danh từ đếm được số ít: S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V HOẶC S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V
  43. It was such a hot day that we decided to stay indoors. It was so hot a day that we decided to stay indoors. It was such an interesting book that he couldn’t put it down. It was so interesting a book that he couldn’t put it down. 23.3.5 Dùng such trước tính từ + danh từ: They are such beautiful pictures that everybody will want one. This is such difficult homework that I will never finish it. Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này. 23.4 Một số cụm từ nối khác: 23.4.1 Even if + negative verb: cho dù. You must go tomorrow even if you aren’t ready. 23.4.2 Whether or not + positive verb: dù có hay không. You must go tomorrow whether or not you are ready. 23.4.3 Các từ nghi vấn đứng đầu câu dùng làm từ nối Động từ theo sau mệnh đề mở đầu phải chia ở ngôi thứ 3 số ít. Whether he goes out tonight depends on his girldfriend. Why these pupils can not solve this problems makes the teachers confused. 23.4.4 Một số các từ nối có quy luật riêng And moreover And thus And furthermore But nevertheless And in addtion or otherwise And therefore But anyway + Nếu nối giữa hai mệnh đề, đằng trước chúng phải có dấu phẩy He was exhausted, and therefore his judgement was not very good. + Nhưng nếu nối giữa hai từ đơn thì không The missing piece is small but nevertheless significant. 23.4.5 Unless + positive = if not: Trừ phi, nếu không. You will be late unless you start at once.
  44. 23.4.6 But for that + unreal condition: Nếu không thì Mệnh đề sau nó phải lùi một thời. + Hiện tại My father pays my fee, but for that I couldn’t be here. + Quá khứ My car broke down, but for that we would have been here in time. 23.4.7 Otherwise + real condition: Kẻo, nếu không thì. We must be back before midnight otherwise I will be locked out. 23.4.8 Otherwise + unreal condition: Kẻo, nếu không thì. Sau nó phải là điều kiện không thể thực hiện được, mệnh đề sau nó lùi một thời. + Hiện tại Her father supports her finance otherwise she couldn’t conduct these experiments (But she can with her father’s support). + Quá khứ: I used a computer, otherwise I would have taken longer with these calculations (But he didn’t take any longer). *Lưu ý: Trong tiếng Anh thông tục (colloquial English) người ta dùng or else để thay thế cho otherwise. 23.4.9 Provided/Providing that: Với điều kiện là, miễn là ( = as long as) You can camp here providing that you leave no mess. 23.4.10 Suppose/Supposing = What if : Giả sử . thì sao, Nếu thì sao. Suppose the plane is late? = What (will happen) if the plane is late? Lưu ý: * Suppose còn có thể được dùng để đưa ra lời gợi ý. Suppose you ask him = Why don’t you ask him. * Lưu ý thành ngữ: What if I am?: Tao thế thì đã sao nào? (mang tính thách thức) 23.4.11 If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng If only he comes in time. If only he will learn harder for the test next month. 23.4.12 If only + S + simple past/past perfect = wish that (Câu đ/k không thực = giá mà) If only he came in time now. If only she had studied harder for that test
  45. 23.4.13 If only + S + would + V: + Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại If only he would drive more slowly = we wish he drove more slowly. + Diễn đạt một ước muốn vô vọng về tương lai: If only it would stop raining. 23.4.14 Immediately = as soon as = the moment (that) = the instant that = directly: ngay lập tức/ ngay khi mà Tell me immediatly (=as soon as) you have any news. Phone me the moment that you get the results. I love you the instant (that) I saw you. Directly I walked in the door I smelt smoke. Câu bị động (passive voice) Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 24. Câu bị động (passive voice) Trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me). Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi. Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường am is + [verb in past participle] are was
  46. were Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year. Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year. Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn am is + being + [verb in past are participle] was were Active: The committee is considering several new proposals. Passive: Several new proposals are being considered by the committee. Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành has + been + [verb in past have participle] had Active: The company has ordered some new equipment. Passive: Some new equipment has been ordered by the company. Trợ động từ modal + be + [verb in past participle] Active: The manager should sign these contracts today. Passive: These contracts should be signed by the manager today. Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động. My leg hurts. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động. The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with. The bird was shot with the gun. The bird was shot by the hunter. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:
  47. Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải. Could you please check my mailbox while I am gone. He got lost in the maze of the town yesterday. Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy The little boy gets dressed very quickly. - Could I give you a hand with these tires. - No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên. to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật) This table is made of wood to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật) Paper is made from wood to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật) This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk. to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật) This soup tastes good because it was made with a lot of spices. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English. Lulu and Joe got maried last week. (informal) Lulu and Joe married last week. (formal) After 3 very unhappy years they got divorced. (informal) After 3 very unhappy years they dovorced. (formal) Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb She married a builder. Andrew is going to divorce Carola To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc) She got married to her childhood sweetheart. He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her. Một số cấu trúc cầu khiến (causative) Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp
  48. 25. Một số cấu trúc cầu khiến (causative) 25.1 To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì I’ll have Peter fix my car. I’ll get Peter to fix my car. 25.2 To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc - chứ không phải tôi tự cắt) I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ - không phải tự rửa) Theo khuynh hướng này động từ to want và would like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng) I want/ would like my car washed. Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth? What do you want done to your car? 25.3 To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì The bank robbers made the manager give them all the money. The bank robbers forced the manager to give them all the money. Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj Wearing flowers made her more beautiful. Chemical treatment will make this wood more durable 25.4.1 To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao Working all night on Friday made me tired on Saturday. 25.4.2 To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao The big thunder storm caused many waterfront houses damaged. Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object. The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper. Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa make và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase. The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.
  49. 25.5 To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì I let me go. At first, she didn’t allow me to kiss her but 25.6 To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì Please help me to throw this table away. She helps me open the door. Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau. This wonder drug will help (people to) recover more quickly. Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau. The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation. 25.7 Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau. + To see/to watch/ to hear sb/sth do sth (hành động được chứng kiến từ đầu đến cuối) I heard the telephone ring and then John answered it. + To see/to watch/ to hear sb/sth doing sth (hành động không được chứng kiến trọn vẹn mà chỉ ở một thời điểm) I heard her singing at the time I came home. Câu phức hợp và đại từ quan hệ Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 26. Câu phức hợp và đại từ quan hệ Tiếng Anh có 2 loại câu: - Câu đơn giản: là câu có 1 thành phần và chỉ cần như vậy câu cũng đã đủ nghĩa. - Câu phức hợp: là loại câu có 2 thành phần (2 mệnh đề) chính/phụ nối với nhau bằng một từ gọi là đại từ quan hệ.
  50. 26.1 That và which làm chủ ngữ của mệnh đề phụ Nó đứng đầu câu phụ, thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó và đóng vai trò chủ ngữ của câu phụ. Trong trường hợp này không thể lược bỏ that hoặc which: We bought the stereo that had been advertised at a reduced price. (We bought the stereo. It had been advertised at a reduced price) 26.2 That và which làm tân ngữ của mệnh đề phụ Nó thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó, mở đầu câu phụ nhưng đóng vai trò tân ngữ trong câu phụ. Trong trường hợp này có thể lược bỏ that hoặc which: George is going to buy the house (that) we have been thinking of buying. (George is going to buy a house. We have been thinking of buying it.) Người ta dùng that chứ không dùng which khi: + Đứng trước nó là một tính từ so sánh bậc nhất + danh từ That is the best novel that has been written by this author. + Khi đằng trước nó là một số các đại từ phiếm chỉ như all, some, any, anything, everything, much, little, nothing v.v I want to see all that he possesses. All the apples that fall are eaten by pig. 26.3 Who làm chủ ngữ của mệnh đề phụ Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật đứng trước nó và đóng vai trò chủ ngữ của câu phụ. Trong trường hợp này không thể lược bỏ who: The man who is in this room is angry. 26.4 Whom làm tân ngữ của mệnh đề phụ Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật (động vật nuôi trong nhà) đứng trước nó và đóng trò tân ngữ của câu phụ; nó có thể bỏ đi được. The men (whom) I don’t like are angry. Nếu whom làm tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 Verb + 1 giới từ thì lối viết chuẩn nhất là đưa giới từ đó lên trước whom. The man to whom you have just talked is the chairman of the company. Tuy nhiên nếu whom là tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 động từ + 2 giới từ thì 2 giới từ đó vẫn phải đứng đằng sau động từ. The man whom you are looking forward to is the chairman of the company.
