Giáo án Giáo dục công dân lớp 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_giao_duc_cong_dan_lop_6.doc
Nội dung text: Giáo án Giáo dục công dân lớp 6
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 GIÁO ÁN Giáo dục công dân lớp 6 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 1 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn: 14/10/2006 TIẾT 7: BÀI 6: BIạT ƠN A. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó. 2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn. Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình 3. Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình. Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Tổ chức trò chơi - Thảo luận nhóm C. Chuẩn bị 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu 2. Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học. D. Tiến trình lên lớp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?. 2. Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật? a. Đi xe vượt đèn đỏ. b. Đi học đúng giờ. c. Nói chuyện riêng trong giờ học. d. Đi xe đạp dàn hàng ba. e. Mang đúng đồng phục khi đến trường. g. Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv chuẩn bị máy chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 2 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 GV. Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ. Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một. trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy. 2 Triển khai bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * HĐ 1:Tìm hiểu truyện đọc. 1 . Truyện đọc : + Gọi HS đọc truyện sgk. "Lá thư của một học sinh ? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng cũ" những việc gì?. HS: - Rèn viết tay phải. - thầy khuyên" Nét chữ là nết người". - Thầy giáo Phan đã dạy dỗ ? Chị Hồng đã có những việc làm và ý chị Hồngcách đây 20 năm . nghĩ gì đối với thầy? Chị vẫn nhớ và trân trọng . HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy. - Quyết tâm rèn viết tay phải. - Luôn nhớ lời dạy của thầy. - Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy. ? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói - Chị đã thể hiện lòng biết lên đức tính gì?. ơn thầy - Một truyền thống * HĐ2: Nội dung bài học. đạo đức của dân tộc ta . GV: Theo em biết ơn là gì?. 1. Thế nào là biết ơn? Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp đã giúp đỡ mình, những thành các nhóm nhỏ- theo bàn). Phát người có công với dân tộc, phiếu học tập cho các em đất nước. * Nội dung: Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì sao?. Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ). Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 3 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 ? Trái với biết ơn là gì? ? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v những người vô ơn, bội nghĩa?. ? Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ ) HS: Tự trả lời. GV: Treo ảnh cho HS quan sát ? Vì sao phải biết ơn?. HĐ3 :Ý nghĩa 2. Ý nghĩa của sự biết ơn: - Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta. - Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người. * HĐ4: Rèn luyện lòng biết ơn. 3. Cách rèn luyện: + Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở - Trân trọng, luôn ghi nhớ SGK/18. và bt 1 sbt/17 công ơn của người khác đối ? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn? với mình. - Làm những việc thể hiện sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ - Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày. BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu nào nói về lòng biết ơn?. 1. Ăn cháo đá bát 2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 3. Công cha như núi Thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra. 4. Uống nước nhớ nguồn 5. Mẹ già ở tấm lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con 6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 4 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người 7 Qua cầu rút ván. GV: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn? ( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe) IV. Cũng cố: Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài V. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập b, c SGK/19. - Xem trước bài 7. sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 5 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngµy so¹n :21/10/2006 TIẾT 8: BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người. 2. Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên. 3. Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Tổ chức trò chơi - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ : 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?. 2. Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn? III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề : GV cho HS quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn d¾t vào bài 2 Triển khai bài: Hoạt động của GVvà HS Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc. 1. Truyện đọc : " Một GV: Gọi HS đọc truyện sgk. ngày chủ nhật bổ ích " ? Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của địa phương , đất nước mà em biết . ? Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh đẹp của thiên nhiên? Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 6 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 * HĐ2: Nội dung bài học. 1. Thiên nhiên ?Thiên nhiên là gì?. Thiên nhiên là: những gì tồn tại xung quanh con người mà không phải do con người tạo ra. ? Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của Bao gồm: Không khí, bầu đất nước mà em biết? trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản ? Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp * Yêu thiên nhiên sống với thiên nhiên? hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp thành và bảo vệ thiên nhiên. các nhóm nhỏ- theo bàn). * Nội dung: Hãy kể những việc nên và không nên làm để bảo vệ thiên nhiên. Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại GV: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với 2. Vai trò của thiên cuộc sống của con người? nhiên: - Thiên nhiên rất cần Ví dụ: thiết cho cuộc sống của con người: + Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế. + Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân. -> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại. + Học sinh làm bài tập a sgk/22. 3. Trách nhiệm của HS ? Hãy kể những việc làm của em thể hiện - Phải bảo vệ thiên nhiên. yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên? - Sống gần gũi, hoà hợp ? Học sinh cần có trách nhiệm gì? với thiên nhiên. - Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 7 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 * HĐ3: Tổ chức trò chơi. 1) "Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên". HS: vẽ theo nhóm. Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, cho điểm. 2) Trò chơi tiếp sức : Đánh dấu x vào ô trống tuơng ứng thể hiện tình yêu thiên nhiên và sống hoà hợp với thiên nhiên. a) Mùa hè cả nhà Thuỷ thường đi tắm biển ở Sầm sơn . b) Lớp Tuấn tổ chức đi cắm trại ở một khu đồi có nhiều bãi cỏ xanh như tấm thảm. c) Trường Kiên tổ chức đi tham quan vịnh Hạ Long . Một di tích văn hoá thế giới . d) Lớp Hương thường xuyên chăm sóc cây và hoa trong vườn trường . e) Bạn Nam xách túi rác của nhà mình vứt ra vườn hoa . IV. Cũng cố: Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập b SGK/22. - Xem lại nội dung các bài đã học, - Tiết sau kiểm tra 1 tiết. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 8 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn: 28/10/ 2006 TIẾT 9: KIỂM TRA 1 TIẾT A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học. 2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài. 3. Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài. B. Phương pháp: - Tự luận - Trắc nghiệm. C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: Đề kiểm tra 2. Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: KiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi KT cña HS Đề ra Đáp án Câu 1:( 2,5 điểm) Cho những hành vi Câu 1: ( 2,5 điểm) sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học: 1. Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng 1. Tiết kiệm mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác 2. Cư xử đúng mực khi giao tiếp với 2. Lễ độ. người khác 3. Tự giác chấp hành những quy định 3. Tôn trọng kỉ luật. chung của tập thể, của các tổ chức xã hội 4. Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi 4. Siêng năng, kiên trì. việc 5. Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và 5. Biết ơn. những việc làm đền ơn, đáp nghĩa Câu 2: (1,5 điểm). Câu 2:(1,5 điểm) a. Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần a. Muốn có sức khoẻ tốt, phải làm gì? chúng ta cần phải biết tự b. Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, chăm sóc, rèn luện thân thể Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 9 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì? cụ thể là: - Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân - Ăn uống điều độ. - Tích cực phòng và chữa bệnh. - Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao. - Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác. b. Em sẽ kiên quyết từ chối và khuên người đó không nên sử dụng các chất đó vì nóp rất có hại cho sức khoẻ. Câu 3: ( 2 điểm) Câu 3: ( 2 điểm) a. Vì sao phải siêng năng, kiên trì? a. Vì siêng năng, kiên trì b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính giúp cho con người thành siêng năng của em? công trong công việc, trong cuộc sống b ( tuỳ theo cách trình bày của HS để đánh giá) Câu 4: ( 4 điểm). Câu 4: ( 4 điểm). a.Vì sao phải biết ơn?. a. Phải biết ơn vì: b. Chúng ta cần biết ơn những ai? - Biết ơn là một trong c. Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những những nét đẹp truyền thống ngày kỉ niệm sau: của dân tộc ta. - Ngày 20 tháng 10: - Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người. - Ngày 20 tháng 11: b. Chúng ta cần biết ơn: Ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp - Ngày 27 tháng 7: đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ, các nhà khoa học ) - Ngày 19 tháng 5: c. Chủ đề và ý nghĩa của những ngày trên là: - Ngày 10 tháng 3 ( âm lịch) - Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ( Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 10 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Nhớ công lao của bà, mẹ chị, cô giáo ) - Ngày hiến chương nhà giáo VN ( nhớ công lao của các thầy cô giáo ) - Ngày thương binh liệt sĩ ( nhớ công lao của các anh hùng ) - Ngày sinh của Bác Hồ ( nhớ công lao của Bác) - Ngày giỗ tổ hùng vương ( nhớ công lao của các vua Hùng đã có công dựng nước) IV. Cũng cố: - Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. V. Dặn dò. - Xem trước nội dung bài tiết theo. . Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 11 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn: 3/11/2006 TIẾT 10: BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI . A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó. 2. Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội. 3. Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh?. Gv dẫn dắt vào bài. 2 Triển khai bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc. 1.Truyện đọc : " Bác Hồ GV: Gọi HS đọc truyện sgk. với mọi người " ? Bác đã quan tâm đến những ai? ? Bác có thái độ ntn đối với cụ già? ? Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi ngườI ? ?việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác? * HĐ2: Nội dung bài học. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 12 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 ? Thế nào là sống chan hoà với mọi 1. Thế nào là sống chan người? hoà với mọi người? Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích. ? Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống chan hoà với mọi người?. ? Trong giờ KT nếu người bạn thân của em không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống chan hoà?. ? Trái với sống chan hoà là gì? Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt ? Sống chan hoà với mọi người sẽ mang 2. Ý nghĩa: lại những lợi ích gì?. - Sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ. ? Học sinh cần sống chan hoà với những - Góp phần vào việc xây ai? Vì sao?. dựng mối quan hệ xã hội HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp thành tốt đẹp. các nhóm nhỏ- theo bàn). * Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi người của bản thân em?. Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại * HĐ3: luyện tập. ? Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn? - Mong muốn được tham gia. - Ghê sợ và tránh xa. - Không quan tâm vì không liên quan đến mình. - Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn. + Học sinh làm bài tập a, d sgk/25. ? §ể sống chan hoà với mọi người em thấy Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 13 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 cần học tập, rèn luyện ntn? GV: Đọc truyện " Đồng phục ngày khai 3. Cách rèn luyện: giảng" SBT GDCD 6/ 21 - Thành thật, thương yêu, tôn trọng, bình dẳng, giúp đỡ nhau. - Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục. - Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau. IV. Cũng cố: Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập b SGK/25. - Xem trước nội dung bài 9. - Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk. - ChuÈn bÞ bµi “LÞch sù –tÕ nhÞ” Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 14 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn: 13/11/2006 TIẾT 11: BÀI 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ A. Mạc tiêu 1. Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích của nó trong cuộc sống. 2. Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử hằng ngày. 3. Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị. Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là sống chan hoà với mọi người?. 2. Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới. 2 Triển khai bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu tình huống sgk. 1. Truyện đọc : GV: Cho hs đóng vai theo nội dung tình huống. ? Em có nhận xÐt gì về cách chào của các bạn trong tình huống? ? Nếu em là thầy Hùng em sẽ chọn cách xử sự nào trong những cách sau: - Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 15 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 sinh hoạt. - ngay lúc đó. - Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học. - Coi như không có chuyện gì xảy ra. - Phản ánh sự việc với nhà trường. - Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị để hs tự liên hệ ? Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng biểu hiện? * HĐ2: Nội dung bài học. 1. Thế nào là lịch sự, tế ? Thế nào là lịch sự? cho ví dụ?. nhị? - Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức ? Tế nhị là gì? Cho ví dụ?. của dân tộc. - Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có ? Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?. hiểu biết, có văn hoá. ? Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở những điểm nào?. Nêu ví dụ?. ? Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế nhị của em?. Nêu lợi ích của việc làm đó?. ? Vì sao phải lịch sự, tế nhị?. 2. Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị: - Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội. - Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh. - Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người. 3. Cách rèn luyện: - Biết tự kiểm soát bản thân Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 16 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 trong giao tiếp, ứng xử. - Điều chỉnh việc làm, suy nghĩ của mình phù hợp với chuẩn mực xã hội. * HĐ3: Luyện tập. GV: Yêu cầu HS tìm những câu CD, TN, DN nói về lịch sự tế nhị? + Hướng dẫn HS làm bài tập a, d sgk/27,28 GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1 sbt. GV: Cần làm gì để trở thành HS biết lịch sự, tế nhị? + Đọc truyện " em bé bán quạt; Chúng em thật có lỗi" SBT GDCD 6/ 23,24 IV. Cũng cố: Thế nµo là lịch sự, tế nhị?. V. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập b,c SGK/27. - Xem trước nội dung bài 10. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 17 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn: 19/11/2006 TIẾT 12: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1) A. Mạc tiêu 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì. Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội. 2. Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập. 3. Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động xã hội. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là lịch sự, tế nhị?. 2. Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này?. Nêu 1số biểu hiện cụ thể III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề : Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới. 2 Triển khai bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk. 1. Truyện đọc : " Điều ước GV: Gọi hs đọc truyện. của Trương Quế Chi " ? Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 18 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 mơ gì? ? Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm gì? ? động cơ nào giúp Chi tích cực tự giác như vậy?. ? Em học tập được những gì ở bạn Chi?. * HĐ2: Nội dung bài học. 1. Khái niệm: ? Hãy kể tên một số hoạt động tập thể - Tích cực là luôn luôn cố và hoạt động xã hội mà em biết?. gắng, vượt khó, kiên trì học ? Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt tập, làm việc và rèn luyện. động tập thể và hoạt động xã hội? - Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai ? Hãy kể những việc làm thể hiện tính nhắc nhở, giám sát, không tích cực của em? do áp lực bên ngoài. + Biểu hiện : ? Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự - Tham gia ý kiến xây dựng giác của em? kế hoạch hoạt động tập thể . ? Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, - Tự giác , tự nguyện nhận tương lai?. những công việc được phân công khi bản thân thấy có điều kiện , có khả năng tham gia . - Có quyết tâm sáng tạo thực hiện nhiệm vụ được * HS thảo luận theo nhóm phân công . ? Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ của mình?. ( ? Theo em chúng ta cần phải làm gì? * Trái với tính tích cực , tự giác trong * Trái với tính tích cực tự hoạt động tập thể , hoạt động XH là gì ? giác là chưa tích cực tự giác ,thiếu tích cực tự giác trong mọi hoạt động ( Ngại khó , không tự giác , thiếu ý thức rèn luyện , vươn lên ) 2. Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác? - Mỗi người cần phải có Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 19 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 ước mơ. - Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các ? Hãy nêu mối quan hệ giữa tích cực và HĐ tập thể HĐ xã hội. tự giác?. - Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung. - Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa phương tổ chức * HĐ3: Luyện tập. GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/31 GV: Đọc truyện " Chuyện trực nhật" SBT GDCD 6/ 25 IV. Cũng cố: 1) Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội? Cho ví dụ 2) Đánh dấu x vào ô trống tương ứng các biểu hiện tính tích cực tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội . a) Tích cực tham gia dọn vệ sinh nơi công cộng . b) Tham gia văn nghệ , TDTT của trường . c) Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai . d) Tham gia các câu lạc bộ học tập . e) Là thành viên hội chữ thập đỏ . g) Nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng . h) Tham gia đội tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội . y) Tự giác tham gia hoạt động của lớp . k) Trời mưa không đến sinh hoạt đội . l) Tham gia phụ trách sao nhi đồng . m) Ở nhà chơi không đi cắm trại cùng lớp . n) Đi thăm thầy cô giáo cũ với các bạn cùng lớp . V. Dặn dò: - Học bài -Xem trước nội dung còn lại của bài, - Tổ 2 chuẩn bị đồ chơi s¾m vai theo nội dung bài tập b sgk/31 -Chuẩn bị bài " Tích cực " -T2 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 20 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn: 25/11/2006 TIẾT 13: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2) A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác. 2. Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích cực, tự giác. 3. Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt động khác. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?. 2. Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới. 2 Triển khai bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm những biểu hiện thể hiện tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội. ? Hoạt động tập thể là gì? Hoạt động tập thể: Là những hoạt động do tập Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 21 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 thể công đoàn, chi đội, lớp, ? Hãy nêu một số néi dung của hoạt trường, tổ chức. động tập thể?. - Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể ? Hoạt động xã hội là gì? thao Hoạt động xã hội: Là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ? Nêu một số néi dung về hoạt động xã ra tổ chức. hội?. - Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong GV: Khi được lớp trưởng phân công phụ trào thi đua yêu nước trách tập văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?. khác ? Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm học tập kĩ năng vận hành quy trình sản xuất mới. Nam ngại không muốn đi, báo cáo ốm. Sau đó ít lâu, tổ sản xuất áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. - Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam. - Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự nh thÕ nµo ?. * HĐ2 : Ý nghĩa ? Tích cực, tự giác mang lại những lợi 3. ý nghĩa của việc tích ích gì? cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 22 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 - Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt. - Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân. - Góp phần xây dựng quan ? Hãy kể những việc thể hiện tính tích hệ tập thể lành mạnh, thân cực, tự giác và kết quả của công việc đó?. ái. - Được mọi người tôn trọng, * HĐ3:Rèn luyện tính tích cực ,tự giác quý mến. trong hoạt động tập thể , hoạt động XH 4. Rèn luyện : ? Là HS em nên làm gì để rèn luyện tính - Tham gia ý kiến xây dựng tích cực , tự giác trong hoạt động tập thể , kế hoạt hoạt động của tập hoạt động xã hội (HS thảo luận nhóm) thể . - Tự giác tích cực nhận những việc được phân công khi bản thân nhận thấy có điều kiện , có khả năng tham gia . - Nhắc nhở bạn bè thực hiện những công việc được phân công . - Có quyết tâm , có sáng tạo * HĐ4: Luyện tập. thực hiện nhiệm vụ được GV: Hướng dẫn HS làm bài tập b,c, d, đ phân công . sgk/31 Bài tập 1,2,3 sbt/29 Tổ chức trò chơi " đố tài". - Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo tình huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác) rồi đố các nhóm khác. + Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác quan sát, giải quyết. IV. Cũng cố: ? Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội? V. Dặn dò: - Học bài - Lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i SGK - xem trước bài 11. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 23 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 TIẾT 14: BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH(T1) Ngày soạn: 2/12. TIẾT 15: BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (T2) Ngày soạn: 06/12. A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xác định đúng mục đích học tập. 2. Kĩ năng: HS biết xác định mục đích học tập đúng đắn, biết xây dựng, điều chỉnh kế hoạch học tập, lao động một cách hợp lí nhất. 3. Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập và trong cuộc sống. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Gương hs vượt khó trong học tập. 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Hãy nêu những mục đích học tập đúng đắn của học sinh?. 2 . Yêu cầu Hs làm bài tập a sgk/33. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới. 