Giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giai_phap_giam_ty_le_hoc_sinh_bo_hoc_thong_qua_cong_tac_giao.pdf
Nội dung text: Giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn
- GIẢI PHÁP GIẢM TỶ LỆ HỌC SINH BỎ HỌC THÔNG QUA CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ NAM SÀI GÒN SOLUTIONS ON REDUCING RATIO OF DROP- OUT STUDENTS BY BUSINESS OF CHARGING TEACHERS IN VOCATIONAL AND TECHNICAL COLLEGE OF NAM SAI GON Nguyễn Thị Kim Thủy Học viên cao học trường ĐHSPKT Tp. Hồ Chí Minh TÓM TẮT Vấn đề bỏ học của học sinh trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn ảnh hưởng lớn đến hiệu suất đào tạo nhà trường và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho xã hội. Vì vậy qua nghiên cứu thực trạng về tỷ lệ học sinh bỏ học và mức độ thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của giáo viện chủ nhiệm để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân dẫn đến việc bỏ học của học sinh. Từ đó người nghiên cứu đề xuất một số giải pháp thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm như phát huy tích cực vai trò tham vấn tâm lý khi học sinh gặp khó khăn, phối hợp chặt chẽ với lực lượng trong và ngoài nhà trường, quan tâm theo dõi, giúp đỡ kịp thời những học sinh học tập yếu kém. Qua đó giáo viên chủ nhiệm vận dụng một số giải pháp nhằm làm giảm tỷ lệ học sinh bỏ học tại trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn. Từ khóa: học sinh bỏ học, công tác giáo viên chủ nhiệm, giải pháp giảm tỷ lệ bỏ học. ABSTRACT The problem of dropped students of the middle school professional engineerimg technician of Southern Saigon college influences on the performance of the school training and the quality of training of human resources service to society. By researching the reality of school’s dropout rate and the importance of the head teacher’s role, functions and duties to find out the impacts and causes that lead to the dropout. Through the work of head teacher, research suggested several solutions to promote positive attitude and provide helpful consultations for poor students, combining properly with the forces inside and outside the school, timely helping weak students to get better studying result. Thus, the head teachers could apply these useful solutions to decrease the school dropout rate in the middle school proffesional engineering technician of Southern Saigon 1
- College. Key words: dropout students, head teacher’s management, solution of reducing dropout rate. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ chưa đi sâu vào hoàn cảnh thực tế của Hiện nay học sinh bỏ học chiếm tỷ lệ từng em đặc biệt là những học sinh cá biệt khá cao ở các trường dạy nghề, trong đó để có biện pháp uốn nắn kịp thời. Hình có trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp thức tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm vụ Nam Sài Gòn. Học sinh bỏ học vì chưa phong phú, hấp dẫn lôi cuốn học nhiều nguyên nhân như: hoàn cảnh gia sinh còn mang nặng đánh giá phê bình đình khó khăn, do việc định hướng nghề làm căng thẳng tiết sinh hoạt lớp. Công nghiệp của phụ huynh học sinh chưa