Giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ

pdf 12 trang phuongnguyen 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_duc_ky_nang_tu_hoc_cho_sinh_vien_truong_cao_dang_y_te_c.pdf

Nội dung text: Giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ

  1. TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC KỸ THUẬT GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ CẦN THƠ SELF LEARNING SKILLS EDUCATION FOR STUDENTS AT CAN THO MEDICAL COLLEAGE Ngô Ngọc Hòa Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh TÓM TẮT Kỹ năng tự học rất quan trọng đối với quá trình học tập của sinh viên. Việc nâng cao kỹ năng tự học cho sinh viên luôn là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ chương trình đào tạo.Bài viết trình bày kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên trường Cao Đẳng Y tế Cần Thơ dựa trên sự tự đánh giá và kết quả đánh giá chung của giảng viên và sinh viên thông qua con đường dạy học và thông qua hoạt động Đoàn thể. Từ khóa: tự học, kỹ năng tự học, giáo dục kỹ năng tự học ABSTRACT Self learning skill plays important role in student studying. So,improving self learning skills education for students is important duty of every school .The research article reports the finding of the status of self learning skills education for students at Can Tho Medical College, relying on self-assessment and self-assessment as a whole of the teacher and the, through teaching and education about self-learning skills through the activities of the Youth Union and Student Association. Key words: self learning, self learning skill, self learning skills education 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, xu hướng giáo dục thịnh hành là khơi dậy và nuôi dưỡng tính ham muốn học hỏi của sinh viên hơn là nhồi nhét cho họ một khối lượng kiến thức lớn. Nói cách khác, giảng dạy là phải nhắm đến mục tiêu khai thác và tận dụng nội lực của sinh viên để họ tự học thêm. Tính ham học này phải được duy trì suốt đời. Đối với sinh viên y tế, việc học tập và rèn luyện kỹ năng tự học lại càng trở nên vô cùng bức thiết. Bởi người thầy thuốc là chủ thể của một hoạt động nghề nghiệp – nghề khám và chữa bệnh, đem lại sức khỏe, hạnh phúc, tuổi thọ cho con người. Để có được kiến thức cần thiết, sinh viên y tế phải không ngừng học tập, để trở thành người thầy thuốc chân chính, quá trình đào tạo, giáo dục không chỉ giới hạn trong phạm vi các giảng đường mà phải được tiếp diễn liên tục trong hoạt động nghề nghiệp, bằng phương thức đào tạo, bằng cách học hỏi từ thực tiễn, từ bạn bè và cả tự học, tự làm chủ kiến thức bản thân. Không thể phủ nhận rằng, đa phần sinh viên y tế đều có ý thức tự học, tự hoàn thiện mình.Tuy nhiên, nhận thức vẫn còn đạt mức độ nhất định và các kỹ năng tự học vẫn chưa đạt theo yêu cầu của ngành nghề. 2. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU Để nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên trường cao đẳng Y tế Cần Thơ, người nghiên cứu tập trung vào các nội dung sau: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến kỹ năng tự học, giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên đã được xuất bản. 1
