Giải pháp giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giai_phap_giao_duc_huong_nghiep_cho_sinh_vien_truong_cao_dan.pdf
Nội dung text: Giải pháp giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An
- GIẢI PHÁP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐĂNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO ĐỒNG AN CAREER GUIDANCE AND EDUCATIONAL SOLUTIONS FOR STUDENTS OF DONGAN POLYTECHNIC Phan Thái Dương Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM TÓM TẮT Qua kết quả khảo sát thực trạng đầu vào, báo cáo về tình hình học tập và tình hình biến động của sinh viên, cho thấy: Có hơn 70% sinh viên hiện đang theo học tại trường nhưng vẫn chưa nhận thức được ý nghĩa, vị trí của nghề mình chọn; khoảng 25-30% sinh viên sau năm thứ nhất bỏ học hoặc là phải chọn lại nghề học khác và trên 50% sinh viên đang ngồi học năm thứ nhất và năm thứ hai vẫn chưa tìm thấy sự hứng thú trong học tập, chưa yên tâm đối với nghề mình đang theo học. Vì vậy, giáo dục hướng nghiệp không chỉ dừng lại ở các trường trung học phổ thông mà phải tiếp tục và thường xuyên cho sinh viên khi vào học ở các Cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm giúp cho sinh viên hiểu sâu về nghề, yêu nghề, yên tâm và hứng thú trong quá trình học nghề, tạo điều kiện để sinh viên nhanh chóng thích ứng với nghề đã chọn. ABSTRACT Through the survey input situation, reported on the situation and study the changes of the students, showed that: More than 70% of students currently enrolled at the school but is not yet aware of the significance, choose the location of their career; approximately 25% - 30% of students after their first year dropouts or career school to reselect another and over 50% of the students are sitting freshman and sophomore year has yet to find the excitement in learning, not reassuring for studying their career. Therefore, career guidance does not stop at the high school that the school must continue and regular students when enrolling in vocational education establishments to help students understand the career, love their career, reassuring and excitement during apprenticeship and create conditions for students to quickly adapt to the chosen career. Keyword: Career guidance, Vocational guidance, Career guidance and educational 1
- I. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, công tác hướng nghiệp (HN) ở cấp phổ thông nước ta đang gặp rất nhiều khó khăn, chưa mang lại hiệu quả cao nên học sinh khi vào học nghề chưa hiểu được nghề mình đang theo học. Công tác HN cho sinh viên chưa được lãnh đạo nhà trường quan tâm, chưa nhận thức đúng, chưa thấy được tầm quan trọng của công tác HN cho sinh viên, dẫn đến số học sinh tốt nghiệp THCS, THPT vào học nghề tại trường bỏ học giữa chừng ngay từ năm học thứ nhất khá cao. Qua kết quả khảo sát thực trạng đã cho thấy đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và sinh viên chưa nhận thức đúng về hoạt động giáo dục hướng nghiệp (GDHN); công tác triển khai chưa được đồng bộ, chưa có hệ thống; nội dung còn rất hạn chế, chưa phù hợp với đối tượng người học. Đặc biệt, trong quá trình HN cũng chỉ hướng tới cung cấp thông tin theo kiểu HN ở cấp phổ thông; hình thức còn mang tính chất xơ cứng, thiếu phong phú, chỉ giới hạn trong phạm vi nhà trường. Do vậy, sinh viên gặp khó khăn trong việc nhận thức về nghề, thiếu hiểu biết về nghề, thiếu hứng thú trong quá trình học nghề, tạo tâm lí lo lắng trong sinh viên. Kết quả, sinh viên xin chuyển nghề và thậm chí phải bỏ học giữa chừng (đặc biệt là trong thời gian năm đầu của khóa học). Vì vậy, Nhà trường cần phối hợp với doanh nghiệp tổ chức triển khai hoạt động GDHN cho sinh viên nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động GDHN, giúp sinh viên hiểu sâu về nghề, yêu nghề, yên tâm và hứng thú hơn trong quá trình học nghề. II. NỘI DUNG 2.1 Các khái niệm 2.1.1. Hướng nghiệp ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp Hướng nghiệp ở cơ sở GDNN là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường, bao gồm: HN trước đào tạo, HN trong quá trình đào tạo và HN sau đào tạo nhằm giúp cho người học chọn được nghề, khóa học phù hợp với năng lực bản thân, nhu cầu xã hội, giúp người học nhanh chóng thích ứng với nghề và hỗ trợ người học phản ánh nguyện vọng, sở thích, năng lực, phẩm chất, trình độ và khả năng của mình phù hợp với cơ hội học tập và cơ hội việc làm sau khi hoàn thành khóa học. 2.1.2. Giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp Giáo dục hướng nghiệp GDHN ở cơ sở GDNN là một bộ phận của hoạt động giáo dục tổng thể trong nhà trường nhằm mục đích giúp người học hiểu sâu về nghề, yêu nghề, yên tâm và hứng thú trong quá trình học nghề, tạo điều kiện để người học nhanh chóng thích ứng với nghề đã chọn. 2.2. Nội dung của hoạt động GDHN ở cơ sở GDNN 2
- Nội dung của hoạt động GDHN ở cơ sở GDNN, bao gồm: Thông tin nghề, tư vấn nghề, giáo dục nghề, tư vấn việc làm và tìm việc làm 1. Tư vấn nghề Thông tin nghề Tìm việc làm Tư vấn việc làm Giáo dục nghề Sơ đồ 1: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở GDNN - Thông tin nghề (Career information): Các thông tin cần thiết để lên kế hoạch tìm được việc làm và duy trì việc làm, bao gồm: các thông tin về nghề, các kĩ năng thiết yếu, con đường sự nghiệp, cơ hội học tập, nhu cầu của thị trường lao động và các cơ hội việc làm của nghề. Giúp học sinh quen biết với các dạng hoạt động của nghề, xu hướng phát triển của nghề, nhu cầu của thị trường lao động nghề nghiệp, những đặc điểm của hoạt động nghề, điều kiện và những thủ tục để xét tuyển vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.2 Phần tạo thành quan trọng của thông tin nghề là hoạ đồ nghề. Mục đích của hoạ đồ nghề là mô tả nghề nghiệp với sự biến đổi về đặc điểm và nội dung lao động dưới ảnh hưởng của cách mạng khoa học công nghệ. Trong hoạ đồ nghề cần nêu ra những nội dung sau 3: 1 Ellen Hansen (2006), Career Guidance: a Resource Handbook for Low-and Middle-Income Countries, Geneva, International Labour Office (ILO). och-arbetsliv/career_guidance.pdf 2 Nguyễn Văn Hộ (chủ biên) - Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Hoạt động hướng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong trường Trung học phổ thông, NXB Giáo Dục, tr.26. 3 Tlvd.tr.30 3
- + Đặc điểm chung của nghề (lịch sử nghề, giá trị xã hội của nghề, nhu cầu việc làm trong nghề). + Đặc điểm sản xuất của nghề (mô tả quá trình lao động, nội dung và đặc điểm lao động, đối tượng, phương tiện và kết quả hoạt động). + Những kiến thức và kĩ năng chung, chuyên biệt cần thiết cho hoạt động nghề, những đòi hỏi (yêu cầu) do nghề đặt ra đối với người lao động (tình trạng sức khoẻ, đặc điểm tâm lí, sinh lí của con người), chống chỉ định y học. + Đặc điểm tâm lí của lao động (mặt hấp dẫn và không hấp dẫn, tiếng ồn, nhiệt độ, ), điều kiện xã hội và kinh tế (lương và phụ cấp, các chế độ bảo hiểm, ) + Những kiến thức về khả năng phát triển (thăng tiến) trong nghề (bằng cấp, cơ hội học lên trình độ cao hơn, văn hoá nghề). Những kiến thức có trong hoạ đồ nghề cần phải được bổ sung hoặc thay đổi theo thời gian và sự phát triển của khoa học, kĩ thuật công nghệ một cách có hệ thống. - Giáo dục nghề (Career education): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về thị trường lao động; các kĩ năng phải học tập và rèn luyện, những lựa chọn cho cuộc sống và công việc; cơ hội để trải nghiệm công việc và các công cụ để lập kế hoạch một nghề nghiệp. Giúp sinh viên hiểu được động cơ của họ, giá trị của họ. - Tư vấn nghề (Career counselling): giúp sinh viên biết rõ mục đích và nguyện vọng của mình, hiểu đặc điểm tính cách của mình để đưa ra quyết định nghề nghiệp; hỗ trợ trong việc lập kế hoạch nghề nghiệp, quản lí nghề nghiệp, cũng như tạo thuận lợi cho quá trình chuyển đổi nghề nghiệp. Trường