tốt, tác tham vấn tâm lý học sinh khi gặp khó do động cơ học tập học sinh chưa cao, khăn trở ngại trong học tập, cuộc sống hoặc do bản thân học sinh trong đó, có chưa được giải quyết thường xuyên từ sự bắt nguồn từ chất lượng của công tác phía giáo viên chủ nhiệm. Vì thế việc học giáo viên chủ nhiệm góp phần rất quan sinh bỏ học giữa chừng còn chiếm tỷ lệ trọng để duy trì sĩ số học sinh nhằm giảm cao đặc biệt học sinh trung học cơ sở đi tỷ lệ bỏ học. Trong những năm qua khi học nghề. thực hiện công tác này mặc dù có sự lãnh Do vậy, việc nghiên cứu các giải đạo của các cấp, ngành cùng với sự lãnh pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua đạo của đội ngũ làm công tác quản lý giáo công tác giáo viên chủ nhiệm là rất cần dục. Song, năng lực của đội ngũ phân thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao trong bối công làm công tác chủ nhiệm chưa đồng cảnh hiện nay. đều, một số giáo viên chủ nhiệm chưa 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU toàn tâm toàn ý phục vụ cho sự nghiệp 2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận giáo dục, chưa có sự nổ lực trong công Tiến hành phân tích các tài liệu, công tác chủ nhiệm dẫn đến việc thực hiện trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề công tác chủ nhiệm chưa tốt. Riêng đối bỏ học của học sinh làm tiền đề cho việc với trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp xây dựng cơ sở lý luận của việc nghiên vụ Nam Sài Gòn mặc dù có những thuận cứu. lợi nhất định, song vẫn còn nhiều khó 2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn khăn đặc biệt từ phía chủ quan của người - Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi giáo viên chủ nhiệm và khách quan từ xã Bảng hỏi được xây dựng dưới dạng hội như: một số giáo viên chủ nhiệm phiếu thăm dò ý kiến dành cho học sinh, thiếu kinh nghiệm, chưa thực hiện hết giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh trách nhiệm về vai trò, chức năng, nhiệm các lớp nhằm làm rõ thực trạng bỏ học vụ của người giáo viên chủ nhiệm. Việc của học sinh tại nhà trường. tìm hiểu học sinh của một số giáo viên - Phương pháp quan sát chủ nhiệm chỉ dừng lại trên sổ sách mà 2
- Quan sát quá trình học tập, hoạt động của học sinh để ghi nhận việc giáo viên 30% chủ nhiệm thực hiện vai trò, nhiệm vụ, 25% 20% chức năng nhằm giảm tỷ lệ học sinh bỏ 15% 10% học thông qua các giải pháp đã đề xuất. 5% 0% - Phương pháp chuyên gia C Du C T C K Đi Người nghiên cứu lựa chọn các giải lịc K M NT X ện h ĐL SĐ T pháp tiêu biểu tiến hành khảo nghiệm D tính cần thiết và khả thi của giải pháp. 2013-2014 5% 13% 9% 10% 28% 16% 2014-2015 21% 7% 23% 18% 23% 16% - Phương pháp thực nghiệm 2015-2016 22% 20% 14% 17% 26% 22% Chọn hai lớp hệ trung học cơ sở 2013-2014 2014-2015 2015-2016 thuộc ngành Thẩm mỹ sắc đẹp và Du lịch để tiến hành thực nghiệm gồm nhóm đối Hình 1: Tỷ lệ học sinh bỏ học giữa các chứng và nhóm thực nghiệm. Đối với năm nhóm thực nghiệm tác động bằng giải Ghi chú: CKXD : Cơ khí xây dựng; pháp đã đề xuất. Trên cơ sở đó chứng CKĐL: Cơ khí động lực; TMSĐ: Thẩm minh giải pháp đề xuất giảm tỷ lệ học mỹ sắc