Giáo trình Hóa học cơ bản

doc 284 trang phuongnguyen 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hóa học cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_trinh_hoa_hoc_co_ban.doc

Nội dung text: Giáo trình Hóa học cơ bản

  1. Giáo trình Hóa học cơ bản \\ Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 1 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  2. MỤC LỤC Chương I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ – HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ 6 CHƯƠNG II 19 LIÊN KẾT HÓA HỌC 19 CHƯƠNG III. DUNG DỊCH - ĐIỆN LI – pH 25 I. DUNG DỊCH 25 II. SỰ ĐIỆN LI 26 CHƯƠNG IV PHẢN ỨNG HÓA HỌC – PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ – 41 ĐIỆN PHÂN – TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 41 I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC 41 II. PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ 41 III. SỰ ĐIỆN PHÂN 44 IV. HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG 47 V. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 48 VI. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG 49 PHẦN II. HÓA HỌC VÔ CƠ 61 CHƯƠNG V. HALOGEN 61 CHƯƠNG VI. OXI LƯU HUỲNH 70 I. Oxi 70 II. Lưu huỳnh 71 CHƯƠNG VII. NITƠ PHOSPHO 81 I. Nitơ 81 II. Phốt pho 86 CHƯƠNG VIII. CACBON SILIC 98 I. Cacbon 98 II. Silic 100 CHƯƠNG IX. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 107 I. Vị trí và cấu tạo của kim loại 107 II. Tính chất vật lý 107 III. Tính chất hoá học 108 IV. Dãy thế điện hoá của kim loại 109 V. Hợp kim 110 V. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn 111 VII. Điều chế kim loại 112 VIII. Hợp chất của kim loại. 113 CHƯƠNG X. KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM 120 A. KIM LOẠI KIÊM 120 I. Cấu tạo nguyên tử 120 II. Tính chất vật lý 120 III. Tính chất hoá học 120 IV. Điều chế 120 V. Hợp chất 120 B. KIM LOẠI NHÓM II (KIM LOẠI KIỀM THỔ) 122 I. Cấu tạo nguyên tử 122 II. Tính chất vật lý 122 III. Tính chất hoá học 122 IV. Điều chế 123 V. Một số hợp chất quan trọng 123 VI. Trạng thái tự nhiên 124 Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 2 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  3. VII. Nước cứng 124 C. NHÔM 125 I. Cấu tạo nguyên tử 125 II. Tính chất vật lý 125 III. Tính chất hoá học 125 IV. Hợp chất của Al 126 V. Điều chế Al 127 VI. Nhận biết ion Al3+ 127 VII. Trạng thái tự nhiên của nhôm 127 CHƯƠNG XI. SẮT VÀ MỘT SỐ NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM PHỤ KHÁC 135 A. SẮT 135 I. Cấu tạo nguyên tử 135 II. Tính chất vật lý 135 III. Tính chất hoá học 135 IV. Hợp chất 136 V. Hợp kim của Fe 137 VI. Luyện gang 137 VII. Luyện thép 138 B. PHÂN NHÓM PHỤ NHÓM I 138 I. Tính chất vật lý 138 II. Tính chất hoá học 138 III. Hợp chất 139 IV. Trạng thái tự nhiên 139 C. PHÂN NHÓM PHỤ NHÓM II 139 I. Tính chất vật lý 139 II. Kẽm 140 III. Thuỷ ngân 140 D. MỘT SỐ NGUYÊN TỐ QUAN TRỌNG KHÁC 141 I. Thiếc và chì (Sn, Pb) 141 II. Crom 142 III. Mangan 143 IV. Coban và niken 144 PHẦN III. HÓA HỌC HỮU CƠ 153 CHƯƠNG XII. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 153 I. Những đặc điểm của hợp chất hữu cơ 153 II. Thuyết cấu tạo hoá học 153 III. Các dạng công thức hoá học 154 IV. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ 154 V. Hiện tượng đồng phân 155 VI. Dãy đồng đẳng 159 VII. Phân loại các hợp chất hữu cơ 159 VIII. Cách gọi tên các hợp chất hữu cơ 162 IX. Một số dạng phản ứng hoá học trong hoá hữu cơ 164 CHƯƠNG XIII. HIDROCACBON 171 I. Hidro cacbon 171 II. Ankan 171 1. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên 172 2. Tính chất vật lý 172 3. Tính chất hoá học 172 5. Điều chế 173 6. Ứng dụng 174 Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 3 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  4. III. ANKEN 174 1. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên 174 2. Tính chất vật lý 174 3. Tính chất hoá học 175 4. Điều chế 175 5. Ứng dụng 176 IV. ANKIN 176 1. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên 176 2. Tính chất vật lý 177 3. Tính chất hoá học 177 5. Điều chế 178 6. Ứng dụng của ankin 179 V. ANKA ĐIEN (hay điolefin) 179 1. Cấu tạo 179 2.Tính chất vật lý 179 3. Tính chất hoá học 179 4. Điều chế 180 VI. HIDROCACBON THƠM (Aren) 180 1. Benzen C6H6 181 2. Giới thiệu một số hiđrocacbon thơm 183 CHƯƠNG XIV. CÁC DẪN XUẤT HIDROCACBON 188 I. Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon no 188 II. Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon chưa no 189 III. Nguồn hiđrocacbon trong thiên nhiên 190 1. Khí thiên nhiên 190 2. Dầu mỏ 190 3. Than đá 191 CHƯƠNG XV. ANKOL, PHENOL, ETE 192 A. ANKOL 192 I. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên 192 II. RƯỢU - ROH 193 5. Rượu nhiều lần rượu 195 B. PHENOL 197 1. Cấu tạo phân tử của phenol 197 2. Tính chất vật lý 197 3. Tính chất hoá học 197 4. Điều chế phenol và ứng dụng 198 5. Rượu thơm 199 C. ETE 199 CHƯƠNG XVI. ANDEHIT 210 I. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên 210 II. Tính chất vật lý 210 III. Tính chất hoá học 210 IV. Điều chế 211 V. Giới thiệu một số anđehit 211 V. XETON 212 CHƯƠNG XVII. AXIT, ESTE, CHẤT BÉO, XÀ PHÒNG 216 A. AXIT CACBOXXYLIC 216 I. Công thức - cấu tạo - cách gọi tên 216 II. Tính chất vật lý của axit no, mạch hở một lần axit (CnH2n+1COOH) 217 III. Tính chất hoá học 217 IV. Điều chế 218 Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 4 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  5. V. Giới thiệu một số axit 218 VI. AXIT KHÔNG NO 219 1. Cấu tạo 219 2. Tính chất 220 3. Giới thiệu một số axit chưa no 220 VII. DIAXIT 221 1. Cấu tạo 221 2. Tính chất vật lý 221 3. Giới thiệu một số điaxit 221 VIII. AXIT THƠM 222 1. Cấu tạo 222 2. Tính chất 222 3. Giới thiệu một số axit thơm 222 IX. Giới thiệu một số axit có nhóm chức pha tạp 223 B. ESTE 224 1. Cấu tạo và gọi tên 224 2. Tính chất vật lý 225 3. Tính chất hoá học 225 4. Điều chế 225 5. Giới thiệu một số este thường gặp 226 C. CHẤT BÉO 226 1. Thành phần 226 2. Tính chất vật lý 227 3. Tính chất hoá học 227 4. Ứng dụng của chất béo 228 D. XÀ PHÒNG 228 1. Thành phần 228 2. Điều chế xà phòng 228 3. Tác dụng tẩy rửa của xà phòng 228 4. Các chất tẩy rửa tổng hợp 228 CHƯƠNG XVIII. CÁC HỢP CHẤT GLUXIT 237 I. Phân loại 237 II. Monosaccarit 237 III. Đisaccarit 240 IV. Polisaccarit 241 CHƯƠNG XIX. HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NITƠ 249 I. Các hợp chất nitro 249 II. Amin 250 III. Amit 252 IV. Aminoaxit 252 V. Protein 254 CHƯƠNG XX. POLIME 265 I. Định nghĩa: 265 II. Cấu trúc và phân loại 265 III. Tính chất của polime 266 IV. Điều chế polime: 266 V. Ứng dụng của polime 267 PHỤ LỤC MỘT SỐ PP GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC 275 Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 5 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  6. Chương I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ – HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ I. Cấu tạo nguyên tử. Nguyên tử gồm hạt nhân tích điện dương (Z+) ở tâm và có Z electron chuyển động xung quanh hạt nhân. 1. Hạt nhân: Hạt nhân gồm: Proton: Điện tích 1+, khối lượng bằng 1 đ.v.C, ký hiệu (chỉ số ghi trên là khối lượng, chỉ số ghi dưới là điện tích). Nơtron: Không mang điện tích, khối lượng bằng 1 đ.v.C ký hiệu Như vậy, điện tích Z của hạt nhân bằng tổng số proton. * Khối lượng của hạt nhân coi như bằng khối lượng của nguyên tử (vì khối lượng của electron nhỏ không đáng kể) bằng tổng số proton (ký hiệu là Z) và số nơtron (ký hiệu là N): Z + N ≈ A. A được gọi là số khối. * Các dạng đồng vị khác nhau của một nguyên tố là những dạng nguyên tử khác nhau có cùng số proton nhưng khác số nơtron trong hạt nhân, do đó có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử, tức là số khối A khác nhau. 2. Phản ứng hạt nhân: Phản ứng hạt nhân là quá trình làm biến đổi những hạt nhân của nguyên tố này thành hạt nhân của những nguyên tố khác. Trong phản ứng hạt nhân, tổng số proton và tổng số khối luôn được bảo toàn. Ví dụ: Vậy X là C. Phương trình phản ứng hạt nhân. 3. Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử. Nguyên tử là hệ trung hoà điện, nên số electron chuyển động xung quanh hạt nhân bằng số điện tích dương Z của hạt nhân. Các electron trong nguyên tử được chia thành các lớp, phân lớp, obitan. a) Các lớp electron. Kể từ phía hạt nhân trở ra được ký hiệu: Bằng số thứ tự n = 1 2 3 4 5 6 7 Bằng chữ tương ứng: K L M N O P Q Những electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau. Lớp electron càng gần hạt nhân có mức năng lượng càng thấp, vì vậy lớp K có năng lượng thấp nhất. Số electron tối đa có trong lớp thứ n bằng 2n 2. Cụ thể số electron tối đa trong các lớp như sau: Lớp : K L M N Số electron tối đa: 2 8 18 32 b) Các phân lớp electron. Các electron trong cùng một lớp lại được chia thành các phân lớp. Lớp thứ n có n phân lớp, các phân lớp được ký hiệu bằng chữ : s, p, d, f, kể từ hạt nhân trở ra. Các electron trong cùng phân lớp có năng lượng bằng nhau. Lớp K (n = 1) có 1 phân lớp : 1s. Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp : 2s, 2p. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 6 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  7. Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp :3s, 3p, 3d. Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp : 4s, 4p, 4d, 4f. Thứ tự mức năng lượng của các phân lớp xếp theo chiều tăng dần như sau : 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s Số electron tối đa của các phân lớp như sau: Phân lớp : s p d f. Số electron tối đa: 2 6 10 14. c) Obitan nguyên tử: là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó khả năng có mặt electron là lớn nhất (khu vực có mật độ đám mây electron lớn nhất). Số và dạng obitan phụ thuộc đặc điểm mỗi phân lớp electron. Phân lớp s có 1 obitan dạng hình cầu. Phân lớp p có 3 obitan dạng hình số 8 nổi. Phân lớp d có 5 obitan, phân lớp f có 7 obitan. Obitan d và f có dạng phức tạp hơn. Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2 electron có spin ngược nhau. Mỗi obitan được ký hiệu bằng 1 ô vuông (còn gọi là ô lượng tử), trong đó nếu chỉ có 1 electron ta gọi đó là electron độc thân, nếu đủ 2 electron ta gọi các electron đã ghép đôi. Obitan không có electron gọi là obitan trống. 4. Cấu hình electron và sự phân bố electron theo obitan. a) Nguyên lý vững bền: trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao. Ví dụ: Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26). 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 Nếu viết theo thứ tự các mức năng lượng thì cấu hình trên có dạng. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 Trên cơ sở cấu hình electron của nguyên tố, ta dễ dàng viết cấu hình electron của cation hoặc anion tạo ra từ nguyên tử của nguyên tố đó. Ví dụ: Cấu hình electron của Fe2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 Fe3+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5. Đối với anion thì thêm vào lớp ngoài cùng số electron mà nguyên tố đã nhận. Ví dụ: S(Z = 16) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. S2- : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Cần hiểu rằng : electron lớp ngoài cùng theo cấu hình electron chứ không theo mức năng lượng. 5. Năng lượng ion hoá, ái lực với electron, độ âm điện. a) Năng lượng ion hoá (I). Năng lượng ion hoá là năng lượng cần tiêu thụ để tách 1e ra khỏi nguyên tử và biến nguyên tử thành ion dương. Nguyên tử càng dễ nhường e (tính kim loại càng mạnh) thì I có trị số càng nhỏ. b) Ái lực với electron (E). Ái lực với electron là năng lượng giải phóng khi kết hợp 1e vào nguyên tử, biến nguyên tử thành ion âm. Nguyên tử có khả năng thu e càng mạnh (tính phi kim càng mạnh) thì E có trị số càng lớn. c) Độ âm điện ().Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút cặp electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử. Độ âm điện được tính từ I và E theo công thức: Nguyên tố có  càng lớn thì nguyên tử của nó có khả năng hút cặp e liên kết càng mạnh. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 7 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  8. Độ âm điện  thường dùng để tiên đoán mức độ phân cực của liên kết và xét các hiệu ứng dịch chuyển electron trong phân tử. Nếu hai nguyên tử có  bằng nhau sẽ tạo thành liên kết cộng hoá trị thuần tuý. Nếu độ âm điện khác nhau nhiều ( > 1,7) sẽ tạo thành liên kết ion. Nếu độ âm điện khác nhau không nhiều (0 <  < 1,7) sẽ tạo thành liên kết cộng hoá trị có cực. II. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học. 1. Định luật tuần hoàn. Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần, tính chất của các đơn chất và hợp chất của chúng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân. 2. Bảng hệ thống tuần hoàn. Người ta sắp xếp 109 nguyên tố hoá học (đã tìm được) theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân Z thành một bảng gọi là bảng hệ thống tuần hoàn. Có 2 dạng bảng thường gặp. a. Dạng bảng dài: Có 7 chu kỳ (mỗi chu kỳ là 1 hàng), 16 nhóm. Các nhóm được chia thành 2 loại: Nhóm A (gồm các nguyên tố s và p) và nhóm B (gồm những nguyên tố d và f). Những nguyên tố ở nhóm B đều là kim loại. b. Dạng bảng ngắn: Có 7 chu kỳ (chu kỳ 1, 2, 3 có 1 hàng, chu kỳ 4, 5, 6 có 2 hàng, chu kỳ 7 đang xây dựng mới có 1 hàng); 8 nhóm. Mỗi nhóm có 2 phân nhóm: Phân nhóm chính (gồm các nguyên tố s và p - ứng với nhóm A trong bảng dài) và phân nhóm phụ (gồm các nguyên tố d và f - ứng với nhóm B trong bảng dài). Hai họ nguyên tố f (họ lantan và họ actini) được xếp thành 2 hàng riêng. Trong chương trình PTTH và trong cuốn sách này sử dụng dạng bảng ngắn. 3. Chu kỳ. Chu kỳ gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. Mỗi chu kỳ đều mở đầu bằng kim loại kiềm, kết thúc bằng khí hiếm. Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. - Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần. - Lực hút giữa hạt nhân và electron hoá trị ở lớp ngoài cùng tăng dần, làm bán kính nguyên tử giảm dần. Do đó: + Độ âm điện  của các nguyên tố tăng dần. + Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần. + Tính bazơ của các oxit, hiđroxit giảm dần, tính axit của chúng tăng dần. - Hoá trị cao nhất đối với oxi tăng từ I đến VII. Hoá trị đối với hiđro giảm từ IV (nhóm IV) đến I (nhóm VII). 4. Nhóm và phân nhóm. Trong một phân nhóm chính (nhóm A) khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng điện tích hạt nhân. - Bán kính nguyên tử tăng (do số lớp e tăng) nên lực hút giữa hạt nhân và các electron ở lớp ngoài cùng yếu dần, tức là khả năng nhường electron của nguyên tử tăng dần. Do đó: + Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần. + Tính bazơ của các oxit, hiđroxit tăng dần, tính axit của chúng giảm dần. - Hoá trị cao nhất với oxi (hoá trị dương) của các nguyên tố bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó. 5. Xét đoán tính chất của các nguyên tố theo vị trí trong bảng HTTH. Khi biết số thứ tự của một nguyên tố trong bảng HTTH (hay điện tích hạt nhân Z), ta có thể suy ra vị trí và những tính chất cơ bản của nó. Có 2 cách xét đoán.: Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 8 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  9. Cách 1: Dựa vào số nguyên tố có trong các chu kỳ. Chu kỳ 1 có 2 nguyên tố và Z có số trị từ 1 đến 2. Chu kỳ 2 có 8 nguyên tố và Z có số trị từ 3 10. Chu kỳ 3 có 8 nguyên tố và Z có số trị từ 11 18. Chu kỳ 4 có 18 nguyên tố và Z có số trị từ 19 36. Chu kỳ 5 có 18 nguyên tố và Z có số trị từ 37 54. Chu kỳ 6 có 32 nguyên tố và Z có số trị từ 55 86. Chú ý: - Các chu kỳ 1, 2, 3 có 1 hàng, các nguyên tố đều thuộc phân nhóm chính (nhóm A). - Chu kỳ lớn (4 và 5) có 18 nguyên tố, ở dạng bảng ngắn được xếp thành 2 hàng. Hàng trên có 10 nguyên tố, trong đó 2 nguyên tố đầu thuộc phân nhóm chính (nhóm A), 8 nguyên tố còn lại ở phân nhóm phụ (phân nhóm phụ nhóm VIII có 3 nguyên tố). Hàng dưới có 8 nguyên tố, trong đó 2 nguyên tố đầu ở phân nhóm phụ, 6 nguyên tố sau thuộc phân nhóm chính. Điều đó thể hiện ở sơ đồ sau: Dấu * : nguyên tố phân nhóm chính. Dấu : nguyên tố phân nhóm phụ. Ví dụ: Xét đoán vị trí của nguyên tố có Z = 26. Vì chu kỳ 4 chứa các nguyên tố Z = 19 36, nên nguyên tố Z = 26 thuộc chu kỳ 4, hàng trên, phân nhóm phụ nhóm VIII. Đó là Fe. Cách 2: Dựa vào cấu hình electrong của các nguyên tố theo những quy tắc sau: - Số lớp e của nguyên tử bằng số thứ tự của chu kỳ. - Các nguyên tố đang xây dựng e, ở lớp ngoài cùng (phân lớp s hoặc p) còn các lớp trong đã bão hoà thì thuộc phân nhóm chính. Số thứ tự của nhóm bằng số e ở lớp ngoài cùng. - Các nguyên tố đang xây dựng e ở lớp sát lớp ngoài cùng (ở phân lớp d) thì thuộc phân nhóm phụ. Ví dụ: Xét đoán vị trí của nguyên tố có Z = 25. Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2. - Có 4 lớp e ở chu kỳ 4. Đang xây dựng e ở phân lớp 3d thuộc phân nhóm phụ. Nguyên tố này là kim loại, khi tham gia phản ứng nó có thể cho đi 2e ở 4s và 5e ở 3d, có hoá trị cao nhất 7 +. Do đó, nó ở phân nhóm phụ nhóm VII. Đó là Mn. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 9 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  10. BÀI TẬP CHƯƠNG I. 1. Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà C. Ngtử S. D. Ion kali K+. bác học người Anh Tom - xơn (J.J. Thomson). 10. Ngtử của nguyên tố có điện tích hạt nhân Đặc điểm nào sau đây không phải của 13, số khối 27 có số electron hoá trị là: electron? A. 13 B. 5 A. Mỗi electron có khối lượng bằng khoảng C. 3 D. 4 1 11. Ngtử của nguyên tố hoá học nào có cấu khối lượng của ngtử nhẹ nhất là H. 1840 hình electron dưới đây: B. Mỗi electron có điện tích bằng -1,6 .10-19 C, Cấu hình electron Tên nguyên nghĩa là bằng 1- điện tích nguyên tố. tố C. Dòng electron bị lệch hướng về phía cực âm (1) 1s22s22p1 trong điện trường. (2) 1s22s22p5 D. Các electron chỉ thoát ra khỏi ngtử trong (3) 1s22s22p63s1 những điều kiện đặc biệt (áp suất khí rất thấp, (4) 1s22s22p63s23p2 điện thế rất cao giữa các cực của nguồn điện). 12. Hãy viết cấu hình electron của các ion sau: 2. Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào Ion cấu hình electron sau đây? A. Số nơtron. B. Số electron hoá trị. (1) Na+ . C. Số proton D. Số lớp electron. (2) Ni2+ . 3. Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các (3) Cl- . obitan sau là sai? (4) Fe2+ . A. 2s, 4f B. 1p, 2d (5) Ca2+ . C. 2p, 3d D. 1s, 2p (6) Cu+ 4. Ở phân lớp 3d số electron tối đa là: 13. Ngtử của nguyên tố hoá học có cấu hình A. 6 B. 18 electron 1s22s22p63s23p64s1 là: C. 10 D. 14 A. Ca B. K 5. Ion, có 18 electron và 16 proton, mang số C. Ba D. Na điện tích nguyên tố là: 14. Chu kỳ bán rã, thời gian cần thiết để lượng 32 A. 18+ B. 2 - chất ban đầu mất đi một nửa, của 15 P là 14,3 C. 18- D. 2+ ngày. Cần bao nhiêu ngày để một mẫu thuốc 6. Các ion và ngtử: Ne, Na+, F_ có điểm 32 có tính phóng xạ chứa 15 P giảm đi chỉ còn lại chung là: 20% hoạt tính phóng xạ ban đầu của nó. A. Số khối B. Số electron A. 33,2 ngày B. 71,5 ngày C. Số proton D. Số notron C. 61,8 ngày D. 286 ngày 7. Cấu hình electron của các ion nào sau đây 238 15. 92U là nguyên tố gốc của họ phóng xạ tự giống như của khí hiếm ? nhiên uran, kết thúc của dãy này là đồng vị bền A. Te2- B. Fe2+ của chì 206 Pb , số lần phân rã và  là : C. Cu+ D. Cr3+ 82 A. 6 phân rã và 8 lần phân rã  8. Có bao nhiêu electron trong một ion 52 Cr3+? 24 B. 8 phân rã và 6 lần phân rã  A. 21 B. 27 C. 8 phân rã và 8 lần phân rã  C. 24 D. 52 D. 6 phân rã và 6 lần phân rã  9. Tiểu phân nào sau đây có số proton nhiều 16. Số họ phóng xạ tự nhiên là : hơn số electron? A. Ngtử Na. B. Ion clorua Cl-. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 10 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  11. A. 2 B. 3 A. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng C. 4 D. 5. khác nhau về số proton. 17. Trong các cấu hình electron sau, cấu hình B. Hạt nhân có cùng số proton. nhưng nào sai ? khác nhau về số nơtron 2 2 2 2 2 2 2 2 A.1s 2s 2p x2py2pz B.1s 2s 2p x2p y2p z3s 2 2 2 2 2 C. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng C.1s 2s 2p x 2py D.1s 2s 2px2py2pz 18. Các electron thuộc các lớp K, M, N, L khác nhau về số electron trong ngtử khác nhau về: D. Phương án khác A. Khoảng cách từ electron đến hạt nhân 23. Ngtử khối trung bình của đồng kim loại là B. Độ bên liên kết với hạt nhân 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai loại C. Năng lượng của electron đồng vị là 63Cu và 65Cu. Số ngtử 63Cu có trong D. Tất cả A, B, C đều đúng. 32g Cu là: 19. Trong ngtử, các electron quyết dịnh tính 23 23 chất hoá học là : A. 6,023. 10 B. 3,000.10 A. Các electron hoá trị. C. 2,181.1023 D. 1,500.1023 B. Các electron lớp ngoài cùng. 24. Ngtử của nguyên tố A có tổng số electron C. Các electron lớp ngoài cùng đối với trong các phân lớp p là 7. Ngtử của nguyên tố các nguyên tố s,p và cả lớp sát ngoài cùng với B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số các nguyên tố họ d, f. hạt mang điện của A là 8. A và B là các D. Tất cả A, B, C đều sai. nguyên tố: 20. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu phát biểu đúng, chữ S nếu phát biểu sai trong những A. Al và Br B. Al và Cl dưới đây: B. C. Mg và Cl D. Si và Br A. Năng lượng của các electron thuộc các 25. Điền đầy đủ các thông tin vào các chố obitan 2px, 2py 2pz là như nhau trống trong những sau: cho hai nguyên tố A và Đ - S B có số hiệu ngtử lần lượt là 11 và 13. B. Các electron thuộc các obitan 2p x, 2py, 2pz - Cấu hình electron của A: chỉ khác nhau về định hướng trong không gian - Cấu hình electron của B Đ - S - A ở chu kỳ , nhóm , phân C. Năng lượng của các electron ở các phân lớp nhóm A có khả năng tạo ra ion A + 3s, 3p, 3d là khác nhauĐ - S và B có khả năng tạo ra ion B 3+. Khả năng D. Năng lượng của các electron thuộc các khử của A là so với B, khả năng oxi 3+ + obitan 2s và 2px như nhau hoá của ion B là so với ion A . Đ - S 26. Một ngtử R có tổng số hạt mang điện và Đ - S E. Phân lớp 3d đã bão hoà khi đã xếp không mang điện là 34, trong đó số hạt mang đầy 10 electron Đ - S điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. 21. Cấu hình electron biểu diễn theo ô lượng tử Nguyên tố R và vị trí của nó trong bảng HTTH nào sau đây là sai? là: A.    B.     A. Na ở ô 11, chu kỳ III, nhóm IA B. C. Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA C.     D.     C. F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA 22.Một nguyên tố hoá học có nhiều loại ngtử D. Ne ở ô 10, chu kỳ II, nhóm VIIIA có khối lượng khác nhau vì lí do nào sau đây ? Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 11 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  12. 27. Ngtử của một nguyên tố X có tổng số hạt A. Số nơtron. B. Số electron hoá trị. cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều C. Số lớp electron D. Số e lớp ngoài cùng. hơn số hạt không mang điện là 22. 33. Các đơn chất của các nguyên tố nào sau Số hiệu ngtử của X là: Số khối: đây có tính chất hoá học tương tự nhau? và tên nguyên tố.là: . A. As, Se, Cl, Fe. B. F, Cl, Br, I. Cấu hình electron của ngtử X: . C. Br, P, H, Sb . D. O, Se, Br, Te. Cấu hình electron của các ion tạo thành từ X: 34. Dãy nguyên tố hoá học có những số hiệu ngtử nào sau đây có tính chất hoá học tương tự Các phương trình hoá học xảy ra khi: kim loại natri? X tác dụng với Fe2(SO4)3; A. 12, 14, 22, 42 B. 3, 19, 37, 55. C. 4, 20, 38, 56 D. 5, 21, 39, 57. X tác dụng với HNO3 đặc, nóng 35. Nguyên tố nào sau đây có tính chất hoá học tương tự canxi? 28. Cation X3+ và anionY2- đều có cấu hình A. C B. K electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6. Kí hiệu C. Na D. Sr của các nguyên tố X,Y và vị trí của chúng 36. Ngtử của nguyên tố nào trong nhóm VA có trong bảng HTTH là: bán kính ngtử lớn nhất? A. Al ở ô 13, chu kỳ III, nhóm IIIA và A. Nitơ B. Photpho O ở ô 8, chu kỳ II, nhóm VIA. C. Asen D. Bitmut B. Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA và 37. Dãy ngtử nào sau đậy được xếp theo chiều O ở ô 8, chu kỳ II, nhóm VIA. bán kính ngtử tăng? C. Al ở ô 13, chu kỳ III, nhóm IIIA và A. I, Br, Cl, P B. C, N, O, F F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA. C. Na, Mg, Al, Si D. O, S, Se,Te. D. Mg ở ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA và 38. Sự biến đổi tính chất kim loại của các F ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA. nguyên tố trong dãy Mg - Ca - Sr - Ba là: 29. Những đặc trưng nào sau đây của ngtử các A. tăng B. không thay đổi nguyên tố biến đổi tuần hoàn: C. giảm D. vừa giảm vừa tăng A. Điện tích hạt nhân ngtử. B. Tỉ khối. 49. Sự biến đổi tính chất phi kim của các C. Số lớp electron. D. Số e lớp ngoài nguyên tố trong dãy N - P - As -Sb -Bi là: cùng. A. tăng B. không thay đổi 30. Xác định tên nguyên tố theo bảng số liệu C. giảm D. vừa giảm vừa tăng sau: 40. Cặp nguyên tố hoá học nào sau đây có tính Nguyên chất hoá học giống nhau nhất: STT Proton Nơtron Electron tố A. Ca, Si B. P, A 1 15 16 15 C. Ag, Ni D. N, P 41. Mức oxi hoá đặc trưng nhất của các 2 26 30 26 nguyên tố họ Lantanit là: 3 29 35 29 A. +2 B. +3 C. +1 D. +4 31. Ngtử của nguyên tố nào luôn cho 1e trong 42. Các nguyên tố hoá học ở nhóm IA của các phản ứng hoá học? bảng HTTH có thuộc tính nào sau đây ? A. Na Số thứ tự 11. B. Mg Số thứ tự 12. A. Được gọi là kim loại kiềm. C. Al Số thứ tự 13. D. Si Số thứ tự 14. B. Dễ dàng cho electron. 32. Các ngtử của nhóm IA trong bảng HTTH C. Cho 1e để đạt cấu hình bền vững. có số nào chung ? D. Tất cả đều đúng. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 12 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  13. 