  2. Tìm hiểu thực trạng kỹ năng tự học của sinh viên và thực trạng giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên tại trường thông qua khảo sát bằng bảng hỏi 186 sinh viên (SV) và 30 giảng viên (GV) gồm GV giảng dạy trên lớp và GV kiêm nhiệm công tác Đoàn – Hội, thông qua các nội dung: nhận thức, mức độ thực hiện các kỹ năng tự học của sinh viên, nguyên nhân dẫn đến thực trạng kỹ năng tự học của sinh viên ; nhận thức, nội dung giáo dục, thực trạng giáo dục kỹ năng tự học thông qua dạy các môn học; thực trạng giáo dục kỹ năng tự học thông qua các hoạt động đoàn thể; Những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên. Quan sát việc dạy của GV và việc học của SV, việc tham gia các hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên và Hội sinh viên về giáo dục kỹ năng tự học tại trường và trò chuyện với GV và SV để làm rõ thực trạng và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng. Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên tại trường. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Thực trạng kỹ năng tự học (KNTH) của sinh viên trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ (trường CĐYT CT): 3.1.1. Thực trạng nhận thức của sinh viên y tế về tự học Kết quả khảo sát quan niệm của SV trường CĐYT CT về tự học thể hiện ở bảng sau: Bảng 1. Kết quả khảo sát quan niệm của SV trường CĐYT CT về tự học TB Tổng Xếp STT Các quan niệm ĐTB Nhó điểm bậc m 1 Tự học là tự mình giải quyết vấn đề xuất hiện trong học tập 411 2,21 8 2 Tự học là tự mình đọc sách và tài liệu tham khảo 515 2,77 3 3 Tự học là tự mình học thuộc những kiến thức đã học trên lớp 465 2,50 5 Tự học là tự lập kế hoạch chi tiết cho việc học và thực hiện kế 519 2,79 2 4 hoạch đó 2,6 Tự học là tự tìm tòi bổ sung để làm phong phú những tri thức 530 2,85 1 5 môn học học đã học trên lớp Tự học là việc hoàn thành những yêu cầu học tập do giảng viên 461 2,48 6 7 đề ra 6 Tự học là việc học của bản thân khi không có thầy trực tiếp 407 2,19 9 8 Tự học là tự mình làm việc với các phương tiện học tập 483 2,6 4 2,3 9 Tự học là việc học của bản thân theo sở thích, hứng thú của mình 437 2,35 7 Kết quả khảo sát cho thấy, SV nhận thức tương đối đúng về tự học. Trong đó quan niệm đúng về tự học được SV xác định ở mức cao (ĐTB 2,6), còn các quan niệm phiến diện, chưa đầy đủ về tự học được SV xác đinh ở mức trung bình (ĐTB 2,3). Trong đó “Tự học là tự mình tìm tòi bổ sung để làm phong phú những tri thức môn học học đã học trên lớp” được SV xác định ở mức cao nhất (ĐTB 2,85). Trong nhóm các quan niệm phiến diện về tự học thì quan niệm “Tự học là việc học của bản thân khi không có thầy trực tiếp” được SV nhận thức ở mức thấp nhất (ĐTB 2,19). Kết quả đánh giá nhận thức của SV về vai trò của KNTH trong quá trình học tập thu được như biểu đồ 1. Biểu đồ 1. Nhận thức của SV về vai trò của KNTH trong quá trình học tập. 2
  3. Theo kết quả khảo sát, đa phần SV đã nhận thức đúng về vai trò của KNTH trong quá trình học tập của bản thân. Có đến 72,3% SV viên cho rằng KNTH là rất quan trọng và 22,8 % SV cho rằng KNTH là quan trọng đối với quá trình học tập của bản thân. 3.1.2. Tự đánh giá về mức độ sử dụng các kỹ năng tự học của sinh viên Kết quả khảo sát thực trạng KNTH của SV gồm 7 KN cụ thể (KN tiếp nhận và phát hiện vấn đề tự học, lập kế hoạch tự học, KN giải quyết vấn đề trong tự học, KN nghiên cứu tài liệu, KN học tập từ lâm sàng, KN tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học) . thể hiện ở bảng sau: Bảng 2. Kết quả khảo sát tự đánh giá về mức độ sử dụng các KNTH của SV. Tự đánh giá của SV STT Nội dung các kỹ năng tự học Tổng ĐTB Bậc ĐTB nhóm KN tiếp nhận và phát hiện vấn đề tự học, lập kế hoạch tự học 1677 2,26 Nhóm 1 Xác định được nội dung tự học cho từng môn học 471 2,53 7 1 2 Phân định thời gian hợp lý cho từng môn học 411 2.21 18 ĐTB = 3 Lập kế hoạch tự học cho từng môn học 405 2,18 23 2,26 4 Chỉnh sửa kế hoạch dựa trên chương trình học cụ thể 390 2,10 21 KN giải quyết vấn đề trong tự học 2655 2,38 5 Xác định rõ vấn đề cá nhân đang gặp phải trong học tập 468 2,52 8 6 Thu