Giải pháp gia tăng huy động vốn của ngân hàng thương mại trong điều kiện khủng hoảng hiện nay
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giải pháp gia tăng huy động vốn của ngân hàng thương mại trong điều kiện khủng hoảng hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giai_phap_gia_tang_huy_dong_von_cua_ngan_hang_thuong_mai_tro.ppt
Nội dung text: Giải pháp gia tăng huy động vốn của ngân hàng thương mại trong điều kiện khủng hoảng hiện nay
- ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP GIA TĂNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM TRONG ĐIỀU KIỆN KHỦNG HOẢNG HIỆN NAY. THÀNH VIÊN NHÓM: 1.CHU VĂN HIỆP 2.LÊ HUY HOÀNG 3.NGUYỄN ĐỨC DOÃN 4.NGUYỄN QUỐC TÙNG
- I/ Chiến lược huy động vốn của ngân hàng Chiến lược huy động vốn của ngân hàng là cần phải đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi, ngày càng mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. Biện pháp được sử dụng mạnh nhất là các cuộc chạy đua về lãi suất.
- Các phương thức huy động vốn sau đây của các ngân hàng: ◼ Vốn huy động: Nghiêp vụ nhận tiền gửi: bằng cách mở các loại tài khoản tiền gửi
- ◼ * Không kỳ hạn: ◼ * Có kỳ hạn: ◼ * Có thông báo: ◼ *Tiết kiệm:. ◼ * Ký quỹ: ◼ * Phát hành giấy tờ có giá: ▪ Giấy tờ có giá ngắn hạn bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn. ▪ Giấy tờ có giá dài hạn bao gồm Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn.
- Chiến lược huy động vốn của ngân hàng ◼ Vốn đi vay: đi vay của các tổ chức tín dụng khác và ngân hàng trung ương.
- Trong thời gian qua, Vietcombank và BIDV đã thực hiện nhiều giải pháp để giữ ổn định và phát triển nguồn vốn như: ◼ Kịp thời điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn tiền gửi phù hợp với diễn biến của thị trường;
- ◼ Tăng cường tiếp thị, cung cấp các gói sản phẩm (tiền gửi, tín dụng, thanh toán quốc tế
- ◼ Khai thác nhiều kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huy động vốn linh hoạt;
- ◼ Đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng ,
- ◼ Đặc biệt đã nâng cấp phát triển thêm nhiều Phòng GD và QTK mẫu có thiết kế quy chuẩn mang thương hiệu mới.
- Kết quả huy động vốn của Vietcombank Vũng tàu trong những năm 2008- 2010 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Tổng nguồn vốn huy động (quy đổi VNĐ) 18.958.000 7.263,82 4.660 Trong đó: - Nguồn vốn VND (Tỷ đồng) 1.882.000 1.965 1.998 - Nguồn vốn USD (Triệu 1.005,75 295 140 USD)
- Kết quả huy động vốn của BIDV Chi nhánh Phú mỹ trong những năm 2008- 2010 đvt: tỷ đồng STT CHỈ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009 NĂM 2010 I Huy động vốn 1 Huy động vốn bình quân 1.067,043 810,075 636,843 2 Huy động vốn cuối kỳ 887,451 728,315 873,460 3 Huy động vốn TCKT 737,285 439,322 455,686 4 Huy động vốn ĐCTC 2,118 5,014 84 5 Huy động vốn dân cư 148,048 283,979 417,690 II Tín dụng Dư nợ tín dụng: 506,200 648,393 787,464 - Ngắn hạn 420,207 555,711 603,063 - Trung dài hạn 85,993 2,682 184,401 III Dịch vụ Thu dịch vụ ròng 1,495 2,181 4,996 IV Kết quả kinh doanh 1 Chênh lệch thu chi 16,448 9,003 23,131 2 Trích DPRR (luỹ kế trong năm) 4,250 1,000 3,693 3 Lợi nhuận trước thuế 12,198 8,003 19,438
- Kết quả huy động vốn của QTDND Xuyên Mộc trong những năm 2008- 2010 đvt:triệu đồng Năm Năm Năm Tổng nguồn vốn 2008 2009 2010 huy động 28.393 25.829 31.879
- II/ Ưu điểm: ◼ Thứ nhất, Quản trị nguồn vốn trong nghiệp vụ tài sản nợ ngày càng có hiệu qủa. Biện pháp: Các NHTM đều thành lập phòng nguồn vốn, theo đó tại hầu hết các chi nhánh cấp 1 của NHTM cũng có phòng nguồn vốn.