đẹp; CNTT: Công nghệ thông tin sinh bỏ học có hiệu quả. Kết quả hình 1 cho thấy học sinh bỏ - Phương pháp thống kê học ở các năm học chiếm tỷ lệ khá cao và Phương pháp này nhằm làm sáng tỏ tập trung đều ở các ngành nghề. Trong ba những dữ liệu của các phiếu quan sát và năm học tỷ lệ bỏ học của học sinh vẫn các phiếu điều tra bằng bảng hỏi. Các không có chiều hướng suy giảm, thậm chí thông tin thu thập sẽ được phân tích, định còn chiếm tỷ lệ cao hơn so với năm học lượng và được xử lí bằng phần mềm trước. Cụ thể năm học 2015-2016 có Excel với những giá trị như: tỷ lệ phần ngành thẩm mỹ sắc đẹp, công nghệ thông trăm, tần số . làm cơ sở để bình luận số tin có tỷ lệ học sinh bỏ học cao hơn năm liệu thu được từ phương pháp điều tra học 2014-2015. Ngành du lịch tỷ lệ học bằng bảng hỏi và phương pháp quan sát. sinh bỏ học năm 2015-2106 cao hơn năm 3. THỰC TRẠNG VỀ TỶ LỆ HỌC học 2014-2015 đến 13%. Điều này chứng SINH BỎ HỌC VÀ CÔNG TÁC tỏ công tác đảm bảo hiệu suất đào tạo tại GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI nhà trường chưa cao. Qua thực tế khi thực TRƯỜNG hiện công tác giáo viên chủ nhiệm tại nhà 3.1. Tỷ lệ học sinh bỏ học trường học sinh bỏ học có rất nhiều Chúng tôi đã điều tra và thu thập số nguyên nhân ảnh hưởng như tác động từ liệu tại trường Trung cấp Kỹ thuật và nhà trường, gia đình, xã hội và chính bản Nghiệp vụ Nam Sài Gòn về tỷ lệ học sinh thân học sinh không chịu học, không đam hệ trung cơ sở bỏ học qua ba năm học gần mê nghề nghiệp đã lựa chọn .Đặc biệt đây với kết quả như sau: đối với học sinh hệ trung học cơ sở do các em dưới 18 tuổi nên tâm sinh lý các em 3
- chưa ổn định gây ảnh hưởng ít nhiều đến viên bộ môn, gia đình, Đoàn trường trong công tác giáo dục và đào tạo tại nhà hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh trường. của lớp ở mức thường xuyên ít hơn nhiệm 3.2. Mức độ thực hiện vai trò, chức vụ đề nghị khen thưởng và kỷ luật học năng, nhiệm vụ của giáo viên chủ sinh. Ở nhiệm vụ phối hợp với các lực nhiệm lượng trong và ngoài trường được học 3.2.1. Mức độ thực hiện vai trò của giáo sinh đánh giá 63.33% và 58% giáo viên viên chủ nhiệm cho rằng nhiệm vụ này thực hiện thường Kết quả khảo sát từ 300 học sinh, 50 xuyên. Qua đó nhiệm vụ giáo viên chủ giáo viên chủ nhiệm, 100 phụ huynh học nhiệm thể hiện ở chỗ họ là cầu nối giữa sinh cho thấy mức độ thực hiện vai trò tập thể học sinh với các tổ chức trong và của giáo viên chủ nhiệm vẫn còn hạn chế. ngoài nhà trường. Vì vậy, hiệu quả của Giáo viên chủ nhiệm chưa thể hiện hết công tác chủ nhiệm phụ thuộc rất nhiều trách nhiệm của mình, đặc biệt có một số vào các giải pháp thực hiện liên kết giáo vai trò khi giáo viên chủ nhiệm thực hiện dục với các tổ chức xã hội, giáo viên bộ sẽ tác động đến vấn đề giảm tỷ lệ học sinh môn nhằm phát huy có hiệu quả tiềm bỏ học như vai trò tham vấn tâm lý chỉ có năng của các lực lượng, các tổ chức, cá 47,67% ý kiến học sinh và 52% giáo viên nhân vào công tác giáo dục học sinh. cho rằng giáo viên chủ nhiệm thường 3.2.3. Mức độ thực hiện chức năng của xuyên thực hiện vai trò tham vấn. Ngoài giáo viên chủ nhiệm ra, đối với vai trò “là cầu nối giữa gia Kết quả khảo sát đa số học sinh cho rằng đình, nhà trường, xã hội” thì 34,67% học giáo viên chỉ nhiệm thường xuyên quan sinh và 42% giáo viên cho rằng giáo viên tâm giúp đỡ học sinh cá biệt chiếm tỷ lệ chủ nhiệm chỉ thỉnh thoảng liên hệ với gia 55.67% ở mức thường xuyên và 38% ở đình, nhà trường, xã hội. Tuy nhiên, cũng mức thỉnh thoảng. Như vậy vẫn còn tỷ lệ có những vai trò giáo viên chủ nhiệm từ 6%- 38% giáo viên và học sinh nhận thực hiện khá tốt như quản lý lớp chủ định giáo viên chủ nhiệm vẫn chưa quan nhiệm, cố vấn công tác Đòan, đội cho tập tâm nhiều đến học sinh cá biệt, điều này thể học chủ sinh ở lớp nhiệm; giáo dục ý ít nhiều ảnh hưởng đến quá trình giáo dục thức, thái độ, đạo đức học sinh; đánh giá học sinh. Vì thế thông qua chức năng giáo kết quả giáo dục học sinh. viên chủ nhiệm cho thấy được tác dụng 3.2.2. Mức độ thực hiện nhiệm vụ của của việc học tập, tu dưỡng đối với hiện giáo viên chủ nhiệm tại và tương lai của các em là cần thiết. Đa số học sinh cho rằng giáo viên Chức năng lập kế hoạch tháng cũng chủ nhiệm tìm hiểu và nắm vững học sinh cần thiết đối với giáo viên chủ nhiệm. Có trong lớp chủ nhiệm chiếm 62% ở mức đến 56.67% học sinh đánh giá ở mức thường xuyên và 64% giáo viên cho rằng thường xuyên và 60% giáo viên ở mức ở mức thường xuyên. Giáo viên chủ thường xuyên. Đối với giáo viên cho rằng nhiệm chủ động phối hợp với các giáo giáo viên chủ nhiệm thực hiện chức năng 4
- này thỉnh thoảng chiếm tỷ lệ 36% và hướng nghiệp hoặc có nhưng chưa hiệu hiếm khi chiếm tỷ lệ 4%. Nhìn chung học quả. sinh và giáo viên nhận định giáo viên chủ Yếu tố gia đình ảnh hưởng nhiếu đến nhiệm chưa thường xuyên lập kế hoạch việc học sinh bỏ học. Khi khảo sát học chủ nhiệm cho từng tháng của lớp chủ sinh về mức độ ảnh hưởng đến học sinh nhiệm để đảm bảo tính hệ thống, phát bỏ học có đến 79.67% nhận định ảnh triển giáo dục nhân cách học sinh. hưởng nhiều và 10.67% ảnh hưởng ít. Về Chức năng phát huy ý thức tự quản phía giáo viên khi chúng tôi tiến hành của người học được giáo viên cho rằng trưng cầu ý kiến thì 86% cho rằng ảnh chiếm tỷ lệ 48% mức độ thường xuyên và hưởng nhiều, 14% ảnh hưởng ít. Như thỉnh thoảng chiếm tỷ lệ 44%. Như vậy vậy, về phía gia đình chưa có sự quan tâm vẫn còn tỷ lệ từ 8% học sinh cho rằng chặt chẽ đến con em mình, chỉ có 46% giáo viên chủ nhiệm chỉ ít khi thực hiện phụ huynh học sinh cho rằng việc học tập chức năng này. Nếu giáo viên chủ nhiệm của học sinh cần thiết vì họ thường xuyên thực hiện tốt sẽ góp phần bồi dưỡng năng quan tâm nhắc nhở, động viên học sinh lực tự quản cho học sinh của lớp. học tập. 3.3. Yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân Nhà trường là một trong những yếu dẫn đến học sinh bỏ học tố ảnh hưởng đến việc bỏ học của học 3.