thập những thông tin cần thiết 462 2,48 10 7 Phân tích, tổng hợp, so sánh và sắp xếp thông tin 390 2,10 22 8 Kiểm tra lại toàn bộ các bước thực hiện 408 2,19 20 9 Thực hiên 453 2,44 12 10 Theo dõi kết quả và rút kinh nghiệm cho lần sau 474 2,55 6 KN nghiên cứu tài liệu 2136 2,3 11 Xác định nội dung cần đọc 504 2,71 2 12 Lựa chọn nơi có nguồn sách đáp ứng yêu cầu 408 2,19 19 Nhóm Lập dàn ý tóm tắt nội dung sách và ghi chú lại những nội dung quan 2 13 438 2,35 16 trọng và cần thiết. ĐTB = Đối chiếu, so sánh những ý tưởng trong sách với nhau và với những 2,42 14 372 2,0 25 hiểu biết của bản thân trước đó Hướng toàn bộ tâm trí vào việc đọc và suy nghĩ thấu đáo, ghi nhớ 15 414 2,23 17 nhanh những điều rút ra khi đọc. KN học tập từ lâm sàng 2853 2,6 16 Đọc kỹ lý thuyết và bảng kiểm kỹ năng trước khi đi lâm sàng 513 2,76 1 Hoàn thiện các nhiệm vụ học tập mà giáo viên giao trước khi đi học 17 480 2,58 5 tập lâm sàng 18 Quan sát kỹ phần khám mẫu của GV hướng dẫn 480 2,58 4 19 Ghi chép súc tích các ý kiến phản hồi sau mỗi ca thực hành 438 2,35 15 3
  4. 20 Sử dụng kết quả ghi chép trong khi quan sát để phản hồi 462 2,48 9 21 Thực hành và tự đánh giá 480 2,58 3 KN tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học 1737 2,34 Nhóm 22 Tái hiện kiến thức đã học 447 2,4 14 3 23 Đặt ra các vấn đề và tự trả lời 450 2,42 13 ĐTB = 24 Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế 459 2,47 11 2,34 25 Tự tìm các tình huống khó để tập thử 381 2,05 24 Căn cứ vào điểm trung bình các KNTH của SV trường CĐYT CT cho thấy, các KNTH được SV thực hiện ở mức độ trung bình (ĐTB 2,34). Kết hợp quan sát những thể hiện của SV trong quá trình học tập và thông qua phỏng vấn trực tiếp các SV và GV, kết quả nhận xét về các nhóm kỹ năng cơ bản được SV thực hiện cụ thể như sau: KN xác định vấn đề, KN lựa chọn vấn đề, KN lập kế hoạch, SV thực hiện ở mức độ trung bình (ĐTB=2,26), và ở mức thấp nhất so với các nhóm KN còn lại. KN Giải quyết vấn đề, KN nghiên cứu tài liệu, KN học tập từ lâm sàng được SV thực hiện ở mức độ trung bình, nhưng được thực hiện thường xuyên hơn so với các nhóm kỹ năng còn lại (ĐTB 2,42). Nhóm KN tự kiểm tra đánh giá được SV thực hiện ở mức độ trung bình (ĐTB 2,34). Đa số các SV tự đánh giá, ”thường xuyên vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế”, chủ yếu là các thực tế mà các SV quan sát và học tập ở lâm sàng (ĐTB 2,47). Để đảm bảo tính khách quan trong đánh giá các KNTH của SV, tác giả thu thập ý kiến của GV thông qua bảng khảo sát để tìm hiểu thực trạng KNTH của SV. Kết quả đánh giá của GV về các KNTH của SV có chút khác biệt so với SV tự đánh giá. SV tự đánh giá các KNTH đều đạt ở mức trung bình, chỉ có KN học từ lâm sàng đạt ở mức cao, trong khi đó GV đánh giá đa phần các KNTH được SV thực hiện ở mức cao (từ 2,55 đến 2,68). Sự khác biệt giữa các nhóm KN do SV tự đánh giá và đánh giá của GV thể hiện cụ thể ở biểu đồ so sánh sau: 3.1.3. Thực trạng KNTH của SV theo đánh giá của cán bộ Đoàn thanh niên và cán bộ Hội sinh viên (gọi tắt là cán bộ Đoàn thể) thông qua hoạt động của các câu lạc bộ học thuật trong sinh viên. Từ việc quan sát SV tham gia các sinh hoạt tại các Câu lạc bộ cho thấy, đa số SV đều chia sẻ kinh nghiệm học tốt của mình có được là do chăm chỉ ghi chú những bài giảng 4
