Một số loài sâu hại chủ yếu - Lê Bảo Thanh
Bạn đang xem tài liệu "Một số loài sâu hại chủ yếu - Lê Bảo Thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
mot_so_loai_sau_hai_chu_yeu_le_bao_thanh.pdf
Nội dung text: Một số loài sâu hại chủ yếu - Lê Bảo Thanh
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu xám nhỏ (Agrotis ypsilon Rott.). Họ Ngài đêm (Noctuidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) 1. Phân bố và tinh hinh phá hại • Sâu xám nhỏ phân bố khắp trên thế giới • Dược nghiên cứu từ nam 1917. • Nó là loài đa thực, phá hại cây nông, lâm nghiệp. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu xám nhỏ (Agrotis ypsilon Rott.). Họ Ngài đêm (Noctuidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) 2. Đặc điểm hình thái 2.1. Sâu trưởng thành • Thân dài 17-23 mm • Thân mau xám sẫm or xám nhạt • Râu đầu con cái hình sợi chỉ, con đực 1/2 hình răng lược kép, 1/2 hình sợi chỉ. • Cánh trước dài hẹp màu xám sẫm, mép ngoài có các vân hình tam giác màu đen đỉnh quay vào phía thân. • ở gần giữa cánh trước có một vân hình quả thận màu nâu nhạt, lưng hình quả thận quay vào phía thân. ở giữa vân hình quả thận có một vân hình tam giác màu đen đỉnh quay ra phía ngoài. • Giữa các vân hình tam giác màu đen có 2 đường gợn sóng màu trắng xám chạy ngang cánh. • Cánh sau rộng, màu trắng xám. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu xám nhỏ (Agrotis ypsilon Rott.). Họ Ngài đêm (Noctuidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) 2. Đặc điểm hình thái 2.2. Trứng • Hình quả bí đỏ có các đường vân chạy từ trên xuống. • Trứng dài khoảng 0,5mm • Màu trắng vàng. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu xám nhỏ (Agrotis ypsilon Rott.). Họ Ngài đêm (Noctuidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) 2. Đặc điểm hình thái 2.3. Sâu non • Có 6 tuổi với kích thước khác nhau. • Về kích thước: T1 dài 23mm; T2 dài 37mm T3 dài 712mm; T4 dài 1225mm T5 dài 2540mm;T6 dài 4055mm • Màu xám vàng hay màu nâu sẫm. Giữa lưng có một đường chỉ vàng chạy dọc, hai bên thân màu vàng sẫm hơn. • Miệng hơi nhô về phía trước, các đôi chân ngực có kích thước tăng dần về phía sau. • Trên mỗi đốt bụng mỗi bên có 4 chấm màu nâu nhạt từ đó mọc ra một cái lông nhỏ. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu xám nhỏ (Agrotis ypsilon Rott.). Họ Ngài đêm (Noctuidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) 2. Đặc điểm hình thái 2.4. Nhộng • Màu nâu vàng dài 2025mm. • Mầm cánh dài bằng 2/3 thân thể. Phía lưng của ngực nhô ra. • Cuối nhộng có hai gai cong về hai phía. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu xám nhỏ (Agrotis ypsilon Rott.). Họ Ngài đêm (Noctuidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) 3. Tập tính sinh học • Sâu xám nhỏ một năm có từ 67 vòng đời. Thời gian phát dục của các pha như sau: Trứng 45 ngày Sâu non 2531 ngày Nhộng 913 ngày Sâu trưởng thành 35 ngày Cả vòng đời 4154 ngày • Nhộng nằm ở trong đất. • Sâu trưởng thành vũ hoá vài giờ bắt đầu giao phối và đẻ trứng. Ban ngày nó thường đậu ở cac cây bụi, ban đêm bay ra đẻ trứng . • Mỗi con cái đẻ từ 15002000 trứng. • Sâu trưởng thành có tính xu hoá mạnh, xu quang yếu. • Sâu non tuổi 1, tuổi 2 sống tập trung ở trên lá. Chúng gặm lá nham nhở, lỗ chỗ,. Từ tuổi 3 trở đi sâu non sống ở trong đất, xung quanh gốc cây. Từ nửa đêm trở đi chúng bò lên tìm thức ăn • Thích sống ở đất thịt pha cát, còn đất thịt và đất sét không thích hợp. • Nói chung vườn ươm để nhiều cỏ dại, bón phân tươi thì mật độ sâu xám lớn. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu xám nhỏ (Agrotis ypsilon Rott.). Họ Ngài đêm (Noctuidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) 4. Biện pháp phòng trừ • Thường xuyên làm cỏ dại, bón phân hữu cơ ủ hoai, hay phân vi sinh, không để hố phân, hố rác ở vườn ươm. • Khi xuất hiện sâu hại phải bắt sâu • Dựa vào tính xu hoá của sâu trưởng thành làm bả chua ngọt hoặc bả độc • Khi sâu non tập trung ở trên lá có thể dùng các loại thuốc bột thấm nước hoặc thuốc sữa phun đậm lá vào lúc chiều mát. • Khi sâu non sống ở dưới đất dùng bả độc. • Lá dâm bụt 1 kg ngâm với 3 hoặc 5 lít nước trong 6 hoặc 7 ngày. Sau đó lọc bỏ bã lấy nước tưới vào gốc cây bị hại. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Cách làm một số loại bả độc Bả chua ngọt: 4 phần dấm + 4 phần đường mật + 1 phần rượu + 1 phần nước (có thể thay dấm bằng nước gạo để chua hoặc khoai lang nấu chín để lên men). Cho mồi vào chậu hoặc nhúng rơm rạ vào mồi nhử rồi để ở nơi thoáng gió, cách mặt đất 1m để thu bắt sâu trưởng thành. Bả độc: Mật mía 2 phần cộng với 3 phần bỗng rượu hoặc khoai lang luộc 1 phần, bã đậu 1 phần, nước 1 phần. Các chất trên được trộn đều để 23 ngày cho lên men, sau đó cho thêm 1% thuốc độc Dipterex (Trichlorfon, Chlorophos) hoặc Vibasu 10H (Diazinon). Bả được đổ vào một cái chậu bằng sành hay thủy tinh. Chậu có đường kính 20cm cao 15cm, dung dịch bả đổ cao 5cm. Chậu bả được đặt trên tấm gỗ có cọc cao 1,5m. Ban ngày đậy lại ban đêm mở ra, mỗi tuần thay bả một lần. Bả độc SN: Cứ 30 kg rau xanh hay cỏ non bam nhỏ trộn với 1 kg thuốc Dipterex và một ít nước trộn đều rắc cho 360m2. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walker) Họ Ngài kén (Lasiocampidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). 1. Phân bố và tình hình phá hại • Phân bố hầu hết các vùng trồng thông ở miền Bắc và miền Trung. • Hàng năm chúng đã gây ra các trận dịch hoặc ở nơi này hoặc ở nơi khác, ăn trụi hàng nghìn hecta rừng thông. • Xu thế phát dịch quy mô ngày càng lớn. Như năm 2003 tại các tỉnh Thanh hoá, Nghệ An, Hà tĩnh Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walker) Họ Ngài kén (Lasiocampidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). 2. Đặc điểm hình thái 2.1. Sâu trưởng thành • Con cái dài từ 25-35mm, con đực nhỏ hơn một chút. • Màu sắc biến đổi nhiều màu trắng xám, màu nâu vàng hay màu nâu xẫm tùy theo mùa. • Râu đầu con cái hình răng lược đơn, con đực hình răng lược kép. • Cánh trước lớn hơn cánh sau. ở giữa cánh trước có một chấm trắng nhỏ. • Từ gốc đến mép ngoài của cánh có 4 đường vân cong, màu nâu xẫm nằm ngang cánh. Đặc biệt ở gần mép ngoài của cánh trước có 8 chấm đen xếp thành hình số 3. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walker) Họ Ngài kén (Lasiocampidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). 2. Đặc điểm hình thái 2.2. Trứng • Có hình bầu dục, • Kích thước dài từ 1,8-1,9mm. • Màu sắc mới đẻ màu xanh lơ, sau chuyển dần sang màu hồng nhạt, khi sắp nở màu nâu xậm. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walker) Họ Ngài kén (Lasiocampidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). 2. Đặc điểm hình thái 2.3. Sâu non • Sâu non tuổi 1 (59mm) màu xám, giữa lưng có một đường chỉ vàng chạy dọc và hai bên tuyến lưng có hai đường chỉ đen. Phía đầu sâu có 4 túm lông dài và cuối thân cũng có một túm lông dài. • Sâu non tuổi 2 (814mm) màu nâu hay màu đen nhạt. Trên lưng của các đốt ngực có 2 vằn lông đen nằm ngang và trên đó có nhiều lông dài. Trên lưng của đốt bụng thứ 6 có khoang màu vàng nhạt. • Sâu non tuổi 3 (1522mm) màu nâu hay màu đen nhạt có xen kẽ các chấm trắng. Trên lưng của các đốt ngực vẫn có 2 vằn lông đen nổi rõ giữa 2 vằn lông đen màu vàng nhạt. Trên hai bên lưng của các đốt bụng có các túm lông độc. • SN T4 (2232mm), T5 (3038mm), T6 (3865mm) màu sắc không biến đổi mấy chỉ lớn lên về kích thước, nhưng xung quanh đầu và thân có rất nhiều lông dài. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walker) Họ Ngài kén (Lasiocampidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). 2. Đặc điểm hình thái 2.4. Nhộng • Kích thước dài từ 22-27mm. • Màu nâu đen hay màu cánh gián. • Nhộng nằm trong kén bằng tơ. • Kén dài từ 32-37mm, màu trắng xám, bên ngoài có nhiều lông độc. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walker) Họ Ngài kén (Lasiocampidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). 3. Tập tính sinh học • Sâu non khi nở ra quay lại ăn vỏ trứng chỉ để lại một ít. • Sâu non mới nở sống tập trung trên một cành để ăn lá. Lúc đầu sâu non chỉ gặm phần biểu bì để lại phần gân lá, những lá của cành bị hại khô đi rủ xuống trông rất rõ. • Sâu non tuổi 1, tuổi 2 có khả năng buông tơ di chuyển theo gió. • Sâu non sau khi lột xác quay lại ăn gần hết xác. • Từ tuổi 3, sâu non ăn rất mạnh; một cái lá dài nó chỉ cắn bỏ đi 3-4cm ở phía đầu lá, rồi bắt đầu ăn từ ngoài vào trong 5-6 phút hết lá. Đến tuổi 4, tuổi 5, sâu non lại càng ăn mạnh hơn. • Khi ăn no sâu non thường bò xuống gốc lá nằm nghỉ nhưng đầu luôn luôn hướng ra ngoài, nếu lúc này bị va chạm sâu non thường quẫy rơi xuống hay ngóc đầu chống cự. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walker) Họ Ngài kén (Lasiocampidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). 3. Tập tính sinh học • Sang tuổi 6, sâu non hoạt động chậm chạp, tìm nơi thích hợp để làm kén hoá nhộng. Kén thường làm ở trên cành lá. • Sau khi giao phối con cái đẻ trứng ngay. Trứng được đẻ thành nhiều hàng trên lá thống. Mỗi con cái đẻ trung bình từ 300350 trứng. Thời gian đẻ trứng chỉ kéo dài từ 2-3 ngày. • Sâu trưởng thành có tính xu quang. • Sâu róm thông 1 năm có 4 hoặc 5 vòng đời tùy theo từng nơi. • Khoảng nhiệt độ thích hợp của sâu róm thông từ 25300C và khoảng độ ẩm thích hợp từ 8086%. • Sâu róm thông thường hay phát dịch vào tháng 5, 6, 7, 8, 9. khu rừng từ 10-20 tuổi. • Sâu róm thông bị nhiều loài côn trùng ký sinh và ăn thịt. Giá trị nhất là các loài côn trùng ký sinh như: ong tấm đen (Telenomus dendrolimusi Chu), ong tấm xanh (Anastatus disparis Ruseh), ruồi 3 vạch, ruồi 4 vạch(Exorista sp.) ký sinh sâu non Côn trùng ăn thịt có bọ ngựa, bọ xít ăn sâu, các loài kiến ăn thịt sâu non. Một số loài chim như Bạc má, chim khách, đỗ quyên .Nấm Bạch cương (Beauveria bassiana). Vi khuẩn Bacillus thuringiensis hoặc virus gây bệnh chết thối Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walker) Họ Ngài kén (Lasiocampidae) Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). 4. Biện pháp phòng trừ • Khi thấy mật độ sâu róm thông có xu hướng tăng lên từ những thế hệ đầu năm cần tổ chức các biện pháp phòng từ tổng hợp. Khi quyết định phòng trừ nên dựa vào ngưỡng kinh tế: Trứng 882 trứng/cây, sâu non 575 con/cây với tuổi 1, 2, 3, 4 và 87 con/cây với tuổi 5, 6, nhộng 6 con/cây. • Các biện pháp điều tra giám sát: Điều tra trên các ô tiêu chuẩn bằng phương pháp điều tra gián tiếp trên cây tiêu chuẩn, diều tra giàn tiếp bằng phương pháp ô hướng phân, Bộy pheromon. • Cần quan tâm khu vực rừng tuổi 7-15 năm, đô cao 200-300m, hương đông nam, nơi có khí hậu khô nóng, khuất gió, đát nghèo xấu, thực bì kém phát triển. • Huy động nhân lực bắt trứng, sâu non, nhộng giết đi. Đối với trứng để tập trung vào các ô vuông ở trong rừng xung quanh có rắc thuốc độc để sâu non nở ra bò qua đó sẽ chết, còn những trứng nở ra ký sinh sẽ bay vào rừng tiếp tục ký sinh. • Thu thập các trứng của bọ ngựa, bọ xít ăn sâu hay các tổ kiến tập trung vào các ổ dịch. • Sử dụng bẫy pheromon để tiêu diệt sâu trưởng thành đực • Dùng chế phẩm Boverin với lượng 2 kg/ha hoặc BT với 4g pha trong một lít nước • Khi thấy mật độ sâu giảm chậm hoặc không giảm có thể dùng các loại thuốc độc dạng bột thấm nước hoặc dạng sữa, phun sương vào thời kỳ sâu non tuổi càng nhỏ càng tốt. • Về lâu dài, ngăn cấm săn bắn chim ở trong rừng, bảo vệ các tổ kiến, các cây bụi, đặc biệt là cây có mật. Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359
- Một số loàI sâu hại chủ yếu Lê Bảo Thanh Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng ĐT: 0912.387.359