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến học sinh. Khi tiến hành khảo sát ý kiến giáo sinh bỏ học viên nhận định ảnh hưởng nhiều đến việc Kết quả khảo sát cho thấy đánh giá bỏ học của học sinh chiếm 76% và 14% của giáo viên về yếu tố tác động đến việc ảnh hưởng ít. bỏ học của học sinh ở tỷ lệ khá cao. Yếu Cuối cùng yếu tố xã hội ảnh hưởng tố động cơ học tập, ý thức thái độ của học không nhỏ đến việc bỏ học của học sinh. sinh ảnh hưởng nhiều đến việc bỏ học với Tỷ lệ 9.67% giáo viên cho rằng ảnh tỷ lệ 77.33 % học sinh và 74% ý kiến giáo hưởng ít đến việc bỏ học. Nhưng giáo viên. Ngoài ra, lòng yêu nghề của học viên nhận định đây là yếu tố ảnh hưởng sinh cũng là một trong những yếu tố ảnh nhiều chiếm tỷ lệ 82%. hưởng đến việc bỏ học. Đa số giáo viên Tóm lại, có rất nhiều yếu tố ảnh và học sinh cho rằng yếu tố này ảnh hưởng đến việc bỏ học của học sinh và hưởng nhiều chiếm tỷ lệ 81.67% ý kiến những yếu tố này không tác động một học sinh. Kế đến là vai trò hướng nghiệp cách đơn lẻ mà có sự kết hợp, đan xen tạo của nhà trường cũng chiếm tỷ lệ khá cao thành một hệ thống có sự tác động qua lại ảnh hưởng đến học sinh. Có đến 74.67% lẫn nhau. Trong đó yếu tố động cơ học ý kiến học sinh và 64% ý kiến giáo viên tập, sự hứng thú nghề nghiệp, gia đình, đều nhận định ở mức độ ảnh hưởng nhiều nhà trường và xã hội là những yếu tố ảnh đến việc tác động học sinh bỏ học. Phần hưởng khá lớn đến vấn đề bỏ học đối với lớn học sinh và giáo viên cho rằng nhà học sinh. trường chưa quan tâm đến công tác 5
- 3.3.2. Nguyên nhân dẫn đến học sinh bỏ 22-23 ý kiến giáo viên. Bên cạnh đó hoạt học động ngoại khóa của nhà trường cũng ít Nguyên nhân chủ quan nhiều ảnh hưởng đến việc bỏ học của học Thứ nhất, do chính bản thân học sinh. sinh. Kết quả khảo sát có 11% ý kiến học Đa số giáo viên và học sinh cho rằng sinh và 12% ý kiến giáo viên cho rằng nguyên nhân “Học sinh bỏ học là do lười đây là nguyên nhân dẫn đến học sinh bỏ học, ham chơi, đua đòi” không cố gắng học. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến học tập chiếm tỷ lệ 15% và giáo viên việc học sinh bỏ học như : quá trình đào chiếm tỷ lệ 17%. Lý do “Muốn nghỉ học tạo chưa phù hợp, cơ sở vật chất chưa đầy để đi làm kiếm tiền” nuôi sống bản thân, đủ và phương pháp giảng dạy của giáo gia đình và lý do” Thiếu động cơ và ý viên được học sinh và giáo viên đánh giá thức học tập” theo khảo sát của giáo viên chiếm tỉ lệ dao động 7%-9%. và học sinh chiếm tỷ lệ dao động từ 12- Nguyên nhân khách quan 16%. Ngòai ra, nguyên nhân “Thiếu đam Thứ 1, do hoàn cảnh gia đình. Phần mê nghề và không có năng lực nghề” lớn phụ huynh học sinh cho rằng kinh tế được học sinh đánh giá cao là nguyên gia đình rất khó khăn khi cho con đi học. nhân bỏ học chiếm tỷ lệ 12%. Kế đến, học phụ huynh học sinh vì phải lo mưu sinh sinh học lực quá kém dẫn đến lưu ban nên đi sớm về nhà trễ không có thời gian hoặc buộc thôi học trong quá trình đào chăm sóc, quan tâm đến học sinh dẫn đến tạo chiếm tỷ lệ khá cao, được 138 lựa các em tự ý muốn học hay không là tùy chọn của học sinh và 20 lựa chọn của giáo thích. Đối với nhận định này thì có 20% viên xếp vị trí thứ 4. Nguyên nhân học ý kiến giáo viên và học sinh đồng ý. Một sinh nghỉ học do “Sức khỏe kém, bệnh tật số học sinh xuất thân từ hoàn cảnh đặc và khuyết tật” và “Thiếu kỷ luật, không biệt, khó khăn như: “”mồ côi cha mẹ, ly đủ kiên nhẫn theo học” được học sinh lựa hôn, gia đình không hạnh phúc “ là chọn với tỷ lệ chiếm 8%. Cuối