  5. trên lớp của GV và khi đi học từ lâm sàng và tổ chức học nhóm cùng nhau. Việc chăm chỉ học tập thêm từ lâm sàng cũng giúp SV tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn, góp phần củng cố kiến thức lý thuyết từ việc giảng dạy của GV. Bên cạnh đó, việc tham gia các buổi sinh hoạt học thuật do các Đoàn thể trong nhà trường tổ chức cũng góp phần giúp cho các SV hình thành được một số kỹ năng hỗ trợ cho việc tự học hiệu quả . Kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết quả tự đánh giá về mức độ sử dụng KNTH của SV. 3.1.4. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng thiếu hụt KNTH của sinh viên: Kết quả khảo sát sáu nguyên nhân dẫn đến thiếu hụt kỹ năng tự học của SV thể hiện cụ thể ở bảng sau: Bảng 3. Kết quả khảo sát nguyên nhân dẫn đến thiếu hụt KNTH của SV. ĐTB nhóm STT Nguyên nhân thiếu hụt kỹ năng Tổng ĐTB Bậc 1 Cá nhân chưa tích cực, chủ động trong tự học 468 2,52 3 2 Không được dạy các kỹ năng cơ bản để tự học 502 2,70 1 Việc lồng ghép giáo dục kỹ năng tự học trong dạy học chưa 3 467 2,51 4 được chú trọng Việc tổ chức các hoạt động Đoàn thể chưa chú trọng giáo dục ĐTB 4 498 2,68 2 kỹ năng tự học 2,52 Cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng cho tự học (phòng tự 5 437 2,35 5 học, nguồn sách, thư viện điện tử) Chương trình đào tạo còn theo hướng niên chế, SV chưa chủ 6 427 2,30 6 động vè thời gian trong việc học của mình. Kết quả phân tích cho thấy điểm trung bình chung của nhóm nguyên nhân này là 2,52 - tương đương với mức tác động nhiều đến thực trạng KNTH của SV. Trong sáu nguyên nhân, nguyên nhân “không được dạy các kỹ năng cơ bản để tự học” có tác động nhiều nhất (ĐTB = 2,7). Ngoài ra, tính tích cực, chủ động của SV trong tự học cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu (ĐTB=2,52) dẫn đến thực trạng KNTH của SV chỉ đạt ở mức trung bình. 3.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ. 3.2.1. Thực trạng nhận thức của giảng viên về giáo dục KNTH cho SV Kết quả khảo sát nhận thức của GV về vai trò của KNTH trong quá trình học tập của SV được thể hiện ở bảng 2.7 cụ thể như sau: Bảng 4. Kết quả khảo sát vai trò của KNTH đối với quá trình học tập của SV STT Vai trò của KNTH đối với quá trình học tập của sinh viên Số lượng Tỷ lệ 1 Rất quan trọng 23 76,67 2 Quan trọng 7 23,33 3 Bình thường 0 0 4 Không quan trọng 0 0 Kết quả cho thấy, GV đánh giá rất cao về vai trò của KNTH trong quá trình học tập của SV. Cụ thể 100% GV tham gia khảo sát cho rằng KNTH quan trọng và rất quan trọng đối với việc học của SV.Không có GV nào xem KNTH có vai trò bình thường hay không quan trọng đối với quá trình học tập của SV. Để tìm hiểu nhận thức của GV về vai trò của bản thân trong hoạt động giáo dục KNTH cho sinh viên đề tài đã tiến hành khảo sát 6 vai trò của GV trong hoạt động giáo 5
  6. dục KNTH cho SV chia thành 2 nhóm: nhóm 1 “nhận thức đầy đủ”, nhóm 2 “nhận thức chưa đầy đủ” Kết quả thể hiện cụ thể ở bảng 5 như sau: Bảng 5. Kết quả khảo sát nhận thức của GV về vai trò của bản thân trong giáo dục KNTH cho SV. Tổng ĐTB Bậc ĐTB điểm nhóm STT Vai trò của Giảng viên 1 Là người định hướng cho sinh viên tự học 74 2,47 5 Nhóm 1 3 Là người hướng dẫn sinh viên các kỹ năng tự học 78 2,60 1 ĐTB = 2,53 4 Là người tổ chức cho sinh viên tự học 76 2,53 2 5 Là người kiểm tra quá trình tự học của sinh viên 75 2,50 3 Nhóm 2 2 Là người Lập kế hoạch tự học cho sinh viên 63 2,1 6 ĐTB = 2,31 6 Là người đánh giá quá trình tự học của sinh viên 70 2,33 4 Kết quả cho thấy, phần lớn GV nhận thức đầy đủ về vai trò của bản thân trong giáo dục KNTH cho SV (ĐTB 2,53). Trong đó GV xác định vai trò của bản thân “là người hướng dẫn SV các KNTH” xếp bậc cao nhất (ĐTB 2,6). Tuy nhiên vẫn còn 1 số ít GV hiểu chưa đúng về vai trò của bản thân, cụ thể GV cho rằng bản thân có vai trò “là người lập kế hoạch tự học cho SV” và “GV có vai trò là người kiểm ta quá trình tự học của SV” (ĐTB 2,5). Tỷ lệ GV nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của