Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trường Trung cấp nghề Đông Sài Gòn

pdf 8 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trường Trung cấp nghề Đông Sài Gòn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiai_phap_nang_cao_chat_luong_dao_tao_nghe_cho_lao_dong_nong.pdf

Nội dung text: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trường Trung cấp nghề Đông Sài Gòn

  1. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ ĐÔNG SÀI GÒN (Solutions to improving the quality of vocational training to rural labors at East Saigon Vocational training school) NGUYỄN THỊ KIM BẮC Trường Trung cấp nghề Đông Sài Gòn TÓM TẮT Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã làm cho diện tích đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp, người dân nông thôn phải chuyển đổi nghề nghiệp theo hướng đô thị hóa hoặc tiếp tục sản xuất nông nghiệp theo hướng nông thôn đô thị. Trường TCN Đông Sài Gòn là đơn vị tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn quận 9, trong những năm qua trường đã đào tạo một số lượng lớn lao động nông thôn của quận, tuy nhiên số lao động nông thôn có việc làm sau đào tạo nghề còn thấp. Vì vậy, cần phải có các giải pháp thiết thực để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT quận 9, giúp cho người dân có được việc làm ổn định. Các giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT của trường bao gồm công tác tư vấn, định hướng nghề cho LĐNT; phương pháp giảng dạy của giáo viên; hình thức tổ chức đào tạo; mô hình đào tạo và giải quyết việc làm. ABSTRACT The process of industrialization and modernization of the country has been downsizing the agricultural land, causing the farmers to switch their jobs following the urbanization or continuing agricultural production following urban agriculture. East Saigon Vocational school is an organization that provides vocational training for local labors. In recent years, the school has trained a large numbers of local workers however the number of labors who got a job after graduation remains low. Thus, as a member of this school, I want to have practical solutions to improve the quality of vocational training to rural labors in district 9, and help them get stable jobs. The solution needed to improving the quality of vocational training to rural labors at for school including vocational orientation; teaching methods of teachers; organizational forms of training; training model and to create jobs. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã nêu rõ quan điểm “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” và “ chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động, gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng địa phương”. Với quan điểm này thì đào tạo nghề cho lao 1
  2. động nông thôn nhất thiết phải gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội địa phương, đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Với chiến lược phát triển kinh tế xã hội quận từ nay đến năm 2020 tập trung phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ, sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, từ trồng lúa sang trồng cây kiểng, trồng rau sạch, nuôi dế, nhím thì một số lượng lớn lao động nông thôn cần phải được đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp nhất là đối với thanh niên nông thôn. Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn quận đã đạt được những kết quả nhất định, bình quân mỗi năm đào tạo cho hơn 500 lao động nông thôn, tuy nhiên số lao động nông thôn có việc làm sau đào tạo nghề còn chiếm tỉ lệ thấp, vì vậy để lao động nông thôn trên địa bàn quận 9 có việc làm ổn định sau đào tạo nghề thì các cơ sở dạy nghề cần phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đáp ứng được nhu cầu của xã hội, của thị trường lao động và gắn với chiến lược quy hoạch, phát triển kinh tế xã hội của quận. 2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2.1 Chất lƣợng Chất lượng là “ Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác” (Từ điển Tiếng Việt phổ thông). Chất lượng là “ Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có ” (Tiêu chuẩn ISO 9000:2000). Với các khái niệm này, có thể nói chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có, đáp ứng các yêu cầu, chất lượng có thể thay đổi theo thời gian, không gian và theo các điều kiện đảm bảo chất lượng. 