cùng, việc nguyên nhân tác động nhiều đến việc học mâu thuẫn bạn bè xảy ra đối với học sinh sinh bỏ học. Đồng thời có một số phụ là một trong những nguyên nhân gây ra huynh học sinh cho rằng việc giảng dạy việc bỏ học được xếp ở vị trí thứ 6, 7. và giáo dục học sinh là trách nhiệm của Thứ 2, do ảnh hưởng từ phía nhà nhà trường nên họ giao phó tất cả công trường. Kết quả khảo sát cho thấy đa số việc giáo dục nhân cách, tri thức của học học sinh và giáo viên cho rằng nguyên sinh cho nhà trường. nhân học sinh bỏ học phần lớn do công Nguyên nhân học sinh bỏ học từ phía tác “giáo viên chủ nhiệm tham vấn tâm lý xã hội nhìn một cách khách quan thì chủ học sinh không thường xuyên khi học yếu là từ các yếu tố bên ngoài như: sinh gặp khó khăn” và “nhà trường quá nghiện game, trò chơi điện tử, facebook, đặt nặng việc chấp hành nội, qui định” tệ nạn xã hội Thực tế cho thấy, việc học chiếm tỉ lệ cao nhất 15% với sự lựa chọn sinh bỏ học có thể kéo theo nhiều hệ lụy dao động từ 129-145 ý kiến học sinh và cả trước mắt lẫn lâu dài, không chỉ đối 6
- với cá nhân, gia đình học sinh mà cả với quan tâm tìm hiểu và nắm bắt đặc điểm nhà trường và xã hội. Khi bỏ học, tâm tâm lý từng học sinh lớp chủ nhiệm, quan trạng thường chán nản khiến những học sát để phát hiện những thay đổi trong sinh này dễ bị kích động, lôi kéo. Từ đó hành vi, những hiện tượng bất thường có thể hình thành nên một lượng thanh trong đời sống học đường của học sinh. thiếu niên thất học, dễ sa vào các thói hư Giáo viên chủ nhiệm thật nhẹ nhàng, kiên tật xấu, có thể sa vào các tệ nạn xã hội, vi nhẫn, tỏ ra biết lắng nghe và biết thấu phạm pháp luật. hiểu. Khi lắng nghe và thể hiện sự thấu 4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP hiểu, các em sẽ dễ dàng bày tỏ những GIẢM TỶ LỆ HỌC SINH BỎ HỌC điều đang chất chứa trong lòng. Thực tế THÔNG QUA GIÁO VIÊN CHỦ trong công tác quản lí lớp của giáo viên NHIỆM chủ nhiệm khi gặp học sinh có nguy cơ 4.1. Phát huy tích cực vai trò tham vấn bỏ học, thường xuyên nghỉ học, không tâm lý tập trung trong giờ học vì nhiều lý do như Vai trò trong công tác tham vấn tâm học sinh gặp khó khăn vướng mắc thuộc lý cho học sinh sẽ tác động vào nhận lĩnh vực học tập, mối quan hệ giữa học thức, giúp các em tự nhận thức, giúp các sinh với thầy cô giáo, với nhà trường, em tự nhận thức, tự giải quyết vấn đề, qua hoàn cảnh gia đình, bản thân học sinh đó hình thành tính tự lập, độc lập, biết tự muốn bỏ học . giáo viên chủ nhiệm cần chịu trách nhiệm. Tham vấn giúp các em tham vấn tâm lý cho học sinh. lựa chọn cách xử lý đúng, góp phần ổn 4.2. Thúc đẩy động cơ học tập nhằm định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp nâng cao ý thức, thái độ học tập của học sinh thực hiện được nguyện vọng của học sinh mình. Tham vấn tâm lý tạo ra môi trường Giáo viên chủ nhiệm tác động vào thuận lợi, tích cực, thân thiện cho sự phát động cơ học tập để các em thấy rõ tầm triển nhân cách của học sinh. Tham vấn quan trọng của việc học. Để tìm ra cách nhằm uốn nắn, chấn chỉnh kịp thời, đúng tạo ra động lực học tập cho học sinh, cần lúc những nhận thức sai lệch, những suy tìm hiểu