hợp người chọn nghề chưa hiểu rõ mình, do ảnh hưởng của gia đình, bạn bè và dư luận xã hội hoặc thiếu thông tin về thị trường lao động mà có quyết định chọn nghề chưa phù hợp với năng lực bản thân, trong quá trình học nghề hoặc trong quá trình hành nghề sẽ dẫn đến hậu quả chán nghề, đổi nghề và thậm chí bỏ nghề. Vì vậy, tư vấn nghề sẽ giúp cho người học có thể tự định hướng nghề nghiệp đúng đắn hơn khi lựa chọn nghề học hoặc sẽ chuẩn bị tốt hơn khi xin tuyển vào vị trí làm việc ở thị trường lao động. Thực chất của tư vấn nghề là căn cứ vào những biện pháp chuyên môn cho người học những lời khuyên về chọn nghề phù hợp và có cơ sở khoa học, giúp họ chọn được một ghề thật sự phù hợp với bản thân, có được tiến bộ nghề và bền vững trong cuộc đời 4. - Tư vấn việc làm (Employment counselling): giúp sinh viên xác định rõ mục tiêu việc làm trước mắt của họ, hiểu và tiếp cận các cơ hội việc làm và cơ hội đào tạo các kĩ năng và học hỏi các kĩ năng cần thiết để tìm kiếm và duy trì việc làm. 4 TS. Bùi Văn Hưng (2014), Quản lí giáo dục hướng nghiệp ở các trường dạy nghề trong bối cảnh mới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.42. 4
- - Tìm việc làm (Job placement): sắp xếp hay giới thiệu người để tuyển dụng việc làm. Một số trường cao đẳng và đại học cũng cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm cho sinh viên của họ. Chuẩn bị tốt cho công tác tìm kiếm việc làm là cần thiết cho sinh viên để có quyết định lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân và tăng thêm cơ hội thành công của họ. Trước mắt và lâu dài nó cũng giúp làm giảm các vấn đề sinh viên thất nghiệp và thiếu việc làm. 2.3. Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp trong hoạt động GDHN cho sinh viên Hoạt động GDHN ở cơ sở GDNN có mối quan hệ với doanh nghiệp, thực chất đó là những yêu cầu của doanh nghiệp (phía cầu lao động) đối với người lao động (phía cung lao động) phải đáp ứng các yêu cầu của nghề, công việc về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề, giúp cho sinh viên có khả năng thông qua nghề đào tạo có thể làm việc phù hợp với năng lực bản thân đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Nhà trường (Nơi đào tạo nguồn nhân lực) Hoạt động GDHN cho sinh viên Sinh viên Doanh nghiệp (Nguồn nhân (Nơi sử dụng lực) nguồn nhân lực) Sơ đồ 2: Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp trong hoạt động GDHN Doanh nghiệp là nơi tiếp nhận nguồn sinh viên sau khi tốt nghiệp, những yêu cầu của doanh nghiệp mà người lao động cần phải đáp ứng, từ đó xuất hiện nhu cầu đào tạo, nhu cầu hướng nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp là đối tác của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và của người học. Hoạt động GDHN là yếu tố cơ bản để kết nối giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp lại với nhau, nhằm giúp người học hiểu được yêu cầu của thị trường lao động thông qua các hoạt động phối hợp công tác hướng nghiệp, giúp người học có bức tranh tổng thể về nghề mình đang học từ đó xây dựng kế hoạch học tập, kế hoạch nghề nghiệp cho mình thích hợp hơn. 5
- 2.4. Giải pháp phối hợp với doanh nghiệp tổ chức triển khai hoạt động GDHN cho sinh viên 2.4.1 Mục đích của giải pháp Tiếp nhận và cập nhật thông tin liên quan đến hoạt động của nghề, yêu cầu và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp nhằm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghề được đầy đủ. Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với những người lao động trong nghề, tìm hiểu về công việc, về các mối quan hệ ở nơi làm việc, điều kiện làm việc, giúp sinh viên hiểu sâu về nghề, yêu nghề, yên tâm học nghề, hứng thú hơn trong quá trình học nghề và nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc của nghề sau khi tốt nghiệp. 2.4.2 Nội dung và cách thực hiện giải pháp - Nội dung giải pháp: Các nội dung cần tiếp nhận, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu đối với nghề (bảng họa đồ nghề) và cung cấp cho sinh viên trong quá trình triển khai hoạt động GDHN. Sơ đồ 3: Thông tin mô tả về nghề (bảng họa đồ nghề) 6