  51. Không được dùng who thay cho whom trong văn viết dù nó được chấp nhận trong văn nói. 26.5 Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc. 26.5.1 Mệnh đề phụ bắt buộc. Là loại mệnh đề bắt buộc phải có mặt ở trong câu, nếu bỏ đi câu sẽ mất ý nghĩa ban đầu. Nên dùng that làm chủ ngữ cho loại câu này mặc dù which vẫn được chấp nhận. Câu phụ thường đứng xen vào giữa câu chính hoặc nối liền với câu chính và không tách rời khỏi nó bởi bất cứ dấu phảy nào. Trong ví dụ sau nếu bỏ đi mệnh đề phụ được gạch chân thì câu sẽ mang ý nghĩa hoàn toàn khác: Weeds that float to the surface should be removed before they decay. 26.5.2 Mệnh đề phụ không bắt buộc Là loại mệnh đề mang thông tin phụ trong câu, nếu bỏ nó đi câu không mất nghĩa ban đầu. Không được dùng that làm chủ ngữ mà phải dùng which, cho dù which có là tân ngữ của mệnh đề phụ cũng không được phép bỏ nó đi. Câu phụ thường đứng chen vào giữa câu chính và bắt buộc phải tách khỏi câu chính bằng 2 dấu phẩy. Xét hai ví dụ sau: My car, which is very large, uses too much gasoline. This rum, which I bought in the Virgin Islands, is very smooth. 26.5.3 Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy đối với mệnh đề phụ Ở những mệnh đề phụ bắt buộc, khi không dùng dấu phẩy tức là mệnh đề phụ xác định một giới hạn đối với danh từ đằng trước trong mệnh đề chính The travelers who knew about the flood took another road. (Những người biết về trận lũ đều chọn đường khác) The wine that was stored in the cellar was ruined. Đối với những mệnh đề phụ không bắt buộc, khi có dấu phẩy ngăn cách thì nó không xác định giới hạn đối với danh từ đứng trước nó. The travelers, who knew about the flood, took another road. (Tất cả những người ) The wine, which was stored in the cellar, was ruined. Note: Các nguyên tắc trên đây chỉ dùng trong văn viết, không dùng trong văn nói. Lỗi ngữ pháp của TOEFL không tính đến mệnh đề phụ bắt buộc nhưng sẽ trừ điểm nếu phạm phải lỗi mệnh đề phụ không bắt buộc.
  52. 26.6 Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which Her sons, both of whom are working abroad, call her every week. (không được nói both of them) The buses, most of which were full of passengers, began to pull out. Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này. - What (the things that) có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ: What we have expected is the result of the test. What happened to him yesterday might happen to us tomorrow. - Whose (của người mà, của con mà) có thể thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau. James, whose father is the president of the company, has received a promotion. Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận. Savings account, of which interest rate is quite hight, is very common now. (of which = whose) Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose A house whose walls were made of glass is easy to break = A house with glass walls is easyto break. 26.7 Cách loại bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ Đối với những mệnh đề phụ bắt buộc người ta có thể (không bắt buộc) loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (cùng với các trợ động từ của nó) trong một số trường hợp sau: Trước một mệnh đề phụ mà cấu trúc động từ ở thời bị động. This is the value of X (which was) obtained from the areas under the normal curve. Trước một mệnh đề phụ mà sau nó là một ngữ giới từ. The beaker (that is) on the counter contains a solution. Trước một cấu trúc động từ ở thể tiếp diễn. The girl (who is) running down the street might be in trouble. Ngoài ra trong một số trường hợp khi đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ bắt buộc gắn liền với chủ ngữ đứng trước nó và mệnh đề phụ ấy diễn đạt qui luật của sự
  53. kiện, người ta có thể bỏ đại từ quan hệ và động từ chính để thay vào đó bằng một Verb-ing. The travelers taking (who take) this bus on a daily basis buy their ticket in booking. Trong những mệnh đề phụ không bắt buộc người ta cũng có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be khi nó đứng trước một ngữ danh từ. Tuy nhiên phần ngữ danh từ còn lại vẫn phải đứng giữa 2 dấu phẩy. Mr Jackson, (who is) a professor, is traveling in the Mideast this year. Một trường hợp khác rất phổ biến là loại bỏ đại từ quan hệ và động từ chính, thay vào đó bằng một Verb-ing khi mệnh đề phụ này bổ nghĩa cho một tân ngữ. The president made a speech for the famous man visiting (who visited) him. Cách sử dụng một số cấu trúc P1 Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 27. Cách sử dụng