Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học lớp 10 (cấp THPT)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học lớp 10 (cấp THPT)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
huong_dan_thuc_hien_chuan_kien_thuc_ky_nang_trong_chuong_tri.doc
Nội dung text: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học lớp 10 (cấp THPT)
- NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên) LÊ HỒNG ĐIỆP - NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN SINH HỌC LỚP 10 (Cấp THPT) Năm 2009 1
- Mục lục I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 10 4 SINH HỌC TẾ BÀO VÀ SINH HỌC VI SINH VẬT 4 1. Yêu cầu về kiến thức 4 1.1. Đối với địa phương thuận lợi: 4 1.2. Đối với vùng khó khăn: 4 Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG 5 Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO 5 Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT 5 - Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật 5 2. Yêu cầu về kĩ năng 5 2.1. Đối với các địa phương thuận lợi 5 2.2. Đối với các vùng khó khăn 6 2.1. Thành phần hoá học của tế bào 8 2.2.Cấu trúc của tế bào. 12 - Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân) 12 - Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản: 12 + Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin 12 + Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ 12 + Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất 12 Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông 12 - Tế bào nhân thực: Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan với cấu trúc và chức năng khác nhau 13 - Các phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào: 16 + Cơ chế vận chuyển thụ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng. 16 + Vận chuyển chủ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần chất vận chuyển (chất mang), tiêu tốn năng lượng 17 + Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng 17 Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản, có kích thước nhỏ, chưa có màng nhân, chưa có các bào quan có màng bao bọc 12 - Thành tế bào: là một trong những thành phần quan trọng của tế bào vi khuẩn. Được cấu tạo chủ yếu từ peptiđôglican, có chức năng quy định hình dạng tế bào 12 2
- - Vỏ nhầy: Làm tăng sức bảo vệ tế bào, bám dính vào các bề mặt. 12 - Roi: Có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển 12 - Lông: Ở 1 số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người 13 Vận chuyển thụ động có thể đạt cân bằng nồng độ các chất giữa trong và ngoài tế bào. 16 - Enzim: Là chất xúc tác sinh học, có bản chất prôtêin, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đôỉ sau phản ứng. 19 + Cấu trúc của enzim: 19 Enzim gồm 2 loại: 19 Enzim 1 thành phần (chỉ là prôtêin) và enzim 2 thành phần (ngoài prôtêin còn liên kết với chất khác không phải prôtêin). 19 Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động. Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm. 20 - Quang hợp: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố 20 Hô hấp tế bào: Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ ( chủ yếu là glucozơ) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống 21 Sắc tố quang hợp: Bao gồm các phân tử hữu cơ có khả năng hấp thụ ánh sáng. Có 3 nhóm sắc tố là: Clorophyl (sắc tố chính), carôtenôit, phicôbilin. Mỗi loại sắc tố quang hợp chỉ hấp thu năng lượng ánh sáng ở bước sóng xác định. Vì vậy mỗi loại cây có thể có nhiều loại sắc tố quang hợp (hệ sắc tố) 20 2.4. Phân bào 23 - Chu kì tế bào: Là một chuỗi các sự kiện có trật tự từ khi 1 tế bào phân chia tạo thành 2 tế bào con, cho đến khi các tế bào con này tiếp tục phân chia 23 - Giảm phân: Là hình thức phân bào của tế bào sinh dục ở vùng chín 26 Giảm phân I 26 Giảm phân II 26 +Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào 27 3. Sinh học vi sinh vật. 28 3.1. Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở sinh vật 28 Khái niệm vi sinh vật: Là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, có chung đặc điểm: 28 - Có kích thước hiển vi. 28 - Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống 28 * Hô hấp và lên men 29 - Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật. đa dạng, 29 - Cơ thể đơn bào (một số là tập đoàn đơn bào) 28 - Nhân sơ hoặc nhân thực. 28 3
- * Môi trường: 28 3.2. Sinh trưởng và sinh sản ở sinh vật. 30 - Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật. 30 + Nêu được đặc điểm chung về ST của qthể VSV 30 + Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá trong quá trình nuôi cấy 30 * Môi trường nuôi cấy liên tục: là môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải trong quá trình nuôi cấy. 31 - Sinh sản của vi sinh vật 31 * Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ 31 - Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật 32 * Yếu tố hoá học 32 * Yếu tố vật lí 33 + Độ pH 33 Ảnh hưởng đến tính thấm của màng, hoạt động chuyển hoá vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP. Dựa vào độ pH của môi trường, người ta có thể chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính:vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính 33 - Chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ ( Lấy ví dụ ở phage) 36 - Virut gây bệnh và ứng dụng 37 - Bệnh truyền nhiễm 37 Miễn dịch 37 A - ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY, CÁCH HỌC VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ 39 Phần một : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG 41 Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO 41 Gồm 4 chương 41 Chương I: Thành phần hoá học của tế bào 41 (Gồm 4 bài từ bài 3 đến bài 6) 41 Nội dung đề cập đến cấu trúc và chức năng của các thành phần hoá học cấu tạo nên tế bào đó là các hợp chất vô cơ, hữu cơ đồng thời nghiên cứu các liên kết hoá học trong trế bào. Quán triệt quan điểm cấu trúc hệ thống, thành phần hoá học được trình bày theo cấp độ từ nguyên tử đến phân tử tiếp đến các đại phân tử hữu cơ như Cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic. 41 Như vậy, ở chương I, HS được học các khái niệm về hợp chất vô cơ ( nước, muối khoáng), hợp chất hữu cơ (cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic), và các khái niệm về các liên kết hoá học 41 Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT 42 Gồm 3 chương 42 Phần một : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG 42 4
- BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG 42 BÀI 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT 43 Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO 44 CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO 44 BÀI 3 : CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC 44 BÀI 4 : CACBOHIDRAT VÀ LIPIT 45 BÀI 5 : PRÔTÊIN 46 Cấu trúc không gian gồm 4 bậc : đã trình bày ở phần II 47 * Đối với HS khá, giỏi HS cần phân biệt được 4 bậc cấu trúc không gian của phân tử prôtêin 47 BÀI 6 : AXIT NUCLÊIC 47 CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO 48 BÀI 7 : TẾ BÀO NHÂN SƠ 48 - Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân) 48 - Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản: 48 + Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin 48 + Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ 48 + Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất 48 Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông 48 * Đối với HS khá, giỏi HS: cấu trúc thành tế bào, phân biệt được vi khuẩn gram dương, gram âm và vai trò của thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.48 (GV lưu ý cho HS biết chính vì chưa có màng bao bọc xung quanh nhân, nên loại tế bào này gọi là tế bào nhân sơ). 48 BÀI 8 : TẾ BÀO NHÂN THỰC 48 BÀI 9 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo) 50 BÀI 10 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo) 51 BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT 51 + Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng 51 * Đối với HS khá, giỏi cần nắm được cơ chế của 2 hiện tượng nhập bào và xuất bào. Đồng thời, GV cũng hướng dẫn HS để các em hiểu rõ 2 hiện tượng nhập bào và xuất bào cũng là quá trình vận chuyển chủ động, chỉ khác là 2 hiện tượng này có sự biến dạng màng tế bào 52 BÀI 12: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH 52 CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO 53 BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT 53 BÀI 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM 53 - Enzim: Là chất xúc tác sinh học, có bản chất prôtêin, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đôỉ sau phản ứng. 54 5
- GV yêu cầu HS quan sát hình 14.1 kết hợp với nghiên cứu mục 1” Cấu trúc”, mô tả cấu trúc của enzim 54 + Cấu trúc của enzim: 54 Enzim gồm 2 loại: 54 Enzim 1 thành phần (chỉ là prôtêin) và enzim 2 thành phần (ngoài prôtêin còn liên kết với chất khác không phải prôtêin). 54 Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động. Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm. 54 BÀI 16: HÔ HẤP TẾ BÀO 55 Hô hấp tế bào: Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ ( chủ yếu là glucozơ) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống 56 Để nắm được nội dung kiến thức của các giai đoạn chính của hô hấp tế bào, GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 16.1 SGK, 16.2 và 16.3 hoàn thành vào phiếu học tập sau: 56 BÀI 17: QUANG HỢP 57 - Quang hợp: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố 57 CO2 + H2O + năng lượng ánh sáng (CH2O)n + O2 57 Để nắm được đặc điểm của pha sáng và pha tối, GV yêu cầu HS quan sát hình 17.1 kết hợp với nghiên cứu nội dung mục II và hoàn thành vào phiếu học tập sau: 57 Nội dung của phiếu học tập: 57 BÀI 18: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN 58 Nội dung của phiếu học tập: 59 Nội dung của phiếu học tập: 60 BÀI 20: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KÌ CỦA 63 BÀI 21: ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO 63 1. Thành phần hoá học của tế bào 63 Glucoz¬ 64 2. Cấu trúc tế bào 65 3. Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. 67 4. Phân bào. 68 Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT 70 CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT 70 BÀI 22: DINH DƯỠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT 70 Bao gồm: + Vi khuẩn thuộc giới khởi sinh: vi khuẩn và vi khuẩn cổ 70 BÀI 23: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP 71 - Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật. đa dạng, 72 6
- BÀI 24: THỰC HÀNH : LÊN MEN ÊTILIC VÀ LACTIC 72 CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT 72 BÀI 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT 72 BÀI 26: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT 73 BÀI 27: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG 75 BÀI 28: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT 75 CHƯƠNG III : VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM 76 BÀI 29 : CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT 76 BÀI 30 : SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ 77 BÀI 31 : VIRUT GÂY BỆNH 77 BÀI 32 : BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH 78 BÀI 33 : ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT 79 Bố cục của sách giáo khoa sinh học 10 nâng cao gồm 3 phần : 80 Phần một : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG 80 Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT 81 Gồm 3 chương 81 Phần một : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG 81 BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG 81 BÀI 2 : GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT 82 BÀI 3 : GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH VÀ GIỚI NẤM 83 CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO 85 BÀI 7 : CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC 85 BÀI 8 : CACBOHIDRAT ( SACCARIT) VÀ LIPIT 85 BÀI 9 : PRÔTÊIN 86 Cấu trúc không gian gồm 4 bậc : Đã trình bày ở phần II 87 Để nắm chắc 4 bậc cấu trúc không gian của phân tử prôtêin, GV yêu cầu HS nghiên cứu phần 2,3,4 và quan sát hình 9.2( SGK trang 34) hoàn thành vào phiếu học tập sau: 87 Các bậc cấu trúc của prôtêin 87 Đặc điểm 87 Bậc 1 87 Bậc 2 87 Bậc 3 87 Bậc 4 87 BÀI 10 : AXIT NUCLÊIC 87 7