43. Tính chất bazơ của hiđroxit của nhóm IA b. Tính phi kim của các nguyên tố thuộc theo chiều tăng của số thứ tự là: nhóm VIIA theo chiều tăng của A. tăng B. không thay đổi điện tích hạt nhân. C. giảm D. vừa giảm vừa tăng c. Độ âm điện đặc trưng cho khả năng 44. Nhiệt độ sôi của các đơn chất của các nguyên tố nhóm VIIA theo chiều tăng số thứ của ngtử nguyên tố đó trong phtử. tự là: d. Ngtử có độ âm điện lớn nhất là A. tăng B. không thay đổi , ngtử có độ âm điện nhỏ nhất C. giảm D. vừa giảm vừa tăng là 45. Số hiệu ngtử của các nguyên tố trong bảng 52. Nguyên tố Cs được sử dụng để chế tạo tế tuần hoàn cho biết: bào quang điện vì: A. Số electron hoá trị B. Số proton trong hạt nhân. A. Giá thành rẻ, dễ kiếm. C. Số electron trong ngtử. B. Có năng lượng ion hoá thấp nhất. D. B, C đúng. C. Có bán kính ngtử lớn nhất. 46. Trong 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng hệ D. Có tính kim loại mạnh nhất. thống tuần hoàn, số nguyên tố có ngtử với hai 53. Cấu hình electron của nguyên tố X là electron độc thân ở trạng thái cơ bản là: 1s22s22p63s23p1, điền từ, hay nhóm từ thích A. 1 B. 2 hợp vào các khoảng trống sau: C. 3 D. 4 A. Nguyên tố X thuộc chu kì , phân 47. Độ âm điện của dãy nguyên tố F, Cl, Br, I biến đổi như sau: nhóm nhóm . A. tăng B. không thay đổi B. Nguyên tố X có kí hiệu C. giảm D. vừa giảm vừa tăng C. Trong các phản ứng hoá học X thể hiện 48. Độ âm điện của dãy nguyên tố Na, Al, P, tính .mạnh Cl, biến đổi như sau: 54. Một nguyên tố thuộc nhóm VIIA có tổng A. tăng B. không thay đổi số proton, nơtron và electron trong ngtử bằng C. giảm D. vừa giảm vừa tăng 28. Cấu hình electron của nguyên tố đó là: 49. Tính chất bazơ của dãy các hiđroxit: A. 1s22s22p63s23p5 B. 1s22s22p5 NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi như sau : C. 1s22s22p63s23p6 D. 1s22s22p6 A. tăng B. không thay đổi 55. Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau C. giảm D. vừa giảm vừa tăng trong một chu kỳ có tổng số proton trong hai 50. Tính chất axit của dãy các hiđroxit : hạt nhân ngtử là 25. A và B thuộc chu kỳ và H SiO , H SO , HClO biến đổi như sau : 2 3 2 4 4 các nhóm: A. tăng B. không thay đổi A. Chu kỳ 2 và các nhóm IIA và IIIA C. giảm D. vừa giảm vừa tăng B. Chu kỳ 3 và các nhóm IA và IIA. 51. Chọn các từ và cụm từ thích hợp để điền C. Chu kỳ 3 và các nhóm IIA và IIIA. vào những chỗ trống trong các sau: D. Chu kỳ 2 và các nhóm IVA và VA. a. Tính bazơ của các oxit và hiđroxit của 56. Cho 6,4g hỗn hợp hai kim loại thuộc hai các nguyên tố thuộc nhóm IIA theo chu kỳ liên tiếp, nhóm IIA tác dụng hết với dd chiều tăng của điện tích hạt nhân. HCl dư thu được 4,48 l khí hiđro (đktc). Các kim loại đó là: A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Ca và Sr D. Sr và Ba Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 13 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  14. 61: Chọn đúng nhất: A- Hạt nhân ngtử cấu tạo bởi các hạt n A- Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt : B- Hạt nhân ngtử cấu tạo bởi các hạt p, n, e prôton B- Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân C- Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt và vỏ e nơtron mang điện (+) và các hạt prôton C- Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang không mang điện điện (+) và lớp vỏ mang điện (-) D- Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt D- Nguyên tử cấu tạo bởi các hạt mang proton mang điện (+) và các hạt nơtron điện (+) và các hạt mang điện (-) không mang điện 62: Chọn phát biểu không đúng : 67: Chọn đúng: A- Nguyên tử là thành phần nhỏ bé nhất A- Số khối là khối lượng của một ngtử của vật chất, không bị chia nhỏ trong các B- Số khối là khối lượng của các hạt phản ứng hoá học prôton và nơtron B- Nguyên tử là một hệ trung hoà điện C- Số khối mang điện dương tích D- Số khối có thể không nguyên C- Trong nguyên tử, nếu biết điện tích hạt 68: Trong một nguyên tử đIũu khẳng định sau nhân có thể suy ra số prôton, nơtron, đây bao giờ cũng đúng: electron trong nguyên tử ấy A- Số hiệu ng tử bằng điện tích hạt nhân D- Nguyên tử của một nguyên tố hoá học B- Số proton bằng số nơtron thì thuộc một loại và đông nhất như nhau C- Số prton trong hạt nhân bàng số 63: Trong nguyên tử ta sẽ biết số p, n, e nếu : electron ở lớp vỏ A- Biết số p, e C. Biết số e, n D- Chỉ có B là sai B- Biết điện tích hạt nhân 69: Số hiệu nguyên tử đặc trưng cho một D. Cả 3 đều đúng nguyên tố hoá học do: 64: Chọn phát biểu sai: A- Là kí hiệu của một nguyên tố hoá học A- Trong một nguyên tử luôn luôn số B- Là đthn của một ngtố hoá học proton bằng số electron bằng số điện tích C- Cho biết tính chất của một nguyên tố hạt nhân hoá học B- Tổng số prôton và số electron trong D- Luôn thay đổi trong một phản ứng một hạt nhân được gọi là số khối hoá học C- Số prôton bằng điện tích hạt nhân 70: Mệnh đề nào sau đây là đúng: D- Đồng vị là các nguyên tử có cùng số A- Chỉ có hạt nhân nguyên tử Nitơ mới có prôton nhưng khác nhau về số nơtron 7 proton 65: Chọn đúng: B- Chỉ có hạt nhân nguyên tử Nitơ mới có A- Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn 7 nơtron khối lượng riêng của nguyên tử C- Chỉ có hạt nhân nguyên tử Nitơ mới có B- Bán kính nguyên tử bằng bkính hạt số proton = số nơtron nhân D- Chỉ có nguyên tử Nitơ mới có số khối C- Bán kính ngtử bằng tổng bkính e, p, n bằng 14 D- Trong nguyên tử các hạt p, n, e xếp 71: Chọn định nghĩa đúng của đồng vị: khít nhau thành một khối bền chặt A- Đồng vị là những ngtố có cùng số khối 66: Chọn phát biểu đúng về cấu tạo hạt nhân B- Đồng vị là những nguyên tố có cùng nguyên tử: điện tích hạt nhân Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 14 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  15. 12 14 16 C- Đồng vị là những nguyên tử có cùng 77: Với 2 đồng vị 6C và 6C và 3 đồng vị 8O , 17 18 điện tích hạt nhân và có cùng số khối 8O , 8O thì số phân tử CO2 được tạo ra là: D- Đồng vị là những nguyên tử có cùng A- 6 loại C. 9 loại số prôton, khác nhau số nơtron B- 18 loại D. 12 loại 72: Chọn định nghĩa đúng về nguyên tố hoá 78 : Một nguyên tử có tổng số hạt là 40 hạt học: trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt A- Tất cả các nguyên tử có cùng số không mang điện là 12 hạt . Vậy nguyên tử đó nơtron đều thuộc một nguyên tố hoá học là : B- Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích A- Ca B. Al hạt nhân đều thuộc một nguyên tố hoá học B- C. Mg D. Na C- Tất cả các nguyên tử có cùng số khối 79 : Một ôxit có công thức X 2O trong đó tổng đều thuộc một nguyên tố hoá học số hạt của phân tử là 92 hạt, số hạt mang điện D- Cả 3 định nghĩa trên đều đúng nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt, 1 2 3 73 : Hiđrô có 3 đồng vị: 1H , 1H , 1H vậy ôxit này là: 16 17 18 Ô xi có 3 đồng vị: 8O , 8O , 8O A- Na2O B. K2O Số phân tử H2O được hình thành là: B- C. Cl2O D. H2O A- 6 phân tử C- 9 phân tử 80 : Trong một hạt nhân tỉ số của tổng số các B- 12 phân tử D. 10 phân tử hạt nơtron và tổng số hạt proton (n/p ) là : 12 74: Các bon có kí hiệu 6C . Định nghĩa nào A- n/p = 1 C. 0< n/p < 1 đúng nhất: B- 1< n/p < 1,52 . 1 < n/p< 2 A- 1 ĐVC là khối lượng của 6,02. 1023 81: Nguyên tử Na có 11 proton, 12 nơtron, 11 nguyên tử các bon electron thì khối lượng của nguyên tử Na là : B- 1 ĐVC có giá trị = 1.12 gam A- Đúng bằng 23 g B. Gần bằng 23 g C- 1 ĐVC có giá trị = 1. 12 khối lượng C. Đúng bằng 23ĐVC D. ~ bằng 23 ĐVC nguyên tử cac bon 82 : Số proton của O, H, C, Al lần lượt là 8, 1, D- 1 ĐVC có giá trị gần bằng 1. 12 khối 6, 13 và số nơtron lần lượt là 8, 0, 6, 14 xét lượng nguyên tử cac bon xem kí hiệu nào sau đây là sai : 12 2 75; Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị: A- 6C B. 1H 65 16 27 29Cu chiếm 27% B- C. 8O D. 13Al 63 23 23 29Cu chiếm 73% 83 Cho 2 kí hiệu nguyên tử : 11A và 12B Vậy nguyên tử lượng trung bình của Cu là: chọn trả lời đúng : A- 63,45 B. 63,54 A- A và B cùng có 23 electron B- C. 64,21 D.64,54 B- A và B có cùng điện tích hạt nhân 76 : Ô xi trong tự nhiên là hỗn hợp các đồng C- A và B là đồng vị của nhau vị: D- Hạt nhân của A và B đều có 23 hạt 16 A 8O chiếm 99,757 % 84 : Trong kí hiệu ZX thì : 17 8O chiếm 0,039% A- Z là số điện tích hạt nhân 18 8O chiêm 0,204 % B- Z là số proton trong hạt nhân 18 Khi có 1 nguyên tử 8O thì có : C- Z là số electron ở lớp vỏ 16 A- 5 nguyên tử 8O D- Cả 3 trên đều đúng 16 35 37 B- 10 nguyên tử 8O 85 : Cho kí hiệu của Clo là : 17Cl và 17Cl . 16 C- 500 nguyên tử 8O Chọn trả lời sai: 16 D- 1000 nguyên tử 8O A- Hai nguyên tử trên là đồng vị của nhau Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 15 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  16. B- Hai nguyên tử trên có cùng số electron B- Các electron có mức năng lượng gần C- Hai nguyên tử trên có cùng số nơtron bằng nhau được xếp vào 1 phân lớp D- Hainguyên tử trên có cùng một số hiệu C- Mỗi lớp n có 2n phân lớp nguyên tử D- Mỗi lớp n có tối đa 2n2 e 80 86: Cho kí hiệu nguyên tử 35Br . Chọn sai: 91:Yếu tố ảnh hưởng tới tính chất hoá học của A- Số hiệu nguyên tử là 35, số electron là 1 nguyên tố 35 A- Điện tích hạt nhân B- Số n trong hạt nhân hơn số proton là 10 B- Số electrôn ở lớp ngoài cùng C- Số khối của nguyên tử là 80 C- Số electrôn ở lớp trong cùng D- Nếu nguyên tử này mất 1e thì sẽ có kí D- Toàn bộ số electrôn ở lớp vỏ nguyên 80 hiệu là 34X tử 87 : Hãy cho biết trong các đồng vị sau đây 92:Sự phân bố electrôn vào các lớp và phân của M thì đồng vị nào phù hợp lớp căn cứ vào sô proton 13 A- Điện tích hạt nhân tăng dần với tỉ lệ : sô notron 15 B- Số khối tăng dần A. 55M B. 56M C- Mức năng lượng tăng dần C. 57M D. 58M D- Sự bão hoà các lớp và phân lớp 88 : Chọn phát biếu đúng: electron A- Chuyển động của electron trong 93:Số e tối đa trong lớp thứ 3 là: nguyên tử theo một quĩ đạo nhất định hình A- 9 e B. 18 e tròn hay hình bầu dục B- C. 32 e D. 8 e B- Chuyển động của eletron trong nguyên 94:Obitan nguyên tử là: tử trên các obital hình tròn hay hình bầu A- Khối cầu mà tâm là hạt nhân dục B- Khu vực không gian hạt nhân mà ta có C- Electron chuyển động xung quanh hạt thể xác định được vị trí e từng thời điểm nhân không theo một quĩ đạo xác định tạo C- Khu vực xung quanh hạt nhân mà xác đám mây electron suất có mặt electrôn là lớn nhất D- Các electron chuyển động có năng D- Tập hợp các lớp và các phân lớp lượng bằng nhau 95: Hình dạng của obitan nguyên tử phụ thuộc vào: 89. Chọn trả lời sai: A- Lớp electrôn A- Trong đám mây electron, mật độ B- Năng lượng electrôn electron là như nhau C- Số electrôn trong vỏ nguyên tử B- Mỗi electron chuyển động quanh hạt D- Đặc điểm mỗi phân lớp electrôn D. nhân nguyên tử theo các mức năng lượng Khối lượng nguyên tử riêng 96:Số lượng obitan nguyên tử phụ thuộc vào C- Những eletron ở gần hạt nhân nhất có A- Số khối mức năng lượng thấp nhất B- Điện tích hạt nhân D- Những electron ở xa hạt nhân nhất có C- Số lượng lớp electrôn năng lượng cao nhất D- Đặc điểm mỗi phân lớp electrôn 90 :Chọn trả lời đúng : 97: Cấu hình electrôn là : sự sắp xếp các A- Các electron có mức năng lượng bằng electrôn vào các lớp và phân lớp theo thứ tự nhau được xếp và 1 lớp A- Tăng dần của năng lượng B- Của lớp và phân lớp từ trong ra ngoài Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 16 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  17. C- Tăng dần của nguyên tử lượng A: Lớp ngoài cùng có 2 electron D- Tăng dần của điện tích hạt nhân B : Lớp ngoài cùng có 13 electron 98 : Dựa vào nguyên lí vững bền, xét xem sự C : Có 5 electron độc thân xắp xếp các phân lớp nào sau đây sai : D: Là kim loại A- 1s 3s 107 : Nguyên tử Clo có số hiệu nguyên tử B- 3d < 4s D. 3p < 3d là17 thì số electron độc thân là: 45 99 : Kí hiệu của nguyên tử : 21X sẽ có cấu A : Có 5 electron độc thân hình electron là: B : Có 3 electron độc thân A- 1s22s22p63s23p64s23d1 C : Không có electron độc thân B- B. 1s22s22p63s23p64s13d2 D : Có 1 electron độc thân C- 1s22s22p63s23p63d3 108 : Từ cấu hình electron ta có thể suy ra: D- 1s22s22p63s23p63d14s2 A: Tính kim loại phi kim của 1 nguyên tố 100 : Nguyên tử có số e là 13 thì cấu hình B : Hoá trị cao nhất với Oxi hay với Hyđro lớp ngoài cùng là : C: Vị trí của nguyên tố trong bảng hệ A- 3s23p2 C. 3s23p1 thống tuần hoàn B- 2s22p1 D. 3p14s2 D: Tất cả đều đúng. 101: Tổng số hạt p,n,e trong một nguyên 109: Đthn của các nguyên tử là:X (Z= 6), tố là 21 thì cấu hình electron là: Y(Z= 7 ), M(Z= 20), N(Z= 19) A- 1s22s22p4 B. 1s22s22p2 Nhận xét nào sau đây đúng B- C. 1s22s22p3 D. 1s22s22p5 A.X, Y là phi kim M,N là kim loại 102: Xét các nguyên tố 1H, 3Li, 11Na, 7N, 19F, B.X,Y,N là phi kim N là kim loại 2He, 10Ne, 8O . Hãy xác định nguyên tố có số C.X là phi kim Y là khí trơ M,N là electron độc thân = 0 kim loại A : H, Li, Na, F B : O D. Tất cả đều là phi kim C: N D: He, Ne 110:Từ 49 nhận xét nào đúng 103 : Cơ cấu bền của khí trơ là: A. X thuộc phân nhóm chính nhóm V A: Có 2 hay 8 electron ngoài cùng B. Y,M thuộc phân nhóm chính nhóm II B: Một trong các cấu hình bền thường gặp C. M thuộc phân nhóm phụ nhóm II C: Có 2 lớp trở lên với 18 electron lớp D. N thuộc phân nhóm chính nhóm I ngoài cùng 111:Từ 49 nhận xét nào đúng D: B-C đúng A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì 104. Số e lớp ngoài cùng của các halogen: B. M, N thuộc chu kì 4 A : Có 7 electron C. Y,M thuộc chu kì 3 B : Có 7 nơtron D. N thuộc chu kì 3 C : Không xác định đươc số nơtron 112:Nguyên tố X có số thứ tự Z=16 vị trí D : Có 7 proton của nguyên tố X trong bảng HTTH là 105: Xét cấu hình electron của Bo có gì là sai : A-Chu kì 3, nhóm IV A A: Có 2 Obitan trống B- Chu kì 4, nhóm VI A B : Có 1 electron độc thân C- Chu kì 3, nhóm VI A C : Có 3 electron độc thân D-Kết quả khác D : Có 3 electron ở lớp ngoài cùng 113:Chọn mệnh đề đúng 106 : Nguyên tố M có điện tích hạt nhân là 25, thì điều khẳng định nào sai Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 17 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  18. A. Khi nguyên tử A nhận thêm một số 119: Chọn cấu hình e sai electron, nguyyen tử A sẽ biến thành nguyên A. F (Z= 9) 1s22s22p5 tử khác B. F1 (Z= 9) 1s2222p6 B. Khi nguyên tử A mất bớt 1 số C. Na (Z= 11) 1s22s22p63s1 electron, nguyên tử A sẽ biến thành nguyên D. Na+ (Z= 11) 1s22s22p63s2 tử khác 120: Các iôn Na+, Mg2+, Al3+ có cùng C. Khi nguyên tử A nhận thêm 1 số A. Số electron ngoài cùng B. Số proton electron, nguyên tử A sẽ biến thành iôn C. Số nơtron D. Cả 3 đều đúng mang điện (-) 121:Iôn A2 có cấu hình lớp ngoài cùng là D. Khi nguyên tử A mất bớt 1 số 3s23p6 . Cấu hình lớp ngoài cùng của electron, nguyên tử A sẽ biến thành iôn nguyên tử A là mang (-) A. 3s23p4 B. 3s23p6 114:Chọn phát biểu sai C. 4s2 D. 3s23p5 A. Nguyên tử Mg và iôn Mg2+ có cùng số 112: Cấu hình e của Ar là :1s22s22p63s23p6. proton trong hạt n Cấu hình tương tự của Ar là B. Nguyên tử Mg có số e nhiều hơn iôn Mg2+ A. Ca2+ B. Na+ C. KLNT Mg gần bằng KLNT iôn Mg2+ C. F D. Mg2+ 2+ 39 D. Nguyên tử Mg, iôn Mg có cùng tính chất 113 : Cấu hình e của nguyên tố X 19 là hoá học 1s22s22p63s23p64s1. Vậy nguyên tố X có đặc điểm 115: Chọn cấu hình e sai A. Thuộc chu kì 4, nhóm I A A. O (Z=8) 1s22s22p4 B. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử là 20. B. F (Z=9) 1s22s22p6 C. X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh, C. Mg (Z=12) 1s22s22p63s2 cấu hình của electron của Catrion X+ là D. Mg2+ (Z=12) 1s22s22p63s23p4 1s22s22p63s23p6 116: Iôn Y+ có cấu hình e: D. Cả A,B, C đều đúng. 1s22s22p63s23p6Vị trí của Y trong bảng hệ 114 : Cấu hình electron của 1 ion giống thống tuần hoàn là như cấu hình electron của Ne (1s22s22p6 ). Vậy A. Chu kì 6 nhóm IIIA cấu hình của electron của nguyên tố đó có lớp B. Chu kì 3, nhóm IA vỏ ngoài cùng có thể là : C. Chu kì 4, nhóm II A A. 3s1 B. 3s2 D. Chu kì 4, nhóm I A C. 2s22p5 D. A, B, C đều đúng. 117: Iôn A có cấu hình e : 1s22s22p6 Vị trí 115: Tìm phát biều sai : của A trong bảng hệ thống tuần hoàn là A - Trong chu kỳ, các nguyên tố được sắp xếp A. Chu kì 3, nhóm VI A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. B. Chu kì 2, nhóm VII A B- Trong chu kỳ các nguyên tử có số lớp C. Chu kì 2, nhóm VI B electron = nhau. D. Chu kì 3, nhóm VII A C. Trong chu kỳ số electron ngoài cùng tăng 118: Natri có Z= 11, vậy iôn Na + có nhận dần từ 1 đến 8 xết nào là sai D. Chu kỳ nào cũng mở đầu là kim loại điển A. Có 10 proton B. Có 10 e hình, kết thúc là một phi kim điển hình. C. Có 11 proton D. Có 12 nơtron Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 18 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  19. CHƯƠNG II. LIÊN KẾT HÓA HỌC 1. Liên kết ion. Liên kết ion được hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau nhiều (  1,7). Khi đó nguyên tố có độ âm điện lớn (các phi kim điển hình) thu e của nguyên tử có độ âm điện nhỏ (các kim loại điển hình) tạo thành các ion ngược dấu. Các ion này hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử. Ví dụ : Liên kết ion có đặc điểm: Không bão hoà, không định hướng, do đó hợp chất ion tạo thành những mạng lưới ion. Liên kết ion còn tạo thành trong phản ứng trao đổi ion. Ví dụ, khi trộn dd CaCl2 với dd Na2CO3 tạo ra kết tủa CaCO3: 3. Liên kết cộng hoá trị: 3. 1. Đặc điểm. Liên kết cộng hoá trị được tạo thành do các nguyên tử có độ âm điện bằng nhau hoặc khác nhau không nhiều góp chung với nhau các e hoá trị tạo thành các cặp e liên kết chuyển động trong cùng 1 obitan (xung quanh cả 2 hạt nhân) gọi là obitan phân tử. Dựa vào vị trí của các cặp e liên kết trong phân tử, người ta chia thành : 3.2. Liên kết cộng hoá trị không cực. Tạo thành từ 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố. Ví dụ : H : H, Cl : Cl. Cặp e liên kết không bị lệch về phía nguyên tử nào. Hoá trị của các nguyên tố được tính bằng số cặp e dùng chung. 3. 3. Liên kết cộng hoá trị có cực. Tạo thành từ các nguyên tử có độ âm điện khác nhau không nhiều. Ví dụ : H : Cl. Cặp e liên kết bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Hoá trị của các nguyên tố trong liên kết cộng hoá trị có cực được tính bằng số cặp e dùng chung. Nguyên tố có độ âm điện lớn có hoá trị âm, nguyên tố kia hoá trị dương. Ví dụ, trong HCl, clo hoá trị 1 , hiđro hoá trị 1+. 3.4. Liên kết cho - nhận (còn gọi là liên kết phối trí). Đó là loại liên kết cộng hoá trị mà cặp e dùng chung chỉ do 1 nguyên tố cung cấp và được gọi là nguyên tố cho e. Nguyên tố kia có obitan trống (obitan không có e) được gọi là nguyên tố nhận e. Liên kết cho - nhận được ký hiệu bằng mũi tên ( ) có chiều từ chất cho sang chất nhận. + + Ví dụ quá trình hình thành ion NH4 (từ NH3 và H ) có bản chất liên kết cho - nhận. Sau khi liên kết cho - nhận hình thành thì 4 liên kết N - H hoàn toàn như nhau. Do + đó, ta có thể viết CTCT và CTE của NH 4 như sau: Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 19 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  20. CTCT và CTE của HNO3: Điều kiện để tạo thành liên kết cho - nhận giữa 2 nguyên tố A B là: nguyên tố A có đủ 8e lớp ngoài, trong đó có cặp e tự do(chưa tham gia liên kết) và nguyên tố B phải có obitan trống. 3.5. Liên kết  và liên kết . Về bản chất chúng là những liên kết cộng hoá trị. a) Liên kết . Được hình thành do sự xen phủ 2 obitan (của 2e tham gia liên kết)dọc theo trục liên kết. Tuỳ theo loại obitan tham gia liên kết là obitan s hay p ta có các loại liên kết  kiểu s-s, s-p, p-p: Obitan liên kết  có tính đối xứng trục, với trục đối xứng là trục nối hai hạt nhân nguyên tử. Nếu giữa 2 nguyên tử chỉ hình thành một mối liên kết đơn thì đó là liên kết . Khi đó, do tính đối xứng của obitan liên kết , hai nguyên tử có thể quay quanh trục liên kết. b) Liên kết . Được hình thành do sự xen phủ giữa các obitan p ở hai bên trục liên kết. Khi giữa 2 nguyên tử hình thành liên kết bội thì có 1 liên kết , còn lại là liên kết . Ví dụ trong liên kết  (bền nhất) và 2 liên kết (kém bền hơn). Liên kết không có tính đối xứng trục nên 2 nguyên tử tham gia liên kết không có khả năng quay tự do quanh trục liên kết. Đó là nguyên nhân gây ra hiện tượng đồng phân cis-trans của các hợp chất hữu cơ có nối đôi. 3.6. Sự lai hoá các obitan. Khi giải thích khả năng hình thành nhiều loại hoá trị của một nguyên tố (như của Fe, Cl, C ) ta không thể căn cứ vào số e độc thân hoặc số e lớp ngoài cùng mà phải dùng khái niệm mới gọi là "sự lai hoá obitan". Lấy nguyên tử C làm ví dụ: Cấu hình e của C (Z = 6). Nếu dựa vào số e độc thân: C có hoá trị II. Trong thực tế, C có hoá trị IV trong các hợp chất hữu cơ. Điều này được giải thích là do sự "lai hoá" obitan 2s với 3 obitan 2p tạo thành 4 obitan q mới (obitan lai hoá) có năng lượng đồng nhất. Khi đó 4e (2e của obitan 2s và 2e của obitan 2p)chuyển động trên 4 obitan lai hoá q và tham gia liên kết làm cho cacbon có hoá trị IV. Sau khi lai hoá, cấu hình e của C có dạng: Các kiểu lai hoá thường gặp. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 20 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  21. a) Lai hoá sp3. Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s với 3 obitan p tạo thành 4 obitan lai hoá q định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều, các trục đối xứng của chúng tạo với nhau những góc bằng 109 o28'. Kiểu lai hoá sp3 được gặp trong các nguyên tử + O, N, C nằm trong phân tử H2O, NH3, NH 4, CH4, b) Lai hoá sp2. Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s và 2obitan p tạo thành 3 obitan lai hoá q định hướng từ tâm đến 3 đỉnh của tam giác đều. Lai hoá sp 2 được gặp trong các phân tử BCl3, C2H4, c) Lai hoá sp. Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s và 1 obitan p tạo ra 2 obitan lai hoá q định hướng thẳng hàng với nhau. Lai hoá sp được gặp trong các phân tử BCl2, C2H2, 4. Liên kết hiđro Liên kết hiđro là mối liên kết phụ (hay mối liên kết thứ 2) của nguyên tử H với nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N ). Tức là nguyên tử hiđro linh động bị hút bởi cặp e chưa liên kết của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Liên kết hiđro được ký hiệu bằng 3 dấu chấm ( ) và không tính hoá trị cũng như số oxi hoá. Liên kết hiđro được hình thành giữa các phân tử cùng loại. Ví dụ: Giữa các phân tử H2O, HF, rượu, axit hoặc giữa các phân tử khác loại. Ví dụ: Giữa các phân tử rượu hay axit với H2O: hoặc trong một phân tử (liên kết hiđro nội phân tử). Ví dụ : Do có liên kết hiđro toạ thành trong dd nên: + Tính axit của HF giảm đi nhiều (so với HBr, HCl). + Nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của rượu và axit hữu cơ tăng lên râ rệt so với các hợp chất có KLPT tương đương. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 21 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  22. BÀI TẬP C. 1s22s22p63s23p64s24p1 D. 1s22s22p63s23p64s2 1. Các nguyên tử của các nguyên tố, trừ khí 8. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu phát biểu đúng, hiếm, có thể liên kết với nhau thành phân tử chữ S nếu phát biểu sai trong những câu dưới hoặc tinh thể vì: đây: A. Chúng có cấu hình electron lớp ngoài cùng a. Muối NaCl có liên kết ion, tan nhiều trong chưa bão hoà, kém bền vững. nước Đ - S B. Chúng liên kết với nhau để đạt cấu hình b. Phân tử HCl có liên kết cộng hoá trị không electron lớp ngoài bền vững phân cực Đ - S C. Chúng liên kết với nhau bằng cách cho, c. Phân tử CO2 có có dạng đường thẳng. nhận electron hoặc góp chung electron. Đ - S D. A, B đúng. d. Phân tử nước có liên kết cộng hoá trị phân cực 2. Các phân tử sau đều có liên kết cộng hoá trị Đ - S không phân cực : e. Dung môi không cực hoà tan phần lớn các chất không cực Đ - S A. N2, Cl2, HCl, H2, F2 .B. N2, Cl2, I2, H2, F2 . 9. Nguyên tố natri và nguyên tố clo đều độc C. N2, Cl2, CO2, H2, F2 .D. N2, Cl2, HI, H2, F2. Các ion Na+, Mg2+, F- có điểm chung là : hại, nguy hiểm cho sự sống. Tuy nhiên, hợp A. Có cùng số proton. B. Có cùng số chất tạo nên từ hai nguyên tố này là muối ăn electron. (NaCl) lại là thức ăn không thể thiếu trong C. Có cùng số nơtron. cuộc sống. Điều giải thích nào sau đây là D. Không có điểm gì chung. đúng? 4. Các ion S2-, Cl- và nguyên tử Ar có điểm A. Cấu hình electron của nguyên tử khác cấu chung là : hình electron của ion. A. Có cùng số proton. B. Có cùng số nơtron. B. Tính chất của đơn chất khác với hợp chất. C. Có cùng số electron. C. Hợp chất bền hơn so với đơn chất. D. Không có điểm gì chung. D. A, B đúng. 5. Tinh thể nước đá cứng và nhẹ hơn nước 10. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu phát biểu lỏng, điều này được giải thích như sau : đúng, chữ S nếu phát biểu sai trong những câu A. Nước lỏng gồm các phân tử nước chuyển dưới đây: động dễ dàng và ở gần nhau. a. Liên kết đơn bền hơn liên kết đôi Đ - S B. Nước đá có cấu trúc tứ diện đều rỗng, các b. Liên kết đôi bền hơn liên kết ba Đ - S phân tử nước được sắp xếp ở các đỉnh của tứ c. Các chất có kiểu liên kết ion có nhiệt độ diện đều. nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn các chất có C. Liên kết giữa các phân tử nước trong tinh kiểu liên kết cộng hoá trị điều đó chứng tỏ thể nước đá là liên kết cộng hóa trị, một loại rằng liên kết ion bền hơn liên kết cộng hoá trị. liên kết mạnh. Đ - S D. A, B đúng. d. Các chất SO2, H2SO3, KHSO3 có điểm chung là 6. Điều kiện để hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử lưu huỳnh có số oxi hoá +4 không phân cực là: Đ – S A. Các nguyên tử hoàn toàn giống nhau. e. Tinh thể nguyên tử bên hơn tinh thể phân tử B. Các nguyên tử của cùng một nguyên tố và Đ - S có số electron lớp ngoài cùng lớn hơn hoặc 11. Cho các chất sau: NH3, HCl, SO3, N2. bằng 4 và nhỏ hơn 8. Chúng có kiểu liên kết hoá học nào sau đây: C. Các ngtử của các nguyên tố gần giống nhau A. Liên kết cộng hoá trị phân cực. D. Các nguyên tử có hiệu độ âm điện < 0,4. B. Liên kết cộng hoá trị không phân cực. 7. Cho nguyên tố canxi (Z = 20), cấu hình C. Liên kết cộng hoá trị. electron của ion Ca2+ là: D. Liên kết phối trí. A. 1s22s22p63s23p64s1 B. 1s22s22p63s23p6 Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 22 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  23. 