một số cấu trúc P1 Have sb/sth + doing: làm cho ai làm gì. John had us laughing all through the meal. S + won’t have sb + doing = S + won’t allow sb to do sth: không cho phép ai làm gì I won’t have him telling me what to do. Các cụm phân từ: adding, pointing out, reminding, warning, reasoning that đều có thể mở đầu cho một mệnh đề phụ gián tiếp. He told me to start early, reminding me that the road would be crowded. Reasoning that he could only get to the lake, we followed that way. To catch sb doing sth: bắt gặp ai đang làm gì (hàm ý bị phật lòng). If she catches you reading her diary, she will be furious. To find sb/sth doing sth: Thấy ai/ cái gì đang làm gì I found him standing at the doorway He found a tree lying across the road. To leave sb doing sth: Để ai làm gì I left Bob talking to the director after the introduction. Go/come doing sth (dùng cho thể thao và mua sắm) Go skiing/ go swimming/ go shopping/ come dancing
  54. To spend time doing sth: Bỏ thời gian làm gì He usually spends much time preparing his lessons. To waste time doing: hao phí thời gian làm gì She wasted all the afternoon having small talks with her friends. To have a hard time/trouble doing sth: Gặp khó khăn khi làm gì He has trouble listening to English. I had a hard time doing my homework. To be worth doing sth: đáng để làm gì This project is worth spending time and money on. To be busy doing something: bận làm gì She is busy packing now. Be no/ not much/ any/ some good doing smt: Không có ích, ít khi có ích (làm gì) It’s no good my talking to him: Nói chuyện với anh ta tôi chả thấy có ích gì. What good is it asking her: Hỏi cô ta thì có ích gì cơ chứ P 1 được sử dụng để rút ngắn những câu dài: o Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc thì hành động thứ hai ở dạng V-ing, hai hành động không tách rời khỏi nhau bởi bất kì dấu phảy nào. He drives away and whistles = He drives away whistling. o Khi hành động thứ hai hoặc các hành động tiếp sau theo nó là một phần trong quá trình diễn biến của hành động thứ nhất thì hành động thứ hai hoặc các hành động tiếp theo sau nó ở dạng V-ing. Giữa hai hành động có ngăn cách nhau bởi dấu phẩy. She went out and slammed the door = She went out, slamming the door. o Khi hành động thứ 2 hoặc các hành động sau nó là kết quả của hành động thứ nhất thì hành động thứ 2 và các hành động tiếp theo sẽ ở dạng V-ing. Nó sẽ ngăn cách với hành động chính bằng một dấu phẩy. He fired two shots, killling a robber and wounding the other. o Hành động thứ 2 không cần chung chủ ngữ với hành động thứ nhất mà chỉ cần là kết quả của hành động thứ nhất cũng có thể ở dạng V-ing. The plane crashed, its bombs exploding when it hit the ground. Cách sử dụng một số cấu trúc P2 Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp
  55. 28. Cách sử dụng một số cấu trúc P2 Whould (should) like + to have + P2 : Diễn đạt một ước muốn không thành. He would like to have seen the photos = He would have liked to see the photos (But he couldn’t). Dùng với một số động từ: to appear, to seem, to happen, to pretend Nên nhớ rằng hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của mệnh đề chính. He seems to have passed the exam = It seems that he has passed the exam. She pretended to have read the material = She pretended that she had read the material. Dùng với sorry, to be sorry + to have + P2: Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước trạng thái sorry. The girls were sorry to have missed the Rock Concert (The girls were sorry that they had missed the Rock Concert.) Dùng với một số các động từ sau đây ở thể bị động: to ackowledge. believe, consider, find, know, report, say, suppose, think, understand. Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của mệnh đề chính. He was believed to have gone out of the country. (It was believed that he had gone out of the country.) Dùng với một số các động từ khác như to claim, expect, hope, promise. Đặc biệt lưu ý rằng hành động của nguyên mẫu hoàn thành sẽ ở future perfect so với thời của động từ ở mệnh đề chính. He expects to have graduated by June. (He expects that he will have graduated by June.) He promised to have told me the secret by the end of this week. (He promised that he would have told me the secret by the end of this week.) Những cách sử dụng khác của that Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 29. Những cách sử dụng khác của that Ngoài việc sử dụng trong mệnh đề quan hệ, that còn được dùng trong một số trường hợp khác như dùng làm liên từ, dùng trong mệnh đề that.