- Học sinh cần phân biệt được sự khác nhau giữa cấu trúc của ADN và ARN. GV yêu cầu học sinh hoàn thành sử dụng phiếu học tập 88 Điểm phân biệt 88 ADN 88 ARN 88 Cấu trúc 88 Chức năng 88 ARN: Là polime sinh học, được sao chép từ mạch mã gốc của ADN. Trong đó T thay bằng U 88 CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO 89 BÀI 13 : TẾ BÀO NHÂN SƠ 89 - Cấu trúc của 1 tế bào vi khuẩn gồm: Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản, có kích thước nhỏ, không có màng của nhân, không có các bào quan có màng bao bọc 89 Đại diện: vi khuẩn( Bacteria) và vi khuẩn cổ( Archaea). 89 Cấu trúc của 1 tế bào vi khuẩn gồm: 89 * Thành phần bắt buộc: thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân ( Vùng nhân chỉ có một phân tử ADN mạch vòng khép kín)., tế bào chất và riboxom 70S 89 BÀI 14 : TẾ BÀO NHÂN THỰC 90 BÀI 15 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo) 91 BÀI 16 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo) 92 Mô tả được cấu trúc của và chức năng của lưới nội chất, bộ máy gongi, lizôxôm và không bào 92 BÀI 17 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo) 94 BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT 96 - Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng 97 BÀI 19 : THỰC HÀNH : QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KÍNH HIỂN VI 97 THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH 97 CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO 98 BÀI 21: CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG 98 BÀI 22: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM 98 BÀI 23: HÔ HẤP TẾ BÀO 100 + Thực chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử sinh học ( phản ứng enzim). Thông qua chuỗi các phản ứng này, phân tử chất hữu cơ ( chủ yếu là glucozơ) được phân giải dần dần vằnng lượng của nó được giải phóng dần dần ở các giai đoạn khác nhau. 100 Để nắm được nội dung kiến thức của các giai đoạn chính của hô hấp tế bào, GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 16.1 SGK, 16.2 và 16.3 hoàn thành vào phiếu học tập sau: 100 BÀI 24 : HÔ HẤP TẾ BÀO ( tiếp theo) 101 BÀI 25: HOÁ TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP 101 8
- - Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp (Trọng tâm). 102 + Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh 102 Oxi hoá H2S tạo ra năng lượng rồi sử dụng một phần nhỏ năng lượng đó để tổng hợp chất hữu cơ: 102 H2S + O2 H2O +2S + 65 kcal (1) 102 S + 2 H2O + 3O2 2H2SO4 + 283,8 kcal (2) 102 CO2 + H2S + Q 1/6 C6H12O6 + H2O + 2S (3) 102 Con đường (2) chỉ thực hiện khi môi trường cạn H2S hoặc cần điều chỉnh pH của môi trường 102 + Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa nitơ 102 Đây là nhóm đông nhất và gồm 2 nhóm nhỏ: 102 - Nhóm vi khuẩn nitrit hoá như Nitrosomonas: Oxi hoá NH3 thành nitrơ để lấy năng lượng, 6% năng lượng giải phóng ra để tổng hợp chất hữu cơ. 102 - Nhóm vi khuẩn nitrat hoá như Nitrobacter : Oxi hoá HNO2 thành HNO3 (Phương trình trong SGK) 102 Giáo viên nhấn mạnh là đối với nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp năng lượng dùng để tổng hợp chất hữu cơ là lấy từ các phản ứng oxi hoá. 102 - Quang tổng hợp. 102 + Khái niệm: Học sinh đã học ở lớp 6, GV vấn đáp để đi đến định nghĩa đầy đủ về quang hợp. Phương trình trong SGK, cụm từ lục lạp, giáo viên sửa thành hệ sắc tố 102 Sắc tố quang hợp: Bao gồm các phân tử hữu cơ có khả năng hấp thụ ánh sáng. Có 3 nhóm sắc tố là: Clorophyl (sắc tố chính), carôtenôit, phicôbilin. Mỗi loại sắc tố quang hợp chỉ hấp thu năng lượng ánh sáng ở bước sóng xác định. Vì vậy mỗi loại cây có thể có nhiều loại sắc tố quang hợp (hệ sắc tố) 102 Ánh sáng 102 Phương trình tổng quát : CO2 + H2O (CH2O) + O2 102 BÀI 26: HOÁ TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP ( Tiếp theo) 103 CO2 +H2O + năng lượng ánh sáng (CH2O)n + O2 103 GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập dưới đây để thấy được sự khác nhau giữa 2 pha 103 BÀI 27 : THỰC HÀNH: MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM 104 - Làm được thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đối với enzim và thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim. 104 - Rèn luyện kĩ năng thực hành 104 Nội dung thực hành tiến trình như các bước trong SGK 104 CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO 104 BÀI 28: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO 104 Nội dung của phiếu học tập: 105 BÀI 29: NGUYÊN PHÂN 106 BÀI 30: GIẢM PHÂN 107 9
- BÀI 31: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KÌ 107 BÀI 32: ÔN TẬP PHẦN MỘT VÀ PHẦN HAI 107 1. Thành phần hoá học của tế bào 107 2. Cấu trúc tế bào 109 3. Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. 111 4. Phân bào. 111 Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT 113 CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT 113 BÀI 33: DINH DƯỠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT 113 Bao gồm: + Vi khuẩn thuộc giới khởi sinh: vi khuẩn và vi khuẩn cổ 113 BÀI 34: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP 114 - Đặc điểm của quá trình tổng hợp: 114 + Diễn ra với tốc độ nhanh, phương thức tổng hợp đa dạng. 114 BÀI 35: QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI 115 + Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng: Nhờ các hoạt tính phân giải vi sinh vật mà xác các động vật và thực vật trong đất được chuyển thành chất dinh dưỡng cho cây trồng. Do đó tạo độ phì cho đất 115 + Phân giải các chất độc: Nhiều loại vi khuẩn và nấm có khả năng phân giải các hoá chất độc còn tồn trong đất. 115 + Bột giặt sinh học: Để tẩy các vết bẩn ( bột, thịt, mỡ, dầu ) trên quần, áo người ta thêm vào bột giặt một số enzim vi sinh vật như amilaza, proteaza, lipaza, xenlulaza 115 + Cải thiện công nghiệp thuộc da 115 - Tác hại : 115 Gây hư hỏng thực phẩm 115 Làm giảm chất lượng của các loại lương thực, đồ dùng và hàng hoá 115 Kiến thức bài này không khó và có nhiều ứng dụng thực tiễn GV có thể cho HS chuẩn bị trước nội dung bài để đến tiết GV chỉ cần vấn đáp. 115 BÀI 36: THỰC HÀNH : LÊN MEN ÊTILIC 116 BÀI 37: THỰC HÀNH : LÊN MEN LACTIC 116 CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT 116 BÀI 38: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT 116 BÀI 39: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT 117 BÀI 40: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HOÁ HỌC 118 ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT 118 - Yếu tố hoá học 118 ( Giáo viên tham khảo thêm sách cơ bản để giảng về nhân tố sinh trưởng) 119 BÀI 41: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LÍ 119 10
- ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT 119 BÀI 42: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT 120 CHƯƠNG III : VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM 120 BÀI 43 : CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT 120 BÀI 44 : SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ 121 BÀI 45 : VIRUT GÂY BỆNH 122 BÀI 46 : KHÁI NIỆM VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH 123 BÀI 47: TÌM HIỂU MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM PHỔ BIẾN 124 Ở ĐỊA PHƯƠNG 124 Tìm hiểu, phát hiện, mô tả được các triệu chứng biểu hiện, tác hại của một số bệnh truyền nhiễm phổ biến do virut và các vi sinh vật khác gây ra ở địa phương và cách phòng tránh 124 - Rèn các kĩ năng tìm hiểu, ghi chép và kĩ năng giao tiếp với người khác 124 ( Nội dung thực hành đơn giản, trước khi học bài này giáo viên giao cho từng tổ làm theo mẫu bảng 47, buổi học sẽ báo cáo) 124 BÀI 48 : ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT 125 11
- Lời nói đầu Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông. Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục. Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường. Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục phổ thông được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình. Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước. Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 10, chúng tôi biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp 10”. Nội dung tài liệu gồm các phần: Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông. Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 10. Phần này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiển thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông: Trình bày, mô tả và làm rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các yêu cầu cụ thể, tường minh (Mỗi chuẩn được mô tả đầy đủ bởi một số yêu cầu về kiến thức, kỹ năng với nội dung cô đọng trong SGK). Không quá tải, phù hợp với điều kiện các vùng miền. Nhân dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý trong quá trình biên soạn, hoàn thiện tài liệu. Các tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện tài liệu này. Trong quá trình sử dụng tài liệu, nếu phát hiện ra vấn đề gì cần trao đổi các thầy cô giáo có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ: Ngô Văn Hưng – Vụ GDTrH – Bộ GD&ĐT, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội ĐT: 043 8684270; 0913201271 Email: nvhungthpt@moet.edu.vn CÁC TÁC GIẢ 12
- Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông. 13
- Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 10 I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 10 SINH HỌC TẾ BÀO VÀ SINH HỌC VI SINH VẬT 1. Yêu cầu về kiến thức 1.1. Đối với địa phương thuận lợi: - Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của thế giới sống . - Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hoá học, vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực. - Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. - Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, phân biệt được xuất bào, nhập bào. - Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang hợp xảy ra ở bên trong tế bào. Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp. - Học sinh có khái niệm về chu kì tế bào, phân biệt được nguyên phân và giảm phân, hiểu được nguyên lí điều hoà chu kì tế bào, có ý nghĩa lớn trong lĩnh vự y học. - Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm vi sinh vật, các kiểu dinh dưỡng và ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống, - Học sinh hiểu và trình bày được tính quy luật sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục và không liên tục. - Học sinh được có kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của virut, ứng dụng của virut trong thực tiễn. Đồng thời học sinh cũng nắm được khái niệm miễn dịch và bệnh truyền nhiễm. - Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế. - Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học. - Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, vấn đề ma tuý và tệ nạn xã hội. - Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống. 1.2. Đối với vùng khó khăn: - Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình. Cụ thể như sau: 14
- Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG - Các cấp độ tổ chức của thế giới sống - Hệ thống năm giới sinh vật theo quan điểm của Whittaker và Margulis - Sơ đồ phát sinh giới thực vật và động vật. - Đa dạng của thế giới sinh vật. Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO - Bốn nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ. - Các nguyên tố đại lượng và vi lượng - Cấu trúc chức năng của nước, cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic. - Cấu trúc tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực. - Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. - Thực hành : quan sát tế bào dưới kính hiển vi, thí nghiệm co và phản co nguyên sinh - Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. - Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất - Hô hấp, quang tổng hợp. - Thực hành: một số thí nghiệm về enzim - Phân bào nguyên phân và giảm phân. - Thực hành : quan sát các kì phân bào qua tiêu bản. Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT - Các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật. - Các kiểu hô hấp. - Thực hành : ứng dụng lên men - Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật. - Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật - Thực hành : quan sát một số loại vi sinh vật và bào tử nấm mốc. - Cấu trúc chung virut, quá trình nhân lên của virut trong tế bào. - Bệnh truyền nhiễm, miễn dịch. 2. Yêu cầu về kĩ năng 2.1. Đối với các địa phương thuận lợi - Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: Học sinh thành thạo. - Kỹ năng thực hành sinh học: Học sinh thành thạo. - Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn: Học sinh có thể vận dụng được. 15
