Đề cương bài giảng môn Lôgic học đại cương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương bài giảng môn Lôgic học đại cương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_bai_giang_mon_logic_hoc_dai_cuong.doc
Nội dung text: Đề cương bài giảng môn Lôgic học đại cương
- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN LÔGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG (DÙNG CHO SINH VIÊN) - HÀ NỘI 2011 - Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- CHƯƠNG TRÌNH MÔN LÔGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG ( 02 TÍN CHỈ) SỐ GIỜ CHƯƠN TÊN CHƯƠNG SỐ GIỜ BÀI KIỂM TỔNG G TỰ LÝ TẬP TRA HỌC THUYẾT SỐ GIỜ Đối tượng và ý nghĩa của 1 môn lôgic học 2 2 2 Khái niệm 4 2 6 3 Phán đoán 2 2 4 4 Các quy luật cơ bản của 1 1 2 lôgic hình thức 5 Suy luận 5 4 1 10 6 Chứng minh và bác bỏ 2 2 4 7 Giả thuyết 2 2 Tổng 18 11 1 30 Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- LỊCH TRÌNH GIẢNG DẠY THỜI GIAN SỐ NỘI DUNG YÊU CẦU GHI CHÚ TIẾT ĐỐI VỚI SINH VIÊN Tuần 1 Chương 1 - Chuẩn bị tài liệu, làm bài tập Từ đến 2 - Tự nghiên cứu: 2.1 đến 2.5 Tuần 2 - Ch2 : 2.1 đến 2.5 - Làm bài tập Từ đến 2 - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 2.6 Tuần 3 2 - Ch 2: 2.6 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 2.7 đến 2.9 Tuần 4 2 - Ch 2: 2.7 đến 2.9 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 3.1, 3.2 Tuần 5 2 - Ch 3: 3.1, 3.2 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 3.3 Tuần 6 2 - Ch 3: 3.3 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu chương 4 Tuần 7 2 - Ch 4 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 5.1 đến 5.2.1 Tuần 8 2 - Ch 5: 5.1 đến 5.2.1 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 5.2.2 Tuần 9 2 - Ch 5: 5.2.2 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 5.2.2 Tuần 10 2 - Ch 5: 5.2.2 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 5.2.3 Tuần 11 2 - Ch 5: 5.2.3 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Ôn tập các chương 1,2,3,4,5 Tuần 12 2 Kiểm tra giữa kỳ Theo nhóm nhỏ ( Mỗi lớp Từ đến chia làm 2 nhóm) Tuần 13 2 - Ch 6: 6.1 đến 6.3 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu chương 6 Tuần 14 2 - Ch 6: 6.4, 6.5 - Làm bài tập Từ đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu chương 7 Tuần 15 2 - Chương 7 - Làm bài tập Từ đến - Hướng dẫn ôn tập Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Tổng 30 Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- TÀI LIỆU HỌC TẬP Tài liệu bắt buộc - Đề cương môn học (soạn theo học chế tín chỉ) - Vương Tất Đạt: Lôgic học đại cương, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2008 - Nguyễn Như Hải: Giáo trình Lôgic học đại cương, NXB Giáo dục, 2007 - Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh Tuấn: Lôgic học đại cương, NXB ĐHQG Hà Nội, 2008 Tài liệu tham khảo - Hoàng Chúng: Lôgic học phổ thông, NXB Giáo dục, 2006 - Vương Tất Đạt, Bùi Văn Quân, Nguyễn Thị Vân Hà: Phương pháp giải các bài tập lôgic học, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 1999 - Nguyễn Đức Dân: Giáo trình nhập môn Lôgic hình thức, NXB Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2008 - Nguyễn Đức Dân: Lôgic và tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1996 - Tô Duy Hợp, Nguyễn Anh Tuấn: Lôgic học, NXB TP Hồ Chí Minh - Trần Diên Hiền: các bài toán về suy luận lôgic, NXB Giáo dục, 2000 - Trần Diên Hiền: Lôgic giải trí, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1993 - Bùi Thanh Quất, Nguyễn Tuấn Chi: Lôgic học hình thức, NXB Đại học Tổng Hợp Hà Nội, 1994 - Lê Doãn Tá, Tô Duy Hợp: Giáo trình Lôgic học, NXB Chính trị Quốc Gia, 2002 - Lê Tử Thành: Tìm