  56. 29.1 That dùng với tư cách là một liên từ (rằng) 29.1.1 Trường hợp không bắt buộc phải có that Đằng sau 4 động từ say, tell, think, believe thì that có thể bỏ đi được. John said (that) he was leaving next week. 29.1.2 Trường hợp bắt buộc phải có that. Đằng sau 4 động từ mention, declare, report, state thì that bắt buộc phải có mặt. George mentioned that he was going to France next year. That vẫn bắt buộc phải có mặt ở mệnh đề thứ 3 trong câu nếu mệnh đề chính sử dụng một trong 4 động từ trên. The Major declared that on June the first he would announce the result of the search and that he would never overlook the crime punishment. 29.2 Mệnh đề that Là loại mệnh đề có chứa that. 29.2.1 Dùng với chủ ngữ giả it và tính từ. It + to be + adj + That + S + V = That + S + V to be + adj It is well known that many residents of third world countries are dying. That many residents of third world countries are dying is well known. 29.2.2 Dùng với động từ tạo thành một mệnh đề độc lập. It + verb + complement + That + S + V = That + S + V + +V + complement It surprises me that John would do such a thing That John would do such a thing surprises me. Người ta dùng chủ ngữ giả it trong văn nói để dễ nhận biết và that làm chủ ngữ thật trong văn viết. Trong một số trường hợp người ta đảo ngữ giới từ lên đầu câu, liên từ hoặc động từ tĩnh đảo lên trên THAT và sau đó mới là chủ ngữ thật. Công thức sử dụng như sau: Prepositional phrase + link verb/stative verb + THAT + sentence as real subject, and THAT + sentence as real subject. Among the surprising discoveries were that T.rex was a far sleeker but more powerful carnivore than previously thought, perhaps weighing less than 6.5 tons - no more than a
  57. bull elephant, and that T.rex habitat was forest, not swamp or plain as previously believed. (Một trong số những phát hiện ngạc nhiên là ở chỗ loài khủng long bạo chúa là một loại ăn thịt có thân hình thon nhỏ hơn nhiều, song dũng mãnh hơn người ta đã từng nghĩ trước đây, có lẽ cân nặng chưa đến 6 tấn rưỡi - tức là không lớn hơn một con voi đực, và rằng môi trường sống của loài khủng long này là rừng chứ không phải là đầm lầy hay đồng bằng như người ta vẫn tưởng.) The fact that + sentence The fact remains that + sentence The fact of the matter is that + sentence The fact that Simon had not been home for 3 days didn’t seem to worry anybody. Câu giả định (subjunctive) Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 30. Câu giả định (subjunctive) Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt. 30.1 Dùng với would rather that Ngữ pháp hiện đại ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng would rather mà không cần dùng that trong loại câu này. We would rather (that) he not take this train. 30.2 Dùng với động từ. Bảng sau là những động từ đòi hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định và trong câu bắt buộc phải có that trong trường hợp đó. advise ask command decree