2.2 Chất lƣợng đào tạo Chất lượng đào tạo là sự đáp ứng của sản phẩm đào tạo đối với nhu cầu của thị trường lao động, của các đơn vị sử dụng lao động. Để đánh giá chất lượng đào tạo ngoài ý kiến chủ quan của các cơ sở đào tạo, cần dựa vào ý kiến của người lao động và của đơn vị sử dụng lao động đã qua đào tạo. 2.3 Chất lƣợng đào tạo nghề Trong đào tạo nghề nói chung, đào tạo nghề nhấn mạnh đến khả năng thực hành nghề của người học, hướng đến mục tiêu tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm. Như vậy, chất lượng đào tạo nghề được hiểu theo quan niệm tương đối đó chính là mức độ đạt được của kết quả đào tạo nghề so với mục tiêu đào tạo nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động, của doanh nghiệp và của xã hội. 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO LĐNT TRƢỜNG TCN ĐÔNG SÀI GÒN 3.1 Giải pháp phát triển mạng lƣới thông tin, truyền thông, tƣ vấn và định hƣớng nghề cho LĐNT tại địa bàn dân cƣ a. Mục tiêu của giải pháp Phát triển mạng lưới thông tin, truyền thông, tư vấn và định hướng nghề cho LĐNT tại địa bàn dân cư nhằm tạo điều kiện cho mọi người dân là LĐNT trên địa bàn 2
  3. quận 9 đều có cơ hội được tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm ổn định cuộc sống sau khi học nghề. b. Nội dung giải pháp và phƣơng pháp thực hiện (1) Phối hợp với UBND các phường tổ chức tư vấn, định hướng nghề cho LĐNT Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa trường TCN Đông Sài Gòn và UBND các phường trên địa bàn quận về công tác tư vấn, định hướng nghề cho LĐNT tại địa phương: - Tổ chức các buổi tư vấn, định hướng nghề cho LĐNT được thực hiện tại UBND phường, tổ dân phố, qua đó phổ biến các chính sách, chế độ hỗ trợ học phí cho LĐNT để người dân biết và đăng ký. Kết hợp với tư vấn và giới thiệu việc làm theo các mô hình đào tạo nghề của trường, chỉ tư vấn cho người dân học nghề khi đã xác định được việc làm cho họ sau tốt nghiệp, tránh tư vấn các nghề chưa gắn với việc làm sau đào tạo. - Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ chuyên trách của phường về kỹ năng tư vấn và định hướng nghề cho LĐNT để người dân được tư vấn trực tiếp tại phường khi có nhu cầu học nghề. Giải pháp này tiết kiệm được chi phí và thời gian đi lại của người dân, người dân được giải quyết học nghề ngay tại địa phương mà không phải đi đến trường. Tổ chức hội nghị đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác phối hợp tư vấn, định hướng nghề cho LĐNT giữa trường TCN Đông Sài Gòn và UBND các phường trên địa bàn quận 9. (2) Phối hợp với hội nông dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên tư vấn, định hướng nghề cho LĐNT Xây dựng kế hoạch phối hợp với hội nông dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên trong công tác tư vấn và định hướng nghề cho LĐNT: - Tổ chức lồng ghép các hoạt động tư vấn, định hướng nghề cho LĐNT trong các hoạt động của đoàn, hội như các lớp tư vấn, định hướng nghề cho thanh niên nông thôn trong đề án hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm của đoàn thanh niên, trong các lớp tập huấn, hỗ trợ việc làm của hội nông dân và chương trình thoát nghèo bền vững của hội phụ nữ. - Tổ chức cho các hội viên, đoàn viên tham quan, học tập các mô hình làm kinh tế giỏi, vươn lên thoát nghèo bền vững, từ đó nâng cao nhận thức của người dân về ý thức học nghề để có việc làm ổn định cuộc sống. - Giới thiệu các mô hình liên kết đào tạo nghề với đoàn, hội đạt chất lượng và hiệu quả để người dân biết và có sự lựa chọn nghề học cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình. Tổ chức hội nghị đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác phối hợp tư vấn và định hướng nghề cho LĐNT giữa trường TCN Đông Sài Gòn và các đoàn, hội trên địa bàn quận. 3.2 Giải pháp đổi mới phƣơng pháp giảng dạy theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học a. Mục tiêu của giải pháp 3
  4. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học trong quá trình học và tạo động cơ học tập cho người học. Người học tiếp thu, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng nghề một cách trọn vẹn nhất thông qua các hoạt động dạy của giáo viên. b. Nội dung giải pháp và phƣơng pháp thực hiện (1) Tổ chức hội thảo, đóng góp ý kiến về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học Hội thảo được tổ chức phải có sự tham gia đóng góp ý kiến của đội ngũ giáo viên đang giảng dạy nghề cho LĐNT của trường, giáo viên giảng dạy cho LĐNT của các đơn vị bạn tại các trường, Trung tâm dạy nghề. Hội thảo phải nêu được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học đối với đối tượng là LĐNT, qua đó đánh giá, rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp thực hiện. (2) Xây dựng kế hoạch triển khai phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học đối với đối tượng là LĐNT Để phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học đối với đối tượng là LĐNT thật sự có hiệu quả nhất thiết phải được triển khai đồng bộ đối với các nghề đang được đào tạo tại trường, kết hợp với kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện, tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm. Kế