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc xác định đúng mục đích học tập. Gv: Yêu cầu hs kể một số tấm gương xác định mục đích học tập đúng đắn?. Gv: Kể cho hs nghe "câu chuyện điểm 10" sbt/26 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 24 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 - đọc truyện: " Học để hiểu biết" sbt/34. GV. Vç sao phaíi xaïc âënh muûc âêch hoüc táûp? 2. Ý nghĩa: GV. Viãûc hoüc táûp täút âem laûi låüi êch gç - Xác định đúng đắn mục cho baín thán, gia âçnh vaì xaî häüi? đích học tập " Vì tương lai của bản thân gắn liền với tương lai của dân tộc" thì sẽ học tập tốt. - Ứng dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. *HÂ2: Xaïc âënh nhæîng biãûn phaïp âãø thæûc hiãûn muûc âêch hoüc táûp. * HS thaío luáûn theo nhoïm ND: Âãí thæûc hiãûn âæåüc muûc âêch hoüc táûp cáön phaíi hoüc táûp nhæ thãú naìo?. Hs: Thảo luận, trình bày, nhận xét=> GV chốt lại GV. Cho HS laìm baìi táûp( gv chuáøn bë åí baíng phuû) 3. Trách nhiệm của học sinh: GV. Trong hoüc táûp chuïng ta cáön laìm, cáön - Phải tu dưỡng đạo đức, traïnh nhæîng viãûc gç? học tập tốt. - Tích cực học ở lớp, ở trường và tự học. - Tránh lối học vẹt, học lệch các môn *HÂ4: Luyãûn táûp GV. Yãu cáöu HS laìm baìi táûp d(sgk) GV. Haîy kãø mäüt táúm gæång kiãn trç, væåüt khoï trong hoüc táûp?. (Nguyãùn Ngoüc Kê, Maûc Âènh Chi; Lã Thanh Phong ( cùng một lúc học 3 trường đại học); Baïc Häö; ) Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 25 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 GV. Yãu cáöu HS tçm nhæîng cáu ca dao, tuûc ngæî, danh ngän noïi vãö viãûc hoüc. Gv: HD học sinh làm các bài tập: d, đ sbt/28 Bài tập 1,2,3 sbt/33 IV. Cũng cố: Theo em cần làm gì để đạt được mục đích học tập?. V. Dặn dò: - Học bài -Xem lại nội dung các bài đã học trong học kì I, giờ sau ôn tập. TIẾT 16: ÔN TẬP HỌC KÌ I Ngày soạn: 11/12. A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp HS nắm kiến thức đã học một cách có hệ thống, biết khắc sâu một số kiến thức đã học. 2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. 3. Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề C. Chuạn bạ cạa GV và HS. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 26 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 1. Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 6. 2. Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Vì sao Hs phải xác định đúng đắn mục đích học tập?. 2. Nêu một câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về việc học và giải thích?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề : Gv nêu lí do của tiết học 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức *HĐ1: Ôn lại nội dung các bài đã học( Phần lí thuyết). Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các phẩm chất đạo đức của 11 bài đã học. I. Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học: Ví dụ: Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện 1. Tự chăm sóc rèn luyện thân thể? thân thể. 2. Siêng năng, kiên trì. 3. Tiết kiệm. 4. Lễ độ. 5. Tôn trọng kĩ luật. 6. Biết ơn. 7. Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên. 8. Sống chan hoà với mọi người. 9. Lịch sự, tế nhị. 10. Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội. 11. Mục đích học tập của học sinh. Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các chuẩn mực đạo đức đã học Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 27 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các chuẩn mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và tác hại của việc vi phạm chuẩn mực. * GV có thể cho hs tự hệ thống kiến thức theo cách lập bảng như sau: Tt Tên bài Khái Ý Cách rèn niệm nghĩa luyện II. Thực hành các nội * HĐ2: Luyện tập, liên hệ , nhận xét việc dung đã học thực hiện các chuẩn mực đạo đức của bản thân và mọi người xung quanh. Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk,( có thể trao đổi tại lớp một số bài tập tiêu biểu). Gv: Cho hs làm một số bài tập nâng cao ở sách bài tập và sách tham khảo khác. IV. Cũng cố: Gv cho HS hệ thống kiến thức của các bài: 8, 9, 10, 11 V. Dặn dò: - Học kĩ bài. - Tiết sau ( tiết 17) kiểm tra học kì I. TIẾT 17: KIỂM TRA HỌC KÌ I Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 28 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn:16/12. A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học. 2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài. 3. Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài. B. Phương pháp: - Tự luận - Trắc nghiệm. C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: Đề kiểm tra 2. Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Không Đề ra Đáp án Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau Câu 1: ( 2 điểm) đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học: 1. Trong giao tiãúp, æïng xæí coï cæí chè, haình 1. Lịch sự vi phuì håüp våïi quy âënh cuía xaî häüi. 2. Tæû nguyãûn tham gia vaìo nhæîng hoaût 2. Tích cực, tự giác trong âäüng táûp thãø, xaî häüi vç låüi êch chung, vç hoạt động tập thể, hoạt động moüi ngæåìi. xã hội. 3. Säúng vui veî hoìa håüp våïi moüi ngæåìi vaì sàôn saìng tham gia vaìo nhæîng hoaût âäüng 3. Sống chan hoà với mọi người. chung coï êch 4. Kheïo leïo sæí duûng nhæîng cæí chè, ngän 4. Tế nhị. ngæî trong giao tiãúp, æïng xæí. Câu 2: (2 điểm). Câu 2:(2 điểm) Vç sao phaíi têch cæûc, tæû giaïc trong hoaût * Vì: - Tích cực, tự giác sẽ âäüng táûp thãø vaì hoaût âäüng xaî häüi? Âãø tråí mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt. thaình ngæåìi têch cæûc, tæû giaïc phaíi reìn - Rèn luyện được kỉ năng luyãûn nhæ thãú naìo? cần thiết của bản thân. - Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 29 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 ái, được mọi người tôn trọng, quý mến. * để trở thành người tích cực, tự giác cần: - Sống phải có ước mơ. - Quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định. - Không ngại khó, lẫn tránh những việc chung. Câu 3: ( 2 điểm) - Giúp đỡ bạn bè, những Muûc âêch hoüc táûp cuía hoüc sinh laì gç?. người gặp khó khăn. Em hãy tìm một câu tục ngữ nói về việc - Tích cực tham gia các hoạt học và giải thích câu tục ngữ đó? động của lớp, trường. Câu 3: ( 2 điểm) - Học để trở thành con ngoan, trò giỏi. Trở thành công dân tốt, người lao Câu 4: ( 4 điểm). động giỏi góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trong thæ gæíi caïc chaïu hoüc sinh nhán XHCN. ngaìy khai træåìng nàm 1945, Baïc Häö viãút: - Tuỳ theo cách trình bày " Non säng Viãût Nam coï tråí nãn veî vang của từng HS để đánh giá. hay khäng, dán täüc Viãût Nam coï thãø saïnh Câu 4: ( 4 điểm). vai cuìng caïc cæåìng quäúc nàm cháu âæåüc hay khäng, pháön låïn laì nhåì vaìo cäng lao hoüc táûp cuía caïc chaïu " Em coï suy nghé gç vãö cáu noïi âoï cuía Baïc Häö? Em âaî laìm gç âãø thæûc hiãûn låìi daûy cuía Baïc? - Bác tin vào thế hệ học sinh, sự phồn vinh, cường thịnh của một đất nước phụ thuộc phần lớn vào thế hệ mầm non tương lai - Những việc cần làm: + Cố gắng học tập tốt. + Luôn xác định đúng đắn mục đích học tập. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 30 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 + Thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy IV. Cũng cố: - Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. V. Dặn dò. - Tìm đọc các tài liệu về ma tuý, bảo vệ môi trường. TIẾT 18: NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG chủ đề: PHÒNG CHỐNG MA TUÝ Ngày soạn: 26/12. A. Mạc tiêu bài hạc: Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 31 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 1. Kiến thức: Giúp HS biết tác hại của ma tuý và cách phòng chống. 2. Kĩ năng: HS biết tránh xa ma tuý và giúp mọi người phòng chống tệ nạn này. 3. Thái độ: HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thú của mình vào các họat động chung có ích. Biết lên án và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề - Thảo luận nhóm. C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý, băng hình. 2. Học sinh: Các tài liệu về phòng chống ma tuý. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra học kì, nhận xét rút kinh nghiệm. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề : ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là vấn đề mà các nước trên thế giới đang rất quan tâm. LHQ đã lấy ngày 26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý. Vậy MT có những tác hại gì, cách phòng chống nó ra sao?. 