- Yếu tố “Cần” là đặc điểm tính chất của ngành nghề, các dấu hiệu nhận biết về nghề. Đây là những tiêu chí khiến người học lựa chọn nghề. Bao gồm: + Đối tượng của nghề là sự giao tiếp, tiếp xúc của người lao động với người, vật, hiện tượng trong quá trình làm việc, tạo ra sản phẩm vật chất hay sản phẩm tinh thần cho xã hội. + Mục đích hoạt động của nghề là kết quả làm việc mà xã hội đòi hỏi, trông đợi ở người lao động khi tham gia hoạt động nghề. + Công việc chính của nghề là tập hợp các thao tác cụ thể người lao động phải làm thường ngày để tạo ra sản phẩm cho xã hội. + Công cụ lao động gồm thiết bị kĩ thuật, dụng cụ, phương tiện, làm tăng năng lực nhận thức, tăng sự tác động của con người đến đối tượng lao động. + Môi trường làm việc là hoàn cảnh tự nhiên, xã hội mà tại đó, người lao động tiến hành các hoạt động nghề nghiệp. + Xu hướng phát triển của nghề là khả năng phát triển của nghề trong tương lai. + Cơ hội nghề nghiệp là những nơi người lao động có thể tìm được việc làm phù hợp với nghề đã học. + Công việc tham khảo là những chuyên môn mà người lao động có thể làm sau khi tốt nghiệp các khoá đào tạo và tự học thêm. Yếu tố “Đủ” là yêu cầu của nghề đối với người lao động, để đảm bảo người lao động có thể hoàn thành sứ mệnh nghề nghiệp. Đây là những tiêu chí “Nghề” chọn lựa người lao động. Bao gồm: + Ngoại hình; sức khoẻ; tính cách, phẩm chất cần có của người lao động mà nghề đòi hỏi. + Tiềm năng trí tuệ là năng lực giải quyết các vấn đề tiềm tàng, có sẵn từ khi sinh ra, còn gọi là trí năng bẩm sinh. Đây là tiền đề để người lao động thuận lợi hơn khi học nghề và có tính cạnh tranh hơn khi tham gia hoạt động nghề nghiệp. + Kiến thức là những hiểu biết có được do trải nghiệm, do học tập đem lại. + Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức để hoàn thành một số lượng công việc nào đó trong một khoảng thời gian nào đó. + Chống chỉ định của nghề là những yếu tố không phù hợp với nghề, có thể gây ra những điều bất hạnh cho người lao động trong quá trình hoạt động nghề nghiệp. Bạn dễ dàng nghe thấy, nhìn thấy những đặc điểm tính chất của nghề, nhưng những yêu cầu của nghề đối với người lao động thì ngược lại, nó như tảng băng chìm khiến bạn khó thấy, dễ bỏ qua, ngộ nhận, 7
- - Cách thực hiện giải pháp: + Thiết lập mối quan hệ bền vững giữa nhà trường và các doanh nghiệp (bằng các lễ kí kết hợp tác về việc đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực, các chương trình học bổng tài trợ cho sinh viên, ) + Trao đổi thông tin về nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp đối với các ngành nghề hiện tại trường đang đào tạo (cả về số lượng lẫn chất lượng). + Phối hợp với doanh nghiệp xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình và cách thức hướng nghiệp cho sinh viên cụ thể ở từng giai đoạn (trước, trong và sau quá trình đào tạo) để giúp sinh viên hiểu sâu hơn về nghề đang theo học tại trường. + Từ tuần thứ hai đến tuần thứ tư của học kỳ 1 năm thứ nhất, nhà trường phối hợp với các doanh nghiệp lập kế hoạch cụ thể tổ chức đưa sinh viên đi tham quan doanh nghiệp (ít nhất một nghề tham quan 02 doanh nghiệp), Đây là hoạt động quan trọng nhất của hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong quá trình đào tạo, thông qua hoạt động này sinh viên được tiếp xúc trực tiếp với người lao động, các cựu sinh viên của trường, được chính cán bộ quản lí của doanh nghiệp chia sẻ các thông tin liên quan giữa đào tạo và việc làm (theo thông tin trong bảng họa đồ nghề), Hoạt động này sẽ giúp sinh viên hiểu sâu hơn về nghề mình đang học từ đó hình thành lòng yêu nghề, yên tâm và bước đầu hình thành hứng thú trong quá trình học nghề. + Trong mỗi học kì có ít nhất 01 lần, tổ chức buổi gặp gỡ, đối thoại giữa nhà