bản thân trong giáo dục KNTH cho SV vẫn còn khá cao (ĐTB 2,31). Điều này chính là cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của GV trong giáo dục KNTH cho SV. 3.2.2. Đánh giá của GV về nội dung GD KNTH cho SV. Tác giả tiến hành khảo sát đánh giá của giảng viên về mức độ cần thiết của các nội dung giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên ở 3 mức: rất cần thiết (3 điểm), cần thiết (2 điểm), không cần thiết (1 điểm). Kết quả thể hiện cụ thể như sau: Bảng 6.Kết quả đánh giá của giảng viên về nội dung giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên Điểm Điểm trung bình STT Nội dung giáo dục Tổng Bậc trung bình nhóm Hình thành ở sinh viên nhận thức đúng đắn về hoạt 1 2 động tự học 487 2.62 Hình thành ở sinh viên thái độ tích cực đối với hoạt 2,60 2 3 động tự học 460 2.47 3 Dạy các kỹ năng tự học cho sinh viên 503 2.70 1 Kết quả cho thấy, giảng viên đánh giá cao mức độ cần thiết của các nội dung giáo dục kỹ năng tự học, khẳng định các nội dung giáo dục kỹ năng tự học được đề xuất rất cần thiết đối với sinh viên trong quá trình học tập. 3.2.3.Thực trạng giáo dục kỹ năng tự học thông qua con đường dạy học Đánh giá của sinh viên về các hoạt động giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên của giảng viên thông qua hoạt động dạy các môn học: 6
  7. Nhằm tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên thông qua giờ dạy các môn học trên lớp, tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi với 9 nội dung cụ thể. Theo cách cho điểm và tính điểm trung bình của từng nội dung với 3 mức độ: thường xuyên (3 điểm), thỉnh thoảng (2 điểm), hầu như không có (1 điểm). Kết quả thể hiện cụ thể như sau: Bảng 7. Kết quả đánh giá của sinh viên về các hoạt động giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên của giảng viên thông qua hoạt động dạy học các môn học STT Các hoạt động của GV Tổng Điểm Xếp điểm trung bình bậc 1 Giảng viên giải thích mục tiêu, yêu cầu và cách đánh giá vào đầu mỗi môn học 509 2.74 2 2 Giảng viên hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch tự học 441 2.37 8 3 Giảng viên hướng dẫn sinh viên tìm nguồn tài liệu tham khảo 462 2.48 5 4 Giảng viên sử dụng các phương pháp thuyết trình tronggiảng dạy 510 2.74 1 5 Giảng viên kết hợp nhiều phương pháp nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của sinh viên 462 2.48 4 6 Giảng viên xây dựng nội dung bài giảng thu hút và gắn với thực tiễn nghề nghiệp 483 2.60 3 7 Giảng viên tạo điều kiện để sinh viên phát biểu, thuyết trình, thảo luận nhóm và thực hành 354 1.90 9 8 Giảng viên giao bài tập lý thuyết và thực hành sau mỗi giờ học 447 2.40 7 9 Giảng viên đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ giao cho sinh viên 459 2.47 6 10 Giảng viên khuyến khích sinh viêntự đánh giá bản thân 351 1.88 10 Kết quả khảo sát thể hiện, trong quá trình giảng dạy trên lớp, hoạt động nhằm định hướng cho sinh viên tự học được giảng viên thực hiện ở mức độ cao, cụ thể: “giảng viên giải thích mục tiêu, yêu cầu và cách đánh giá vào đầu mỗi môn học” (điểm trung bình 2,74). Ngoài ra, sinh viên cũng đánh giá các hoạt động lồng ghép giáo dục kỹ năng tự học ở mức cao như: “giảng viên xây dựng nội dung bài giảng thu hút và gắn với thực tiễn nghề nghiệp” (điểm trung bình 2,60) và “giảng viên kết hợp nhiều phương pháp nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của sinh viên” (điểm trung bình 2,48). “Giảng viên sử dụng các phương pháp thuyết trình trong giảng dạy” theo đánh giá của sinh viên ở mức cao nhất (điểm trung bình 2,74). “giảng viên tạo điều kiện để sinh viên phát biểu, thuyết