  58. demand insist move order prefer propose recommend request require stipulate suggest urge Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể không chia bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to. Subject + verb + that + subject + [verb in simple form] + The doctor suggested that his patient stop smoking. The doctor suggested that his patient not stop smoking. Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ trở về dạng tân ngữ và động từ sau nó trở về dạng nguyên thể có to, câu mất tính chất giả định, trở thành một dạng mệnh lệnh thức gián tiếp. The doctor suggested his patient to stop smoking. The doctor suggested his patient not to stop smoking. Trong ngữ pháp Anh-Anh trước động từ ở mệnh đề 2 thường có should, người Anh chỉ bỏ should khi sau nó là động từ to be nhưng ngữ pháp Anh-Mỹ không dùng should cho toàn bộ động từỏơ mệnh đề 2. 30.3 Dùng với tính từ. Bảng sau là một số các tính từ đòi hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có that và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to. advised important mandatory necessary obligatory proposed recommended required suggested urgent imperative Lưu ý rằng trong bảng này có một số tính từ là phân từ 2 cấu tạo từ các động từ ở bảng trên. Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to. It + be + adj + that + S + [verb in simple form] It is necessary that he find the books. It is necessary that he not find the books. It has been proprosed that we change the topic. It has been proprosed that we not change the topic. Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
  59. It is necessary for him to find the books. It is necessary for him not to find the books. It has been proprosed for us to change the topic. It has been proprosed for us not to change the topic. Lưu ý: Câu giả định dùng với 2 loại trên thường được dùng trong các văn bản hoặc thư giao dịch diễn đạt lời đề nghị từ phía A -> B mà không có tính bắt buộc. Không chỉ có động từ và tính từ mới được dùng theo dạng này, tất cả các danh từ xuất phát từ những động từ và tính từ trên đều buộc mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, nếu như nó diễn đạt các yếu tố trên. There is suggestion from the doctor that the patient stop smoking. It is recommendation that the vehicle owner be present at the court 30.4 Thể giả định trong một số trường hợp khác Dùng để diễn đạt một ước muốn hoặc một lời nguyền rủa, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên. God be with you = Good bye. Curse this toad: Chết tiệt cái con cóc này. Dùng với động từ May trong một số trường hợp đặc biệt sau: o Come what may = Dù thế nào chăng nữa, dù bất cứ truyện gì. Come what may we will stand by you. o May as well not do sth . if . = Có thể đừng nếu không. You may as well not come if you can’t be on time. Các anh có thể đừng đến nếu không đến được đúng giờ. o May/Might (just) as well do smt = Chẳng mất gì mà lại không, mất gì của bọ. Since nobody wants that job, we might (just) as well let him have it: Vì không ai thích việc này, mình chẳng mất gì mà lại không cho hắn ta làm nó o May diễn đạt một lời đề nghị mà người nói cho rằng chưa chắc nó đã được thực hiện: The sign on the lawn says clearly that people may not walk on the grass. (không dùng should trong trường hợp này). o May + S + link verb + adj hoặc May + S + verb + complement (Cầu chúc cho). May you both very happy: Chúc các bạn bách niên giai lão. May the conference be successful: Chúc hội nghị thành công rực rỡ. Long may she live to enjoy her good fortune: Chúc cho nàng sống lâu để hưởng vận may của nàng.