tuyển dụng với sinh viên trong quá trình đào tạo. + Hàng tháng, khoa/bộ môn phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các buổi sinh hoạt học thuật, báo cáo chuyên đề, Yêu cầu tất cả sinh viên trong khoa/bộ môn tham dự. + Tổ chức đưa sinh viên đến tham quan các buổi triển lãm về công nghệ, sản phẩm, liên quan đến nghề sinh viên đang theo học. + Trong quá trình học nhà trường phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho sinh viên trực tiếp đến doanh nghiệp tham gia một số buổi đào tạo về cách sử dụng một số loại máy móc, thiết bị, dụng cụ mới hoặc công nghệ mới mà trường chưa có để giúp sinh viên hứng thú và yêu nghề hơn, tăng tính tích cực và chủ động trong quá trình học tập để có kết quả học tập tốt hơn đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp sau khi hoàn thành khóa học. + Trong mỗi học kì, phối hợp với doanh nghiệp đưa sinh viên theo nhóm đi tham quan kiến tập sau khi hoàn thành các môn học chuyên môn nghề để sinh viên có cơ hội kiểm chứng về kiến thức đã được học với ứng dụng thực tế tại các doanh nghiệp mà người lao động đang sử dụng hàng ngày. + Trước khi đưa sinh viên xuống các doanh nghiệp để bắt đầu cho học kì thực tập sản xuất (thực tập tốt nghiệp), nhà trường phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức 8
- các buổi phổ biến về an toàn lao động, nội qui doanh nghiệp, để giúp sinh viên thích ứng với môi trường doanh nghiệp. Mời các chuyên gia quản lí nhân sự của các doanh nghiệp để tập huấn về công tác làm hồ sơ xin việc, trả lời phỏng vấn tuyển dụng, III. KẾT LUẬN Để hoạt động GDHN cho sinh viên đạt hiệu quả hơn, giúp sinh viên hiểu sâu hơn về nghề, yêu nghề, yên tâm và hứng thú hơn trong quá trình học nghề, tạo điều kiện để sinh viên nhanh chóng thích ứng với nghề đã chọn. Nhà trường cần phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức triển khai hoạt động GDHN cho sinh viên là rất cần thiết, là một tất yếu khách quan, nhất là trong cơ chế kinh tế thị trường, bối cảnh hội nhập quốc tế với thách thức lớn về sự mất cân đối cơ cấu lao động cũng như thiếu hụt lực lượng lao động qua đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay. Giải pháp đề xuất đã được các chuyên gia là thành viên Hội đồng khoa học và đào tạo đồng thuận cao về mức độ cần thiết, phù hợp với đối tượng SV và điều kiện thực tế của nhà trường, có khả thi và có thể thực hiện ngay. Đồng thời, Kết quả thực nghiệm cho thấy, nếu áp dụng giải pháp “Phối hợp với doanh nghiệp tổ chức triển khai hoạt động GDHN cho SV” sẽ giúp SV hiểu sâu hơn về nghề mình đang theo học, góp phần hình thành lòng yêu nghề, yên tâm và hứng thú hơn trong quá trình học ghề, góp phần giảm tỉ lệ sinh viên bỏ học giữa chừng. 9
- TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Văn Hộ (chủ biên) - Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Hoạt động hướng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong trường Trung học phổ thông, NXB Giáo Dục. 2. TS. Bùi Văn Hưng (2014), Quản lí giáo dục hướng nghiệp ở các trường dạy nghề trong bối cảnh mới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 3. Ellen Hansen (2006), Career Guidance: a Resource Handbook for Low-and Middle-Income Countries, Geneva, International Labour Office (ILO). arbetsliv/career_guidance.pdf 10
- BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn B n ti ng Vi t ©, T NG I H C S PH M K THU T TP. H CHÍ MINH và TÁC GI Bản quếy n táệc ph mRƯ ãỜ cĐ bẠ o hỌ b Ưi Lu tẠ xu t Ỹb n vàẬ Lu t S hỒ u trí tu Vi t Nam. NgẢhiêm c m m i hình th c xu t b n, sao ch p, phát tán n i dung khi c a có s ng ý c a tác gi và ả ng ề i h ẩ pđh đưm ợK thuả tộ TP.ở H ậChí Mấinh.ả ậ ở ữ ệ ệ ấ ọ ứ ấ ả ụ ộ hư ự đồ ủ ả Trườ Đạ ọCcÓ Sư BÀI BạÁO KHỹ OA ậH C T ồT, C N CHUNG TAY B O V TÁC QUY N! ĐỂ Ọ Ố Ầ Ả Ệ Ề Th c hi n theo MTCL & KHTHMTCL h c 2017-2018 c a T vi n ng i h c S ph m K thu t Tp. H Chí Minh. ự ệ Năm ọ ủ hư ệ Trườ Đạ ọ ư ạ ỹ ậ ồ