hiểu lôgic học, NXB Trẻ, 1996 Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN - Mỗi sinh viên nhất thiết phải có các tài liệu học tập bắt buộc. - Nhất thiết phải tự nghiên cứu bài trước khi đến lớp nghe giảng ( Theo những hướng dẫn trong đề cương bài giảng ) - Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu,hướng dẫn của giáo viên - Chấp hành nghiêm túc các quy định về nề nếp học tập, kiểm tra đánh giá như quy chế đào tạo đại học do ĐHQG quy định KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Kiểm tra đánh giá thường xuyên: 10%: đánh giá chuyên cần, thái độ học tập, quá trình chuẩn bị bài, làm bài tập trên lớp và ở nhà ( hệ số 0,1) Kiểm tra định kỳ: 30% ( hệ số 0,3); Thi hết môn: 60%, hình thức: thi viết, thời gian: 90 phút; sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi (hệ số 0,6) CÔNG THỨC TÍNH ĐIỂM MÔN HỌC ST Nội dung kiểm tra đánh giá Hệ số Kết T quả Thường xuyên: - Chuyên cần 1 - Tham gia học tập trên lớp tích cực, hăng hái phát biểu 0,1 10% - Làm bài tập, tự học ở nhà đầy đủ (a) 2 Kiểm tra giữa kỳ: 1 lần 0,3 - Hình thức: làm bài viết trên lớp, thời gian: 01 tiết ( b) 30% Kiểm tra cuối môn: 3 - Hình thức: tự luận kết hợp trắc nghiệm tổng hợp, sinh 0,7 60% viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi (c) - Thời gian: 120 phút Điểm môn học: k = 0,1a + 0,3b + 0,6c 100% Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Ghi chú: Các điểm đều tính theo thang 10. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ Ý NGHĨA CỦA LÔGIC HỌC 1.1 Khái luận chung về lôgic học 1.1.1 Khái niệm lôgic và lôgic học THUẬT NGỮ GỐC: LÔGOS - Từ, lời nói - Tư tưởng, ý nghĩ, lý tính LÔGIC LÀ GÌ? - Những mối liên hệ tất yếu, có tính quy luật giữa các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan – Lôgic khách quan - Những mối liên hệ tất yếu, có tính quy luật giữa các ý nghĩ, tư tưởng trong tư duy – Lôgic chủ quan - Môn khoa học nghiên cứu hình thức và quy luật của tư duy- Logic học 1.1.2 Đối tượng của lôgic học LÔGIC HỌC LÀ GÌ? Là môn khoa học nghiên cứu các quy luật và hình thức của tư duy hướng vào việc nhận thức đúng đắn hiện thực khách quan - Khách thể nghiên cứu: Tư duy - Đối tượng nghiên cứu: quy luật và hình thức của tư duy NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA LOGIC HỌC: * Chỉ ra những điều kiện nhằm đạt tới tri thức chân thực * Phân tích kết cấu của quá trình tư duy, chỉ ra các thao tác lôgic và phương pháp luận chuẩn xác 1.1.3 Khái lược lịch sử hình thành và phát triển của lôgic học ĐẠI BIỂU ĐẦU TIÊN: ARITSTÔT ( 384- 322 TR CN ) - Hệ thống hoá những hiểu biết của thời đó về hình thức và quy luật của tư duy xây dựng nên Lôgic học Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Được truyền bá ở Trung cận Đông, châu Âu từ –IV đến XIX mà không có những thay đổi lớn - Cuối XIX đến nay: Có những phát triển rất lớn CÁC HÌNH THỨC CỦA LÔGIC HỌC: - Lôgic cổ điển - Lôgic toán - Lôgic hiện đại - Lôgic biện chứng 1.1.4 Các khoa học logic * Lôgic cổ điển - Thời cổ đại: Hêrraclit, Đêmôcrit, Aristôt. Có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của thực tiễn và nhận thức khoa học - Trung cổ, Phục hưng: Khủng hoảng - Thế kỷ XVII: Lôgic học quy nạp ( Ph.Bêcơn); Luận về phương pháp ( Đêcatơ); .Lômônôxôp, Karinxki, Povarnhin * Lôgic toán - Cuối XIX: Sự thâm nhập của các phương pháp toán học vào các khoa học khác nhau - G. Lepnit (1646-1716): Khởi xướng lôgic toán - G. Boole (1815-1864): Đại số logic * Lôgic hiện đại - Vạch ra và vận dụng những phương pháp của khoa học hiện đại để giải quyết những vấn đề của logic truyền thống - Các đại biểu: J. Venn ( 1834-1923); R. Carnap (1891-1971), B. Russell ( 1872- 1970) * Lôgic