trình, thảo luận nhóm và thực hành” (điểm trung bình 1,90), “giảng viên khuyến khích sinh viên tự đánh giá bản thân” (điểm trung bình 1,88), cho thấy việc phát huy tính tích cực chủ động của sinh viên trong giờ giảng của giảng viên còn nhiều hạn chế. Kết quả tự đánh giá của giảng viên về các hoạt động giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên cũng chỉ ra rằng, phương pháp dạy học chủ yếu theo giảng viên vẫn là phương pháp giảng dạy truyền thống và số lượng giảng viên chưa sử dụng phương pháp động não và phương pháp đọc và bình luận tài liệu vẫn còn chiếm khá lớn (từ 30% đến 40%), trong đó chủ yếu là thầy truyền đạt tri thức và trò tiếp thu. Trong phương pháp này, giảng viên dạy và học viên lĩnh hội. Giảng viên biết mọi thứ và học viên thụ động lĩnh hội kiến thức do giảng viên cung cấp, dẫn đến tình trạng hầu hết học viên học tập thụ động và lúng túng khi tự học vì chưa được rèn luyện kỹ năng. So sánh kết quả đánh giá của sinh viên và kết quả tự đánh giá của giảng viên về mức độ lồng ghép các phương pháp dạy học tích cực nhằm hình thành kỹ năng tự học cho sinh viên cho thấy: đánh giá của sinh viên và tự đánh giá của giảng viên khá tương đồng trong nhận định, giảng viên thường xuyên vận dụng phương pháp thuyết trình trong giảng dạy; 7
  8. Các phương pháp dạy học tích cực được giảng viên sử dụng còn hạn chế. Kết quả trên cho thấy, việc lồng ghép giáo dục kỹ năng tự học thông qua các hoạt động dạy học chưa được giảng viên quan tâm đúng mức. 3.2.4. Đánh giá của giảng viên về những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên Từ thực trạng giáo dục kỹ năng tự học, để có thêm cơ sở xây dựng các biện pháp cụ thể giúp cho việc giáo dục kỹ năng tự học đạt hiệu quả, tác giả tiến hành khảo sát những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên thông qua bảng khảo sát dành cho giảng viên. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục, đề tài chỉ xem xét 14 yếu tố quan trọng được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 – tính tích cực chủ động của sinh viên; nhóm 2 – cơ sở vật chất của nhà trường; nhóm 3 – hiệu quả hoạt động của các tổ chức đoàn thể; nhóm 4 – năng lực của giảng viên. Kết quả thể hiện cụ thể như sau: Bảng 8.Kết quả đánh giá của giảng viên về những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên Điểm Điểm Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục kỹ năng STT Tổng trung Bậc trung tự học cho sinh viên bình bìnhnhóm 1 Sinh viênchưa tự giác học tập ở nhà và khi đi lâm sàng 71 2.37 12 Sinh viên chưa tích cực tham gia các hoạt động Đoàn Nhóm 1 2 62 2.07 6 thanh niên, Hội sinh viên ĐTB= 3 Sinh viên không tự tổ chức học nhóm 79 2.63 14 2,37 4 Sinh viên chưa tích cực đọc tài liệu trước khi lên lớp 72 2.40 13 Nhà trường chưa trang bị cho học sinh kiến thức về kỹ 5 59 1.97 2 năng tự học Điều kiện cơ sở vật chất nhà trường chưa đảm bảo cho 6 viêc tổ chức các hoạt động nhằm giáo dụckỹ năng tự học 61 2.03 4 Nhóm 2 cho sinh viên. ĐTB= Chương trình học không có nhiều thời gian cho sinh viên 2,04 7 64 2.13 8 tự học Thư viện nhà trường chưa có nhiều nguồn sách thu hút 8 61 2.03 5 sinh viên Các Đoàn thể chưa tổ chức nhiều buổi nói chuyện, thảo 9 63 2.10 7 luận chuyên đề, cuộc thi về học thuật, tay nghề Nhóm 3 Các Đoàn thể chưa tổ chức các hoạt động nhằm hình ĐTB= 10 thành kỹ năng tự học cho sinh viên như: Hội thi tuyên 58 1.93 1 2,01 truyền sách, các trò chơi tư duy, Giảng viênchưa quan tâm lồng ghép giáo dụckỹ năng tự 11 64 2.13 9 học thông qua các giờ học trên lớp cho sinh viên Phương phápdạy của giảng viên còn nặng về phương 12 70 2.33 11 Nhóm 4 phápthuyết trình ĐTB= Giảng viênít tổ chức cho học sinh tham gia thảo luận 13 65 2.17 10 2,23 trong giờ học Giảng viênthiếu nhiệt tình và giúp đỡ học sinh khi gặp 14 59 1.97 3 khó khăn trong học tập Qua bảng 7 cho thấy, nguyên nhân lớn nhất ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên theo đánh giá của giảng viên là do sinh viên chưa tích cực chủ động trong việc rèn luyện kỹ năng tự học (điểm trung bình nhóm yếu tố này đạt 2,37). Nổi bật 8