- - Kỹ năng học tập: Học sinh thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lí thông tin, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ ). 2.2. Đối với các vùng khó khăn - Kỹ năng quan sát, mô tả: Học sinh biết quan sát và mô tả được. - Kỹ năng thực hành sinh học: yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài 15, 28 (sách cơ bản) - Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn ở địa phương: Bước đầu học sinh có thể vận dụng được. - Kỹ năng học tập: Bước đầu học sinh biết cách tự học. Lưu ý: - Tuỳ từng địa phương, tuỳ từng đối tượng học sinh có thể cắt bớt những nội dung không bắt buộc theo chương trình nhưng có trong SGK hoặc giảm bớt yêu cầu đối các nội dung bắt buộc theo chương trình. Riêng đối với học sinh năng khiếu, học sinh chuyên không cắt bỏ hay giảm bớt nội dung nào trong sách giáo khoa. - Giáo viên phải bám sát nội dung chương trình( chuẩn kiến thức) II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO 1. Giới Kiến thức: - Thế giới sống được chia thành các cấp độ tổ chức từ thiệu chung - Nêu được các cấp tổ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc: Tế bào Cơ thể - Đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cụ về thế giới chức của thế giới sống từ Quần thể - Loài Quần xã Hệ sinh thái - Sinh thể: sống thấp đến cao quyển. + Tế bào: Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ - Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: tế bào. Tế bào là đơn vị cấu trúc và là đơn vị + Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, trong đó tổ chức chức năng. Mỗi tế bào đều có 3 thành phần dưới làm nền tảng xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. cơ bản: Màng sinh chất, tế bào chất và nhân Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm (hoặc vùng nhân). của tổ chức sống cấp thấp mà còn có những đặc tính nổi + Cơ thể: trội mà tổ chức dưới không có được. Cơ thể đơn bào: Chỉ gồm một tế bào, nhưng + Hệ thống mở tự điều chỉnh. có đầy đủ chức năng của một cơ thể sống Mọi cấp tổ chức sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh (trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng – đảm bảo duy trì và điều hoà sự cân bằng động trong hệ phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động ). thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển. Cơ thể đa bào: Được cấu tạo từ nhiều tế bào. + Thế giới sống liên tục tiến hoá. Trong cơ thể đa bào, các tế bào có sự phân 16
- Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin hoá về cấu tạo và nhuyên hoá về chức năng trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này tạo nên các mô, cơ quan, hệ cơ quan. sang thế hệ khác. Do đó, các sinh vật đều có những + Quần thể - loài: điểm chung. Tuy nhiên, sinh vật luôn có những cơ chế Quần thể bao gồm các cá thể cùng loài sống phát sinh các biến dị và chọn lọc tự nhiên không ngừng chung trong một khu vực địa lí nhất định, có tác động để giữ lại các dạng sống thích nghi Dù có khả năng sinh sản để tạo ra thế hệ mới. chung nguồn gốc nhưng các sinh vật luôn tiến hoá theo Loài bao gồm nhiều quần thể. nhiều hướng khác nhau tạo nên 1 thế giới sống vô cùng + Quần xã: Gồm nhiều quần thể thuộc các đa dạng và phong phú. loài khác nhau, cùng sống trong một vùng địa lí nhất định. + Hệ sinh thái – sinh quyển: Hệ sinh thái bao gồm quần xã và khu vực sống của nó. - Năm giới sinh vật: Sinh quyển: Tập hợp tất cả các hệ sinh thái + Giới khởi sinh: sinh vật nhân sơ, cơ thể đơn bào, dinh trên trái đất. - Nêu được 5 giới sinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng hoặc tự dưỡng. Bao gồm các vật, đặc điểm của từng loài vi khuẩn. giới + Giới nguyên sinh: bao gồm các sinh vật nhân thực, cơ Gần đây người ta tách khỏi vi khuẩn một thể đơn bào hoặc đa bào, dinh dưỡng theo kiểu dị nhóm là vi sinh vật cổ (Archaea)có nhiều dưỡng hoặc tự dưỡng. Bao gồm: Tảo; nấm nhầy và đặc điểm khác biệt với vi khuẩn về cấu tạo động vật nguyên sinh. của thành tế bào, tổ chức bộ gen. Chúng có + Giới nấm: bao gồm các sinh vật nhân thực, cơ thể đơn khả năng sống trong những điều kiện môi bào (nấm men) hoặc đa bào (nấm sợi), dinh dưỡng theo trường rất khắc nghiệt về nhiệt độ. kiểu dị dưỡng hoại sinh. + Giới thực vật: Bao gồm các sinh vật đa bào nhân - Tiêu chí cơ bản để phân chia hệ thống 5 thực, có khả năng quang hợp, dinh dưỡng theo kiểu giới là: quang tự dưỡng.(rêu, quyết,hạt trần, hạt kín) + Loại tế bào cấu tạo nên cơ thể : nhân sơ + Giới động vật: Bao gồm các sinh vật đa bào nhân hay nhân thực. thực, dinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng (thân lỗ, Rkhoang, + Tổ chức cơ thể: đơn bào hay đa bào. Gdẹp,Gtròn,Gđốt,thân mềm, châp khớp, da gai, ĐV có + Kiểu dinh dưỡng: tự dưỡng hay dị dưỡng. Kĩ năng: dây sống) Sưu tầm tài liệu trình bày - Hướng dẫn HS Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng về đa dạng sinh học. sinh học. - Đa dạng sinh vật thể hiện rõ nhất là đa dạng loài. Đa 17
- dạng loài là mức độ phong phú về số lượng, thành - HS vẽ được sơ đồ phát sinh giới Thực vật, phần loài. Đa dạng sinh vật còn thể hiện ở đa dạng giới Động vật quần xã và đa dạng hệ sinh thái. Hình SGK - Vẽ hình 2.SGK - Vẽ được sơ đồ phát sinh giới Thực vật, giới Động Kĩ năng giải bài tập về cây phát sinh giới vật Thực vật, giới Động vật. - Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật. Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học. CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO 2. Sinh học - P/biệt cây hạt kín với ĐV có vú từ vai tế bào trò các ngtố (vdụ: Ca, Mg ngtố nào 2.1. Thành Kiến thức: Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học. Người ta nhiều, ít?- bộ xương nhiều Ca ) phần hoá - Nêu được các thành phần chia các nguyên tố hoá học thành 2 nhóm cơ bản: học của tế hoá học của tế bào bào + Nguyên tố đại lượng (Có hàm lượng 0,01% khối Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử -Kể tên được các nguyên lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng các tố cơ bản của vật chất hợp chất hữu cơ như: Cacbohidrat, lipit điều tiết quá liên kết cộng hoá trị. Do đôi êlectron trong sống, phân biệt được trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nguyên tố đại lượng và C, H, O, N, Ca, S, Mg nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau (phân 18
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO nguyên tố vi lượng. + Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng <0,01% khối cực) có khả năng hình thành liên kết lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các hooc hiđro (H) giữa các phân tử nước với nhau và mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao với các phân tử chất tan khác tạo cho gồm các nguyên tố : Cu, Fe, Mn, Co, Zn nước có tính chất lí hoá đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt ) - Kể tên được các vai trò - Vai trò của nước : là thành phần chủ yếu trong mọi cơ - Tăng độ vững chắc của màng TB sinh học của nước đối với thể sống. Là dung môi hoà tan các chất, là môi trường Công thức chung của cacbohiđrat (CH2O)n, tế bào. phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa trong đó tỉ lệ H và O giống như trong phân tử nước. - Nêu được cấu tạo hoá - Cacbohiđrat : là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ - Phân biệt được đường đơn, đường đôi và học của cacbohiđrat, lipit, yếu từ 3 nguyên tố C, H, O . đường đa. prôtêin, axit nuclêic và kể Bao gồm: Đường đơn, đường đôi và đường đa. + Đường đơn (mônôsaccarit) gồm các loại được các vai trò sinh học Chức năng : đường có từ 3-7 nguyên tử cacbon trong của chúng trong tế bào + Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cho cơ thể. phân tử. + Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của + Đường đôi(đisaccarit): Được tạo thành từ cơ thể hai phân tử đường đơn liên kết với nhau nhờ + Cacbohidrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử liên kết glicôzit sau khi đã loại bỏ đi 1 phân glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành tử nước. phần khác nhau của tế bào. + Đường đa (polisaccarit) : Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng phản ứng trùng ngưng. - Phân biệt được sự khác nhau giữa tinh bột và xenlulôzơ: + Tinh bột có chứa amilô( mạch thẳng) và amilôpectin (có phân nhánh) - Cấu tạo lipit: Cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, - Lipit : Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà O (nhưng tỉ lệ H và O khác tỉ lệ của chỉ tan trong dung môi hữu cơ. cacbohidrat) được nối với nhau bằng các Lipit bao gồm lipit đơn giản ( mỡ, dầu, sáp) và lipit liên kết hoá trị không phân cực. phức tạp ( photpholipit và stêrôit). H 4.2 SGK - Phân biệt được mỡ, dầu và sáp: 19
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO Chức năng : + Mỡ: Được hình thành do một phân tử - Là thành phần cấu trúc nên màng sinh chất glixêrol(một loại rượu 3 cacbon) liên kết với - Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu) 3 axit béo - Tham gia vào điều hoà quá trình trao đổi chất (hooc Mỡ ở động vật thường chứa các axit béo no. mon) Mỡ ở thực vật chứa axit béo không no gọi là dầu. + Sáp: được cấu tạo từ một đơn vị nhỏ axit - Prôtêin : là đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo ngtắc béo liên kết với một rượu mạch dài thay cho đa phân mà đơn phân là các axit amin. glixêrol. - Phân biệt photpholipit và stêrôit. + Cấu trúc bậc 1: Là một chuỗi polipeptit do các + Photpholipit có cấu trúc gồm 2 phân tử axit amin liên kết với nhau tạo thành. . axit béo liên kết với 1 phân tử glixêrol, vị trí + Cấu trúc bậc 2: Do cấu trúc bậc 1 co xoắn (dạng thứ 3 của phân tử glixêrol được liên kết với ) hoặc gấp nếp (dạng ). nhóm phôtphat, nhóm này nối glixêrol với 1 + Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc không gian 3 chiều của ancol phức( côlin hay axêtylcôlin). prôtêin do cấu trúc bậc 2 co xoắn hay gấp nếp. Photpholipit có tính lưỡng cực: đầu ancol + Một số Pr có cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều phức ưa nước và đuôi kị nước. chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành. Chức năng: - Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể. - Vận chuyển các chất - Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào. - Cấu tạo của 1 axit amin gồm 3 thành phần: - Điều hoà các quá trình trao đổi chất. + Nhóm amin(-NH2) - Bảo vệ cơ thể. + Nhóm cacbôxyl (-COOH) + Gốc R. Có 20 loại axit amin khác nhau, các axit - Axit nuclêic (bao gồm ADN và ARN): amin có cấu tạo khác nhau ở gốc R + ADN : - Cấu trúc : Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X), mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần (đường pentozơ, nhóm phốt 20
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO phat và bazơ nitơ). Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết photphođieste tạo thành chuỗi polinuclêôtit. Theo Watson – Crick: Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinuclêôtit song song và ngược chiều nhau, các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 - ADN vừa đa dạng , vừa đặc thù: liên kết hidro). Mỗi phân tử ADN được đặc trưng ở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các - Chức năng: ADN có chức năng là mang, bảo quản và nuclêôtit truyền đạt thông tin di truyền. - Ở các tế bào nhân sơ, phân tử ADN thường có cấu trúc dạng mạch vòng. Ở các - ARN: Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi tế bào nhân thực, phân tử ADN có cấu trúc đơn phân là 1 nuclêôtit. Có 4 loại nuclêôtit là A, U, G dạng mạch thẳng. và X. Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực - ADN có chức năng là mang, bảo quản và hiện các chức năng khác nhau. truyền đạt thông tin di truyền. + mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng Thông tin di truyền được lưu trữ mạch thẳng. trong phân tử ADN dưới dạng trình tự các mARN có chức năng truyền đạt thông tin di nuclêôtit xác định. truyền. Thông tin di truyền được bảo quản + tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ nhờ các liên kết phôtphođieste, cấu trúc mang bộ ba đối mã. mạch kép và liên kết với prôtêin. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới Thông tin di truyền được truyền từ ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin. tế bào này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi + rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các ADN trong quá trình phân bào. nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn Thông tin di truyền còn được truyền kép cục bộ. từ ADN ARN prôtêin thông qua quá rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm. trình phiên mã và dịch mã - Ở một số loại virut, thông tin di truyền được lưu trữ trên ARN. 21