hoạch có sự phân công cụ thể trách nhiệm của các bộ phận, trách nhiệm của Trưởng các khoa và trách nhiệm của người giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy. Kế hoạch phải cụ thể về tiến độ, thời gian thực hiện và thời gian kiểm tra, đánh giá, tổng kết. (3) Nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học Tăng cường hoạt động của người học trong quá trình học, thay đổi vai trò của giáo viên, giáo viên không còn giữ vai trò truyền đạt kiến thức cho người học thông qua phương pháp thuyết trình mà là người hướng dẫn học viên chủ động tìm hiểu để thu thập thông tin hình thành kiến thức cho bản thân. Giáo viên kết hợp phương pháp thuyết trình và phương pháp nêu vấn đề để người học hiểu và tự giải quyết vấn đề. Phương pháp này tạo sự hứng thú cho học viên trong giờ học. Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học như mô hình, tranh ảnh, vật thật vào quá trình dạy để người học dễ tiếp thu. Đối với các nghề phi nông nghiệp, nên khuyến khích học viên tự xây dựng các mô hình để thực hành, qua đó hình thành kỹ năng nhề nghiệp trong quá trình, kết hợp với thực hành thực tế trên các thiết bị sản xuất của doanh nghiệp, giúp cho học viên sau khi học nghề có thể sử dụng và vận hành được các thiết bị công nghệ hiện đại mà không phải qua bất kỳ khóa huấn luyện nào của doanh nghiệp. Đối với các nghề nông nghiệp đô thị, giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, thảo luận, tham quan để người học được học tập thông qua các hoạt động thực tế, kết hợp với thực hành nghề tại các cơ sở sản xuất nông nghiệp, tại các nhà vườn, làm tăng khả năng tư duy, sáng tạo của người học. 4
  5. 3.3 Giải pháp hình thức tổ chức đào tạo nghề cho LĐNT a. Mục tiêu của giải pháp Tổ chức tốt các lớp đào tạo nghề nông nghiệp đô thị cho LĐNT, tạo điều kiện cho người dân học nghề đạt kết quả tốt nhất. b. Nội dung giải pháp và phƣơng pháp thực hiện (1) Hình thức tổ chức đào tạo nghề lưu động tại nhà vườn, cơ sở sản xuất nông nghiệp Hình thức tổ chức này, học viên được học trực tiếp tại cơ sở sản xuất nông nghiệp, kết hợp với thực hành theo quy trình sản xuất của cơ sở, qua đó giúp học viên tiếp thu được kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề được tốt hơn, kiến thức được áp dụng vào thực tế, tạo được hứng thú, động lực cho học viên trong quá trình học. Giải pháp nâng cao được chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT đối với các nghề nông nghiệp đô thị. Hình thức tổ chức đào tạo tại cơ sở sản xuất nông nghiệp được thực hiện có sự phối hợp của UBND phường, hội nông dân quận trong việc liên kết đào tạo nghề cho LĐNT của quận, đối với người dân thuộc địa phương nào sẽ được học nghề tại địa phương đó và lớp học sẽ được tổ chức tại cơ sở sản xuất của địa phương. Hình thức tổ chức tại cơ sở sản xuất nông nghiệp vận dụng được sự tham gia dạy nghề của chủ cơ sở đối với các lớp đào tạo nghề theo hình thức này và sự linh hoạt trong sử dụng dụng cụ, nguyên vật liệu thực hành. Tùy vào đặc điểm của nghề, tình hình của địa phương, nhà trường nên xác định các nghề được tổ chức tại cơ sở sản xuất nông nghiệp, các nghề được tổ chức tại nhà vườn theo từng địa phương cụ thể. (2) Hình thức tổ chức đào tạo theo cụm kết hợp với thực hành nghề tại nhà vườn, cơ sở sản xuất nông nghiệp Hình thức tổ chức đào tạo theo cụm kết hợp với thực hành nghề tại cơ sở sản xuất nông nghiệp, nhà vườn được thực hiện khi CSVC nhà vườn của địa phương đó không đủ để tổ chức lớp học và người dân thuộc các phường liền kề có nhu cầu học nghề giống nhau. Hình thức này tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại cho người dân mà vẫn đảm bảo được chất lượng đào tạo nghề, người dân được thực hành tại cơ sở sản xuất nông nghiệp, rèn luyện được kỹ năng làm nghề, tạo được hứng thú, động cơ học tập cho người học. Khuyến khích tổ chức thực hành nghề tại vườn của học viên, để học viên mạnh dạn tự tạo việc làm cho mình sau đào tạo nghề, thông qua đó cải thiện được nhà vườn hiện có của học viên, học viên rèn luyện được kỹ năng làm nghề thông qua thực hành thực tế với sự hướng dẫn của giáo viên. (3) Hình thức tổ chức đào tạo tại phường kết hợp thực hành tại nhà vườn, cơ sở sản xuất nông nghiệp Hình thức này tương tự như hình thức tổ chức đào tạo theo cụm, tuy nhiên hình thức này nên áp dụng đối với các phường có số lượng học đông, đủ để tổ chức lợp học tại phường, trung tâm học tập cộng đồng kết hợp với thực hành tại cơ sở sản xuất nông nghiệp, nhà vườn. 5