cái gì tạo ra động lực học tập. nghĩ thiếu chính chắn và khắc phục Cái tạo ra động lực học tập của học sinh những khó khăn về cá nhân và hoàn cảnh có căn nguyên là nhu cầu học tập. Nhu gia đình của học sinh, góp phần ngăn cầu học tập đó là trạng thái cảm nhận chặn nguy cơ bỏ học và nâng cao chất được sự cần thiết của tri thức và các giá lượng giáo dục của nhà trường. Với vai trị khác của sự học đối với sự phát triển trò là người chịu trách nhiệm trực tiếp về của bản thân. Giáo viên chủ nhiệm có thể mọi mặt phát triển của học sinh và là phân tích để học sinh hiểu rõ việc học tập người gần gũi nhất với học sinh, giáo viên có ý nghĩa . Giáo viên chủ nhiệm đưa ra chủ nhiệm cần phải quan tâm đến nội một số trường hợp cụ thể về tình trạng bỏ dung công tác tham vấn này. Để làm tốt học gây hậu quả nghiêm trọng cho bản công việc này, giáo viên chủ nhiệm cần thân học sinh. Chẳng hạn như bỏ học sớm 7
- không đến trường học tập, không có nghề cha mẹ học sinh khi cần thiết. Một số học nghiệp cho tương lai thì số cuộc đời phải sinh hiện nay thường xuyên nghỉ học vì làm những việc nặng nhọc, bị bạn bè xa nghiện các trò chơi trên Internet dẫn đến lánh Ngược lại những em tham gia học tình hình học tập sa sút và bỏ học. Để hạn tập đến nơi đến chốn thì làm việc thuận chế những trường hợp trên giáo viên chủ lợi dễ dàng, càng ngày càng tiến thân, bạn nhiệm luôn theo dõi nắm bắt kịp thời các bè ngưỡng mộ, cha mẹ được tự hào về ảnh hưởng của các tác động xã hội này, con của mình. từ đó có thể tìm hiểu để đề ra các biện 4.3. Phối hợp chặt chẽ với các lực luợng pháp ngăn chặn tác động này. Qua đó giáo dục trong và ngoài nhà trường phối hợp cùng với các lực lượng xã hội Nhà trường, gia đình và các đoàn thể nhanh chóng kìm chế sự tác động tiêu cực và xã hội là những lực lượng giáo dục đến học sinh để các em đi học thường thông qua đầu mối liên kết là giáo viên xuyên hơn góp phần duy trì sĩ số học sinh. chủ nhiệm. Thông qua Đoàn trường giáo 4.4. Quan tâm giúp đỡ kịp thời học viên chủ nhiệm nắm bắt tình hình học sinh có động cơ bỏ học sinh và phong trào thi đua của lớp mình, K.Đ.USin Xki nói: "Muốn giáo dục biết được kết quả thi đua về nề nếp hằng con người về mọi mặt thì phải hiểu con ngày, từ đó có kế hoạch phù hợp nhằm người về mọi mặt". giáo viên chủ nhiệm nâng cao chất lượng hoạt động tự quản khi hiểu rõ từng học sinh thì công tác chủ của lớp. Ngoài ra , giáo viên chủ nhiệm nhiệm sẽ không khó khăn đối với giáo phối hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn viên chủ nhiệm.Vì vậy người giáo viên có thể trao đổi với giáo viên bộ môn chủ nhiệm lớp thay mặt Hiệu trưởng quản nhằm nắm bắt thêm về tinh thần, thái độ lý lớp học, cần phải có những quyết định học tập, ý thức tổ chức kỷ luật, học đúng đắn về chủ trương, đường lối hoạt lực của từng học sinh trong lớp. Từ đó động trong công tác chủ nhiệm lớp, về tạo điều kiện để giáo viên chủ nhiệm có việc sử dụng đội ngũ ban cán sự lớp nhằm sự nhìn nhận và đánh giá khách quan về tổ chức tốt nhất các hoạt động của lớp, có chất lượng học tập của từng học sinh những mối liên hệ chặt chẽ với các giáo trong lớp đồng thời có