12. Khi cặp electron chung được phân bố một D. toàn bộ không gian của phân tử clo cách đối xứng giữa hai nguyên tử liên kết, 17. Cho các chất HCl, C 2H4, Cl2, C2H2, C2H6, người ta gọi liên kết trong các phân tử trên là: BeH2, H2O. A. Liên kết cộng hoá trị phân cực. a. Các phân tử có hình dạng cấu tạo thẳng là: B. Liên kết cộng hoá trị không phân cực. . C. Liên kết cộng hoá trị. b. Các phân tử có hình dạng cấu tạo góc là: D. Liên kết phối trí 1 Điền các từ hay cụm từ cho sẵn, sao cho c. Các phân tử có liên kết đôi trong phân tử là: đoạn văn sau có nghĩa: Độ âm điện là (1) đặc trưng d. Các phân tử chỉ có liên kết đơn trong phân cho khả năng của nguyên tử trong phân tử hút tử là: electron về phía mình. Liên kết cộng hoá trị 18. A, B, C, D là các nguyên tố có số hiệu giữa hai nguyên tử giống nhau đều là liên kết nguyên tử lần lượt là 8, 9, 11, 16 (2) ., hiệu độ âm điện càng lớn, a. Cấu hình electron của A, B, C, D là: phân tử càng (3) Người ta quy ước nếu hiệu số độ âm điện nhỏ hơn 0,4 và lớn hơn hay bằng 0 thì phân tử có kiểu liên kết cộng hoá trị (4) Nếu hiệu số độ âm điện lớn hơn 0,4 nhưng nhỏ hơn 1,7 thì phân tử có kiểu b. Liên kết hoá học có thể có giữa A và liên kết cộng hoá trị (5) Nếu hiệu số độ C, A và D, B và C là: âm điện lớn hơn 1,7 thì phân tử có kiểu liên kết (6) a. có cực b. không cực c. ion d. đại lượng e. phân cực 19. Trong các hợp chất sau, lưu huỳnh có trạng Thứ tự điền từ: thái oxi hoá +4 là dãy chất nào? 1 ; 2 ;3 ; A. H2SO3, SO3, Na2SO3, KHSO 4 ; 5 ; 6 B. H2SO4, SO3, Na2SO4, KHSO 14. Cho các chất NaCl, HBr, MgCl2, Br2, H2O, O2. C. H2SO3, SO2, Na2SO3, KHSO a. Các chất có kiểu liên kết cộng hoá trị phân D. H2SO3, H2S, Na2SO3, KHSO cực là 20. Phân tử metan có nguyên tử cacbon ở trạng b. Các chất có kiểu liên kết cộng hoá trị không thái lai hóa tứ diện. Kí hiệu của lai hóa tứ diện phân cực là là: c. Các chất có kiểu liên kết ion là A. sp B. sp2 C. sp3 D. sp3d2 Cho biết độ âm điện của các nguyên tử trên 3,21. Phân tử BeH2 có nguyên tử Be ở trạng như sau: thái lai hóa sp. Nguyên tử Be trong phân tử O = 3,44, Br = 2,96, Cl = 3,16, BeH2 thuộc kiểu lai hóa nào sau đây? Mg =1,31 H = 2,20, Na = 0,93 A. Lai hóa đường thẳng. 15. Các cặp phân tử nào sau đây có hình dạng B. Lai hóa tam giác. phân tử giống nhau nhiều nhất C. Lai hóa tứ diện. A. BeH2 và H2O B. BF3 và NH3 D. Lai hóa bát diện. C. CO2 và SiO2 D. BeH2 và C2H2 22. Liên kết xich ma () là liên kết hóa học, 16. Trong phân tử clo, xác suất tìm thấy trong đó xác suất tìm thấy electron dùng chung electron dùng chung tập trung lớn nhất ở: tập trung ở: A. khu vực cách đều hai hạt nhân nguyên tử clo. A. khu vực cách đều hai hạt nhân nguyên tử. B. lệch về phía một trong hai nguyên tử clo. B. lệch về phía một trong hai nguyên tử. C. khu vực nằm về hai phía trên đường nối hai C. khu vực nằm về hai phía trên đường nối hai hạt nhân nguyên tử clo. hạt nhân nguyên tử. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 23 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  24. D. trên đoạn thẳng nối hai hạt nhân nguyên tư. B. Hai liên kết xich ma () và hai liên kết pi 2 Liên kết pi ( ) là liên kết hóa học, trong đó ( ). xác suất tìm thấy electron dùng chung tập C. Một liên kết xich ma và ba liên kết pi. trung ở: D. Liên kết ba rất bền vững. A. khu vực cách đều hai hạt nhân nguyên tử. 30. Cộng hóa trị của một nguyên tố trong phân B. lệch về phía một trong hai nguyên tử. tử được tính bằng : C. khu vực nằm về hai phía trên đường nối hai A. Số electron hóa trị của nguyên tử. hạt nhân nguyên tử. B. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. D. trên đoạn thẳng nối hai hạt nhân nguyên tư. C. Số liên kết hóa học của nguyên tử trong 24. Liên kết pi ( ) là liên kết hóa học, trong đó phân tử. các obitan xen phủ theo kiểu nào sau đây? D. Số obitan nguyên tử tham gia lai hóa. A. Xen phủ trục. B. Xen phủ bên. 31. Điện hóa trị của một nguyên tố trong các C. Xen phủ bên p - p. D. Xen phủ trục s - p. hợp chất ion được tính bằng: 25. Liên kết đơn giữa hai nguyên tử là loại liên A. Điện tích của ion trong hợp chất. kết nào sau đây? B. Số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó A. Liên kết xich ma (). B. Liên kết pi ( ). nhường đi. C. Liên kết ion. D.Liên kết cho, nhận. C. Số electron mà nguyên tử nguyên tố đó 26. Liên kết đôi là liên kết hóa học gồm: nhận thêm. A. Hai liên kết pi ( ). D. Số cặp electron dùng chung của nguyên tử B. Hai liên kết xich ma (). nguyên tố đó với các nguyên tử của nguyên tố C. Một liên kết xich ma và một liên kết pi. khác. + D. Một liên kết pi và hai liên kết xich ma. 32. Số oxi hóa của nitơ trong NH4 , HNO3, 27. Liên kết ba là liên kết hóa học gồm : NO2, N2O lần lượt là: A. Hai liên kết pi ( ) và một liên kết xich ma (). A. +5, +4, +1, -3 B. +4, +1, -3, +5. B. Hai liên kết xich ma () và một liên kết pi ( ). C. -3, +5, +4, +1. D. +4, +5, +1, - C. Một liên kết xich ma và một liên kết pi. 3 Một nguyên tử có tổng số electron thuộc các D. Hai liên kết pi và hai liên kết xich ma. phân lớp d là 7. Công thức phân tử của hợp 28. Khi xét độ bền của các liên kết đơn, liên chất nguyên tố này với hiđro là: kết đôi và liên kết ba, điều khẳng định nào sau A. H2S B. HBr đây luôn luôn đúng ? C. HF D. HCl A. Liên kết đơn bền hơn liên kết đôi. 34. Loại tinh thể nào sau đây có thể dẫn điện B. Liên kết đôi bền hơn liên kết ba. khi hòa tan trong nước hoặc nóng chảy? C. Liên kết đôi bền bằng hai lần liên kết đơn. A. Tinh thể nguyên tử. B. Tinh thể phân tử. D. Liên kết ba bền hơn liên kết đôi và liên kết C. Tinh thể ion. D. Tinh thể kim loại. đôi bền hơn liên kết đơn. 35. Muối ăn (NaCl) có nhiệt độ nóng chảy là 8010C, trong khi đó nước đá nóng chảy ở 0 0C. 29. Phân tử nitơ (N2) rất bền, hầu như trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường. Lí do nào sau Từ số liệu thực nghiệm trên, hãy cho biết nhận đây có thể giải thích được sự bền vững, kém hoạt xét nào sau đây là sai? động hóa học của đơn chất nitơ ? Trong phân tử A. Tinh thể ion bền hơn tinh thể phân tử. nitơ có : B. Tinh thể nước đá là tinh thể phân tử. C. Liên kết trong tinh thể phân tử là liên kết A. Một liên kết pi ( ) và hai liên kết xich ma (). yếu. D. Liên kết ion bền hơn liên kết cộng hóa trị. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 24 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  25. CHƯƠNG III. DUNG DỊCH - ĐIỆN LI – pH I. DUNG DỊCH 1. Định nghĩa. Dd là hệ đồng thể gồm hai hay nhiều chất mà tỷ lệ thành phần của chúng có thể thay đổi trong một giới hạn khá rộng. Dd gồm: các chất tan và dung môi. Dung môi là môi trường để phân bổ các phân tử hoặc ion chất tan. Thường gặp dung môi lỏng và quan trọng nhất là H2O. 2. Quá trình hoà tan. Khi hoà tan một chất thường xảy ra 2 quá trình. Phá huỷ cấu trúc của các chất tan. Tương tác của dung môi với các tiểu phân chất tan. Ngoài ra còn xảy ra hiện tượng ion hoá hoặc liên hợp phân tử chất tan (liên kết hiđro). Ngược với quá trình hoà tan là quá trình kết tinh. Trong dd, khi tốc độ hoà tan bằng tốc độ kết tinh, ta có dd bão hoà. Lúc đó chất tan không tan thêm được nữa. 3. Độ tan của các chất. Độ tan được xác định bằng lượng chất tan bão hoà trong một lượng dung môi xác định. Nếu trong 100 g H2O hoà tan được: >10 g chất tan: chất dễ tan hay tan nhiều. <1 g chất tan: chất tan ít. < 0,01 g chất tan: chất thực tế không tan. 4. Tinh thể ngậm nước. Quá trình liên kết các phân tử (hoặc ion) chất tan với các phân tử dung môi gọi là quá trình sonvat hoá. Nếu dung môi là H2O thì đó là quá trình hiđrat hoá. Hợp chất tạo thành gọi là sonvat (hay hiđrat). Ví dụ: CuSO4.5H2O ; Na2SO4.1OH2O. Các sonvat (hiđrat) khá bền vững. Khi làm bay hơi dd thu được chúng ở dạng tinh thể, gọi là những tinh thể ngậm H2O. Nước trong tinh thể gọi là nước kết tinh. Một số tinh thể ngậm nước thường gặp: FeSO4.7H2O, Na2SO4.1OH2O, CaSO4.2H2O. 5. Nồng độ dd Nồng độ dd là đại lượng biểu thị lượng chất tan có trong một lượng nhất định dd hoặc dung môi. a) Nồng độ phần trăm (C%). Nồng độ phần trăm được biểu thị bằng số gam chất tan có trong 100 g dd. Trong đó : mt, mdd là khối lượng của chất tan và của dd. V là thể tích dd (ml), D là khối lượng riêng của dd (g.ml) b) Nồng độ mol (C M). Nồng độ mol được biểu thị bằng số mol chất tan trong 1 lít dd. Ký hiệu là M. c) Quan hệ giữa C% và CM. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 25 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  26. Ví dụ : Tính nồng độ mol của dd axit H2SO4 20%, có D = 1,143 g.ml Giải : Theo công thức trên ta có : II. SỰ ĐIỆN LI 1. Định nghĩa. Sự điện li là quá trình phân li chất tan thành các ion dưới tác dụng của các phân tử dung môi (thường là nước) hoặc khi nóng chảy. Ion dương gọi là cation, ion âm gọi là anion. Chất điện ly là những chất tan trong nước tạo thành dd dẫn điện nhờ phân ly thành các ion. Ví dụ: Các chất muối axit, bazơ. Chất không điện li là chất khi tan trong nước tạo thành dd không dẫn điện. Ví dụ: Dd đường, dd rượu, Nếu chất tan cấu tạo từ các tinh thể ion (như NaCl, KOH, ) thì quá trình điện ly là quá trình điện li là quá trình tách các ion khỏi mạng lưới tinh thể rồi sau đó ion kết hợp với các phân tử nước tạo thành ion hiđrat. Nếu chất tan gồm các phân tử phân cực (như HCl, HBr, HNO 3, ) thì đầu tiên xảy ra sự ion hoá phân tử và sau đó là sự hiđrat hoá các ion. Phân tử dung môi phân cực càng mạnh thì khả năng gây ra hiện tượng điện li đối với chất tan càng mạnh. Trong một số trường hợp quá trình điện li liên quan với khả năng tạo liên kết hiđro của phân tử dung môi (như sự điện li của axit). 2. Sự điện li của axit, bazơ, muối trong dd nước. a) Sự điện li của axit + + Axit điện li ra cation H (đúng hơn là H3O ) và anion gốc axit. Để đơn giản, người ta chỉ viết Nếu axit nhiều lần axit thì sự điện li xảy ra theo nhiều nấc, nấc sau yếu hơn nấc trước. b) Sự điện li của bazơ. Bazơ điện li ra anion OH và cation kim loại hoặc amoni. Nếu bazơ nhiều lần bazơ thì sự điện li xảy ra theo nhiều nấc, nấc sau yếu hơn nấc trước. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 26 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  27. c) Sự điện li của muối. Muối điện li ra cation kim loại hay amoni và anion gốc axit, các muối trung hoà thường chỉ điện li 1 nấc. Muối axit, muối bazơ điện li nhiều nấc : Muối bazơ : d) Sự điện li của hiđroxit lưỡng tính. Hiđroxit lưỡng tính có thể điện li theo 2 chiều ra cả ion H+ và OH . 3. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu. a) Chất điện li mạnh. Chất điện li mạnh là những chất trong dd nước điện li hoàn toàn thành ion. Quá trình điện li là quá trình một chiều, trong phương trình điện li dùng dấu =. Ví dụ: Những chất điện li mạnh là những chất mà tinh thể ion hoặc phân tử có liên kết phân cực mạnh. Đó là: Hầu hết các muối tan. Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, Các bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2, b) Chất điện li yếu Chất điện li yếu là những chất trong dd nước chỉ có một phần nhỏ số phân tử điện li thành ion còn phần lớn tồn tại dưới dạng phân tử, trong phương trình điện li dùng dấu thuận nghịch Ví dụ: Những chất điện li yếu thường gặp là: Các axit yếu: CH3COOH, H2CO3, H2S, Các bazơ yếu: NH4OH, Mỗi chất điện li yếu được đặc trưng bằng hằng số điện li (K đl) - đó là hằng số cân bằng của quá trình điện li. Ví dụ: Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 27 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  28. + Trong đó: CH3COO , H  và CH3COOH là nồng độ các ion và phân tử trong dd lúc cân bằng. Kđl là hằng số, không phụ thuộc nồng độ. Chất điện li càng yếu thì K đl càng nhỏ. Với chất điện li nhiều nấc, mỗi nấc có Kđl riêng. H2CO3 có 2 hằng số điện li: 4. Độ điện li . Độ điện li của chất điện li là tỷ số giữa số phân tử phân li thành ion Np và tổng số phân tử chất điện li tan vào nước N t. Ví dụ: Cứ 100 phân tử chất tan trong nước có 25 phân tử điện li thì độ điện li bằng: Tỷ số này cũng chính là tỷ số nồng độ mol chất tan phân li (C p) và nồng độ mol chất tan vào trong dd (Ct). Giá trị của biến đổi trong khoảng 0 đến 1 0 1 Khi = 1: chất tan phân li hoàn toàn thành ion. Khi = 0: chất tan hoàn toàn không phân li (chất không điện li). Độ điện li phụ thuộc các yếu tố : bản chất của chất tan, dung môi, nhiệt độ và nồng độ dd. 5. Quan hệ giữa độ điện li và hằng số điện li. Giả sử có chất điện li yếu MA với nồng độ ban đầu Co, độ điện li của nó là , ta có: Hằng số điện li: Dựa vào biểu thức này, nếu biết ứng với nồng độ dd Co, ta tính được Kđl và ngược lại. Ví dụ: Trong dd axit HA 0,1M có = 0,01. Tính hằng số điện li của axit đó (ký hiệu là Ka). Giải: Trong dd, axit HA phân li: 6. Axit - bazơ. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 28 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  29. a) Định nghĩa + + Axit là những chất khi tan trong nước điện li ra ion H (chính xác là H3O ). Bazơ là những chất khi tan trong nước điện li ra ion OH . Đối với axit, ví dụ HCl, sự điện li thường được biểu diễn bằng phương trình. Nhưng thực ra axit không tự phân li mà nhường proton cho nước theo phương trình. + + Vì H2O trong H3O không tham gia phản ứng nên thường chỉ ghi là H Đối với bazơ, ngoài những chất trong phân tử có sẵn nhóm OH (như NaOH, Ba(OH)2 ) Còn có những bazơ trong phân tử không có nhóm OH (như NH3 ) nhưng đã nhận proton của nước để tạo ra OH Do đó để nêu lên bản chất của axit và bazơ, vai trò của nước (dung môi) cần định nghĩa axit - bazơ như sau: Axit là những chất có khả năng cho proton. Bazơ là những chất có khả năng nhận proton. Đây là định nghĩa của Bronstet về axit - bazơ. b) Phản ứng axit - bazơ. Tác dụng của dd axit và dd bazơ. Cho dd H2SO4 tác dụng với dd NaOH, phản ứng hoá học xảy ra toả nhiệt làm dd nóng lên. Phương trình phân tử: Phương trình ion: Hoặc là: + H2SO4 cho proton (chuyển qua ion H 3O ) và NaOH nhận proton (trực tiếp là ion OH ). Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hoà và luôn toả nhiệt. Tác dụng của dd axit và bazơ không tan. Đổ dd HNO3 vào Al(OH)3 , chất này tan dần. Phản ứng hoá học xảy ra. Phương trình phân tử: Phương trình ion Hoặc là: HNO3 cho proton, Al(OH)3 nhận proton. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 29 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  30. Tác dụng của dd axit và oxit bazơ không tan. Đổ dd axit HCl vào CuO, đun nóng, phản ứng hoá học xảy ra, CuO tan dần: Phương trình phân tử: Phương trình ion Hoặc là HCl cho proton, CuO nhận proton, nó đóng vai trò như một bazơ. Kết luận: Trong các phản ứng trên đều có sự cho, nhận proton - đó là bản chất của phản ứng axit - bazơ. c) Hiđroxit lưỡng tính. Có một số hiđroxit không tan (như Zn(OH)2, Al(OH)3) tác dụng được cả với dd axit và cả với dd bazơ được gọi là hiđroxit lưỡng tính. Ví dụ: Zn(OH)2 tác đụng được với H2SO4 và NaOH. Hoặc là: Kẽm hiđroxit nhận proton, nó là một bazơ. Kẽm hiđroxit cho proton, nó là một axit. Vậy: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit có hai khả năng cho và nhận proton, nghĩa là vừa là axit, vừa là bazơ. 7. Sự điện li của nước a) Nước là chất điện li yếu. Tích số nồng độ ion H + và OH trong nước nguyên chất và trong dd nước ở mỗi nhiệt độ là một hằng số . Môi trường trung tính : H+ = OH  = 10 7 mol/l Môi trường axit: H+ > OH  H+ > 10 7 mol/l. Môi trường bazơ: H+ < OH  H+ < 10 7 mol/l Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 30 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  31. b) Chỉ số hiđro của dd - Độ pH + + Khi biểu diễn nồng độ ion H (hay H3O ) của dd dưới dạng hệ thức sau: thì hệ số a được gọi là pH của dd Ví dụ: H+ = 10 5 mol/l thì pH = 5, Về mặt toán học thì pH = lgH+ Như vậy: Môi trường trung tính: pH = 7 Môi trường axit: pH 7 pH càng nhỏ thì dd có độ axit càng lớn, (axit càng mạnh); pH càng lớn thì dd có độ bazơ càng lớn (bazơ càng mạnh). Cách xác định pH: Ví dụ 1: Dd HCl 0,02M, có H+ = 0,02M. Do đó pH = lg2.10 2 = 1,7. Ví dụ 2: Dd NaOH 0,01M, có OH  = 0,01 = 10 2 mol/l. Do đó : c) Chất chỉ thị màu axit - bazơ. Chất chỉ thị màu axit - bazơ là chất có màu thay đổi theo nồng độ ion H + của dd. Mỗi chất chỉ thị chuyển màu trong một khoảng xác định. Một số chất chỉ thị màu axit - bazơ thường dùng: 8. Sự thuỷ phân của muối. Chúng ta đã biết, không phải dd của tất cả các muối trung hoà đều là những môi trường trung tính (pH = 7). Nguyên nhân là do: những muối của axit yếu - bazơ mạnh (như CH3COOHNa), của axit mạnh - bazơ yếu (như NH4Cl) khi hoà tan trong nước đã tác dụng với nước tạo ra axit yếu, bazơ yếu, vì vậy những muối này không tồn tại trong nước. Nó bị thuỷ phân, gây ra sự thay đổi tính chất của môi trường. a) Sự thuỷ phân của muối tạo thành từ axit yếu -bazơ mạnh. Ví dụ: CH 3COONa, Na2CO3, K2S, Trong dd dư ion OH , do vậy pH > 7 (tính bazơ). Vậy: muối của axit yếu - bazơ mạnh khi thuỷ phân cho môi trường bazơ. b) Sự thuỷ phân của muối tạo thành từ axit mạnh - bazơ yếu. Ví dụ: NH 4Cl, ZnCl2, Al2(SO4)3. + + Trong dd dư ion H3O hay (H ), do vậy pH < 7 (tính axit). Vậy muối của axit mạnh - bazơ yếu khi thuỷ phân cho môi trường axit. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 31 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  32. c) Sự thuỷ phân của muối tạo thành từ axit yếu - bazơ yếu. Ví dụ: Al2S3, Fe2(CO3)3. 9. Phản ứng trao đổi ion trong dd điện li. Phản ứng trao đổi ion trong dd điện li chỉ xảy ra khi có sự tạo thành hoặc chất kết tủa, hoặc chất bay hơi, hoặc chất ít điện li (điện li yếu). a) Phản ứng tạo thành chất kết tủa. Trộn dd BaCl2 với dd Na2SO4 thấy có kết tủa trắng tạo thành. Đã xảy ra phản ứng. Phương trình phân tử: Phương trình ion: b) Phản ứng tạo thành chất bay hơi. Cho axit HCl tác dụng với Na2CO3 thấy có khí bay ra. Đã xảy ra phản ứng. Phương trình phân tử: Phương trình ion c) Phản ứng tạo thành chất ít điện li. Cho axit H2SO4 vào muối axetat. Phản ứng xảy ra tạo thành axit CH 3COOH ít điện li Phương trình phân tử: Phương trình ion Hoặc cho axit HNO3 tác dụng với Ba(OH)2. Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành chất ít điện li là nước. Phương trình phân tử: Phương trình ion Chú ý: Khi biểu diễn phản ứng trao đổi trong dd điện li người ta thường viết phương trình phân tử và phương trình ion. ở phương trình ion, những chất kết tủa, bay hơi, điện li yếu viết dưới dạng phân tử, các chất điện li mạnh viết dưới dạng ion (do chúng điện li ra). Cuối cùng thu gọn phương trình ion bằng cách lược bỏ những ion như nhau ở 2 vế của phương trình. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 32 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  33. BÀI TẬP CHƯƠNG III 1: Dd muối, axít, bazơ là những chất điện B. Cô cạn dd KCl. li vì: C. Hòa tan muối KCl vào nước có A. Chúng có khả năng phân li thành hiđrat pha axit vô cơ loãng. trong dd. D. Cô cạn dd KOH. B. Các ion hợp phần có tính dẫn điện 10: Chọn định nghĩa đúng và đầy đủ nhất C. Có sự di chuyển của electron. tạo thành về sự điện li: dòng electron dẫn điện. A. Sự phân li thành ion dương và D. Dd của chúng dẫn điện. ion âm của phân tử chất điện li dưới tác 2: nào dưới đây giải thích đường Sacarozơ dụng của dòng điện một chiều. là chất không điện li ? B. Sự phân li thành ion dương và ion 1 . Dd đường không dẫn điện. âm của phân tử chất điện li dưới tác dụng 2. Phân tử đường không có khả năng phân của các phân tử phân cực của dung môi. li thành ion trong dd. C. Sự bẻ gãy liên kết của các ion hợp 3. Trong dd đường không có dòng electron phần trong phân tử chất điện li. dẫn điện. D. Sự tương tác giữa các phân tử A.(1) C. (1) & (3) chất tan và các phân tử dung môi. B.(1) & (2) D. (2) 11: Trong dãy các chất dưới đây, dãy nào 3: Chọn nhận định không đúng trong số mà tất cả các chất đều là chất điện li mạnh? các sau: A. KCl, Ba(OH)2, Al(NO3)3. A. Muối ăn là chất điện li. B. CH3COOH, Ca(OH)2, AlCl3. B. Rượu etylic là chất không điện li. C. CaCO3, MgSO4, Mg(OH)2, H2CO3 C. Canxi hiđroxit là chất không điện li. D. NaCl, AgNO3, BaSO4, CaCl2. D. Axit axetic là chất điện li. 12: Phương trình điện li của CH3COOH là: - + 4: Chọn dd điện li: CH3COOH = CH3COO + H K A. Rượu C. Glucozơ Biểu thức tính hằng số cân bằng K B. Nước cất D. Axit axetic là: 5: Chọn hợp chất không phải là chất dẫn [CH3COO-][H ] A. K = điện trong dd các chất sau: [CH3COOH] A.CH3OH C. CaSO4 2 C. K = CH COOH H B.HCOOH D. Ba(OH)2  3   6: Chất điện li yếu là: [CH3COO-][H ] C.K= A. HNO3 C. H2CO3 [CH3COO-][H ] B. KI D. AgNO 3 [CH3COO-][H ]2 7: nào đúng trong các kết luận sau: D. K = A. Mọi axit đều là chất điện li. [CH3COOH] B. Mọi axit đều là chất điện li mạnh. 13: Sự điện li hoàn toàn Nhôm sunfat tạo ra: 3+ 2- 3+ 2- C. Mọi axit mạnh đều là chất điện li mạnh A.Al , SO4 C. 2Al , 3SO4 3+ 2- 3+ 2- D. Mọi chất điện li mạnh đều là axit. B.Al , 3SO4 D. 2Al , SO4 8: Hãy tìm những nguyên nhân chủ yếu của 14: Phương trình phân li của axít axetic sự phân li chất thành ion. là: + - 1. Sự hiđrat hoá các ion có trong dd (dung HC2H3O2 = H + C2H3O2 K môi nước). Biết [HC2H3O2] = 0,5M và ở trạng 2. Lực liên kết giữa các hợp phần yếu. thái cân bằng [H+] = 2,9.10-3M. 3. Sự sonvat hoá các ion có trong dd (dung Hằng số cân bằng K của axít là : môi phân cực không phải là nước). A. 1,7.10-5 C. 8,4.10-5 A. Chỉ có (3) C. Chỉ có (1) B.5,95.104 D. 3,4.10-5 B. (1) và (2) D. (1) và (3) 15: Sự điện li hoàn toàn amoni phốtphat + 9:Ion kali hiđrat K .nH2O được hình thành tạo ra: + 3- + 3- khi: A.NH4 , PO4 C. NH4 , 3PO4 + 3- + 3- A. Hoà tan muối KCl vào nước. B.3NH4 , 2PO4 D. 3NH4 , PO4 Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 33 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  34. 16: Phương trình điện li của axit cacbonic là: B. 0,9 mol Fe2(SO4)3 + - H2CO3 = H + HCO3 K C. 0,2 mol Fe2(SO4)3 Biết axit cacbonic 0,5M phân li tạo D. 0,6 mol Fe2(SO4)3 ion có nồng độ mol/l là 0,1. Vậy hằng số 25: Định nghiã nào sau đây là định nghĩa phân li K của nó là: axit, bazơ của Bronxted: A.2.10-2 C. 2.10-3 A.- Axit là hợp chất mà phân tử B.1.10-2 D. 2.102 gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên 17: Phản ứng sau xảy ra trong dung môi kết với gốc axít. Bazơ là hợp chất gồm nước : nguyên tử kim loại liên kết với một hay FeCl2 + KMnO4 + HCl FeCl3 + nhiều nhóm hiđroxit. MnCl2 + KCl + H2O B.- Axít là những chất khi tan trong Phương trình ion thu gọn của nó là: nước thì tạo thành ion H+. Bazơ là những A. Fe2+ = Fe3+ chất khi tan trong nước thì tạo thành ion OH- 2+ - + 3+ 2+ B.5Fe +MnO4 +8H =5Fe +Mn +4H2O C.- Axit là những chất có khả năng 2+ - + 3+ 2+ + C.Fe +MnO4 +8H = Fe +Mn + 4H2O cho H . Bazơ là nhưng chất có khả năng - + 2+ - D. MnO4 + 8H = Mn + 4H2O cho OH . 18: Hoà tan 12,5 g CuSO4 .5H2O vào một D.- Axit là những chất có khả năng lượng nước vừa đủ thành 200 ml dd. Nồng cho H+. Bazơ là những chất có khả năng 2+ 2- + độ mol/l của các ion Cu , SO4 trong dd nhận H . lần lượt là: 26: Những tính chất nào trong số các A. 0,5M ; 0,5M C. 0,25M ; 0,25M tính chất dưới đây có thể giúp bạn phân B.0,025M ; 0,025M D. 0,05M ; 0,05M biệt được bazơ kiềm và bazơ không tan? 19: Trong 150ml dd có hoà tan 6,39g 1. Tính tan trong nước. - Al(NO3)3 . Nồng độ mol/l của ion NO 3 có 2. Phản ứng với dd axít. trong dd là: 3. Phản ứng nhiệt phân. A.0,2M C. 0,06M 4. Phản ứng với oxit axít. B.0,3M D. 0,6M A. (1) &(3) C. (1),(2)&(3) 20: Tổng nồng độ các ion của dd B. (1),(3)&(4) D. (1)&(4) Al2(SO4)3 0,01M là: 27: Phản ứng nào sau đây không phải A.0,02M C. 0.04M là phản ứng axit-bazơ ? B.0,03M D. 0,05M A. 2HCl + Ca(OH)2 = CaCl 2 + 2H2O 21: Dd nào sau đây có chứa số ion bằng B. HCl + AgNO3 = AgCl + HNO3 số ion của dd AlCl 3 1M ? (Thể tích của C. 2HNO3 + CuO = Cu(NO3)2 + H2O chúng đều lấy bằng nhau). D. 2KOH + CO2 = K2CO3 + H2O A. Dd FeCl3 0,5M. 28: Hiđrôxit nào sau đây không phải là B. Dd NaCl 2M. hiđroxit lưỡng tính? C. Dd Na2SO4 2M. A.Cu(OH)2 C. Al(OH)3 D. Dd CuCl 21,5M. B.Zn(OH)2 D. Pb(OH)2 22: Một cốc nước có chứa a mol Ca 2+, 29: Trị số pH của dd axit foomic 1M 2+ - - -4 b mol Mg , c mol Cl , d mol HCO3 . Hệ (Ka=1,77.10 ) là : thức liên hệ giữa a,b,c,d là: A.1,4 C. 1,68 A.2a+2b=c-d C. 2a+2b=c+d B.1,1 D. 1,88 B.a+b=c+d D. a+b=2c+2d 30: Nồng độ ion H + của dd HCl ở 23 : Cho 200 ml dd NaOH 2M vào 300 pH=3 là: ml dd KOH 1,5M. Nếu thể tích dd không A.0,003M C.0,3M thay đổi, ta có nồng độ ion OH- trong dd B.0,001M D. 3M mới là: 31: Để trung hoà 2 lít dd H 2SO4 3M A.1,7M C. 1,8M người ta phải dùng bao nhiêu ml dd NaOH B.1M D. 2M 5M ? 24: Trong dd Fe 2(SO4)3 loãng có chứa A.600 ml C. 900 ml 2- 0,6 mol SO4 thì trong dd đó có chứa: B.1200 ml D. 2400 ml A. 1,8 mol Fe2(SO4)3 Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 34 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  35. 32: Thể tích (ml) của dd NaOH 0,3M 42: Cho biết : pK a(CH3COOH) = 4,75 - cần thiết để trung hoà 3lít dd HCl 0,01M pKa(H3PO4) = 2,13 pKa(H2PO4 )=7,21 là: và pKa = -lgKa. A.10 C. 1000 Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần B.300 D. 100 tính axit của các axit trên: - 33: Cho phương trình phản ứng : A. CH3COOH < H2PO4 < H3PO4 + - - HA + B HB + A B. H2PO4 < H3PO4 < CH3COOH - Theo Bronxted thì trong phương C. H2PO4 < CH3COOH < H3PO4 - trình phản ứng này axit là: D. H3PO4 < CH3COOH < H2PO4 A.A- C. HA, HB+ 43: Ion nào sau đây có thể vừa là B.HA D. HB+ axit,vừa là bazơ theo quan điểm của 34: Thể tích dd H 2SO4 0,5M cần thiết Bronxted: - - để trung hoà hết 100 ml dd NaOH 0,2M là: A. HSO4 C. HSO3 2- 2- A.400 ml C. 200 ml B. 40 ml D. 20 ml B. S D. CO3 35: Hiđrôxit lưỡng tính là những chất : 44: Khối lượng NaOH có trong 0,5 lít A. Dễ bị oxihoá và khử . dd nồng độ 0,3M là: B. Có khả năng phản ứng với oxit A. 6 g C. 24g B.12g D. 18g axit và oxit bazơ. 45: Cho biết: C. Có khả năng phản ứng với dd 1. Al(OH)3 + 3HCl =AlCl3 + 3H2O axit và dd bazơ. 2. Al(OH)3 + NaOH = NaAlO2+ 2H2O D. Có thể phản ứng với axit vô cơ 3. 2Al(OH)3 = Al2O3 + 3H2O và bazơ kiềm. Những phản ứng nào trong số các 36: Trong cân bằng sau: HF + H 2O = phản ứng trên chứng minh tính chất lưỡng + - H3O + F những chất nào đóng vai trò tính của Al(OH)3 ? bazơ của Bronxted: A. (1) & (3) C. (2) & (3) - A.H2O C. H2O và F B. (1) & (2) D. (1), (2) & (3) + + B.HF và H3O D. H2O và H3O 46: Theo Bronxted thì những kết luận 37: Cần bao nhiêu ml dd NaOH 0,5M nào sau đây đúng ? để phản ứng vừa đủ với 50 ml dd NaHCO3 1. Dd NH3 là một bazơ . 2. 0,2 M ? CaCl2 là một bazơ . A.20 ml C. 50 ml 3. CuO là một bazơ . - B.100 ml D. 40 ml 4. H2PO4 là một ion lưỡng tính . 38: Trộn lẫn 30 ml dd NaOH 2M và 20 A. (2), (3), (4) C. (1), (3), (4) ml dd H2SO4 1,5M. Vậy dd thu được có B. (1), (4) D. (1), (2) tính : 47: Để đánh giá độ mạnh của axít, bazơ A.Axit C. Trung hoà người ta dựa vào: B.Bazơ A. Khả năng cho hoặc nhận proton. 39: Biết rằng ion HS - có thể có những B. Độ điện li. phản ứng như sau: C. Độ pH. - + HS + H3O = H2S + H2O D. Hằng số axit,bazơ. - - 2- HS + OH = S + H2O 48: Cho bảng sau: - 0 Vậy theo Bronxted thì ion HS là: Axit Ka ở 25 C -2 A. Axit C. Bazơ H2SO3 1,7.10 + -10 B. Ion lưỡng tính D. Tất cả đều sai NH4 5,6.10 -8 40: nhận định nào sau đây đúng nhất? H2S 8,9.10 - -2 A. Zn(OH)2 là một bazơ tan. HSO4 1,2.10 - -8 B. Zn(OH)2 là một bazơ mạnh . HSO3 5,6.10 C. Zn(OH)2 là một bazơ lưỡng tính.D. Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần Zn(OH)2 là một hiđrôxit lưỡng tính. tính axít của các axít trên: + + - - 41: Bazơ liên hợp của H3O là: A. NH4 < H2S < HSO3 < HSO4 < H2SO3 + - + - - A. H C. OH B. NH4 < HSO3 < H2S < HSO4 < H2SO3 - + - - B. H2O D. H2O, OH C. H2S < NH4 < HSO3 < HSO4 < H2SO3 Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 35 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  36. - - + D. H2SO3 < HSO4 < H2S < HSO3 < NH4 CH3COONH4, H2SO3. Theo Bronxted, các 49: Dãy các chất và ion nào dưới đây chất và ion nào là lưỡng tính ?. -, có tính bazơ ? A. Al2O3, ZnO, HSO4 H2SO3 2- - 3- - A. S , CH3COO , PO4 , FeO B. HCO3 , H2O, Al2O3, ZnO, CH3COONH4 + + - B. NH4 , Na , ZnO, CuO C. HCO3 , Al2O3, ZnO, Cu(OH)2 - 2- - -, - C. Cl , CO3 , HCO3 , CaO D. HSO4 CH3COONH4,Al2O3, ZnO,HCO3 - - + D. HSO4 , HCO3 , NH4 , Cu( OH)2 59: Trộn lẫn 100 ml dd KOH 1M với 100 50: Hãy tìm dãy các chất và ion lưỡng ml dd HCl 0,5 M được dd D. Nồng độ tính trong các dãy chất và ion sau: mol/lcủa ion OH- và K+ trong dd D lần lượt - A. Al2O3, PbO, ZnO, HSO4 B. là: -, - Al2O3, PbO, HSO4 HCO3 A. 0,05M; 0,25M C. 0,05M; 0,05M -, C. H2O, Al2O3, HCO3 ZnO D. B. 0,25M; 0,05M D. 0,25M; 0,5M +, - Al2O3, NH4 PbO, HS 60: Trộn lẫn 100 ml dd Ba(OH) 2 0,5M 51: Dãy các chất và ion có tính axit là: với 100 ml dd HCl 0,5 M được dd A. Thể -, + - A. HSO4 NH4 , CH3COOH, HCO3 tích (ml) dd H2SO4 1M vừa đủ để trung + - - 2- B. NH4 , HCO3 , CH3COO , SO3 hoà dd A là: - + C. ZnO, Al2O3, HSO4 , NH4 A. 250 ml C. 50 ml - + D. HSO4 , NH4 , CH3COOH, H2S B. 25 ml D. 150 ml 52: Trong cân bằng : 61: Tìm biểu thức sai trong số các biểu + - H2O + NH3 = NH4 + OH thức sau: Cặp axít - bazơ liên hợp đúng là : A. pH = - lg[H+] C. pH = lg[H+] + + + -14 - A. H2O, NH4 C. H2O, H B. pH + pOH = 14 D.[H ] =10 .[OH ] - B. H2O, NH3 D. H2O, OH 62: Nồng độ mol/l của dd NaOH bằng 53: Thể tích dd NaOH 2M tối thiểu để bao nhiêu nếu pH =11 ? -11 3 hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2(đktc) là: A. 10 M C. 10 M A. 250 ml C. 275 ml B. 1011M D. 10-3M B. 125 ml D. 500 ml 63: Nồng độ mol/l của dd Ba(OH) 2 + 54: Dd axit clohiđric có thể phản ứng bằng bao nhiêu nếu nồng độ ion H3O là với các chất nào trong các dãy chất dưới 2.10-14 ? đây? A. 2,5.10-1M C. 5.10-2M -1 -2 A. BaSO4, CaCO3, Na2SO4 B. 5.10 M D. 2,5.10 M B. CuS, PbS, Na2SO3 64: pOH của dd KOH 0,0001 M là: C. NaOH, CaCO3, FeS A. 3 C. 4 D. KCl, CaSO4,NH4OH B. 10 D. 11 55: Cho 2,24 lít khí CO 2(đktc) vào 20 65: Dd axít axetic trong nước có nồng lít dd Ca(OH)2, ta thu được 6 gam kết tủa . độ 0,1 M . Biết 1% axít bị phân li . Vậy pH Vậy nồng độ mol/l của dd Ca(OH)2là: của dd bằng bao nhiêu ? A. 0,004 M C. 0,006 M A. 11 C. 10 B. 0,002 M D. 0,008 M B. 3 D. 4 56: Trộn lẫn 100 ml dd KOH 1M với 66: pOH của dd HCl 1 M là: 50 ml dd H3PO4 1M thì nồng độ mol/l của A. 1 C. 14 muối trong dd thu được là: B. 13 D. 0 A. 0,44 M C. 0,66 M 67: Nếu pOH của dd A là 2,5 và pH của B. 0,33 M D. 1,1 M dd B là 3,5 . Điều nhận định nào sau đây là 57: Dd A chứa NaOH 1M và Ca(OH) 2 đúng ? + 0,01M . Sục 2,24 lít khí CO 2 vào 400 ml A. Dd A có nồng độ H cao hơn B. dd A, ta thu được một kết tủa có khối B. Dd B có tính bazơ cao hơn A. lượng: C. Dd A có tính axít cao hơn B. A. 10 g C. 4 g D. Dd A có tính bazơ cao hơn B. B. 1,5 g D. 0,4 g 68: pH của dd HCl 10-13 M là : - 58: Cho các chất và ion sau: HCO 3 , A. 1 C. 7 - H2O, Al2O3, ZnO, HSO4 , Cu(OH)2, B. 14 D. 13 Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 36 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  37. 69: Cần thêm một thể tích nước (V 2) 78: Dẫn 3,36 lít khí HCl (đktc) vào gấp bao nhiêu lần thể tích ban đầu (V 1) để 1500 ml nước . Giả sử thể tích dd không pha loãng dd có pH=3 thành dd có pH=4 ? thay đổi thì dd thu được có pH bằng bao A. V1= 9V2 C. V2=10V1 nhiêu? B. V2=9V1 D. V2=V1 A. 2 C. 1 70: Cho dd NaOH có pH=12 (dd A) . B. 1,5 D. 3 Cần pha loãng dd A bao nhiêu lần để thu 79: pH của nước tinh khiết bằng: được dd NaOH có pH=11? A. 14 C. 7 A. 8 C. 10 B. 5 D. 10 B. 9 D. 11 80: Thay đổi một dd có pH = 5 thành dd có 71: Cho 0,011 mol NH 4Cl vào 100 ml pH = 8 ta phải: dd NaOH có pH=12 . Đun sôi dd, sau đó A. Cho dd bay hơi nước . B. làm nguội và thêm vào vài giọt phenol Thêm vào một ít bazơ . phtalein. Hãy tìm xem trong số các kết C. Thêm vào một ít axit . luận dưới đây, nào mô tả chưa đúng hiện D. Phải tiến hành bằng cách khác. tượng của thí nghiệm trên? 81: Thay đổi một dd từ pH=12 thành dd có A. Dd có màu hồng khi nhỏ pH=6 ta phải : phenolphtalein vào. A. Cho thêm nước vào dd . B. Dd không có màu khi nhỏ B. Cho dd bay bớt hơi nước. phenolphtalein vào. C. Thêm vào một ít axit . C. Khi đun sôi dd có khí thoát ra D. Thêm vào một ít bazơ . làm hoá muối màu trắng một đũa có tẩm 82: Số ion H + trong 1 ml dd có pH=11 dd HCl đặc. là : D. Khi đun sôi dd có khí mùi khai A. 10-11 C. 6,023.1012 thoát ra. B. 10-14 D. 6,023.109 72: Một dd có nồng độ ion hiđrôxit là 83: Số ion OH - trong 100 ml dd có -4 + 1,4.10 M, thì nồng độ ion H 3O trong dd pH=9 là : đó bằng bao nhiêu? A.10-6 C. 6,023.1014 A. 7,2.10-11M C. 1.10-14M B. 10-9 D. 6,023.1017 B. 1,4.10-10M D. 7,2.10-15M 84: Nồng độ ion H + trong dd thay đổi + 73: pH của dd có nồng độ ion H 3O thế nào để pH của dd tăng lên 1 đơn vị ? bằng 1,2 .10-4M là: A. Giảm đi 10 lần . A. 3,8 C. 8,2 B. Tăng lên 10 lần . B. 3,92 D. 10,08 C. Giảm đi 1 mol/l . - 74: pH của dd HCN 0,01M (K a= 4.10 D. Tăng thêm 1 mol/l . 10) là: 85: Trộn lẫn 20 ml dd HCl 0,05M vào A. 10,3 C. 8,3 20 ml dd H2SO4 0,075M. Nếu trong quá B. 3,7 D. 5,7 trình trộn không làm co giãn thể tích thì 75: pH của dd CH 3COOH 1M là 3,5. pH của dd thu được là: Hãy xác định phần trăm ion hoá của axít A. 1 C. 3 axêtic : B. 1,5 D. 2 A. 3,1 C. 0,31 86: Độ pH của một dd chỉ có giá trị từ 1 B.3,5 D. 0,031 đến 14 vì lẽ : + - 76: Một dd axit H 2SO4 có pH=4.Hãy A. Nồng độ H hay OH của dd chỉ xác định nồng độ mol/l của dd axit trên. có giá trị từ 10-7M đến 10-14 M. A. 5.10-4M C. 1.10-4M B. Trong thực tế không có những B. 5.10-5M D. 2.10-4M dd axit hay bazơ mà [H+] 7M hay [OH-] 77: Trộn lẫn 50 ml dd HCl 0,12M với 7M. 50 ml dd NaOH 0,1M .Vậy pH của dd thu C. Hàm pH=-lg[H+] mà [H+] nằm được bằng bao nhiêu? trong đoạn [10-1,10-14]. A. 2 C. 4 D. Độ pH chỉ được dùng để đo B. 3 D. 1 nồng độ axit hay bazơ của những dd axit Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 37 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  38. hay bazơ mà [H+] 10-1M hay [OH-] 10- 96: Cho quỳ tím vào dd của các muối 1 M và trong các dd loãng, rất loãng đó, ta sau đây: KCl, NH4Cl, AlCl3, Na2SO3, + - -14 luôn có [H ][OH ]=10 . (CH3COO)2Ca 87: Có thể tạo được bao nhiêu dd trong Dd nào làm cho quỳ tím chuyển +, 2+ 2+ 2- suốt từ các ion sau: K Ba , Mg , SO4 , sang màu xanh ? - Cl . A. KCl, NH4Cl A. 4 C. 5 B. Na2SO3, (CH3COO)2Ca B. 6 D. 3 C.NH4Cl, (CH3COO)2Ca 88: Chọn những dãy ion có thể cùng D. AlCl3 , Na2SO3 tồn tại trong một dd. 97: Trong các muối cho dưới đây, muối + - 3+ 2+ A. H , NO3 , Fe , Ca nào không phải là muối axit ? 2+ 2- + 2- B. Mg , CO3 , K , SO4 A. NaHCO3 C. Na2HPO3 2+ - 2- 2+ C. Cu , Cl , S , Fe B. NaH2PO4 D. NaH2PO3 + + - - D. Na , Ag , NO3 , Cl 98: Dãy các dd muối nào sau đây có 89: nhận định nào sau đây sai ? tính axit ? - A. Dd bazơ có chứa ion OH . B. Dd A. KCl, Na2SO4, Na2CO3 + axit có chứa ion H . B. AlCl3, NH4NO3, CH3COOK C. Dd trung hoà có pH=7. D. C. K2S, CH3COONa, K2 SO3 Dd muối có tính axit. D. ZnCl2, NH4Cl, Cu(NO3)2 90: Sự thuỷ phân Natri axetat tạo ra : 99: Dãy các dd muối nào sau đây có A. Axít mạnh và bazơ mạnh . tính bagơ ? B. Axít yếu và bazơ mạnh . A. Na2CO3, K2S, Na3PO4 C. Axít mạnh và bazơ yếu . B. NaNO3,CaCl2, Na2SO3 D. Axít yếu và bazơ yếu . C. NaCl, K2SO4, Al(NO3)3 91: Muối được tạo thành bằng phản ứng D. CH3COONa, K2SO4, K2S trung hoà của một axit mạnh và một bagơ 100: Dd muối nào sau đây có pH=7 ? yếu là: A. Fe2(SO4)3 C. K3PO4 A. KNO3 C. CH3COONH4 B. KNO3 D. K2SO3 B. Na2CO3 D. NH4Cl 101: Điều khẳng định nào sau đây là 92: Sự thuỷ phân amoni nitrat tạo ra: không đúng ? A. Một bagơ yếu và một axit mạnh. A. Dd chứa các ion: Na+, K+, S2- có B. Một bagơ yếu và một axit yếu. môi trường bazơ . + - 2- C. Một bagơ mạnh và một axit yếu. B. Dd chứa các ion: Na ,Cl , SO4 D. Một bagơ mạnh và một axit mạnh. môi trường trung tính . + 3+ 93: Trong số các dd sau: Na 2CO3, KCl, C. Dd chứa các ion: NH4 , Fe , - CH3COONa, NaHSO4, NH4Cl. Những dd NO3 có môi trường axit . + + 3- nào có pH 7 ? D. NaNO3, K2SO4, NH4Cl A. BaCl2 C. K2SO3 95: Muối nào sau đây bị thuỷ phân tạo B. NH4Cl D. FeCl3 dd có pH >7 104: Trong số các dd cho dưới đây: A. CaCl2 C. (NH4)2 SO4 Na2SO3, K2SO4, NH4NO3, (CH3COO)2Ca, B. Al2(SO4)3 D. Na2S Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 38 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  39. - NaHSO4, Na2S, Na3PO4, K2CO3, có bao C. Al 2 O3, ZnO, Fe(OH)2, HSO4 - nhiêu dd có pH >7? D. Al 2 O3, ZnO, H2O, HCO3 A. 5 C. 4 111: Theo định nghĩa axit, bazơ của B. 3 D. 6 Bronxted, hãy xét các ion sau: K+, Cl- , 2- + - 2- 2+ 105: Kết luận nào sai trong số các sau ? CO3 , NH4 , HS , S ,Ba . + - A. Dd chứa các ion : NH4 , NO3 , Những ion nào là ion trung tính ? K+ có pH = 7 . A. Ba2+, Cl-, HS - C. K+, Cl-, Ba2+ 2+ + - - 2- + - 2- + B. Dd chứa các ion : Ba , Na ,Br B. HS , CO3 , NH4 D. Cl , S , NH4 có pH = 7 . 112: Cặp chất nào dưới đây không thể + - C. Dd chứa các ion : K , CH3COO , tồn tại trong một dd? - Cl có pH > 7 . A.KNO3 & CuCl2 C. NaHCO3 & D. Dd chứa các ion : Cu2+, Cl-, NaOH 2- SO4 có pH < 7 . B. CuSO4 & HNO3 D. Na2SO4 & KCl 106: Có 4 dd : HCl, K2CO3, Ba(OH)2, 113: Phương trình ion thu gọn của phản KCl đựng trong 4 lọ riêng biệt . Nếu chỉ ứng giữa dd HCl và dd amoniac là: + - dùng quì tím thì có thể nhận biết được : A. HCl + NH3 = NH4 + Cl + + A. HCl, Ba(OH)2 B. H + NH3 = NH4 + + B. HCl, K2CO3 , Ba(OH)2 C. H + NH4OH = NH4 + H2O + + - + C. HCl, Ba(OH)2, KCl D. H + NH4 + OH = H2O + NH4 D. Cả bốn dd. 114: Cặp chất nào sau đây không có 107: Cho dd chứa các ion sau: {K +, phản ứng hoá học xảy ra trong dd ? 2+ 2+ 2+ + - Ca , Ba , Mg , H , Cl }. Muốn tách A. HNO3 + K2CO3 C. Na2S + H2SO4 được nhiều cation ra khỏi dd mà không B.NH4Cl + KNO3 D. MgCl2 + NaOH đưa ion lạ vào đó thì ta có thể cho dd trên 115: Theo phương trình ion thu gọn thì tác dụng với dd nào trong số các dd sau : ion OH- có thể phản ứng với những ion A. Na2SO4 vừa đủ. D. Na2CO3 vừa đủ . nào dưới đây ? + + 2+ 2+ 2+ + B. K2CO3 vừa đủ. C. NaOH vừa đủ . A.H , NH4 , Ca , Mg , Fe , K + - 2+ 2+ 2+ - 108: Theo định nghĩa axit, bazơ của B. NH4 , HCO3 , Cu , Mg , Fe , HSO4 + - 2- 2+ - Bronxted, hãy xét các chất và ion sau: C. H , HCO3 , CO3 , Fe , HSO4 - - + - + + 2+ 2- - HCO3 , HSO4 , NH4 , Al2O3, CH3COO . D. H , NH4 , Cu , CO3 , HSO4 2- Những chất hay ion nào có tính axit ? 116: Ion CO3 không phản ứng với các - + – A.HSO4 , NH4 , HCO3 ion nào sau đây ? - - + + + B. Al 2 O3 , HSO4 , CH3COO A.NH4 , K , Na + – + + + + C. NH4 , HCO3 B. H , NH4 , K , Na - + 2+ 2+ + D. HSO4 , NH4 C.Ca , Mg , Na 2+ 2+ + + 109: Theo định nghĩa axit, bazơ của D. Ba , Cu , NH4 , K Bronxted, hãy xét các chất và ion sau: 117: Nếu qui định rằng hai ion gây ra 2+ - 2- - + Ca , HSO3 ,SO3 , HSO4 , NH4 , Al2O3, phản ứng trao đổi hay trung hoà là một căp - CH3COO . Những chất hay ion nào có tính ion đối kháng thì tập hợp các ion nào sau bazơ ? đây có chứa ion đối kháng với ion OH- ? 2- – 2+ + 2- - A. SO3 , CH3COO A. Ca , K , SO4 , Cl 2- - - 2+ 2+ - - B. SO3 , CH3COO , HSO3 B. Ca , Ba , HCO3 , HSO3 + 2+ 2+ + 2+ - C. NH4 , Ca , Al 2 O3 C. Ca , K ,Ba , Cl - - + + 2+ - 2- D. HSO4 , HSO3 , NH4 D. Na , Ba , NO3 , SO4 110: Theo định nghĩa axit, bazơ của 118: Có 4 dd đựng trong 4 lọ bị mất Bronxted, hãy xét các chất và ion sau: nhãn là : (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4, - - HCO3 , H2O, HSO4 , ZnO, Al2O3, Fe(OH)2 NaOH . Nếu chỉ được phép dùng một . Những chất hay ion nào có tính lưỡng thuốc thử để nhận biết 4 chất lỏng trên, ta tính ? có thể dùng thuốc thử nào sau đây ? - A. Al 2 O3, ZnO, HSO4 , H2O A. DD AgNO3 C. DD KOH - , - B.Al 2 O3, ZnO, HSO4 HCO3 B. DD BaCl2 D. DD Ba(OH)2. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 39 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  40. 