  60. If need be = If necessary = Nếu cần If need be, we can take another road. Dùng với động từ to be, bỏ to sau if để chỉ một sự giả định chưa được phân định rõ ràng là đúng hay sai. If that be right, then it would be no defence for this man to say he’s innocent. Let it be me: Giả sử đó là tôi, giá phải tay tôi. - Husband: Let it be me. - Wife (suddenly appearing) : If that be you, what would you do. Be that as it may = whether that is true or not = Cho dù là phải thế hay không. Be that as it may, you have to accept it. Then so be it: Cứ phải vậy thôi. If we have to pay $2,000, then so be it (thì cứ phải trả thôi) Câu giả định dùng với it + to be + time o It’s time (for sb) to do smt: đã đến lúc ai phải làm gì (Thời gian vừa vặn, không mang tính giả định). It’s time for me to get to the airport: Đã đến lúc tôi phải ra sân bay. o It’s time (hightime/about time) (for sb) did smt: đã đến lúc mà (thời gian đã trễ, mang tính giả định) It’s time I got to the airport It’s hightime the city government did smt to stop the traffic jam. Danh từ dùng làm tính từ Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 20. Danh từ dùng làm tính từ Trong tiếng Anh có nhiều trường hợp một danh từ đứng trước một danh từ khác làm nhiệm vụ của một tính từ (a wool coat, a gold watch, a history teacher). Danh từ đi trước có vai trò của một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau. Các danh từ đóng vai trò của tính từ luôn luôn ở dạng số ít, cho dù danh từ được chúng bổ nghĩa có thể ở dạng số nhiều (trừ một vài trường hợp cá biệt: a sports car, small-claims court, a no-frills store ). Các liên kết số đếm – danh từ (number-noun) luôn được ngăn cách bởi dấu gạch nối. We took a five-week tour. (We took a tour that lasted five weeks)
  61. He has a two-year subscription to that magazine. (His subscription to that magazine is for two years) These are twenty-dollar shoes. (These shoes cost twenty dollars.) 20.1 Khi nào dùng danh từ làm tính từ, khi nào dùng tính từ của danh từ đó? Trong một số trường hợp nếu dùng danh từ làm tính từ thì nó mang nghĩa đen: A gold watch = a watch made of gold. Nhưng nếu dùng tính từ thì nó mang nghĩa bóng: A golden opportunity = a chance that it is very rare and precious (quí giá). Không được dùng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ khi nó chỉ tính chất nghề nghiệp hoặc nội dung, khi đó phải dùng danh từ để đóng vai trò tính từ: a mathematics teacher, a biology book Các dạng so sánh của tính từ và phó từ Posted in January 20th, 2009 by admin in Ôn Tập Ngữ Pháp 19. Các dạng so sánh của tính từ và phó từ 19.1 So sánh ngang bằng Cấu trúc sử dụng là as . as S + V + as + {adj/ adv} + as + {noun/ pronoun} My book is as interesting as yours. His car runs as fast as a race car. John sings as well as his sister. Their house is as big as that one. His job is not as difficult as mine. They are as lucky as we. Nếu là câu phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so. He is not as tall as his father. He is not so tall as his father. Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một đại từ tân ngữ.
  62. Peter is as tall as I. (ĐÚNG) Peter is as tall as me. (SAI) Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh, nhưng nên nhớ trước khi so sánh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương. adjectives nouns heavy, light weight wide, narrow width deep, shallow depth long, short length big, small size Khi so sánh bằng danh từ, sử dụng cấu trúc sau: S + V + the same + (noun) + as + {noun/ pronoun} My house is as high as his. My house is the same height as his. Chú ý rằng ngược nghĩa với the same as là different from Không bao giờ dùng different than. Sau đây là một số ví dụ khác về so sánh bằng danh từ. These trees are the same as those. He speaks the same language as she. Her address is the same as Rita’s. Their teacher is different from ours. She takes the same course as her husband. 19.2 So sánh hơn kém Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (chỉ có một hoặc hai âm tiết khi phát âm) và tính từ, phó từ dài (3 âm tiết trở lên). Khi so sánh không ngang bằng: Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi -er. (thick – thicker; cold-colder; quiet-quieter) Đối với tính từ ngắn có một phụ âm tận cùng (trừ w,x,z) và trước đó là một nguyên âm, phải gấp đôi phụ âm cuối. (big-bigger; red-redder; hot-hotter) Đối với tính từ, phó từ dài, thêm more hoặc less trước tính từ hoặc phó từ đó (more beautiful; more important; more believable).