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO Nhận biết được một số thành phần hoá học của tế bào. Giải bài tập về thành phần hóa học của tế Kĩ năng: bào. CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO 2.2.Cấu Kiến thức: - Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản, có trúc của tế - Mô tả được thành phần sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân). kích thước nhỏ, chưa có màng nhân, chưa bào. chủ yếu của một tế bào. có các bào quan có màng bao bọc. - Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản: Mô tả được cấu trúc tế + Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và bào vi khuẩn. Phân biệt prôtêin. được tế bào nhân sơ với tế + Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và bào nhân thực; tế bào thực vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào vật với tế bào động vật. tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ. + Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất. Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông. - Mô tả được cấu trúc và - Thành tế bào: là một trong những thành chức năng của nhân tế phần quan trọng của tế bào vi khuẩn. Được bào, các bào quan cấu tạo chủ yếu từ peptiđôglican, có chức (ribôxôm, ti thể, lạp thể, năng quy định hình dạng tế bào. lưới nội chất ), tế bào - Vỏ nhầy: Làm tăng sức bảo vệ tế bào, bám chất, màng sinh chất. dính vào các bề mặt. - Roi: Có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển 22
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO - Lông: Ở 1 số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người - Tế bào nhân thực: Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan với cấu trúc và chức năng khác nhau. + Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong - Cấu trúc nhân tế bào: là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết + Hình dạng: Bầu dục, hình cầu với prôtêin) và nhân con. (TBĐV khác TBTV) + Kích thước: Đường kính khoảng 5m. Nhân có vai trò: Mang thông tin di truyền và là trung + Cấu trúc: tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. * Màng nhân: là màng kép, mỗi màng dày 6-9nm có cấu trúc giống màng sinh chất. Màng ngoài thường nôí với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhân, có đường kính từ 50 -80nm. Lỗ nhân được gắn với nhiều phân tử prôtêin cho phép phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân. * Chất nhiễm sắc: Gồm các sợi nhiễm sắc (cấu tạo từ ADN liên kết với prôtêin histon). Các sợi nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành NST. . * Nhân con: Trong nhân có 1 hay vài thể hình cầu bắt mầu đậm hơn so với phần còn lại gọi là nhân con. Nhân con chủ yếu là prôtêin (80%-85%) và rARN. 23
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO + Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin Ribôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào. + Khung xương tế bào là hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi và sợi trung gian) đan chéo nhau. Khung xương tế bào có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan ( ti thể, ribôxôm, nhân ), ngoài ra còn giúp cho tế bào di chuyển, thay đổi hình dạng (amip ) + Trung thể không có cấu trúc màng, được cấu tạo từ 2 trung tử xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc. Trung thể có vai trò quan trọng trong quá trình phân chia tế bào. + Ti thể là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp. Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm. Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. + Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trong tế Lục lạp bao gồm các hạt grana (tạo thành bào quang hợp của thực vật. bởi các tilacoit xếp chồng lên nhau, trên Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển màng tilacoit chứa hệ sắc tố và enzim xúc năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong tác cho các phản ứng sáng) và chất nền các hợp chất hữu cơ). (chứa enzim xúc tác cho các phản ứng tối, ADN, prôtêin ). Là nơi xảy ra quá trình tổng hợp một số 24
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO chất quan trọng (ADN, ARN, prôtêin lục lạp ). + Lưới nội chất là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau chia t ế bào chất ra thành nhiều xoang chức năng. Lưới nội chất có hai loại: lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn. * Lưới nội chất hạt: trên màng có nhiều hạt ribôxôm, tham gia quá trình tổng hợp prôtêin. * Lưới nội chất trơn: trên màng không có đính các Lưới nội chất trơn có nhiều loại enzim hạt ribôxôm., có vai trò tổng hợp lipit, chuyển hoá phân huỷ chất độc hại với tế bào. đường Ở tế bào thực vật còn có chức năng tổng hợp polisaccarit cấu trúc nên thành tế bào. + Lizôxôm là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng. + Không bào là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu. Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật. + Bộ máy Gôngi là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung. Bộ máy gôngi có chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử 25
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO dụng. + Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào. Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit, và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn Côlestêrôn là một loại phân tử lipit nằm xen định của màng sinh chất. kẽ với các phân tử photpholipit và rải rác trong 2 lớp lipit của màng. Chiếm khoảng 25 -30% thành phần lipit màng. Côlestêrôn nhiều làm cản trở sự đổi chỗ của photpholipit, do đó làm giảm tính linh động của màng. Nên màng sẽ ổn định hơn. Prôtêin màng: + Gồm prôtêin bám màng, có Màng sinh chất có chức năng: thể bám trên bề mặt màng tế bào hoặc khảm Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu vào nửa lớp kép photpholipit. nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết + Prôtêin xuyên màng: xuyên nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (nhờ “dấu chuẩn”). qua lớp kép photpholipit tạo lỗ và kênh vận chuyển. - Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có Chức năng của prôtêin màng : Vận chuyển thành tế bào bằng xenllulozơ. Còn ở tế bào nấm là các chất qua màng, thu nhận và xử lí thông hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác tin cho tế bào.` định hình dạng, kích thước tế bào. - Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Phân biệt - Các phương thức vận chuyển các chất qua màng tế Vận chuyển thụ động có thể đạt cân bằng được các hình thức vận bào: nồng độ các chất giữa trong và ngoài tế bào. chuyển thụ động, chủ + Cơ chế vận chuyển thụ động: Vận chuyển các chất từ động, xuất bào và nhập nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu bào. tốn năng lượng. Vận chuyển chủ động tạo ra sự chênh lệch nồng độ 2 bên màng. 26
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KĨ NĂNG NÂNG CAO + Vận chuyển chủ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần chất vận chuyển (chất mang), tiêu tốn năng lượng. + Vận chuyển nhờ sự biến dạng màng : gồm có nhập Người ta chia nhập bào thành 2 loại: Ẩm bào và xuất bào. bào và thực bào. * Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào + Thực bào: Là hiện tượng màng tế bào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất. biến dạng để đưa vào trong những chất có * Xuất bào là phương thức tế bào bài xuất ra ngoài khối lượng phân tử lớn ở dạng rắn, không các chất hoặc phân tử bằng cách hình thành các bóng thể lọt qua lỗ màng được. xuất bào, các bóng này liên kết với màng, màng sẽ biến + Ẩm bào: Là nhập bào đối với chất đổi và bài xuất các chất hoặc các phân tử ra ngoài. lỏng. - Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch ( ưu trương, - Khuếch tán: là sự chuyển động của các chất phân tán nhược trương và đẳng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. trương) + Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng + Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào. + Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào. + Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào. thực, tế bào động vật và tế bào thực vật. (trang sau) Kĩ năng: Làm được thí nghiệm co Giải bài tập về tế bào. và phản co nguyên sinh Làm được thí nghiệm co và phản co nguyên sinh. 27
- * Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật: (chỉ dành cho chương trình NC) Điểm so sánh Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực - Kích thước Nhỏ hơn Lớn hơn - Thành tế bào Đa số có thành Đa số không có thành (thực vật có thành Murein Xenlulo, nấm có thành hemixelulô) - Nhân: + Màng nhân - + + Số lượng NST 01 Nhiều + Prôtêin histon Không/ có (archaea) Có - Tế bào chất: + Ribôxôm 70S 80S (70S ở ti thể và lạp thể) + Lưới nội chất ti thể, gongi, lục lạp . - + - Phân bào Trực phân Gián phân: nguyên phân, giảm phân - Hợp tử có tính chất Từng phần Toàn phần * Khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật. (chỉ dành cho chương trình NC) Điểm so sánh TB động vật TB thực vật Hình dạng Thường không nhất định Có hình dạng cố định Kích thước - Thường nhỏ hơn, khoảng 20µm - Thường lớn hơn: 50µm - Không có thành xenlulo - Có thành xenlulo - Không bào nhỏ hoặc không có - Không bào lớn (không bào trung tâm) - Không có lục lạp - Có lục lạp Cấu tạo - Hdạng TB là xác định nhưng có thể thay đổi khi hoạt động - Hình dạng cố định . Chỉ có TB bạch cầu có hình dạng không cố định - Có trung thể - Không có trung thể - Chất dự trữ dưới dạng các hạt glycogen. - Chất dự trữ dưới dạng các hạt tinh bột. - Màng sinh chất có nhiều colesteton . - Màng không có hoặc rất ít côlestêrôn. Tính chất - Thường có khả năng chuyển động, phản ứng nhanh - Ít khi chuyển động, phản ứng chậm Dinh dưỡng - Dị dưỡng - Tự dưỡng 28
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG KĨ NĂNG TRÌNH NÂNG CAO 2.3. Chuyển Kiến thức: hoá vật Trình bày được sự chuyển Năng lượng : Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh chất và hoá vật chất và năng lượng công. Gồm 2 loại: Động năng và thế năng. năng trong tế bào (năng lượng, Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công. lượng thế năng, động năng, Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh trong tế chuyển hoá năng lượng, hô công. bào hấp và quang hợp). - Nêu được quá trình - Chuyển hoá năng lượng là sự chuyển đổi qua lại giữa chuyển hoá năng lượng. các dạng năng lượng (Chuyển hoá giữa 2 dạng động Mô tả được cấu trúc và năng và thế năng). chức năng của ATP. Nêu được vai trò của enzim - ATP( Adenozin triphotphat): gồm 1 bazơ nitric trong tế bào, các nhân tố Adenin liên kết với 3 nhóm phot phat, trong đó có 2 liên ảnh hưởng tới hoạt tính của kết cao năng và đường ribôzơ. Mỗi liên kết cao năng bị enzim. Điều hoà hoạt động phá vỡ giải phóng 7,3 kcal. trao đổi chất Chức năng của ATP : + Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào. * Bổ sung thêm chức năng của ATP: + Vận chuyển các chất qua màng ngược với građien + Dẫn truyền xung thần kinh nồng độ. + Sinh công cơ học. - Enzim: Là chất xúc tác sinh học, có bản chất prôtêin, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đôỉ sau phản ứng. + Cấu trúc của enzim: Enzim gồm 2 loại: Enzim 1 thành phần (chỉ là prôtêin) và enzim 2 thành phần (ngoài prôtêin còn liên kết với chất khác không 29
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG KĨ NĂNG TRÌNH NÂNG CAO phải prôtêin). Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động. Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm. + Vai trò của enzim: Làm giảm năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng. Tế bào điều hoà hoạt động trao đổi chất thông qua Biết được cơ chế điều hoà phổ biến trong điều khiển hoạt tính của các enzim bằng các chất hoạt cơ thể là ức chế ngược. hoá hay ức chế. - Các nhân tố ảnh hưởng đến enzim là: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim, nồng độ enzim (SGK). Sắc tố quang hợp: Bao gồm các phân tử - Phân biệt được từng giai - Quang hợp: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các hữu cơ có khả năng hấp thụ ánh sáng. Có 3 đoạn chính của quá trình chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng với sự nhóm sắc tố là: Clorophyl (sắc tố chính), quang hợp và hô hấp tham gia của hệ sắc tố. carôtenôit, phicôbilin. Mỗi loại sắc tố quang hợp chỉ hấp thu năng lượng ánh sáng ở bước sóng xác định. Vì vậy mỗi loại cây có thể có nhiều loại sắc tố quang hợp (hệ Quang hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối sắc tố). Điểm phân Pha sáng Pha tối biệt Điều kiện Cần ánh sáng Không cần ánh sáng Nơi diễn ra Hạt granna Chất nền (Stroma) + Nguyên H2O, NADP , CO2, ATP, NADPH 30