119: Một cốc đựng 200 ml dd AlCl 3 2M . B. (2), (3), (4), (5) Rót vào cốc này 200 ml dd NaOH nồng độ C. (1), (2), (4), (6) a mol/l, ta thu được một kết tủa, đem sấy D. (1), (2), (4), (5) khô và nung đến khối lượng không đổi thì 123: Trong các tập hợp ion dưới đây: 2+ 2+ - - được 5,1g chất rắn. Hỏi a có giá trị nào sau T1 = {Ca , Mg , Cl , NO3 }T2 = + + + - 2- đây ? {H , NH4 , Na , Cl , SO4 } 2+ + - 2- A. 1,5M C. 1M hay 1,5M T3 = {Ba , Na , NO3 , SO4 } 2+ 2+ - 2- - B. 1,5M hay 3M D. 1,5M hay 7,5M T4 = {Cu , Fe , Cl , SO4 , OH } + + 2- - 120: Một cốc đựng 100 ml dd AlCl 3 T5 = {NH4 , H , CO3 , Cl } 1M . Rót vào cốc này V ml dd NaOH nồng Tập hợp nào chứa các ion có thể đồng độ 2M, ta thu được một kết tủa, đem sấy thời tồn tại trong cùng một dd? khô và nung đến khối lượng không đổi thì A. T1, T3, T4 C. T3, T4, T5 được 5,1g chất rắn. Vậy giá trị của V là : B. T1, T2 D. T2, T4 A. 150 ml C. 150 ml hay 750 ml 124: Trong các tập hợp ion dưới đây: 2+ 2+ - - B. 750 ml D. 150 ml hay 650ml T1 = {Ba , Mg , Cl , NO3 }T2 = + + + 2- 3- 121: Cho các dd X, Y, Z, T chứa các {K , NH4 , Na , S , PO4 } 2+ 2+ - 2- tập hợp ion sau : T3 = {Ba , Ca , NO3 , SO4 } + + 2- - 2+ 3+ - 2- - X: {Na , NH4 , SO4 , Cl } T4 = {Zn , Fe , Cl , SO4 , OH } 2+ 2+ - - + + 2- - Y: {Ca ,Ba , Cl , OH } T5 = {NH4 , H , SO3 , Cl } + + + - Z: {Ag , K , H , NO3 } Tập hợp nào chứa các ion không + + - 2- T: {K , NH4 , HCO3 , CO3 } thể đồng thời tồn tại trong cùng một dd ? Trộn hai dd vào nhau thì cặp nào sẽ A. T3, T4, T5 C. T1, T2 không có phản ứng ? B. T2, T4, T5 D. T3, T5 A. X + Y C. Z + T 125: Cho các phản ứng sau : B. Y + Z D. X + T (1)Fe + 2HCl = FeCl2 + H2 122: Hai ion ngược dấu gây ra phản ứng (2)CuCl2 + H2S = CuS + 2HCl trao đổi hay trung hoà được gọi là một cặp (3)Al + 4HNO3= Al(NO3)3 +NO +2H2O ion đối kháng. Hai ion đối kháng gặp nhau + 2+ (4)CaCO3 + 2H = Ca + H2O + CO2 thì nhất định có phản ứng dù rằng một (5)CuCl2 +2NaOH = Cu(OH)2 + 2NaCl trong hai ion đó đang ở dạng hợp chất rắn Những phản ứng nào là phản ứng hay dạng ion đa nguyên tử. Các phản ứng trao đổi ion ? nào sau đây là những thí dụ về kết luận A. (1), (2), (5) C. (1), (3), (5) trên ? B. (3), (4), (5) D. (2), (4), (5) - - 2- (1)HCO3 + OH = H2O + CO3 126: Những cation nào dưới đây sẽ tạo (2)CaCO + 2H+ = Ca2+ + H O + CO  - 3 2 2 muối tan với những anion sau: CH 3COO , + 2+ - -, - 2- 2- 3- (3)Zn + 2H = Zn + H2 Cl , Br I , S , SO4 , PO4 . + 2+ 2+, 2+ + + + 2+ (4)FeS + 2H = Fe + H2S A. Zn Pb , K C. NH4 , K , Ca + 2+ +, + + 2+ 2+ 2+ (5)Cu(OH)2 + 2H = Cu + 2H2O B. NH4 K , Na D. Fe , Ca , Cu (6)CaO + CO2 = CaCO3 A. (1), (2), (3), (4) Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 40 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  41. CHƯƠNG IV. PHẢN ỨNG HÓA HỌC – PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ – ĐIỆN PHÂN – TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC Quá trình biến đổi các chất này thành các chất khác được gọi là phản ứng hoá học. Trong phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng. Các dạng phản ứng hoá học cơ bản: a) Phản ứng phân tích là phản ứng trong đó một chất bị phân tích thành nhiều chất mới. Ví dụ: CaCO3 = CaO + CO2 ↑ b) Phản ứng kết hợp là phản ứng trong đó hai hay nhiều chất kết hợp với nhau tạo thành một chất mới. Ví dụ. BaO + H2O = Ba(OH)2. c) Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử của ngyên tố này ở dạng đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất. Ví dụ. Zn + H2SO4 loãng = ZnSO4 + H2 ↑ d) Phản ứng trao đổi là phản ứng trong đó các hợp chất trao đổi nguyên tử hay nhóm nguyên tử với nhau. Ví dụ. BaCl2 + NaSO4 = BaSO4 + 2NaCl. e) Phản ứng oxi hoá - khử II. PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ 1. Số oxi hoá. Để thuận tiện khi xem xét phản ứng oxi hoá - khử và tính chất của các nguyên tố, người ta đưa ra khái niệm số oxi hoá (còn gọi là mức oxi hoá hay điện tích hoá trị). Số oxi hoá là điện tích quy ước mà nguyên tử có được nếu giả thuyết rằng cặp e liên kết (do 2 nguyên tử góp chung) chuyển hoàn toàn về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Số oxi hoá được tính theo quy tắc sau : Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử trung hoà điện bằng 0. Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion. Ví dụ trong ion , số oxi hoá của H là +1, của O là 2 của S là +6. + 1 + 6 + ( 2. 4) = 1. Trong đơn chất, số oxi hoá của các nguyên tử bằng 0. Ví dụ: Trong Cl2, số oxi hoá của Cl bằng 0. Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi như sau. + Kim loại kiềm luôn bằng +1. + Kim loại kiềm thổ luôn bằng +2. + Oxi (trừ trong peoxit bằng 1) luôn bằng 2. + Hiđro (trừ trong hiđrua kim loại bằng 1) luôn bằng 2. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 41 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  42. + Al thường bằng +3. Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước giá trị, còn dấu của ion đặt sau giá trị. Ví dụ: 2. Định nghĩa phản ứng oxi hóa khử Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự trao đổi e giữa các nguyên tử hoặc ion của các chất tham gia phản ứng, do đó làm thay đổi số oxi hoá của chúng. Ví dụ: Chất nhường e gọi là chất khử (hay chất bị oxi hoá). Chất thu e gọi là chất oxi hoá (hay chất bị khử). Quá trình kết hợp e vào chất oxi hoá được gọi là sự khử chất oxi hoá Quá trình tách e khỏi chất khử được gọi là sự oxi hoá chất khử: 3. Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá - khử. Nguyên tắc khi cân bằng : Tổng số e mà chất khử cho phải bằng tổng số e mà chất oxi hoá nhận và số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn. Quá trình cân bằng tiến hành theo các bước: 1) Viết phương trình phản ứng, nếu chưa biết sản phẩm thì phải dựa vào điều kiện cho ở đề bài để suy luận. 2) Xác định số oxi hoá của các nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Đối với những nguyên tố có số oxi hoá không thay đổi thì không cần quan tâm. 3) Viết các phương trình e (cho - nhận e). 4) Cân bằng số e cho và nhận. 5) Đưa hệ số tìm được từ phương trình e vào phương trình phản ứng. 6) Cân bằng phần không tham gia quá trình oxi hoá - khử. Ví dụ: Cho miếng Al vào dd axit HNO3 loãng thấy bay ra chất khí không màu, không mùi, không cháy, nhẹ hơn không khí, viết phương trình phản ứng và cân bằng. Giải: Theo đầu bài, khí bay ra là N2. Phương trình phản ứng (bước 1): Bước 5: Bước 6: Ngoài 6 HNO3 tham gia quá trình oxi hoá - khử còn 3.10 = 3OHNO3 tạo thành muối nitrat (10Al(NO3)3). Vậy tổng số phân tử HNO3 là 36 và tạo thành 18H2O. Phương trình cuối cùng: Dạng ion: Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 42 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  43. Chú ý: Đối với những phản ứng tạo nhiều sản phẩm trong đó nguyên tố ở nhiều số oxi hoá khác nhau, ta có thể viết gộp hoặc viết riêng từng phản ứng đối với từng sản phẩm, sau đó nhân các phản ứng riêng với hệ số tỷ lệ theo điều kiện đầu bài. Cuối cùng cộng gộp các phản ứng lại. Ví dụ: Cân bằng phản ứng: Giải Các phản ứng riêng (đã cân bằng theo nguyên tắc trên): Để có tỷ lệ mol trên, ta nhân phương trình (1) với 9 rồi cộng 2 phương trình lại: 4. Một số dạng phản ứng oxi hoá - khử đặc biệt 1. Phản ứng oxi hoá khử nội phân tử. Chất oxi hoá và chất khử là những nguyên tử khác nhau nằm trong cùng một phân tử. Ví dụ. 2. Phản ứng tự oxi hoá - tự khử Chất oxi hoá và chất khử cùng là một loại nguyên tử trong hợp chất. Ví dụ: Trong phản ứng. c) Phản ứng có 3 nguyên tố thay đổi số oxi hoá. Ví dụ: Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp cân bằng e d) Phản ứng oxi hoá - khử có môi trường tham gia. + Ở môi trường axit thường có ion H tham gia tạo thành H2O. Ví dụ: Ở môi trường kiềm thường có ion OH tham gia tạo thành H2O. Ví dụ: Ở môi trường trung tính có thể có H2O tham gia. Ví dụ: Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 43 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  44. III. SỰ ĐIỆN PHÂN 1. Định nghĩa. Điện phân là sự thực hiện các quá trình oxi hoá - khử trên bề mặt điện cực nhờ dòng điện một chiều bên ngoài Quá trình điện phân được biểu diễn bằng sơ đồ điện phân. Ví dụ: Sơ đồ điện phân NaCl nóng chảy. Ở catôt: xảy ra quá trình khử. Ở anôt: xảy ra quá trình oxi hoá. Phương trình điện phân NaCl nóng chảy: 2. Điện phân hợp chất nóng chảy. Ở trạng thái nóng chảy, các tinh thể chất điện phân bị phá vỡ thành các ion chuyển động hỗn loạn. Khi có dòng điện một chiều chạy qua, ion dương chạy về catôt và bị khử ở đó, ion âm chạy về anôt và bị oxi hoá ở đó. Ví dụ: Điện phân KOH nóng chảy. Phương trình điện phân Điện phân nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ cao nên có thể xảy ra phản ứng phụ giữa sản phẩm điện phân (O2, Cl2 ) và điện cực (anôt) thường làm bằng than chì. Ví dụ: điện o phân Al2O3 nóng chảy (có pha thêm criolit 3NaF.AlF3) ở 1000 C Phương trình điện phân Phản ứng phụ: Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 44 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  45. (Than chì làm anôt bị mất dần, nên sau một thời gian phải bổ sung vào điện cực). Ứng dụng: Phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy được dùng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh: Điều chế kim loại kiềm: Điện phân muối clorua hoặc hiđroxit nóng chảy. Điều chế kim loại kiềm thổ: Điện phân muối clorua nóng chảy. Điều chế Al: Điện phân Al2O3 nóng chảy. 3. Điện phân dd nước a) Nguyên tắc: Khi điện phân dd, tham gia các quá trình oxi hoá - khử ở điện cực ngoài các ion của chất điện phân còn có thể có các ion H + và OH của nước và bản thân kim loại làm điện cực. Khi đó quá trình oxi hoá - khử thực tế xảy ra phụ thuộc vào so sánh tính oxi hoá - khử mạnh hay yếu của các chất trong bình điện phân. b) Thứ tự khử ở catôt Kim loại càng yếu thì cation của nó có tính oxi hoá càng mạnh và càng dễ bị khử ở catôt (trừ trường hợp ion H+). Có thể áp dụng quy tắc sau: Dễ khử nhất là các cation kim loại đứng sau Al trong dãy thế điện hoá (trừ ion H+), trong đó ion kim loại càng ở cưối dãy càng dễ bị khử. Tiếp đến là ion H+ của dd Khó khử nhất là các ion kim loại mạnh, kể từ Al, về phía đầu dãy thế điện hoá. (Al3+, Mg2+, Ca2+, Na+, ). Những ion này thực tế không bao giờ bị khử khi điện phân trong dd. c) Thứ tự oxi hoá ở canôt Nói chung ion hoặc phân tử nào có tính khử mạnh thì càng dễ bị oxi hoá. Có thể áp dụng kinh nghiệm sau: Dễ bị oxi hoá nhất là bản thân các kim loại dùng làm anôt. Trừ trường hợp anôt trơ (không bị ăn mòn) làm bằng Pt, hay than chì (C). Sau đó đến các ion gốc axit không có oxi: I , Br , Cl , Rồi đến ion OH của nước hoặc của kiềm tan trong dd. Khó bị oxi hoá nhất là các anion gốc axit có oxi như , , Thực tế các anion này không bị oxi hoá khi điện phân dd. d) Một số ví dụ áp dụng quy tắc trên. Ví dụ 1: Điện phân dd CuCl2 với điện cực than chì: Phương trình điện phân: Ví dụ 2: Điện phân dd NiCl2 với điện cực bằng niken Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 45 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  46. Thực chất quá trình điện phân là sự vận chuyển Ni từ anôt sang catôt nhờ dòng điện. Phương pháp được ứng dụng để tinh chế kim loại. Ví dụ 3: Điện phân dd Na2SO4 với điện cực Pt: Phương trình điện phân: Ví dụ 4: Điện phân dd NaCl với anôt bằng than chì: Phương trình điện phân: + Trong quá trình điện phân, dd ở khu vực xung quanh catôt, ion H bị mất dần., H2O tiếp tục điện li, do đó ở khu vực này giàu ion OH tạo thành (cùng với Na+) dd NaOH. Ở anôt, ion Cl bị oxi hoá thành Cl2. Một phần hoà tan vào dd và một phần khuếch tán sang catôt, tác dụng với NaOH tạo thành nước Javen: Vì vậy muốn thu được NaOH phải tránh phản ứng tạo nước Javen bằng cách dùng màng ngăn bao bọc lấy khu vực anôt để ngăn khí Cl2 khuếch tán vào dd. Ví dụ 5: Điện phân dd KNO3 với anôt bằng Cu. Khi điện phân, ở khu vực catôt, ion H + mất dần, nồng độ OH tăng dần, dd ở đó có tính kiềm tăng dần. ở anôt ion Cu2+ tan vào dd. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 46 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học
  47. Trong dd xảy ra phản ứng. Phương trình điện phân: Bản thân KNO3 không bị biến đổi nhưng nồng độ tăng dần. Ứng dụng của điện phân dd: Điều chế kim loại đứng sau Al trong dãy thế điện hoá. Tinh chế kim loại. Mạ và đúc kim loại bằng điện. Điều chế một số hoá chất thông dụng: H2, Cl2, O2, , hiđroxit kim loại kiềm Tách riêng một số kim loại khỏi hỗn hợp dd. 4. Công thức Farađây Trong đó: m là khối lượng chất được giải phóng khi điện phân (gam) A là khối lượng mol của chất đó. n là số e trao đổi khi tạo thành một nguyên tử hay phân tử chất đó. Q là điện lượng phóng qua bình điện phân (Culông). F là số Farađây (F = 96500 Culông.mol-1) l là cường độ dòng điện (Ampe) t là thời gian điện phân (giây) Ví dụ: Tính khối lượng oxi được giải phóng ở anôt khi cho dòng điện 5 ampe qua bình điện phân đựng dd Na2SO4 trong 1 giờ 20 phút 25 giây. Giải: Áp dụng công thức Farađây: A = 16, n = 2, t = 4825 giây, I = 5; IV. HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG a) Năng lượng liên kết. Năng lượng liên kết là năng lượng được giải phóng khi hình thành liên kết hoá học từ các nguyên tố cô lập. Năng lượng liên kết được tính bằng kJ.mol và ký hiệu là E 1k. Ví dụ năng lượng liên kết của một số mối liên kết như sau. H - H Cl - Cl H - Cl E1k = 436 242 432 b) Hiệu ứng nhiệt của phản ứng là nhiệt toả ra hay hấp thụ trong một phản ứng hoá học. Hiệu ứng nhiệt được tính bằng kJ.mol và ký hiệu là Q. Khi Q >0: phản ứng toả nhiệt. Khi Q<0: phản ứng thu nhiệt. Ví dụ: CaCO3 = CaO + CO2 ↑ - 186,19kJ.mol. Phản ứng đốt cháy, phản ứng trung hoà thuộc loại phản ứng toả nhiệt. Phản ứng nhiệt phân thường là phản ứng thu nhiệt. Huỳnh Thiên Lương- CĐSP Trà Vinh 47 Luyện thi ĐHCĐ môn Hóa học