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức *HĐ1: Tìm hiểu các khái niệm về ma tuý, nghiện MT. 1. Ma tuý, nghiện ma Gv: Cho hs xem tranh về các loại Mt. tuý là gì? Gv: MT là gì? Có mấy loại?. * Ma tuý: Gv: Theo em thế nào là nghiện MT?. * Nghiện MT: Là sự lệ thuộc của con người vào các chất Ma tuý, làm cho con người không thể quên và từ bỏ được( Cảm thấy khó chịu, đau đớn, vật vã, thèm muốn khi thiếu nó) * HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân và tác hại 2. Tác hại của nghiện của nghiện MT MT: Gv: Khi lạm dụng MT nó sẽ dẫn đến Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 32 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 nhhững tác hại gì cho bản thân?. * Đối với bản thân người nghiện: - Gây rối loạn sinh lí, tâm lí. - Gây tai biến khi tiêm chích, nhiễm khuẩn. - Gây rối loạn thần kinh, hệ thống tim mạch, hô hấp, Gv: Nghiện Mt ảnh hưởng ntn đến gia => Sức khoẻ bị suy yếu, đình và xã hội?. không còn khả năng lao động. Nhân cách suy thoái. * Đối với gia đình: - Kinh tế cạn kiệt. - Hạnh phúc tan vỡ. Gv: Vì sao lại bị nghiện Mt? * Đối với xã hội: - Trật tự xã hội bị đảo lộn, đa số con nghiện trở thành những tội phạm. 3. Nguyên nhân của nạ nghiện MT: - Thiếu hiểu biết về tác hại của MT. - Lười biếng, thích ăn chơi. * HĐ3: Tìm hiểu cách cai nghiện và cách - CS gia đình gặp bế tắc. phòng chống MT. - Thiếu bản lĩnh, bị người Gv: Làm thế nào để nhận biết người xấu kích động, lôi kéo. nghiện MT? - Do tập quán, thói quen Gv: Khi lỡ nghiện cần phải làm gì? của địa phương. Gv: Theo em cần làm gì để góp phần v/v - Do công tác phòng phòng chống MT? chống chưa tốt. - Do sự mở của, giao lưu quốc tế. Gv: HD học sinh làm bài tập ở phiếu kiểm 3. Trách nhiệm của HS: tra hiểu biết về MT. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 33 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 - Thực hiện 5 không với MT. - Tuyên truyền khuyên bảo mọi người tránh xa MT. - Lỡ nghiện phải cai ngay IV. Cũng cố MT là gì? Thế nào là nghiện Mt, nêu tác hại và cách phòng chống? V. Dặn dò: - Học bài, xem trước nội dung bài 12 TIẾT 19: BÀI 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (T1) Ngày soạn: 10/01. A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước Liên Hợp Quốc. 2. Kĩ năng: HS biết phân biệt những việc làm vi phạm quyền tre em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em, biết tự bảo vệ quyền của mình 3. Thái độ: HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc, biết ơn những người đã chăm sóc,. dạy giỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 34 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh. Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. ma tuý là gì nêu các tác hại của tệ nạn nghiện ma tuý?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề: Trước thực tế của xã hội loài người ( một số người đã lợi dụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em ) năm 1989 LHQ đã ban hành công ước về quyền trẻ em. Vậy nội dung công ước đó như thế nào?. Gv dẫn dắt vào bài. 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk Gv: Gọi Hs đọc truyện "Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội" Gv: Tết ở làng trẻ em SOS hà Nội diễn ra ntn?. Có gì khác thường?. Gv: Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em ở làng SOS Hà Nội?. * HĐ2: Giới thiệu khái quát về công ước LHQ. Gv cho HS quan sát trên màn hình máy chiếu: - Công ước về quyền trẻ em được hội đồng LHQ thông qua ngày 20/11/1989. VN kí công ước vào ngày 26/1/1990. là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn công ước 20/2/1990. Công ước có hiệu lực từ ngày 2/9/1990. Sau đó nhà nước ta đã ban hành luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em VN vào ngày 12/8/1991. đến năm 1999, công ước về quyền trẻ em có 191 1. Giới thiệu khái quát về quốc gia là thành viên. công ước: Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần( - Năm 1989 công ước LHQ 54 điều) về quyền trẻ em ra đời. Gv: Công ước LHQ ra đời vào năm nào?. - Năm 1990 Việt nam kí và Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 35 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Do ai ban hành?. phê chuẩn công ước. - Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần, có 54 điều và được chia làm 4 nhóm: * Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống và Gv: Cho hs quan sát tranh và yêu cầu Hs được đáp ứng các nhu cầu nêu và phân biệt 4 nhóm quyền. cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ. * Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại. * nhóm quyền phát triển: Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như học tập, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật * Nhóm quyền tham gia: Là những quyền được tham gia vào các công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của * HĐ3: luyện tập mình Gv: Đọc truyện" vào tù vì ngược đãi trẻ em" Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/38; các bài tập sbt/ 35,36 IV. Cũng cố: Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò: - Học bài - xem trước nội dung còn lại, làm các bài tập sgk/38 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 36 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 TIẾT 19: BÀI 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (T1) Ngày soạn: 10/01. A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp HS nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước Liên Hợp Quốc. 2. Kĩ năng: HS biết phân biệt những việc làm vi phạm quyền tre em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em, biết tự bảo vệ quyền của mình 3. Thái độ: HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc, biết ơn những người đã chăm sóc,. dạy giỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh. Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ 1. ma tuý là gì nêu các tác hại của tệ nạn nghiện ma tuý?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề Trước thực tế của xã hội loài người ( một số người đã lợi dụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em ) năm 1989 LHQ đã ban hành công ước về quyền trẻ em. Vậy nội dung công ước đó như thế nào?. Gv dẫn dắt vào bài. 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc sgk Gv: Gọi Hs đọc truyện "Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội" Gv: Tết ở làng trẻ em SOS hà Nội diễn ra ntn?. Có gì khác thường?. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 37 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Gv: Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em ở làng SOS Hà Nội?. * HĐ2: Giới thiệu khái quát về công ước LHQ. Gv cho HS quan sát trên màn hình máy chiếu: - Công ước về quyền trẻ em được hội đồng LHQ thông qua ngày 20/11/1989. VN kí công ước vào ngày 26/1/1990. là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn công ước 20/2/1990. Công ước có hiệu lực từ ngày 2/9/1990. Sau đó nhà nước ta đã ban hành luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em VN vào ngày 12/8/1991. đến năm 1999, công ước về quyền trẻ em có 191 1. Giới thiệu khái quát về quốc gia là thành viên. công ước: Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần( - Năm 1989 công ước LHQ 54 điều) về quyền trẻ em ra đời. Gv: Công ước LHQ ra đời vào năm nào?. - Năm 1990 Việt nam kí và Do ai ban hành?. phê chuẩn công ước. - Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần, có 54 điều và được chia làm 4 nhóm: * Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống và Gv: Cho hs quan sát tranh và yêu cầu Hs được đáp ứng các nhu cầu nêu và phân biệt 4 nhóm quyền. cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ. * Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại. * nhóm quyền phát triển: Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như học tập, vui chơi giải Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 38 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật * Nhóm quyền tham gia: Là những quyền được tham gia vào các công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của * HĐ3: luyện tập mình Gv: Đọc truyện" vào tù vì ngược đãi trẻ em" Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/38; các bài tập sbt/ 35,36 IV. Cũng cố: Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò: - Học bài - xem trước nội dung còn lại, làm các bài tập sgk/38 TIẾT 20: BÀI 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (T2) Ngày soạn: 18/01. A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: HS thấy được ý nghĩa của công ước LHQ đối với sự phát triển của trẻ em 2. Kĩ năng: HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn chặn những việc làm vi phạm quyền trẻ em. 3. Thái độ: HS biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh. Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 39 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 II. Kiểm tra bài cũ: 1. Hãy nêu các nhóm quyền của trẻ em theo công ước LHQ?. 2. Em đã được hưởng những quyền gì trong các quyền trên?. Nêu dẫn chứng cụ thể?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề : Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: Thảo luận nhóm để rút ra ý nghĩa của công ước đối với cuộc sống của trẻ em Gv: cho hs thảo luận nhóm nhỏ theo tình huống sau: - Bà Lan ở Nam Định, do ghen tuông với người vợ trước của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập những người con riêng của chồng và không cho con đi học. Hãy nhận xét hành vi của Bà Lan?. Em sẽ làm gì nếu được chứng kiến sự việc đó?. Gv: Giới thiệu một số điều trong công ước LHQ; một số vấn dề liên quan đến quyền lợi của trẻ em ( Hỏi đáp về quyền trẻ em) 2. Ý nghĩa của công ước Gv: Công ước LHQ có ý nghĩa gì đối với LHQ: trẻ em và toàn xã hội?. - Thể hiện sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em. - Công ước LHQ là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ, toàn * HĐ2: Thảo luận giúp Hs rút ra bổn diện. phận của mình đối với công ước. Gv: Cho Hs đóng vai theo nội dung tình huống ở bài tập d, đ sgk/38. Hs thể hiện, nhận xét, gv chốt lại. Gv: Là trẻ em cần phải làm gì để thực hiện và đảm bảo quyền của mình?. 3. Bổn phận của trẻ em: - Phải biết bảo vệ quyền của Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 40 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 mình và tôn trọng quyền của người khác. - Hiểu sự quan tâm của mọi người đối với mình. Biết ơn cha mẹ, những người đã * HĐ3: Luyện tập chăm sóc, dạy dỗ, giúp đỡ Gv: HD học sinh làm bài tập b,c,e,g mình. sgk/38; Các bài tập sbt nâng cao. IV. Cũng cố: Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò: - Học bài - xem trước nội dung bài 13. TIẾT 21: Baìi 13: CÄNG DÁN NÆÅÏC CÄÜNG HOAÌ XAÎ HÄÜI CHUÍ NGHÉA VIÃÛT NAM ( T1) Ngaìy soaûn: 07/02 A. Muûc tiãu baìi hoüc 1.kiãún thæïc: Hoüc sinh hiãøu thãú naìo laì cäng dán næåïc cäüng hoaì xaî häüi chuí nghéa Viãût Nam. 2.Ké nàng: - Hoüc sinh coï khaí nàng phán biãût så bäü caïc træåìng håüp laì cäng dán Viãût Nam vaì caïc næåïc khaïc. - Biãút cäú gàõng hoüc táûp,náng cao kiãún thæïc, reìn luyãûn pháøm cháút âaûo âæïc âãø tråí thaình ngæåìi cäng dán coï êch cho âáút næåïc. 3. Thaïi âäü: Hoüc sinh coï tçnh caím, niãöm tæû haìo laì cäng dán næåïc cäüng hoaì xaî häüi chuí nghéa Viãût Nam, coï mong muäún âæåüc goïp pháön xáy dæûng nhaì næåïc vaì xaî häüi. B. Phæång phaïp. - Kêch thêch tæ duy - Giaíi quyãút váún âãö - Thaío luáûn nhoïm Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 41 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 - Täø chæïc troì chåi C. Chuáøn bë cuía giaïo viãn vaì hoüc sinh. 1. Giaïo viãn: - SGK, SGV, SBT GDCD6; Maïy chiãúu, Giáúy trong 2. Hoüc sinh: - Xem træåïc näüi dung baìi hoüc. D. Tiãún trçnh lãn låïp I.ÄØn âënh: (2 phuït) - Chaìo låïp, nàõm sé säú. II. Kiãøm tra baìi cuî: ( 3 phuït) 2. Em haîy dæû kiãún caïch æïng xæí cuía mçnh trong nhæîng træåìng håüp sau: - Tháúy mäüt ngæåìi låïn âaïnh âáûp mäüt baûn nhoí - Tháúy baûn cuía em læåìi hoüc, träún hoüc âi chåi. III. Baìi måïi. 1. Âàût váún âãö: ( 2 phuït) GV coï thãø cho hs xem tranh, sau âoï âàût cáu hoíi. Em thæí âoaïn xem, nhæîng ai trong bæïc tranh trãn laì cäng dán Viãût Nam? GV cho hs tæû do tranh luáûn, GV khäng kãút luáûn räöi hoíi tiãúp váûy cäng dán laì gç? Nhæîng ai âæåüc xem laì cäng dán næåïc CHXHCN Viãût Nam. GV dáùn dàõt vaìo baìi 2. Triãøn khai baìi: * Hoaût âäüng cuía GV vaì HS * Näüi dung kiãún thæïc *HÂ1:GV cung cáúp nhæîng thäng tin 1. Cäng dán næåïc cäüng cáön thiãút giuïp HS hiãøu khaïi hoaì xaî häüi chuí nghéa niãûm vãö cäng dán Viãût nam. GV:Dæåïi chãú âäü phong kiãún dán laì tháön dán, phaíi thåì vua, váng låìi quan, dán khäng coï quyãön - Dæåïi thåìi thuäüc Phaïp, Myî, dán ta bë chuïng coi laì" dán baío häü" Khi nhaì næåïc âæåüc âäüc láûp, dán chuí ngæåìi dán måïi coï âëa vë laì cäng dán. GV. Coï ngæåìi cho ràòng CD laì chè nhæîng ngæåìi laìm viãûc trong caïc nhaì maïy, xê nghiãûp vaì phaíi tæì 18 tuäøi tråí lãn. - Cäng dán laì dán cuía mäüt Theo em yï kiãún âoï âuïng hay sai? næåïc, khäng phuû thuäüc Vç sao?. vaìo âäü tuäøi,dán täüc, trçnh Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 42 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 GV. Caïc em coï phaíi laì mäüt cäng âäü hoüc váún, nghãö dán khäng?. nghiãûp GV. Cäng dán laì gç? *HÂ2: Thaío luáûn, giuïp HS nháûn biãút càn cæï âãø xaïc âënh cäng dán cuía mäùi næåïc vaì cäng dán Viãût Nam laì nhæîng ai. GV.Cho HS âoïng vai theo näüi dung tçnh huäúng SGK. HS. Thãø hiãûn tçnh huäúng. GV.Nãu cáu hoíi cho HS thaío luáûn - Theo em, baûn A- li- a noïi nhæ váûy coï âuïng khäng? Vç sao? HS. Traí låìi, nháûn xeït, bäø sung. GV. Chäút laûi. GV. Cho HS nghiãn cæïu mäüt säú tæ liãûu( gv chuáøn bë åí baíng phuû) GV.Chia HS thaình caïc nhoïm nhoí, thaío luáûn theo näüi dung( gv chuáøn bë åí phiãúu hoüc táûp) HS. Thaío luáûn, trçnh baìy. Caïc nhoïm khaïc nháûn xeït, bäø sung. GV. Kãút luáûn ( yï âuïng laì a, b, c, g, h) GV. Ngæåìi næåïc ngoaìi âãún Viãût - Quốc tịch là căn cứ để xác định Nam cäng taïc, coï âæåüc coi laì CD công Viãût Nam khäng? Vç sao?. dân của mỗi nước. GV. (Coï thãø trçnh baìy ÂK âãø nháûp QT Viãût Nam) GV. Càn cæï âãø xaïc âënh cäng dán cuía mäùi næåïc laì gç? GV. Giaíi thêch: Quäúc tëch laì dáúu hiãûu phaïp lyï, xaïc âënh mäúi quan hãû giæîa mäüt ngæåìi dán cuû thãø våïi mäüt nhaì næåïc, thãø hiãûn sæû thuäüc vãö mäüt nhaì næåïc nháút âënh cuía mäüt ngæåìi dán. + Laì ÂK bàõt buäüc ( phaíi coï) âãø 1 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 43 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 ngæåìi dán âæåüc hæåíng caïc quyãön vaì nghéa vuû cuía cäng dán vaì âæåüc nhaì næåïc baío häü. + mäüt ngæåìi dán mang QT næåïc naìo thç âæåüc hæåíng caïc quyãön vaì - Åí næåïc CHXHCN Viãût nghéa vuû CD theo PL næåïc âoï quy Nam, mäùi âënh. caï nhán âãöu coï quyãön coï + Laì càn cæï âãø phán biãût CD cuía QT; moüi dán täüc cuìng sinh næåïc naìy våïi CD cuía næåïc khaïc säúng trãn laînh thäø VN vaì nhæîng ngæåìi khäng phaíi laì CD. âãöu coï quyãön coï QT Viãût GV. Hoíi mäüt vaìi HS: Em coï phaíi Nam. laì CD Viãût Nam khäng?. * Cäng dán næåïc cäüng hoaì GV. Hiãûn nay, åí næåïc ta ngoaìi CD xaî häüi Viãût Nam ra coìn coï nhæîng ai?.( chuí nghéa Viãût nam laì CD næåïc ngoaìi vaì ngæåìi khäng coï ngæåìi coï quäúc QT) tëch Viãût Nam GV. Cho HS laìm baìi táûp a SGK.( gv chuáøn bë BT åí baíng phuû). HS. Laìm baìi, nháûn xeït. GV kãút luáûn. GV. ÅÍ næåïc VN, nhæîng ai coï quyãön coï QT? GV. Theo em nhæîng ai laì cäng dán næåïc cäüng hoaì xaî häüi chuí nghéa Viãût Nam? *HÂ3: Luyãûn táûp,cuîng cäú. GV. Cho HS chåi troì haïi hoa GV. Chia HS thaình caïc nhoïm nhoí, nhoïm cæí âaûi diãûn lãn haïi hoa( åí cáy hoa gv âaî chuáøn bë træåïc). IV. Cuîng cäú: GV yãu cáöu HS khaïi quaït näüi dung toaìn baìi. V. Dàûn doì: - Vãö nhaì hoüc baìi cuî, laìm caïc baìi táûp coìn laûi åí SGK - Sæu táöm gæång thæûc hiãûn täút quyãön vaì nghéa vuû cäng dán åí træåìng vaì âëa phæång. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 44 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 - Tæû láûp kãú hoaûch hoüc táûp, reìn luyãûn âãø tråí thaình CD coï êch cho âáút næåïc. TIẾT 22: BÀI 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (T2) Ngày soạn: 13/02. A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp Hs thấy rõ một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của pháp luật. 2. Kĩ năng: HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức trở thành người công dân có ích cho đất nước. 3. Thái độ: HS có tình cảm với quê hương, đất nước và tự hào là công dân nước CHXHCNVN và ý thức được trách nhiệm của người công dân với tổ quốc. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. tình huống 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Công dân là gì?. Những ai là CD nước CHXHCN Việt Nam?