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG KĨ NĂNG TRÌNH NÂNG CAO liệu ADP Sản phẩm ATP, NADPH, Đường glucozơ O2 - Hoá tổng hợp: - Hoá tổng hợp: Là con đường đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxi hoá để tổng hợp thành các chất hữu cơ đặc trưng của cơ thể. * Phương trình tổng quát: Vi sinh vật A (chất vô cơ) + O2 AO2 + năng lượng ( Q) AO2 + năng lượng (Q) Vi sinh vật CO2 + RH2 + Q Chất hữu cơ + R * Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp: + Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh. + Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa nitơ. + Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa sắt. + Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ hidro Hô hấp tế bào: Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ ( chủ yếu là glucozơ) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống . 31
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG KĨ NĂNG TRÌNH NÂNG CAO Hô hấp tế bào gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển điện tử. Các Vị trí xảy Nguyên liệu Sản phẩm giai ra đoạn Đường Tế bào chất Glucozơ, Axit pyruvic, phân ATP, ADP, ATP NAD+ NADH Chu Tế bào nhân Axit ATP, trình thực: Chất pyruvic, NADH, Crep nền ti thể ADP, FADH2, CO2 Tế bào nhân NAD+, sơ: Tế bào FAD, chất Chuỗi Tế bào nhân NADH, ATP, H2O chuyền thực: Màng FADH2, O2 điện trong ti thể tử Tế bào nhân sơ: Màng tế bào chất HS làm được một số thí nghiệm về enzim như trong bài thực hành. HS giải được bài tập về áp suất thẩm thấu, vận chuyển các chất qua màng, nồng độ dịch bào, 32
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG KĨ NĂNG TRÌNH NÂNG CAO - Kĩ năng: Làm được một số thí nghiệm về enzim CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI KĨ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Kiến thức: - Chu kì tế bào: Là một chuỗi các sự kiện có trật tự từ 2.4. Phân bào - Mô tả được chu kì tế bào. khi 1 tế bào phân chia tạo thành 2 tế bào con, cho đến khi các tế bào con này tiếp tục phân chia. - Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn: Kì trung gian ( Thời kì giữa 2 lần phân bào) và quá trình nguyên phân. - Kì trung gian: + Chiếm thời gian dài nhất, là thời kì diễn ra các quá - Kì trung gian: trình chuyển hoá vật chất đặc biệt là quá trình nhân Tổng hợp ARN, ADN, các đôi của ADN. prôtêin, các enzim. + Được chia thành 3 pha: - Nêu được những diễn + Pha G1: biến cơ bản của nguyên * Pha G1: * Tổng hợp các bào quan khác phân, giảm phân Là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào. nhau, tổng hợp các prôtêin, Vào cuối pha G1 có 1 điểm kiểm soát ( R) nếu tế bào chuẩn bị các tiền chất cho quá 33
- vượt qua được mới đi vào pha S và diễn ra quá trình trình nhân đôi ADN. nguyên phân. * Pha G1 có độ dài tuỳ thuộc vào chức năng sinh lí của tế bào. * Pha S: Ở pha này diễn ra sự nhân đôi ADN, NST, + Pha S: Ở pha này còn diễn ra nhân đôi trung tử . qúa trình tổng hợp nhiều chất cao phân tử, các hợp chất giàu năng lượng. * Pha G2: Diễn ra sự tổng hợp prôtêin histon, prôtêin + Pha G2: Tubulin được trùng của thoi phân bào(tubulin ). hoá để tạo ra các vi ống của bộ Sau pha G2 sẽ diễn ra qúa trình nguyên phân. máy thoi phân bào. - Nguyên phân : Là hình thức phân chia tế bào ( sinh dưỡng và sinh dục sơ khai), xảy ra phổ biến ở các sinh vật nhân thực. Nguyên phân gồm 2 giai đoạn: Phân chia nhân và phân chia tế bào chất. * Phân chia nhân ( phân chia vật chất di truyền), được chia thành 4 kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối. + Kì đầu: NST kép bắt đầu co xoắn ; Trung tử tiến về 2 cực của tế bào, thoi vô sắc hình thành; Màng nhân và nhân con biến mất. + Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. NST có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài. Quá trình phân chia nhân ở tế + Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm bào động vật và thực vật là động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào. giống nhau. Chỉ khác ở giai + Kì cuối: NST dãn xoắn dần, màng nhân và đoạn phân chia tế bào chất. Ở tế 34
- nhân con xuất hiện; thoi vô sắc biến mất. bào động vật phân chia tế bào * Phân chia tế bào chất: Sau khi hoàn tất việc phân chất bằng cách co thắt màng tế chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo ( thành 2 tế bào con. ở giữa từ ngoài vào) tạo thành 2 tế bào con. Còn ở tế bào thực vật hình thành vách ngăn từ trung tâm ra. Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống mẹ. Ý nghĩa: * Về mặt lí luận: + Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên + Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính. + Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình nguyên phân * Về mặt thực tiễn: Phương pháp giâm, chiết, ghép 35
- cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân. - Nêu được ý nghĩa của - Giảm phân: Là hình thức phân bào của tế bào sinh nguyên phân, giảm phân dục ở vùng chín. Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp. * Đặc điểm của giảm phân: + Nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian. + Ở kì đầu của giảm phân I, có sự tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit không chị em * Diễn biến của giảm phân. Giảm phân I + Kì đầu: - Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương Sự tiếp hợp có thể xảy ra trao đồng. đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit - Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại không chị em Hoán vị gen - Thoi vô sắc hình thành - Màng nhân và nhân con dần tiêu biến + Kì giữa: - NST kép co xoắn cực đại - Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. + Kì sau: - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi vô sắc đi về 2 cực của tế bào. + Kì cuối: - Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn. - Màng nhân và nhân con dần xuất hiện - Thoi phân bào tiêu biến Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa Giảm phân II Kì trung gian diễn ra rất nhanh không có sự nhân đôi của NST 36
- + Kì đầu: NST co ngắn + Kì giữa: Các NST tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo +Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào + Kì cuối: - NST dãn xoắn - Màng nhân và nhân con dần xuất hiện - Thoi phân bào tiêu biến Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST đơn giảm đi một nửa * Kết quả: Từ 1tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con có bộ NST bằng một nửa tế bào Bổ sung ý nghĩa: mẹ. Sự trao đổi chéo đều của các * Ý nghĩa: cặp NST tương đồng ở kì đầu I + Về mặt lí luận: Nhờ giảm phân, giao tử được tạo và sự phân li độc lập, tổ hợp tự thành mang bộ NST đơn bội(n), thông qua thụ tinh mà do của các NST ở kì sau I đã tạo bộ NST (2n) của loài được khôi phục. ra nhiều loại giao tử khác nhau Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, về nguồn gốc, cấu trúc NST, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST của loài sinh sản cùng với sự kết hợp ngẫu nhiên hữu tính được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ thể. của các giao tử trong thụ tinh, tạo ra các hợp tử mang những tổ * Về mặt thực tiễn: Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra hợp NST khác nhautạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong công tác chọn nhiều biến dị tổ hợp phong phú, giống. làm nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá. - HS biết giải các bài tập về - Quan sát tiêu bản phân bào phân bào. - Biết lập bảng so sánh nguyên phân, giảm phân. - HS có thể làm được tiêu bản - Kĩ năng: tạm thời về phân chia TB - Quan sát tiêu bản phân bào - Biết lập bảng so sánh nguyên phân, giảm phân. 37
- CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG THỨC, KĨ TRÌNH NÂNG CAO NĂNG 3. Sinh học vi sinh vật. Kiến thức: - Nêu được khái Khái niệm vi sinh vật: Là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, - Cơ thể đơn bào (một số là tập đoàn 3.1. Dinh niệm vi sinh vật có chung đặc điểm: đơn bào). dưỡng, chuyển và các đặc điểm - Có kích thước hiển vi. - Nhân sơ hoặc nhân thực. hoá vật chất và chung của vi sinh - Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng lượng ở vật. năng thích ứng cao với môi trường sống. sinh vật Bao gồm: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, vi nấm. - Trình bày được - Các kiểu chuyển hoá (kiểu dinh dưỡng): Căn cứ vào nguồn các kiểu chuyển cacbon và nguồn năng lượng, người ta chia các hình thức dinh * Môi trường: hoá vật chất và dưỡng thành 4 kiểu: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hoá tự + Môi trường tự nhiên: Là môi năng lượng ở vi dưỡng và hoá dị dưỡng trường chứa các chất tự nhiên không sinh vật dựa vào xác định được số lượng, thành phần nguồn năng Kiểu Nguồn năng Nguồn Ví dụ như: cao thịt bò,pepton, cao nấm lượng và nguồn dinh dưỡng lượng cacbon men cacbon mà vi chủ yếu + Môi trường tổng hợp: Là môi sinh vật đó sử Quang tự Ánh sáng CO2 Tảo, vi khuẩn trường trong đó có các chất đều đã dụng. dưỡng lam, vi khuẩn lưu biết thành phần hoá học và số lượng huỳnh màu tía, + Môi trường bán tổng hợp: Là môi màu lục. trường trong đó có một số chất tự Quang dị Ánh sáng Chất Vi khuẩn tía, vi nhiên không xác định được thành dưỡng hữu cơ khuẩn lục không phần và số lượng như pepton, cao thịt chứa lưu huỳnh bò, cao nấm men và các chất hoá học 38
- Hoá tự Chất vô cơ CO2 Vi khuẩn nitrat đã biết thành phần và số lượng + - dưỡng (NH4 ,NO2 ) hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh, vi khuẩn hidro Hoá dị Chất hữu cơ Chất Vi sinh vật lên dưỡng hữu cơ men, hoại sinh * Hô hấp và lên men + Hô hấp: Là quá trình phân giải - Nêu được hô + Hô hấp hiếu khí: Là dạng hô hấp mà oxi phân tử là chất nhận nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu là hấp hiếu khí, hô electron cuối cùng. glucozơ) thành các chất đơn giản và hấp kị khí và lên giải phóng năng lượng, cung cấp cho men + Hô hấp kị khí: Là dạng hô hấp mà chất nhận điện tử cuối cùng các hoạt động sống khác. là oxi liên kết trong các hợp chất vô cơ. - (Ví dụ chất nhận electron cuối cùng là NO3 trong hô hấp + Lên men: là sự phân giải kị khí nitrat ). chất hữu cơ, chất nhận electron là một chất hữu cơ trung gian xuất hiện + Lên men: là quá trình chuyển hoá kị khí mà chất cho và chất trên con đường phân giải các chất nhận điện tử đều là các hợp chất hữu cơ. dinh dưỡng ban đầu. Ví dụ: nấm men lên men rượu từ glucozơ sử dụng andehit (CH3CHO) làm chất nhận điện tử từ NADH; Vi khuẩn lactic lên men từ glucozơ sử dụng piruvat (CH3COCOOH) làm chất nhận điện tử từ NADH. - Nêu được đặc - Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật. đa dạng, điểm chung của + Đặc điểm của quá trình tổng hợp: Diễn ra với tốc độ nhanh, Kể tên được các phương thức tổng các quá trình phương thức tổng hợp đa dạng. hợp các chất ở vi sinh vật tổng hợp và phân Vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất là thành phần chủ giải chủ yếu ở vi yếu của tế bào như axit nucleic, prôtêin, polisaccarit nhờ sử sinh vật và ứng dụng năng lượng và các enzim nội bào. dụng của các quá + Đặc điểm của quá trình phân giải: Diễn ra bên ngoài cơ thể Kể tên được các hình thức phân giải trình này trong nhờ các enzim do vi sinh vật tiết ra, hoặc bên trong tế bào. Hình các chất ở vi sinh vật. đời sống và sản thức phân giải đa dạng. 39
- xuất Ý nghĩa: Do tốc độ sinh sản cao nên con người đã sử dụng vi sinh vật tạo ra các loại axit amin quý như glutamic, lizin và prôtêin đơn bào - Kĩ năng: Biết làm một số Biết làm một số sản phẩm lên men (sữa chua, muối chua rau quả HS giải được bài tập về trao đổi chất sản phẩm lên và lên men rượu) ở vi sinh vật. men( sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu) CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI THỨC, KĨ CHƯƠNG TRÌNH NĂNG NÂNG CAO 3.2. Sinh trưởng Kiến thức: - Khái niệm: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự và sinh sản ở - Trình bày được tăng số lượng tế bào của quần thể. sinh vật. đặc điểm chung của sự sinh - Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật. trưởng ở vi sinh + Nêu được đặc điểm chung về ST của qthể VSV vật và giải thích + Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy được sự sinh không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các trưởng của chúng sản phẩm chuyển hoá trong quá trình nuôi cấy. trong điều kiện Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật nuôi cấy liên tục sinh trưởng theo 4 pha: Pha tiềm phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng và không liên tục. và pha suy vong + Pha tiềm phát: Vi khuẩn thích nghi với môi trường, không có sự gia tăng số lượng tế bào, enzim cảm ứng hình thành để phân 40