- ◼ Thứ hai, Khoản mục tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi của các tổ chức trong danh mục nguồn vốn của các NHTM được thực hiện một cách bài bản, có chiến lược rõ ràng và tổ chức chặt chẽ. Biện pháp: phát triển tài khoản cá nhân, tăng tiện ích dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại cho chủ tài khoản; phát triển dịch vụ thẻ ATM; mở rộng dịch vụ cho trả lương qua hệ thống máy ATM đối với các doanh nghiệp và tổ chức có đông công nhân, đông người lao động
- ◼ Thứ ba, Cạnh tranh sôi động trong lĩnh vực huy động vốn giữa các ngân hàng thương mại trong nước
- ◼ Thứ tư, các chi nhánh NHTM, NHTM chủ động hơn về vốn trong cho vay. Các chi nhánh NHTM nhà nước giảm đi sự phụ thuộc vào chỉ tiêu điều hòa vốn, kế hoạch điều chuyển vốn của hội sở chính. Các NHTM khác thường xuyên thiếu vốn cũng giảm bị động về việc vay vốn trên thị trường liên ngân hàng.
- ◼ Thứ năm, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng gia tăng. Tuy việc sử dụng vốn trong loại nguồn vốn này không cao và thường biến động, nhưng đây là loại vốn huy động có lãi suất thấp, góp phần làm giảm lãi suất bình quân đầu vào, chi phí huy động vốn thấp.
- ◼ Thứ sáu, thúc đẩy sự phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật (trang bị máy móc thiết bị, hệ thống mạng ) và ứng dụng công nghệ kinh doanh hiện đại
- ◼ Thứ bảy, phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới, cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng và nền kinh tế
- ◼ Thứ tám, hoạt động dịch vụ ngân hàng của các TCTD trên địa bàn mang lại hiệu qủa kinh tế cao: Hiệu qủa hoạt động dịch vụ ngân hàng mang lại cho khách hàng và nền kinh tế là rất lớn, đáp ứng các nhu cầu vốn, về thanh toán, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và nền kinh tế.
- III/ Nhược điểm: ◼ trước tình hình lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá nên người dân có xu hướng tìm đến các kênh đầu tư an toàn hơn như mua vàng và ngoại tệ, thay vì gửi tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng như trước đây
- ◼ Giá cả các mặt hàng thiết yếu trong sản xuất và tiêu dùng tăng cao
- ◼ Do không thể đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng đã khiến cho các ngân hàng chủ yếu dựa vào công cụ lãi suất để cạnh tranh thu hút khách hàng
- ◼ Tình hình nợ xấu vẫn có xu hướng giảm nhưng chưa chắc chắn,
- IV/ Đề xuất các biện pháp gia tăng vốn huy động. ◼ Thứ nhất, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh,Thành phố cần tăng cường sự chỉ đạo tích cực, hỗ trợ mạnh mẽ cho các ngân hàng trên địa bàn.
- ◼ Thứ hai, mỗi NHTM phải hoạch định một chiến lược huy động vốn khả thi và phù hợp với nhu cầu đầu tư của nền kinh tế địa phương, trong đó đặc biệt chú trọng đến nguồn vốn trung dài hạn bằng các giải pháp tích cực và khẩn trương.
- ◼ Thứ ba, bộ phận makerting của mỗi ngân hàng cần có những chính sách cụ thể đối với khách hàng tiền gởi
- ◼ Thứ tư, từng ngân hàng tiếp tục quá trình đổi mới công nghệ, tận dụng tối đa những ưu thế mà công nghệ mới mang lại.
- ◼ Thứ năm, các ngân hàng nên tiếp tục đa dạng hoá sản phẩm huy động, điều hành lãi suất huy động linh hoạt, phù hợp với các diễn biến của thị trường nhưng vẫn thực hiện theo chính sách điều hành của nhà nước để tăng cường năng lực huy động vốn, đảm bảo khả năng tự chủ về nguồn vốn.
- ◼ Thứ sáu, các ngân hàng tổng nên sớm cho phép các chi nhánh trên địa bàn thực hiện một số sản phẩm mà ngân hàng tổng đã làm, chẳng hạn dịch vụ đầu tư tự động với những khách hàng có số dư tiền gởi giao dịch lớn, tạo điều kiện cho các chi nhánh đa dạng hoá sản phẩm.
- ◼ Thứ bảy, Phát triển sản phẩm, dịch vụ nhằm tăng thu nhập từ các hoạt động cung cấp dịch vụ, giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng. ◼ Ví dụ:Tại BIDV và một số Ngân hàng khác đã có những sản phẩm, dịch vụ như: ◼ Thanh toán vé máy bay cho các hãng hàng không, ◼ Vietnam Airlines, Air Mekong, Jetstar Pacific Airlines ◼ Thu tiền điện của EVN, cước điện thoại di động của Viettel. ◼ Thu thuế