  9. nhất là hoạt động “sinh viên không tự tổ chức học nhóm” (điểm trung bình 2,63). Thêm vào đó, kết quả cũng cho thấy việc “giảng viên chưa quan tâm lồng ghép giáo dục kỹ năng tự học thông qua các giờ học trên lớp cho sinh viên” vẫn còn khá cao (điểm trung bình 2,13). “Phương pháp giảng dạy của giảng viên còn nặng về phương pháp thuyết trình” (điểm trung bình 2,33).Các yếu tố như cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động đoàn thể cũng có ảnh hưởng nhất định đến việc giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên. Việc hiểu rõ nguyên nhân ảnh hưởng này sẽ giúp ích cho giảng viên nói riêng và nhà trường nói chung trong việc tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên. 3.3. Đề xuất 2 biện pháp nâng cao hiệu quả GD KNTH cho SV trường CĐYT CT: 3.3.1. Hình thành một số KNTH cơ bản cho SV thông qua việc tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tự giác, tích cực ở SV Để thực hiện được quá trình dạy học theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực của SV, việc dạy học cần đảm bảo các nội dung sau: - Thứ nhất, tăng cường lồng ghép giáo dục kỹ năng tự học thông qua các giờ học bằng cách hướng dẫn SV tiếp cận và xử lý thông tin; hướng dẫn cho SV xây dựng kế hoạch tự học một cách khoa học; GV tổ chức cho SV tạo thông tin phản hồi. Điều đó có nghĩa là, GV không truyền đạt tri thức khoa học theo kiểu áp đặt (thông tin 1 chiều) mà quan trọng là GV dạy cho SV cách tự tìm tòi, tự chiếm lĩnh tri thức kỹ năng, kỹ xảo cần thiết - Tức là GV đã dạy cho SV có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu. Muốn đạt được yêu cầu trên đòi hỏi trong quá trình dạy học, GV phải tổ chức, hướng dẫn SV tự học để họ chuẩn bị những kiến thức cần thiết trước khi lên lớp hoặc trước khi đi lâm sàng. - Thứ hai, tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học. phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ rút gọn (Active teaching and learning) để chỉ những PPDH theo hướng phát huy tính tích cực người học. Do đó vận dụng các PPDH tích cực sẽ góp phần rèn luyện phương pháp tự học cho SV, đồng thời khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi cá nhân, khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong giải quyết vấn đề thực tế từ đó SV tự tích lũy kiến thức và rèn luyện kỹ năng tự học cho bản thân. 3.3.2. Tăng cường tổ chức các hoạt động học thuật ngoài giờ học cho SV thông qua các hoạt động của Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên. Mục tiêu chung của tổ chức Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên là tạo ra môi trường để SV rèn luyện, cống hiến và trưởng thành. Trong môi trường rèn luyện đó, đối với SV việc tăng cường các hoạt động học thuật nhằm tạo ra môi trường trao đổi và học hỏi lẫn nhau trong SV thông qua các hoạt động, chính là góp phần đạt được mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của cá nhân. Từ việc tham gia tích cực vào các hoạt động học thuật ngoài giờ học, SV sẽ hình thành nên kỹ năng học tập – tự học, do đó việc tăng cường tổ chức các hoạt động học thuật là biên pháp hữu hiệu để giúp SV thư giãn sau những giờ học căng thẳng lại rèn luyện được các kỹ năng học tập và