- giải các chất. + Pha luỹ thừa: Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân, tốc độ sinh trưởng cực đại. + Pha cân bằng: Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian (số lượng tế bào sinh ra tương đương với số tế bào chết đi). Trong nuôi cấy liên tục không có + Pha suy vong: Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần (do pha tiềm phát chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều). * Môi trường nuôi cấy liên tục: là môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải trong quá trình nuôi cấy. - Sinh sản của vi sinh vật - Phân biệt được * Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ các kiểu sinh sản + Phân đôi: Là hình thức sinh sản chủ yếu của vi khuẩn. Vi khuẩn ở vi sinh vật gấp nếp màng sinh chất hình thành mêzôxôm làm điểm tựa dính vào để nhân đôi ADN, đồng thời thành tế bào hình thành vách Phân biệt bào tử sinh sản( ngoại ngăn để tạo hai tế bào vi khuẩn. bào tử) và nội bào tử + Nảy chồi: Là hình thức sinh sản của một số vi khuẩn sống trong nước. Tế bào mẹ tạo thành một chồi ở cực, chồi lớn dần rồi tách ra tạo thành một vi khuẩn mới. + Bào tử: Là hình thức sinh sản của một số vi khuẩn. Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng. * Sinh sản của sinh vật nhân thực. + Phân đôi : Nấm men rượu rum( Schizosaccharomyces). - Trình bày được + Nảy chồi: Nấm men rượu ( Saccharomyces Cerevisiea). những yếu tố ảnh hưởng đến sinh vô tính bằng bào tử kín hay bằng bào tử trần trưởng của vi sinh + Sinh sản vật và ứng dụng bằng bào tử của chúng hữu tính bằng cách tiếp hợp như nấm sợi 41
- - Các hợp chất hữu cơ như - Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật cacbonhidrat,lipit, prôtêin là các * Yếu tố hoá học chất dinh dưỡng cần thiết cho sự + Các chất dinh dưỡng sinh trưởng, phát triển của sinh Chất dinh dưỡng là những chất giúp cho vi sinh vật đồng hoá và vật. Các chất vô cơ chứa các tăng sinh khối hoặc thu năng lượng. Bao gồm hợp chất vô cơ ( C, nguyên tố vi lượng như Mn, Zn, N, S, P, Oxi) và hợp chất hữu cơ Mo có vai trò trong quá trình Các hợp chất hữu cơ như cacbonhidrat, lipit, prôtêin là các chất thẩm thấu, hoạt hoá enzim dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật. - Dựa vào nhu cầu oxi cần cho Các chất vô cơ chứa các nguyên tố vi lượng như Mn, Zn, Mo có sinh trưởng, vi sinh vật được chia vai trò trong quá trình thẩm thấu, hoạt hoá enzim thành : + Hiếu khí bắt buộc: Chỉ có sinh trưởng khi có mặt oxi + Kị khí bắt buộc: chỉ có thể sinh trưởng khi không có mặt oxi. + Kị khí không bắt buộc: có thể sinh trưởng trong điều kiện có oxi hoặc không có oxi. -Vi sinh vật nguyên dưỡng: là những vi sinh vật có thể sinh trưởng trong môi trường tối thiểu. -Vi sinh vật khuyết dưỡng: là Một số vi sinh vật còn cần một số chất hữu cơ cho sự sinh trưởng những vi sinh vật không sinh của mình mà chúng không thể tự tổng hợp được từ các chất vô cơ trưởng được trong môi trường tối gọi là nhân tố sinh trưởng. Tuỳ thuộc vào nhu cầu các chất này thiểu. mà người ta chia vi sinh vật thành 2 nhóm: vi sinh vật nguyên dưỡng và vi sinh vật khuyết dưỡng. - Phân tích được cơ chế tác động + Các chất ức chế sinh trưởng. và ứng dụng của một số chất ức Chất ức chế sinh trưởng là những chất làm vi sinh vật không chế sinh trưởng sinh trưởng được hoặc làm chậm tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật. Một số chất hoá học thường được dùng trong y tế, thú y, công nghiệp thực phẩm, xử lí nước sạch để ức chế sự sinh trưởng của 42
- vi sinh vật gồm: các hợp chất phenol, các loại cồn, iốt, clo, cloramin, các hợp chất kim loại nặng ( bạc, thuỷ ngân ), các anđêhit, các loại khí êtilen oxit(10 – 20%), các chất kháng sinh. * Yếu tố vật lí + Nhiệt độ : Ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hoá trong tế bào. Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia vi sinh vật làm 4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt và vi sinh vật ưa siêu nhiệt. + Độ ẩm. Hàm lượng nước quyết định độ ẩm mà nước là dung môi của các chất khoáng, là yếu tố hoá học tham gia vào các quá trình thuỷ Phân biệt vi sinh vật ưa lạnh, vi phân các chất. sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt + Độ pH và vi sinh vật ưa siêu nhiệt. Ảnh hưởng đến tính thấm của màng, hoạt động chuyển hoá vật Vi sinh vật ưa lạnh: sih trưởng tối chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP. Dựa vào ưu độ pH của môi trường, người ta có thể chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính:vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính + Ánh sáng Vi khuẩn quang hợp cần năng lượng ánh sáng để quang hợp. Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động ánh sáng Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật. + Áp suất thẩm thấu. Ảnh hưởng đến sự phân chia của vi khuẩn Kĩ năng: HS giải được bài tập về sinh Nhuộm đơn, quan Nhuộm đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một số trưởng và sinh sản ở vi sinh vật. sát một số loại vi tiêu bản bào tử của vi sinh vật. sinh vật và quan sát một số tiêu bản bào tử của vi 43
- sinh vật 44
- CHỦ ĐỀ CHUẨN CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI CHƯƠNG KIẾN THỨC, TRÌNH NÂNG CAO KĨ NĂNG 3.3. Virut và Kiến thức: Virut là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước bệnh truyền -Trình bày khái siêu nhỏ (đo bằng nanomet) và có cấu tạo rất đơn giản, nhiễm niệm và cấu tạo hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic ( ADN hoặc của virut, nêu ARN) được bao bọc bởi phân tử prôtêin. - Axit nuclêic có thể là ADN sợi đơn hay tóm tắt được Sống kí sinh nội bào bắt buộc. sợi kép, hoặc ARN sợi đơn hay sợi kép ) chu kì nhân lên Cấu tạo của virut : - Capsit: được cấu tạo từ các đơn vị hình của virut trong thái gọi là capsôme. tế bào chủ - Tổ hợp axit nucleic và vỏ capsit gọi là nucleôcapsit. Lõi: ADN hoặc ARN) * Một số virut còn có thêm vỏ ngoài Nuclêocapsit được tạo bởi lipit kép và prôtêin.Trên vỏ (Kết cấu cơ bản) ngoài có thể có gai glicôprotêin chứa các Virut Vỏ: Prôtêin (Capsit) thụ thể giúp virut hấp phụ trên bề mặt tế Vỏ ngoài : Do lipit và prôtêin tạo thành bào vật chủ. ( Vỏ ngoài chỉ có ở một số loại virut) - HS nắm thêm được đặc điểm về hình dạng, axit nuclêic, vỏ protêin, vỏ ngoài của 3 loại virut có cấu trúc xoắn, cấu trúc Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi là hạt virut. Hạt khối và cấu trúc hỗn hợp. virut có 3 loại cấu trúc : xoắn, khối và hỗn hợp. - Cấu tạo của phage chẵn). Gồm 3 phần : + Trụ đuôi là 1 ống để đưa bộ gen của virut vào tế bào vật chủ. + Bao đuôi bọc quanh trụ đuôi, có khả năng co lại khi có tác động của lực ion. + Đĩa gốc có 6 gai và 6 sợi lông đuôi. Đầu mút của sợi lông đuôi là điểm hấp phụ của phage. 45
- * Phân loaị virut : - Căn cứ vào đặc điểm loại axit nuclêic( ADN hoặc ARN sợi đơn hay sợi kép. - Căn cứ vào đặc điểm vỏ prôtêin, vật chủ, phương tiện lây truyền Đơn giản nhất là dựa vào vật chủ để phân loại virut, chia thành 3 nhóm : * Virut ở người và động vật. * Vi rut ở vi sinh vật. * Virut ở thực vật. - Chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ ( Lấy ví dụ + Giai đoạn hấp phụ : ở phage) * Có loại virut chỉ hấp phụ lên bề mặt Chu kì nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn : Giai đoạn của một loại tế bào vật chủ hấp phụ, giai đoạn xâm nhập, giai đoạn tổng hợp, giai Có loại virut có thể hấp phụ lên bề mặt đoạn lắp ráp và giai đoạn phóng thích của một vài loài + Giai đoạn hấp phụ : Có sự liên kết đặc hiệu giữa VD : Virut cúm lợn có thể lây nhiễm cả gai glicôprôtêin của virut với thụ thể bề mặt của tế bào lợn lẫn người. chủ * Để quá trình hấp phụ có hiệu quả cao môi trường thường chứa nhiều các ion + Giai đoạn xâm nhập : * Đối với phage thì chỉ có phần Ca2+, Mg2+ lõi được tuồn vào trong, còn vỏ ở bên ngoài + Giai đoạn xâm nhập : * Đối với virut động vật, đưa Khi phage được hấp phụ lên tế bào vi cả nucleôcapsit vào sau đó mới cởi bỏ vỏ. khuẩn ở điểm thụ thể, thì đĩa gốc được cố + Giai đoạn tổng hợp : Sử dụng các nguyên liệu và định tại điểm đó nhờ 6 sợi lông đuôi. enzim của vật chủ để sinh tổng hợp các thành phần của Enzim lysozim được tiết ra phân giải virut( trừ 1 số virut có enzim riêng tham gia vào sinh peptidoglycan của thành tế bào, các ion tổng hợp) Ca2+ được giải phóng làm họat hoá ATP ở + Giai đoạn lắp ráp : Lắp phần vỏ và phần lõi vào phần đuôi bao đuôi co lại bộ gen của tạo thành virut hoàn chỉnh virut vào trong tế bào vật chủ. + Giai đoạn phóng thích : Virut sẽ phá vỡ tế bào và phóng thích ra ngoài : * Nếu virut làm tan tế bào gọi là virut độc. * Nếu virut không làm tan tế bào gọi là virut ôn hoà. 46
- - Virut gây bệnh và ứng dụng + Tác hại của virut : - Phage ( virut kí sinh ở vi sinh vật) gây những thiệt hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp vi sinh - Virut kí sinh ở thực vật gây nhiều bệnh như xoăn lá cây cà chua, thân cây bị lùn hay còi cọc - Virut kí sinh ở côn trùng : Chúng kí sinh những côn trùng ăn lá cây, làm hại cây trồng - Virut kí sinh ở động vật và người gây nhiều bệnh nguy hiểm. + Ứng dụng của virut trong thực tiễn : - Trong sản xuất các chế phẩm sinh học như inteferon - Trong nông nghiệp: sản xuất thuốc trừ sâu - Bệnh truyền nhiễm + Khái niệm: Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác + Tác nhân gây bệnh : vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut + Để gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện : độc lực (mầm bệnh và độc tố), số lượng nhiễm đủ lớn, con đường xâm nhập thích hợp. + Phương thức lây truyền. Tuỳ loại vi sinh vật mà có thể theo có các con đường khác nhau: * Truyền ngang: Qua hô hấp, qua đường tiêu hoá, qua tiếp xúc trực tiếp, qua vết thương, qua quan hệ tình dục * Truyền dọc : Từ mẹ truyền sang con Miễn dịch + Khái niệm: Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch 47
- lại các tác nhân gây bệnh. Miễn dịch được chia làm 2 không đặc hiệu. loại miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên. Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng. Phân biệt miễn dịch dịch thể và miễn Miễn dịch đặc hiệu xảy ra khi có sự xâm nhập của dịch tế bào. Nêu được tác kháng nguyên . Được chia làm 2 loại miễn dịch dịch hại của virut, thể và miễn dịch tế bào. - Intefêron: cách phòng + Có bản chất là prôtêin, khối lượng phân tránh. Một số - Intefêron: Là những prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế tử lớn, bền vững trước nhiều loại ứng dụng của bào cuả cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào khi bị enzim(trừ prôtêaza), chịu được pH axit, virut nhiễm virut. Intefêron có khả năng chống virut, chống nhiệt độ cao. tế bào ung thư và tăng khả năng miễn dịch. + Intefêron: có tác dụng không đặc hiệu - Trình bày với virut. Có tính đặc hiệu loài. được một số khái niệm bệnh + Phòng chống: Tiêm vacxin, kiểm soát vật trung gian truyền nhiễm, truyền bệnh, giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. miễn dịch, intefêron, các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránh Kĩ năng: Tìm hiểu một - HS tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở số bệnh truyền người, động vật và thực vật ở địa phương rồi báo cáo. nhiễm thường gặp ở người, động vật và thực vật ở địa phương. 48