  63. Đối với tính từ tận cùng là phụ âm+y, phải đổi y thành -ier (happy-happier; dry- drier; pretty-prettier). Đối với các tính từ có hậu tố -ed, -ful, -ing, -ish, -ous cũng biến đổi bằng cách thêm more cho dù chúng là tính từ dài hay ngắn (more useful, more boring, more cautious) Trường hợp đặc biệt: strong-stronger; friendly-friendlier than = more friendly than. Chú ý khi đã dùng more thì không dùng hậu tố -er và ngược lại. Các ví dụ sau là SAI: more prettier, more faster, more better Chú ý: 1. Chỉ một số phó từ là có đuôi –er, bao gồm: faster, quicker, sooner, latter. 2. Nhớ dùng dạng thức chủ ngữ của đại từ sau than, không được dùng dạng tân ngữ. Ví dụ về so sánh không ngang bằng: John’s grades are higher than his sister’s. Today is hotter than yesterday. This chair is more comfortable than the other. He speaks Spanish more fluently than I. (không dùng than me) He visits his family less frequently than she does. This year’s exhibit is less impressive than last year’s. So sánh không ngang bằng có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước cụm từ so sánh. A waterlemon is much sweeter than a a lemon. His car is far better than yours.
  64. Henry’s watch is far more expensive than mine. That movie we saw last night was much more interesting than the one on TV. She dances much more artistically than her predecessor. He speaks English much more rapidly than he does Spanish. Danh từ cũng được dùng để diễn đạt phép so sánh ngang bằng hoặc hơn/kém. Chú ý dùng tính từ bổ nghĩa đúng với danh từ đếm được hoặc không đếm được. He earns as much money as his brother. They have as few classes as we. Before payday, I have as little money as my brother. I have more books than she. February has fewer days than March. Their job allows them less fredom than ours does. Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm else sau anything/anybody He is smarter than anybody else in the class. Lưu ý: Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than và as ở dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế. Their marriage was as stormy as had been expected
  65. (Incorrect: as it had been expected). He worries more than was good for him. (Incorrect: than it/what was good for him). Các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS: Don’t lose your passport, as I did last year. (Incorrect: as I did it last year). They sent more than I had ordered. (Incorrect: than I had ordered it). She gets her meat from the same butcher as I go to. (Incorrect: as I go to him). 19.3 Phép so sánh không hợp lý Khi dùng câu so sánh nên nhớ các đối tượng dùng để so sánh phải tương đương nhau: người với người, vật với vật. Các lỗi thường mắc phải khi sử dụng câu so sánh không hợp lý được chia làm 3 loại: sở hữu cách, that of và those of. 19.3.1 Sở hữu cách: Incorrect: His drawings are as perfect as his instructor. (Câu này so sánh các bức tranh với người chỉ dẫn) Correct: His drawings are as perfect as his instructor’s. (instructor’s = instructor’s drawings) 19.3.2 Dùng thêm that of cho danh từ số ít: Incorrect: The salary of a professor is higher than a secretary. (Câu này so sánh salary với secretary) Correct: The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary of) 19.3.3 Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều: Incorrect: The duties of a policeman are more dangerous than a teacher . (Câu này so sánh duties với teacher) Correct: The duties of a policeman are more dangerous than those of a teacher (those of = the duties of) 19.4 Các tính từ và phó từ đặc biệt Một số ít tính từ và phó từ có dạng thức so sánh đặc biệt. Chúng không theo các quy tắc nêu trên. Nghiên cứu bảng sau: Tính từ hoặc trạng So sánh hơn kém So sánh nhất từ
  66. farther farthest far further furthest little less least few much more most many good better best well bad worse worst badly I feel much better today than I did last week. He has less time now than he had before. This magainze is better than that one. He acts worse now than ever before. Lưu ý: farther dùng cho khoảng cách; further dùng cho thông tin hoặc các trường hợp trừu tượng khác. The distance from your house to school is farther than that of mine. If you want further information, please call to the agent. Next year he will come to the U.S for his further education. 19.5 So sánh bội số So sánh bội số là so sánh: bằng nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times), Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có many/much This encyclopedy costs twice as much as the other one. Jerome has half as many records now as I had last year. At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Bob. Các lối nói: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy chỉ được dùng trong khẩu ngữ, không được dùng trong văn viết. We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).