tự học. Để tăng cường tổ chức các hoạt động học thuật ngoài giờ học cho SV thông qua các hoạt động của Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên, các đoàn thể cần đảm bảo các nội dung: - Tích cực vận động thành lập và duy trì thường xuyên các câu lạc bộ chuyên ngành, hỗ trợ SV trong học tập và chia sẻ kinh nghiệm học tập như : câu lạc bộ điều dưỡng, câu lạc bộ xét nghiệm, câu lạc bộ vì sức khỏe - Tuyên truyền, vận động SV phấn đấu đạt danh hiệu ”sinh viên 5 tốt”, đồng thời xây dựng các tiêu chí đánh giá ”sinh viên 5 tốt” phù hợp với ngành nghề đào tạo, gắn với lợi ích thiết thực của SV. 9
  10. 4. KẾT LUẬN: Kết quả nghiên cứu thực trạng kỹ năng tự học và giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ cho thấy: Thực trạng kỹ năng tự học của sinh viên đạt ở mức trung bình. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng trên do sinh viên không được dạy năng tự học cơ bản để tự học, việc lồng ghép giáo dục kỹ năng tự học trong dạy học và trong các hoạt động Đoàn thể chưa tốt, sinh viên chưa tích cực chủ động trong tự học. Bên cạnh đó, qua nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ qua con đường dạy học trên lớp và hoạt động đoàn thể cũng cho kết quả: giảng viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình do thời gian giảng dạy chỉ đủ tập trung vào kiến thức chuyên môn và các hoạt động do Đoàn thanh niên – Hội sinh viên nhà trường tổ chức chưa nhiều và chưa thật sự đi vào chiều sâu phục vụ cho việc giáo dục và rèn luyện kỹ năng tự học cho sinh viên. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên bao gồm: tính tích cực chủ động của SV, tình trạng thiếu cơ sở vật chất dành cho tự học của nhà trường; hiệu quả hoạt động của các tổ chức Đoàn thể chưa cao và năng lực lồng ghép giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên của giảng viên còn nhiều hạn chế Từ lý luận và thực tiễn nghiên cứu, bài viết đề xuất 2 biện pháp (Hình thành một số kỹ năng tự học cơ bản cho sinh thông qua việc tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tự giác, tích cực ở sinh viên bằng cách tăng cường lồng ghép giáo dục kỹ năng tự học thông qua các giờ học và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học;Tăng cường tổ chức các hoạt động học thuật ngoài giờ học cho sinh viên thông qua các hoạt động của Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên) nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng tự học cho sinh viên, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường. 10
  11. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Hoàng Anh – Đỗ Thị Châu (2008), Tự học của sinh viên, NXB Giáo dục. 2. Nghiêm Xuân Đức (2008), Phương pháp dạy học dùng trong các trường cao đẳng và trung cấp y tế, NXB Giáo dục. 3. Lê Thị Hoa (chủ biên) – Nguyễn Khắc Mỹ Phượng (2013), Giáo trình giảng dạy môn Tâm lý học sư phạm nghề, Trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Nguyễn Văn Hộ & Hà Thị Đức (2002). Giáo dục học đại cương (Tập 1).NXB Giáo dục. 5. Trần Thị Minh Hằng. (2011). Tự học và yếu tố tâm lý cơ bản trong tự học của sinh viên sư phạm, NXB Giáo dục Việt Nam. 6. Nguyễn Kỳ (1996), Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 3, tr.3. 7. Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học đại học. NXB Giáo dục. 8. Nguyễn Cảnh Toàn. (1998). Quá trình dạy – Tự học. NXB giáo dục. Thông tin tác giả: XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên: Ngô Ngọc Hòa Đơn vị: Trường Đại học SPKT TP.HCM Số điện thoại: 0919 356 326 Email: ngongochoacdytct@gmail.com PGS.TS. LÊ THỊ HOA 11
  12. BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.