- III. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ A - ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY, CÁCH HỌC VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ 1. Định hướng cách dạy SGK Sinh học 10 được biên soạn lần này nhằm đổi mới cách dạy sao cho phát huy được tính chủ động của người học. Điều này thể hiện qua các mặt : - Bố cục của bài học : Những bài phải sử dụng kiến thức đã học làm cơ sở để tiếp thu kiến thức mới thì cần được trình bày theo quy trình gồm 3 bước: (1) đánh giá, (2) giới thiệu các khái niệm và kiến thức mới, (3) vận dụng để nâng cao kiến thức. + Trong bước đánh giá, GV sử dụng các cách tiếp cận khác nhau như đề xuất câu hỏi, nêu tình huống, (được thể hiện ở các lệnh với dấu ở trong bài) nhằm đánh giá trình độ hiểu biết của HS về chủ đề sắp được trình bày. + Sau khi nắm được trình độ của HS, GV chuyển qua bước giới thiệu kiến thức mới. Lúc này HS sẽ có hứng thú tiếp thu kiến thức và thực sự cảm thấy có nhu cầu về thông tin mới. Khi cần phải cung cấp kiến thức mới thì có thể bắt đầu giới thiệu kiến thức rồi sau đó mới đưa ra các câu hỏi để HS thảo luận hay vận dụng kiến thức đã học. + Cuối cùng để củng cố và nâng cao kiến thức cho HS, GV cần đưa ra những câu hỏi tình huống có tính chất vận dụng và mở rộng kiến thức vừa học được. Sau khi được cung cấp các kiến thức mới, HS lại được tiếp xúc với các tình huống mới, các câu hỏi nhằm vận dụng các kiến thức vừa học được. Những câu hỏi này HS có thể trả lời ngay tại lớp hay có thể để các em về nhà suy nghĩ. SGK cố gắng định hướng cách dạy và học theo hướng rèn luyện các kĩ năng tư duy lôgic, kĩ năng quan sát, kĩ năng tự học thông qua việc xen các câu hỏi vào bài để các em suy nghĩ và thảo luận. GV không nên quá quan tâm đến việc trả lời đúng hay sai của HS trong các tình huống thảo luận trên lớp. Cái chính là qua thảo luận GV phát hiện ra tại sao HS lại có những quan niệm như vậy cũng như phát hiện ra những lệch lạc trong cách diễn đạt để kịp thời uốn nắn giúp HS rèn luyện kĩ năng diễn đạt bằng lời nói, kĩ năng suy luận 2. Định hướng cách học Kiến thức khoa học nói chung và sinh học nói riêng đang gia tăng mạnh mẽ, do vậy làm thế nào để với một thời lượng rất hạn chế mà HS vẫn nắm bắt được những kiến thức cốt lõi và cập nhật của môn học. Tốt nhất là cần đổi mới cách dạy và cách học. HS phải chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức không thụ động chép và ghi nhớ kiến thức trong SGK hay lời giảng của GV. Vì vậy, SGK được biên soạn theo hướng giúp HS tự học, tự tìm tòi khám phá với sự trợ giúp của GV. Nội dung và cách trình bày của SGK cũng góp phần giúp HS học tốt, yêu thích môn học. Những ý tưởng này được thể hiện qua: - Tăng kênh hình, tranh ảnh minh hoạ : giúp HS dễ nắm bắt kiến thức. 49
- - Tăng tính hấp dẫn của môn học : SGK cố gắng đưa các ảnh chụp từ tự nhiên để minh hoạ kèm theo các sơ đồ nhằm làm sáng tỏ các hình khi cần thiết. - Mục “Em có biết ?” cung cấp thêm những sự kiện lí thú và bổ ích mà chương trình chính khoá không có điều kiện giới thiệu. - Liên hệ với thực tiễn đời sống : Những vấn đề có thể gắn liền kiến thức trong các bài với việc bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường đều được triệt để vận dụng và khai thác để HS tăng thêm hứng thú và thấy được các kiến thức đã học thực sự có ích cho bản thân. - Giúp HS rèn luyện kĩ năng tư duy khoa học : Trong từng bài SGK chú trọng rèn luyện cho HS những kĩ năng như quan sát, tiến hành thực nghiệm, phân loại, khái quát, suy luận, Điều này được thể hiện qua các cách như : + HS quan sát tranh, ảnh, sơ đồ, trong SGK, rồi rút ra kết luận cần thiết. + Hướng cho HS giải quyết vấn đề : Các vấn đề thực tiễn được đưa ra trong SGK đòi hỏi HS tự mình vận dụng kiến thức hay trao đổi nhóm để tìm cách giải quyết. + Hướng dẫn HS cách xử lí thông tin : Các câu hỏi “tại sao, làm thế nào ?” luôn được đặt ra cho HS trong từng bài học của SGK giúp các em có thói quen xử lí thông tin để hiểu thấu đáo các khái niệm, nhờ đó ghi nhớ sâu hơn, rèn luyện cách thu thập thông tin và làm việc khoa học. - Học theo hướng tích hợp : Tích hợp các môn học nói chung. Sinh học là khoa học đa ngành, muốn hiểu được sâu sắc các khái niệm cơ bản của môn học cũng như lí giải được các hiện tượng của sự sống cần phải nắm được các khái niệm của các khoa học khác như toán, vật lí, hoá học. Vì suy cho cùng thì mọi hiện tượng sống đều do các chất hoá học cấu tạo nên. Chẳng hạn đặc tính hoá học của các nguyên tử quy định đặc tính của các phân tử và đến lượt mình đặc tính lí hoá của các phân tử tạo nên tế bào lại quy định các đặc tính sinh học của tế bào - Tích hợp các phân môn của Sinh học: Sinh học bao gồm nhiều phân môn, phải làm sao để HS có thể nắm bắt các kiến thức của phân môn này một cách hệ thống và có thể vận dụng một cách linh hoạt. Cách tốt nhất phải biết sử dụng những chủ đề cốt lõi để liên kết các phân môn lại với nhau tạo nên một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh. Chẳng hạn như cấu trúc phù hợp với chức năng. Nếu nắm được cấu trúc thì có thể suy ra chức năng và ngược lại. Hoặc dùng chủ đề tiến hoá để liên kết các lĩnh vực khác nhau của Sinh học. Thế giới sống liên tục tiến hoá tạo nên các đặc điểm thích nghi của các dạng sống 3. Định hướng việc kiểm tra đánh giá SGK cũng cố gắng hướng dẫn cách đánh giá việc học tập của HS thông qua hệ thống các câu hỏi. Trong đó chú trọng nhiều đến các câu hỏi vận dụng kiến thức, các câu hỏi liên hệ với thực tiễn và giải quyết vấn đề của đời sống. Việc đánh giá HS không chỉ theo kiểu truyền thống là kiểm tra miệng, kiểm ra 15 phút hay 1 tiết mà thông qua các hoạt động trên lớp GV có điều kiện đánh giá được sự hiểu biết của HS, biết được từng HS còn yếu ở các kĩ năng gì, qua đó giúp HS rèn luyện khắc phục dần các nhược điểm. 50
- B. MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý KHI THỰC HIỆN Chuẩn kiến thức, kĩ năng từng bài trong SGK Sinh học 10 Bố cục của sách giáo khoa Sinh học 10 gồm 3 phần Phần một : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Phần này gồm 2 bài: bài 1 và bài 2. Ở phần này giúp học sinh nhìn thấy được cái tổng thể của thế giới sống, về các cấp độ tổ chức, về đặc điểm và sự đa dạng phong phú của thế giới sống nhưng lại rất thống nhất. HS cũng được biết cách phân loại sinh giới theo quan điểm của Whittaker và Margulis đề xuất năm 1969. Sinh giới rất đa dạng nhưng dựa vào các tiêu chí khác nhau vẫn phân loại được chúng, thể hiện được tính đa dạng nhưng lại thống nhất. Cái đích cuối cùng của SGK mới này là giúp HS có tư duy hệ thống. Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO Gồm 4 chương Chương I: Thành phần hoá học của tế bào (Gồm 4 bài từ bài 3 đến bài 6) Nội dung đề cập đến cấu trúc và chức năng của các thành phần hoá học cấu tạo nên tế bào đó là các hợp chất vô cơ, hữu cơ đồng thời nghiên cứu các liên kết hoá học trong trế bào. Quán triệt quan điểm cấu trúc hệ thống, thành phần hoá học được trình bày theo cấp độ từ nguyên tử đến phân tử tiếp đến các đại phân tử hữu cơ như Cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic. Sau khi học xong chương I, HS đã nhận thức được thành phần cấu tạo nên tế bào là các nguyên tố hoá học, sự liên kết các nguyên tố hoá học đó đã tạo nên các đại phân tử mà chính các sự tương tác của chúng ở bên trong tế bào đã tạo nên các hoạt động sống. Như vậy, ở chương I, HS được học các khái niệm về hợp chất vô cơ ( nước, muối khoáng), hợp chất hữu cơ (cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic), và các khái niệm về các liên kết hoá học Chương II: Cấu trúc tế bào. ( Gồm 6 bài từ bài 7 đến bài 12). Sang chương II, phác hoạ cho HS đượcbức tranh toàn cảnh về sự liên kết các thành phần hoá học đó đã tạo nên các bào quan của tế bào. Trong chương này HS được nghiên cứu sự phù hợp giữa cấu trúc với chức năng của mỗi bào quan và giữa các bào quan trong tế bào. Do cấu trúc đã tạo nên tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Như vậy, ở chương II, HS được học các khái niệm về cấu trúc, chức và chức năng của thành phần hoá học của tế bào nói chung, đồng thời được nghiên cứu cấu trúc, chức năng và mối quan hệ của cấu trúc và chức năng của các bào quan. Chương III: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào ( Gồm 5 bài từ bài 13 đến bài 17). Trong chương III, HS hiểu rõ hơn khái niệm về năng lượng, các dạng năng lượng, các nguyên lí chuyển hoá năng lượng trong tế bào, đặc biệt là khái niệm “đồng tiền năng lượng” của tế bào. Cũng trong chương này, HS sẽ được nghiên cứu sự vận động của các hợp chất vô cơ, hữu cơ. Đó chính là quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào với sự tham gia của prôtêin ( thành phần cấu tạo nên tế bào) đóng vai trò là các enzim tham gia xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào. Đồng thời HS cũng tìm hiểu sâu về cấu trúcm cơ chế hoạt động, các yếu tố ảnh hưởng, vai trò và đặc tính của enzim. Như vậy, trong chương III, những khái niệm về các dạng năng, enzim, sự chuyển hoá vật chất, trao đổi năng lượng, hô hấp, quang hợp được hình thành. 51
- Chương IV: Phân bào (Gồm 4 bài từ bài 18 đến bài 21 ) Theo một trình tự logic không thể đảo ngược, sau khi nghiên cứu cấu trúc, chức năng của các bào quan, trao đổi vật chất và năng lượng thì tế bào sinh trưởng và sinh sản. Đó là điểm khác biệt giữa cơ thể sống với vật vô sinh. HS được học trong quá trình hình thành tế bào sinh dưỡng thông qua học về nguyên phân, quá trình hình thành tế bào sinh dục thông qua học về giảm phân. Như vậy, trong chương IV học sinh được học về các khái niệm nguyên phân, giảm phân và chu kì tế bào. Phần ba : SINH HỌC VI SINH VẬT Gồm 3 chương Chương I: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật (Gồm 3 bài từ bài 22 đến bài 24) Giới thiệu các kiểu dinh dưỡng và trao đổi chất ở vi sinh vật và vai trò của vi sinh vật trong quá trình chuyển hoá vật chất. Từ đó giúp học sinh hiểu biết về những ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống của con người Như vậy, trong chương I, HS nắm được các kiểu dinh dưỡng và trao đổi chất của vi sinh vật Chương II: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật (Gồm 4 bài từ bài 25 đến bài 28) Đề cập đến sự sinh sản của quần thể vi sinh vật theo cấp số mũ, các pha trong nuôi cấy liên tục và không liên tục. Qua đó học sinh thấy được sự khác biệt giữa nuôi cấy liên tục và không liên tục. Học sinh còn được học cơ sở của công nghệ vi sinh, công nghệ tế bào và công nghệ sinh học, đồng thời nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. Chương III: Virut và bệnh truyền nhiễm (Gồm 5 bài từ bài 29 đến bài 33) Đề cập đến khái niệm virut, cấu trúc chung của virut, đồng thời HS được biết được các giai đoạn của quá trình sinh sản của virut trong tế bào. Học sinh còn được biết thêm kiến thức về virut HIV, các con đường lây truyền, ba giai đoạn phát triển của bệnh và biện pháp phòng ngừa. Học sinh còn được tìm hiểu về các virut kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và động vật, biết được con đường xâm nhiễm, tác hại của chúng, bên cạnh đó virut cũng có những ứng dụng trong thực tiễn. Cuối cùng là giới thiệu cho HS vốn hiểu biết về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch. Phần một : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Thế giới sống được chia thành các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc: Tế bào Cơ thể Quần thể - Loài Quần xã Hệ sinh thái - Sinh quyển. 52
- Để HS nắm được các cấp độ tổ chức của thế giới sống. GV yêu cầu HS quan sát hình 1 ( trang 7) trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên các cấp độ tổ chức của thế giới sống từ thấp lên cao. Như vậy, HS kể tên được các cấp độ tổ chức của thế giới sống. Giúp HS hiểu sâu hơn cấp độ tổ chức nào là cấp độ tổ chức cơ bản và cấp nào là tổ chức trung gian của thế giới sống. GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I: Các cấp tổ chức của thế giới sống (SGK trang 6). GV gọi HS trả lời, sau đó GV chốt kiến thức: + Các cấp độ tổ chức cơ bản là: Tế bào, cơ thể, quần thể - loài, quần xã, hệ sinh thái – sinh quyển. + Cấp độ tổ chức trung gian: Phân tử, đại phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan. GV đưa ra 2 câu hỏi: Trong các cấp độ tổ chức cơ bản , thì cấp độ tổ chức nào là cơ bản nhất? Tại sao? Tại sao phân tử, đại phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan là cấp tổ chức trung gian của thế giới sống. HS trả lời và GV chốt kiến thức. Qua đây HS còn hiểu được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống. * Đối với HS khá, giỏi GV có thể cho các em phân tích nguyên tắc thứ bậc nghĩa là như thế nào? HS còn phải phân tích mỗi cấp độ tổ chức có đặc tính nổi trội so với cấp tổ chức dưới nó. GV phải chốt kiến thức cho HS biết được đặc tính nổi trội của cấp độ tổ chức cao mà ở cấp dưới không có được. (Ví dụ: Đặc điểm nổi trội của cấp độ cơ thể mà không có được ở cấp độ tế bào là sự tương tác giữa các tế bào trong từng mô, giữa các mô trong từng cơ quan, hệ cơ quan và sự tương tác giữa các hệ cơ quan trong một cơ thể tạo nên sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường). Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống đó là trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng trưởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng. Mục II: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống. Phần này GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nắm được 3 đặc điểm cơ bản của thế giới sống (Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ mở và tự điều chỉnh, thế giới sống liên tục tiến hoá). Đặc điểm hệ mở, tự điều chỉnh là một trong những đặc điểm cơ bản để phân biệt thế giới sống với thế giới vô cơ (GV dẫn dắt bằng ví dụ hay tình huống để HS nắm chắc được đặc điểm này). Như vậy: - Kiến thức tối thiểu mà HS phải nắm được là kể tên được các cấp độ tổ chức của thế giới sống. - Đối với HS khá, giỏi phải nắm được cấp độ tổ chức cơ bản nhất, tại sao phân tử, đại phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan là cấp tổ chức trung gian của thế giới sống đồng thời phân tích được đặc tính nổi trội của cấp độ tổ chức cao so với cấp độ tổ chức dưới. Đây là bài mở đầu cho chương trình sinh học 10 và cũng là bài đầu tiên của chương trình Sinh học THPT. Bài mang tính khái quát cao về thế giới sống, do đó GV cần định hướng cho HS hiểu về quan điểm xây dựng chương trình SGK theo tiếp cận cấu trúc hệ thống. Để từ đó rèn cho HS tư duy hệ thống. Có như vậy HS mới có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. BÀI 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT Có rất nhiều quan điểm phân chia sinh giới, song GV tập trung vào phân tích quan điểm phân chia sinh giới của Whittaker và Margulis năm 1969, giúp HS nắm được tiêu chí cơ bản để phân chia của hệ thống 5 giới đó là: + Loại tế bào cấu tạo nên cơ thể sinh vật: nhân sơ hay nhân thực. 53