biện pháp động viên trong trường, với phụ huynh học viên, nhắc nhở, giáo dục phù hợp đối với sinh, với các lực lượng giáo dục khác để từng học sinh giúp các em học tập và rèn thực hiện giáo dục đạo đức học sinh, nâng luyện nhân cách đạo đức tốt. Công tác cao thành tích học tập của học sinh, duy liên hệ thường xuyên với phụ huynh học trì sĩ số, khắc phục tình trạng học sinh bỏ sinh của giáo viên chủ nhiệm không thể học. thiếu được. Chính vì vậy trong cuộc họp Giáo viên chủ nhiệm quan tâm tìm cha mẹ học sinh đầu năm giáo viên chủ hiểu rõ nguyên nhân những trường hợp nhiệm nắm bắt số điện thoại liên lạc của học sinh bỏ học như tìm hiểu về hoàn gia đình, đây là điều kiện thuận lợi giúp cảnh kinh tế gia đình, biện pháp giáo dục giáo viên chủ nhiệm trao đổi gián tiếp với trong gia đình, nhu cầu hứng thú và thói 8
- quen của học sinh trong gia đình và trực Vấn đề bỏ học của học sinh tại tiếp đến gia đình học sinh bỏ học vận trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ động học sinh trở lại trường. Những Nam Sài Gòn là vấn đề cần được quan trường hợp khó vận động giáo viên cần tâm xem xét, nghiên cứu một cách phối hợp với nhà trường và các lực lượng nghiêm túc. Bởi vì nhà trường là nơi tư xã hội từ đó tìm giải pháp thích hợp nhằm vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sớm đưa học sinh trở lại trường. Trong sinh. Ngoài ra, nhà trường đóng một vai quá trình vận động học sinh giáo viên chủ trò hết sức quan trọng, là nơi cung cấp nhiệm luôn quan tâm đến mối quan hệ kiến thức khoa học nền tảng và tay nghề bạn bè của các học sinh đó để có thể từ vững chắc cho học sinh. Vì vậy, nếu học bạn bè động viên quan tâm giúp các em sinh bỏ học sẽ dẫn đến những hậu quả sớm trở lại nhà trường. Chẳng hạn trong không tốt cho bản thân các em, gia đình lớp có một học sinh bỏ học, giáo viên chủ và xã hội. Để giảm tình trạng học sinh nhiệm vận động Ban cán sự lớp, bạn thân bỏ học cần có nhiều yếu tố tác động như em học sinh đó đến gia đình để vận động, nhà trường, gia đình, xã hội. Trong đó đồng thời tuyên truyền cho em đó biết công tác giáo viên chủ nhiệm là một trong được việc bỏ học của em là không tốt và các yếu tố góp phần duy trì số lượng học ảnh hưởng đến phong trào thi đua của sinh, ngăn chặn được tình trạng học sinh lớp bỏ học của nhà trường. 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012) .Quy định chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp ( Ban hành theo Thông tư số 08/2012/TT- BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012. 2. Nguyễn Đức Trí (2011). Giáo trình Giáo dục nghề nghiệp. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Hà Nội. 3. Nguyễn Thanh Bình ( 2011). Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về công tác giáo viên chủ nhiệm trong trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, Hà Nội. 9
- Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết) Họ tên: Nguyễn Thị Kim Thủy Đơn vị: Học viên cao học trường ĐHSPKT Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 0938.022.092 Email: kimthuy@namsaigon.edu.vn 10
- BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.