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề: Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của CD đối với nhà nước. Gv: Giải thích khái niệm về quyền và nghĩa vụ. Gv: Nêu các quyền và nghĩa vụ của CD 2. Mối quan hệ giữa nhà mà em biết?. nước và công dân: Gv: Theo em trẻ em có những quyền và bổn phận gì?. - CD Việt Nam có quyền và Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 45 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Gv: Vì sao CD phải thực hiện đúng nghĩa vụ đối với nhà nước quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình?. VN. Gv: Hãy nêu các quyền và nghĩa vụ của - Nhà nước bảo vệ và đảm nhà nước đối với CD?. bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của CD theo quy định của PL. * HĐ2: Thảo luận giúp Hs hiểu trách nhiệm của CD đối với nhà nước. Gv: Gọi Hs đọc truyện sgk. Gv: Em học tập được gì qua câu chuyện trên?. Gv: Theo em HS cần có trách nhiệm gì 3. Bổn phận của trẻ em: đối với tổ quốc VN?. - Cố gắng học tập tốt để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức để trở thành người công dân hữu ích cho đất nước. - Góp phần xây dựng tổ quốc VN ngày một phồn Gv: Nêu một vài tấm gương thực hiện tốt thịnh hơn. bổn phận của mình đối với đất nước?. * HĐ3: Luyện tập Gv: HD học sinh làm bài tập b sgk - Các bài tập sbt nâng cao ở sách bài tập. IV. Cũng cố: Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò: - Học bài - Làm bài tập d,đ sgk. - Xem trước nội dung bài 14. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 46 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 TIẾT 23: BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T1) Ngày soạn: 21/02. A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông. Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người. 2. Kĩ năng: HS biết được tác dụng của các loại tín hiệu giao thông. 3. Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Hệ thống biển báo. 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?. 2. Nêu một số quyền và nghĩa vụ của CD đối với nhà nước mà em biết?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề: Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và thiên tai thì ti nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết và thương vong cho loài người. Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông hiện nay. Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về tình hình tai nạn giao thông sgk. - Đọc phần thông tin sự kiện ở sgk. 1. Tình hình tai nạn giao Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 47 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Gv: Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông hiện nay: thông ở trong nước và ở địa phương?. - Ở trong nước và tại địa phương số vụ tai nạn giao thông có người chết và bị thương ngày càng tăng. * Nguyên nhân: Gv: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn - Do ý thức của một số đến tai nạn giao thông?. người tham gia giao thông chưa tốt. - Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều. - Dân số tăng nhanh. * HĐ2: Thảo luận giúp Hs hiểu một số - Sự quản lí của nhà nước quy định về đi đường. về giao thông còn hạn chế. Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để đảm bảo an toàn khi đi đường?.(Để 2. Một số quy định về đi đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta đường: phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo a. Các loại tín hiệu giao hiệu giao thông) thông: Gv: Hãy nêu những hiệu lệnh và ý - Hiệu lệnh của người điều nghĩa của từng loại hiệu lệnh khi người khiển giao thông. cảnh sát giao thông đưa ra?.( Gv có thể giới thiệu cho hs). Gv: Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và ý nghĩa của các loại đèn đó?. - Tín hiệu đèn. Gv: Hãy kể tên một số loại biển báo mà - Hệ thống biển báo. em biết và nêu ý nghĩa của nó?. + Biển báo cấm: Hình tròn, viền đỏ- thể hiện điều cấm. + Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ- Thể hiện điều nguy hiểm, cần đề phòng. + Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam- Báo điều phải thi hành. + Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật ( vuông) nền xanh lam- Báo những định Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 48 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác. + Biển báo phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ hơ các Gv: Giới thiệu hệ thống vạch kẻ đường biển báo khác. và tường bảo vệ. - Vạch kẻ đường. * HĐ3: Luyện tập - Hàng rào chắn, tường bảo Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/40. vệ Và một số bài tập ở sách bài tập tình huống. IV. Cũng cố: Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò: - Học bài, xem trước nội dung còn lại. - Vẽ các loại biển báo giao thông vào vở ( Mỗi loại ít nhất một kiểu). TIẾT 24: BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2) Ngày soạn: 28/02. A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông. Quy định đối với người đi bộ đi xe đạp và xe máy. 2. Kĩ năng: HS biết tự giác chấp hành trật tự an toàn giao thông. 3. Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông. Biết phản đối những việc làm vi phạm an toàn giao thông. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 49 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Hệ thống biển báo. Tranh ảnh 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?. 2. Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề: Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới. 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu các quy tắc về đi 2. Một số quy định về đi đường. đường: Gv: Để hạn chế tai nạn giao thông, a. Các loại tín hiệu giao người đi đường cần phải làm gì?. thông: b. Quy định về đi đường: - Người đi bộ: Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình huống sau: Tan học Hưng lái xe đạp thả 2 tay và lạng lách, đánh võng và đã vướng phải + đi trên hè phố, lề đường quang gánh của bác bán rau đi giữa hoặc sát mép đường. lòng đường. + đi đứng phần đường và Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán đi theo tín hiệu giao thông. rau?. Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua Gv: Khi đi bộ phải tuân theo những quy đường phải có người lớn định nào?. dẫn dắt; Không mang vấc đồ cồng kềnh đi ngang trên đường. - Người đi xe đạp: Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu các vi + Cấm lạng lách, đánh phạm trong bức tranh ( gv chuẩn bị ở võng, buông cả hai tay bảng phụ). hoặc đi xe bằng 1 bánh. HS: Làm một số bài tập ở sách BT tình + Không được dang hàng Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 50 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 huống. ngang quá 2 xe. Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo + Không được sử dụng xe những quy định nào?. để kéo, đẩy xe khác. + Không mang vác, chở vật cồng kềnh. + Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi. + Trẻ em dưới 7 tuổi không được đi xe đạp người lớn. ( Đường kính bánh xe quá 0,65 m). - Người đi xe máy, xe mô tô: - Quy định về an toàn Gv: Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đường sắt: đủ những điều kiện nào?. Gv: Để thực hiện TTATGT đường sắt mọi người phải tuân theo những quy định gì?. 3. Trách nhiệm của HS: * HĐ2: tìm hiểu trách nhiệm của HS. - Phải tuyệt đối chấp hành Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để hệ thống báo hiệu và cá đảm bảo an toàn khi đi đường?. quy điọnh về an toàn giao thông. - Đi về bên phải theo chiều * HĐ3:Luyện tập. đi của mình. Gv: HD học sinh làm các bài tập ở - Tuân thủ nguyên tắc về SGK. nhường đường, tránh và vượt nhau. IV. Cũng cố: Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò: - Học bài, làm các bài tập còn lại. - Xem trước nội dung bài 15. Sưu tầm những tấm gương học tốt. TIẾT 24: BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T2) Ngày soạn: 28/02. A. Mạc tiêu bài hạc: Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 51 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông. Quy định đối với người đi bộ đi xe đạp và xe máy. 2. Kĩ năng: HS biết tự giác chấp hành trật tự an toàn giao thông. 3. Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông. Biết phản đối những việc làm vi phạm an toàn giao thông. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Hệ thống biển báo. Tranh ảnh 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?. 2. Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề : Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới. 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: Tìm hiểu các quy tắc về đi 2. Một số quy định về đi đường. đường: Gv: Để hạn chế tai nạn giao thông, a. Các loại tín hiệu giao người đi đường cần phải làm gì?. thông: b. Quy định về đi đường: - Người đi bộ: Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình huống sau: Tan học Hưng lái xe đạp thả 2 tay và lạng lách, đánh võng và đã vướng phải + đi trên hè phố, lề đường quang ghánh của bác bán rau đi giữa hoặc sát mép đường. lòng đường. + đi đứng phần đường và Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán đi theo tín hiệu giao thông. rau?. Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua Gv: Khi đi bộ phải tuân theo những quy đường phải có người lớn định nào?. dẫn dắt; Không mang vấc đồ cồng kềnh đi ngang trên Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 52 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 đường. - Người đi xe đạp: Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu các vi + Cấm lạng lách, đánh phạm trong bức tranh ( gv chuẩn bị ở võng, buông cả hai tay bảng phụ). hoặc đi xe bằng 1 bánh. HS: Làm một số bài tập ở sách BT tình + Không được dang hàng huống. ngang quá 2 xe. Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo + Không được sử dụng xe những quy định nào?. để kéo, đẩy xe khác. + Không mang vác, chở vật cồng kềnh. + Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi. + Trẻ em dưới 7 tuổi không được đi xe đạp người lớn. ( Đường kính bánh xe quá 0,65 m). - Người đi xe máy, xe mô tô: - Quy định về an toàn Gv: Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đường sắt: đủ những điều kiện nào?. Gv: Để thực hiện TTATGT đường sắt mọi người phải tuân theo những quy định gì?. 3. Trách nhiệm của HS: * HĐ2: tìm hiểu trách nhiệm của HS. - Phải tuyệt đối chấp hành Gv: Theo em chúng ta cần làm gì để hệ thống báo hiệu và cá đảm bảo an toàn khi đi đường?. quy điọnh về an toàn giao thông. - Đi về bên phải theo chiều đi của mình. - Tuân thủ nguyên tắc về * HĐ3: Luyện tập. nhường đường, tránh và Gv: HD học sinh làm các bài tập ở vượt nhau. SGK. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 53 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 IV. Cũng cố: Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò: - Học bài, làm các bài tập còn lại. - Xem trước nội dung bài 15. Sưu tầm những tấm gương học tốt. TIẾT 25: BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (T1) Ngày soạn: 8/3 A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp Hs hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập. 2. Kĩ năng: HS biết phân biệt đúng sai trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ học tập. 3. Thái độ: HS yêu thích việc học. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Luật giáo dục. 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu những nguyên tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ?. 2. Người đi bộ và đi xe đạp phải tuân theo những nguyên tắc nào khi tham gia giao thông?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề: Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân, vậy nội dung đó được thể hiện như thế nào. GV dẫn dắt vào bài. 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: HD học sinh phân tích truyện đọc sgk. gv: Gọi HS đọc truyện sgk. HS thảo luận theo nội dung những câu Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 54 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 hỏi sau: 1. Cuộc sống của người dân ở Cô Tô trước đây như thế nào?. 2. Ngày nay Cô Tô có sự thay đổi gì?. 3. Gia đình, nhà trường và xã hội đã có những việc làm gì cho trẻ em ở đây?. * HĐ2: tìm hiểu sự cần thiết của việc 1. Vì sao phải học tập?. học. Gv: Vì sao chúng ta phải học tập?. Gv: Nếu không học những nguy cơ gì - Việc học đối với mỗi có thể xảy ra?. người là vô cùng quan trọng. - Học để có kiến thức, hiểu biết, được phát triển toàn diện. - Học để trở thành người * HĐ3:Tìm hiểu những quy định về có ích cho gia đình và xã quyền và nghĩa vụ học tập . hội. Gv: Nêu tình huống cho Hs thảo luận: ND: An và khoa tranh luận với nhau. An nói, học tập là quyền của mình , muốn học hay không là quyền của mỗi người không ai được ép buộc mình học. - Khoa nói, tớ chẳng muốn học ở lớp này tí nào cả vì toàn là các bạn nghèo, quê ơi là quê. Chúng nó phải học ở các lớp riêng hoặc không được đi học mới đúng. Em hãy nêu suy nghĩ của mìnhvề ý kiến của An và Khoa?. Gv: Theo em những ai có quyền học tập?. 2. Quyền và nghĩa vụ học Gv: Hãy kể các hình thức học tập mà tập em biết? a. Quyền học tập: Gv: HD học sinh làm các bài tập ở - Mọi công dân đều có SGK. quyền học tập, không hạn chế về trình độ, độ tuổi. - được học bằng nhiều hình thức. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 55 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 - Học bất cứ ngành nghề gì phù hợp với điều kiện, sở thích của mình. Gv: Công dân phải có những nghĩa vụ b. Nghĩa vụ học tập: gì trong học tập?. - CD từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn thành bậc GD tiểu học; Từ 11 đến 18 tuổi phải hoàn thành bậc THCS. - Gia đình phải tạo điều kiện cho con em hoàn * HĐ4: Luyện tập. thành nghĩa vụ học tập. Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/42. IV. Cũng cố: Nêu nội dung về quyền và nghĩa vụ học tập của CD?. V. Dặn dò: - Học bài, làm các bài tập còn lại. - Xem trước nội dung còn lại của bài. TIẾT 26: BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (T2) Ngày soạn: 15/3 A. Mạc tiêu bài hạc: 1. Kiến thức: Giúp Hs hiểu ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập. Trách nhiệm của nhà nước đối với việc học của công dân. 2. Kĩ năng: HS thực hiện tốt những qui định về quyền và nghĩa vụ học tập có phương pháp học tập tốt để đạt kết quả cao trong học tập. 3. Thái độ: HS yêu thích việc học, tự giác và sáng tạo trong quá trình học tập. B. Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm C. Chuạn bạ 1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Luật giáo dục. một số gương vượt khó trong học tập. 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 56 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 D. Tiạn trình lên lạp: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Tại sao nói học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân?. 2. Hãy kể một số hình thức học tập và các bậc học hiện nay ở nước ta?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề : Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới. 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức * HĐ 1: HD học sinh tìm hiểu trách nhiệm của nhà nước về giáo dục. Gv: cho học sinh thảo luận nhóm theo nội dung bài tập d sgk/42. Hs: Thảo luận, trình bày, bổ sung. Gv: chốt lại. Gv: Nhà nước ta đã có những việc làm gì thể hiện sự quan tâm đến ngành giáo dục?. Gv: Nhà nước cần có trách nhiệm gì để công dân thực hiện tốt quyền học tập?. 3. trách nhiệm của nhà nước: - Nhà nước thực hiện công bằng trong giáo dục. - Tạo điều kiện để mọi công dân được học tập: + Mở mang hệ thống trường lớp. + Miễn phí cho học sinh tiểu học. + Quan tâm, giúp đỡ trẻ * HĐ2:Tìm hiểu trách nhiệm của HS em khó khăn. trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập. Gv: Chia lớp thành 2 nhóm. - Nhóm 1: Tìm những biểu hiện tốt trong học tập. - Nhóm 2: Tìm những biểu hiện chưa tốt trong học tập. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 57 -
- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 HS: lần lượt lên ghi lại kết quả của nhóm mình. Gv: Theo em là một học sinh, cần làm gì để việc học ngày một tốt hơn?. 4. Trách nhiệm của học sinh: - Cần biết phê phán và tránh xa những biểu hiện chưa tốt trong học tập. - Thực hiện tốt các qui * HĐ3: Luyện tập. định về quyền và nghĩa vụ Gv: HD học sinh làm các bài còn lại học tập. sgk/42, 43. Làm các bài tập ở sách bài tập tình huống. Đọc truyện và giới thiệu một số gương về học tập. ( sbt/47) IV. Cũng cố: Nhà nước và công dân cần có những trách nhiệm gì trong học tập. V. Dặn dò: - Học bài, - Ôn lại nội dung các bài đã học trong học kì II.( từ bài 12 đến bài 15). - Tiết sau kiểm tra 1 tiết. Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 58 -