- + Tổ chức cơ thể là đơn bào hay đa bào. + Kiểu dinh dưỡng là tự dưỡng hay dị dưỡng. Hệ thống 5 giới gồm: Giới khởi sinh (Monera); giới nguyên sinh (Protista); giới nấm (Fungi); giới thực vật ( Plantae) và giới động vật (Animalia). Để HS nắm được hệ thống 5 giới, GV yêu cầu HS quan sát hình 2 ( trang 10) và hỏi: Em hãy kể tên các giới sinh vật? Giúp HS có cái nhìn khái quát về đặc điểm chung nhất của 5 giới, GV gợi ý để HS trả lời được: Giới khởi sinh có tế bào nhân sơ, còn 4 giới (Nguyên sinh, thực vật, nấm, động vật) có tế bào nhân thực. - Phần đặc điểm chính của mỗi giới, GV sử dụng phiếu học tập, yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK mục II (trang 10,11) hoàn thành phiếu học tập. Giới Giới khởi Giới nguyên Giới nấm Giới thực vật Giới sinh sinh (Protista) (Fungi) ( Plantae) động vật Đặc (Monera) (Animalia). điểm Đặc điểm cấu tạo Đặc điểm dinh dưỡng Các nhóm điển hình GV hướng dẫn HS về đọc thêm mục em có biết để tìm hiểu về hệ thống 3 lãnh giới. - Sự đa dạng sinh học được hiểu là sự đa dạng về số lượng, thành phần loài, quần thể và quần xã. Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO BÀI 3 : CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Đây là bài mở đầu cho phần sinh học tế bào. Ở bài này GV cần làm rõ cho HS thấy được sự khác nhau về thành phần hoá học cấu tạo nên chất sống và không sống. Đó là sự tương tác giữa các nguyên tử nhất định và tuân theo các quy luật vật lí, hoá học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ ở có ở thế giới sống. 54
- - Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng . GV đặt câu hỏi để học sinh phân biệt được thế nào là nguyên tố đại lượng và thế nào là nguyên tố vi lượng. * Với HS trung bình , chỉ cần các em nhận biết được: + Nguyên tố đại lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong tế bào như: C, H, O, N tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ. + Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng nhỏ trong tế bào như: Cu, Fe, Mn, Co, Zn là thành phần cấu tạo nên các enzim * Với HS khá, giỏi các em cần phải bổ sung thêm: + Nguyên tố đại lượng là những nguyên tố có hàm lượng 0,01% khối lượng chất khô) +Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có hàm lượng 0,01% khối lượng chất khô). Sự tương tác giữa các nguyên tố đó tạo nên các hợp chất: vô cơ (nước, muối khoáng ) và hợp chất hữu cơ ( lipit, cacbohidrat, prôtêin và axit nuclêic). - Vai trò của nước: GV gợi ý và trên cơ sở kiến thức đã học giúp HS nắm được vai trò của nước trong tế bào. Là dung môi hoà tan các chất, là môi trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa, đảm bảo cân bằng nhiệt độ trong tế bào, cơ thể, bảo vệ cấu trúc tế bào * Đối với HS khá, giỏi các em cần phải giải thích được cấu trúc của nước: - Nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng liên kết cộng hoá trị. Nhờ tính phân cực của phân tử nước đã tạo cho nước có vai trò cực kì quan trọng trên. BÀI 4 : CACBOHIDRAT VÀ LIPIT Bài này liên quan nhiều đến kiến thức hoá học. Học sinh lại chưa có vốn thức về hoá học. Do đó trọng tâm bài này GV chỉ cần giúp HS hiểu được khái niệm cacbohidrat. Phân biệt được đường đơn. đường đôi, đường đa. Phân biệt được lipit đơn giản và lipit phức tạp và chức năng của cacbohidrat và lipit - Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O . Bao gồm: Đường đơn, đường đôi và đường đa. Đường đơn gồm 2 loại chủ yếu là đường 5C và đường 6C. Đường 5C gồm deoxiribozơ ( thành phần cấu tạo nên đơn phân của ADN và ribozơ (thành phần cấu tạo nên đơn phân của ARN). Đối với đường 6C HS kể tên được glucozơ, fructozơ, galactozơ( chủ yếu nhớ glucozơ) * Đối với HS khá, giỏi các em cần phải biết: +Đường đơn ( mono saccarit) : Là loại đường trong phân tử có từ 3 – 7 nguyên tử cacbon. Trong đó phổ biến và quan trọng là loại đường hexozơ(chứa 6C) và pentozơ (chứa 5C). Đường hexozơ chứa 6C gồm glucozơ (đường nho); đường fructozơ (đường quả), galactozơ Đường pentozơ gồm đường deoxiribozơ ( thành phần cấu tạo nên đơn phân của ADN và ribozơ (thành phần cấu tạo nên đơn phân của ARN). 55
- + Đường đôi ( đi saccarit) : Gồm 2 phân tử đường đơn kết hợp lại với nhau Ví dụ: glucozơ kết hợp với fructozơ thành saccarozơ ( đường mía) galactozơ liên kết với glucozơ tạo thành đường lactozơ (đường sữa) + Đường đa (poli saccarit): Gồm rất nhiều đơn phân liên kết với nhau theo dạng thẳng hay phân nhánh. ( Còn thời gian GV phân tích cho HS khá, giỏi sự khác nhau về cấu trúc dẫn đến sự khác nhau về chức năng của tinh bột và xenlulozơ vì trọng tâm không đi sâu vào cấu trúc của các hợp chất mà chỉ đi nghiên cứu chức năng của các loại đường Ví dụ: Tinh bột có cấu trúc mạch nhánh, tinh bột được coi là chất dự trữ năng lượng lí tưởng do nó không tan trong nước, không khuếch tán ra khỏi tế bào và hầu như không có hiệu ứng thẩm thấu. Xelulozơ có cấu trúc dạng mạch thẳng, do các phân tử glucozơ liên kết với nhau theo kiểu 1 sấp, 1 ngửa nên các phân tử xenlulozơ có tính bền, dai, phù hợp với chức năng cấu trúc của tế bào thực vật. Nó là thành phần cấu tạo chủ yếu của thành tế bào thực vật. Ngoài ra GV giới thiệu thêm cho HS chức năng của 2 loại đường đa nữa là glicozen ( chất dự trữ ở động vật và người, tập trung chủ yếu trong gan) và kitin có trong vỏ cứng của côn trùng, giáp xác có vai trò bảo vệ). Chức năng chủ yếu của đường đơn là cung cấp năng lượng, còn chức năng chủ yếu của đường đôi và đa là chức năng dự trữ và cấu trúc - Lipit: Chia thành 2 nhóm lớn: + Lipit đơn giản: Là este của rượu và axit béo. Thuộc nhóm này gồm mỡ, dầu và sáp GV nhấn mạnh cho HS hiểu được lipit ở thực vật gọi là dầu và chứa nhiều axít béo không no; lipit ở động vật gọi là mỡ chứa nhiều axit béo no + Lipit phức tạp: Trong phân tử ngoài 2 thành phần trên ra còn có thêm nhóm photphat Thuộc nhóm này có photpholipit, steroit (colesterol, axit mật, ostrogen, progesteron ) Chức năng của lipit :- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit) - Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu) - Tham gia vào điều hoà quá trình trao đổi chất (hooc mon) * Đối với HS khá, giỏi HS cần phải nắm thêm sự khác nhau giữa mỡ, dầu, sáp; giữa photpholipit và steroit. BÀI 5 : PRÔTÊIN Bài này HS đã được nghiên cứu ở lớp 9. Tuy nhiên GV cần nắm được sự khác biệt khi dạy kiến thức prôtêin ở lớp 9 với kiến thức prôtêin ở lớp 10. Lớp 9 HS được học về prôtêin với chức năng di truyền còn lớp 10, HS được học prôtêin với vai trò là thành phần cấu trúc nên tế bào. Nên trọng tâm là nắm được cấu trúc và chức năng của chúng trong tế bào. Mặc dù vậy cách viết sách cũng không làm rõ được sự khác biệt này. Nhiệm vụ của GV cần phân tích cho HS thấy được sự khác biệt đó. - Cấu trúc của Prôtêin: Đơn phân cấu tạo là axit amin. * Đối với HS khá, giỏi HS cần nắm thêm cấu tạo của 1 axit amin gồm 3 thành phần: + nhóm amin (-NH2) + nhóm cacboxyl ( - COOH) + Gốc R. 56
- Như vậy về mặt cấu tạo, các axit amin của prôtêin chỉ khác nhau về gốc R. Có 20 loại axit amin, sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin đã tạo nên vô số các phân tử prôtêin khác nhau. Cấu trúc không gian gồm 4 bậc : đã trình bày ở phần II * Đối với HS khá, giỏi HS cần phân biệt được 4 bậc cấu trúc không gian của phân tử prôtêin - Chức năng của prôtêin: + Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể + Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào + Điều hoà các quá trình trao đổi chất. + Bảo vệ cơ thể. * Đối với HS khá, giỏi HS cần nắm thêm được vai trò của prôtêin là: + Dự trữ axit amin. + Thu nhận thông tin BÀI 6 : AXIT NUCLÊIC Tương tự như bài prôtêin, HS đã được nghiên cứu về axit nuclêic. Tuy nhiên ở lớp 9, HS được học về axit nuclêic là cơ sở vật chất ở cấp độ phân tử thuộc phần Di truyền học. Đến lớp 10, kiến thức về axit nuclêic được nghiên cứu ở góc độ là thành phần cấu tạo nên tế bào. Do đó GV cần làm rõ sự khác biệt này tránh hiện tượng dạy lại kiến thức gây nhàm chán cho HS. Axit nuclêic gồm 2 loại là ADN và ARN. HS cần phân biệt sự khác nhau về cấu trúc dẫn đến sự khác nhau về chức năng của 2 loại trên - ADN : + Cấu trúc : Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X), mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần (đường pentozơ, nhóm phốt phat và bazơ nitơ). Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết photphođieste tạo thành chuỗi polinuclêôtit. Theo Watson – Crick: Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinuclêôtit song song và ngược chiều nhau, các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro). + Chức năng: ADN có chức năng là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. - ARN: Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. Có 4 loại nuclêôtit là A, U, G và X. Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau. + mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng. mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền. + tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin. + rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. rARN là thành phần cấu tạo nên RBX. 57
- * Đối với HS khá, giỏi HS cần phân biệt được sự khác nhau giữa ADN và ARN, các khái niệm bộ ba mã hoá, mã hoá bộ ba, bộ ba đối mã sao. CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO BÀI 7 : TẾ BÀO NHÂN SƠ Đây là bài mới trong chương trình sinh học. Ở lớp 6 các em mới được học về hình dạng, kích thước và cấu tạo rất chung của vi khuẩn. HS chưa có khái niệm tế bào nhân sơ. Ở bài này GV cần làm rõ được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và cấu tạo tế bào nhân sơ - Đặc điểm chung: Chưa có màng nhân, tế bào chất chưa có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc. GV cần phân tích rõ cho HS thấy được kích thước nhỏ mang lại lợi thế cho vi khuẩn: tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn. Do đó tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh. - Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân). - Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản: + Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin. + Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ. + Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất. Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông. * Đối với HS khá, giỏi HS: cấu trúc thành tế bào, phân biệt được vi khuẩn gram dương, gram âm và vai trò của thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (GV lưu ý cho HS biết chính vì chưa có màng bao bọc xung quanh nhân, nên loại tế bào này gọi là tế bào nhân sơ). BÀI 8 : TẾ BÀO NHÂN THỰC Cấu trúc 1 tế bào điển hình HS đã được ở THCS. Tuy nhiên, THCS chỉ giới thiệu các thành phần mà chưa đi vào nghiên cứu cấu trúc và chức năng của từng thành phần đó. Ở lớp 10, tiếp cận cấu trúc hệ thống còn cho thấy các thành phần đó còn có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo nên một thể thống nhất. Do đó nhiệm vụ của GV là giúp HS nắm được cấu trúc và chức năng của từng thành phần trong tế bào. Đồng thời, giúp cho HS có tư duy hệ thống, xem xét các thành phần trong một tổng thể, để nhìn thấy sự thống nhất giữa các thành phần đó. - Gọi là tế bào nhân thực vì vật chất di truyền trong nhân được bao bọc bởi màng nhân. - Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân, lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi. - Nhân 58