  6. Hình thức tổ chức đào tạo này có sự phối hợp với UBND các phường, sự liên hợp tác với cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường. Tùy theo đặc điểm của từng phường, tổ chức lớp học tại UBND phường hoặc TT học tập cộng đồng, hạn chế tổ chức tại UBND phường, vì đây là yếu tố gây trở ngại cho học viên khi đến với lớp học nghề với tâm lý ngại đến cơ quan chính quyền địa phương. Hình thức tổ chức này vẫn tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại của người dân khi đến với lớp học nghề, người dân chủ động được thời gian, công việc, hoàn cảnh gia đình để đến với lớp. Hình thức tổ chức này được địa phương quan tâm, nắm bắt được tình hình học nghề của người dân và nhu cầu tạo việc làm của người dân, qua đó chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện để người dân được làm nghề và hỗ trợ vốn cho người dân lập nghiệp, ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế xã hội của địa phương. 3.4 Giải pháp về mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT a. Mục tiêu của giải pháp Giải quyết việc làm cho LĐNT sau đào tạo và nâng cao tỷ lệ LĐNT sau khi học nghề có được việc làm ổn định. b. Nội dung giải pháp và phƣơng pháp thực hiện (1) Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất nông nghiệp để giải quyết việc làm cho người dân sau khi được đào tạo nghề Phối hợp với UBND các phường, hội nông dân, hội phụ nữ liên kết hợp tác với các cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường, tạo cơ hội cho LĐNT có việc làm tại các cơ sở sản xuất nông nghiệp sau khi tốt nghiệp. Liên kết, hợp tác với cơ sở sản xuất nông nghiệp để xây dựng mới các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, tạo được việc làm sau đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường theo định hướng phát triển của địa phương và Tp.HCM. Liên kết, hợp tác với các cơ sở sản xuất nông nghiệp để phát triển các chương trình đào tạo nghề cho LĐNT của trường phù hợp với thực tiễn, phối hợp sử dụng cơ sở vật chất của cơ sở tổ chức đào tạo nghề tại cơ sở, kết hợp với đào tạo nghề và thực hành nghề tại cơ sở, qua đó học viên được tham gia vào quá trình sản xuất của cơ sở, tăng kỹ năng nghề cho học viên. (2) Tăng cường giải pháp hỗ trợ vốn cho LĐNT tự tạo việc làm sau đào tạo nghề Tham mưu với UBND quận tăng cường giải pháp hỗ trợ vốn cho LĐNT sau khi được đào tạo nghề tại trường TCN Đông Sài Gòn. Giảm các thủ tục liên quan đến vay vốn của LĐNT, giải quyết nhanh và kịp thời vốn để LĐNT có cơ hội tự tạo việc làm, các chế độ ưu đãi về lãi suất và thời gian trả lãi để người dân yên tâm làm nghề. Tạo cơ chế phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong việc tạo điều kiện để người dân được cấp giấy phép làm nghề và tạo điều kiện giải quyết đầu ra cho sản phẩm thông qua cầu nối sự điều tiết sản phẩm hàng hóa của phòng kinh tế. (3) Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho LĐNT làm nghề sau đào tạo 6
  7. Nhà trường nên thường xuyên theo dấu học viên sau khi tốt nghiệp, có cơ chế hỗ trợ kỹ thuật cho học viên có nhu cầu tự tạo việc làm đối với những nghề được đào tạo tại trường. Phối hợp với TT khuyến nông liên quận 2, Thủ đức, quận 9, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho LĐNT trong quá trình làm nghề tại gia đình, kết hợp với các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức làm nghề nông nghiệp đô thị cho LĐNT theo chương trình của hội nông dân thành phố. 4. KẾT LUẬN Người nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT tại trường TCN Đông Sài Gòn, các giải pháp nên được thực hiện đồng bộ sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT. Cần xác định các mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm có hiệu quả trong thời gian qua, phát triển và nhân rộng mô hình đối với các nghề khác của trường, kết hợp vận dụng các giải pháp người nghiên cứu đề xuất để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT của trường, tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chính phủ Việt nam, “ Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008. 2. Diệp Văn Sê, “Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề cho người dân vùng biển Bạc Liêu”, 2014. 3. Đỗ Thị Hồi, “Nghiên cứu đề xuất mô hình đào tạo nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”, 2004. 4. Mạc Tiến Anh, “Nghiên cứu một số mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn”, 2010. 5. Nguyễn Thị Kim Liên, “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và ngành nghề nông thôn tại Tp.HCM”, 2011. 6. ThS. Hoàng Văn Phai, “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta hiện nay”, Tạp chí kinh tế và dự báo số 3/2011. Thông tin liên hệ tác giả chính (ngƣời chịu trách nhiệm bài viết) Họ và tên: Nguyễn Thị Kim Bắc Đơn vị: Trường Trung cấp nghề Đông Sài Gòn Điện thoại: 0989 506 512 Email: nguyenkimbac28@gmail.com XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN 7
  8. BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.