biện chứng - Thời cổ đại: Aristôt đã đặt ra và bước đầu giải quyết những vấn đề cơ bản của logic BC - Thế kỷ XVII: Ph.Bêcơn, Hôpxơ, Đêcatơ, Lepnit - Cuối XVII, đầu XIX: Logic BC được định hình và phát triển: . Cantơ: đưa PBC vào logic học . Hêghen: Xây dựng hoàn chỉnh logic BC . Mác, Ăngghen: Logic duy vật BC, chỉ ra mối quan hệ giữa logic BC và logic hình thức Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 1.2 Quá trình nhận thức và hình thức của tư duy 1.2.1Quá trình nhận thức * Nhận thức là sự phản ánh TGKQ vào óc người * Hai giai đoạn của nhận thức: Cảm tính và lý tính - Nhận thức cảm tính: Cảm giác, tri giác, biểu tượng - Nhận thức lý tính: Khái niệm, phán đoán, suy luận 1.2.2 Đặc điểm của tư duy * Tư duy: - Là giai đoạn cao, trình độ cao của quá trình nhận thức - Là sự phản ánh gián tiếp, trừu tượng, khái quát bằng các khái niệm, phạm trù, phán đoán, suy luận nhờ đó phản ánh được những mặt, những mối liên hệ bản chất, tất yếu - Là quá trình nhận thức trừu tượng, khái quát cao * Đặc điểm của tư duy: - Phản ánh hiện thực dưới dạng khái quát - Phản ánh trung gian hiện thực - Liên hệ mật thiết với ngôn ngữ - Tham gia tích cực vào hoạt động thực tiễn cải biến hiện thực 1.2.3 Hình thức của tư duy * Khái niệm: Là hình thức của tư duy, phản ánh các dấu hiệu bản chất, khác biệt của đối tượng * Phán đoán: Là hình thức của tư duy, trong đó nêu rõ sự khẳng định hay phủ định về sự tồn tại của đối tượng, về thuộc tính hay mối quan hệ của đối tượng * Suy luận: Là hình thức của tư duy, nhờ đó từ một hay nhiều phán đoán tiền đề có thể rút ra kết luận theo các quy tắc lôgic xác định 1.3 Hình thức lôgic và quy luật lôgic của tư duy 1.3.1 Hình thức lôgic của tư duy - Là cấu trúc của tư tưởng, là phương thức liên kết các thành phần của tư tưởng đó với nhau - Hình thức lôgic của tư tưởng có thể được biểu thị bằng các ký hiệu - Trong quá trình tư duy, nội dung và hình thức của tư tưởng không tách rời. Song do mục đích nghiên cứu, có thể tạm tách nội dung cụ thể của tư tưởng ra khỏi hình thức Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Lôgíc hình thức nghiên cứu hình thức lôgic của tư tưởng 1.3.2 Quy luật logic * Là những mối liên hệ bản chất, tất yếu của các tư tưởng trong quá trình lập luận * Các quy luật lôgic cơ bản: - Quy luật đồng nhất - Quy luật không mâu thuẫn - Quy luật loại trừ cái thứ ba - Quy luật lý do đầy đủ * Đặc điểm: - Khách quan - Được hình thành trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người qua nhiều thế hệ 1.3.3 Tính chân thực của tư tưởng và tính đúng đắn về hình thức của lập luận * Tính chân thực của tư tưởng: Căn cứ để xác định tính chân thực của tư tưởng: Nội dung cụ thể của tư tưởng - Tư tưởng là chân thực nếu nội dung của nó phù hợp với hiện thực khách quan mà nó phản ánh = c = 1 - Tư tưởng là giả dối nếu nội dung của nó không phù hợp với hiện thực khách quan mà nó phản ánh = g=0 * Tính đúng đắn về hình thức của lập luận: - Lập luận là đúng đắn ( hợp lôgic) nếu qúa trình lập luận tuân thủ mọi quy tắc và quy luật lôgic - Lập luận là sai lầm ( không hợp lôgic) nếu trong quá trình lập luận vi phạm một trong các quy tắc, quy luật lôgic 1.4 Lôgic học và ngôn ngữ 1.4.1 Ngôn ngữ và các hệ thống ngôn ngữ 1.4.2 Mối quan hệ giữa lôgic học và ngôn ngữ * Ngôn ngữ được sử dụng trong lôgic học là ngôn ngữ nhân tạo * Một số ký hiệu lôgic: + Các mệnh đề: a,b,c, + Các liên từ: - Là, không là - Và ( Phép hội) ʌ : a ʌ b Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Hoặc ( Phép tuyển) V : a V b - Nếu thì ( Phép kéo theo) → : a → b - Nếu và chỉ nếu ( Phép tương đương) ↔ : a ↔ b - Không ( Phép phủ định): ā * Các lượng từ: ∃ , ∀ 1.5 Ý nghĩa của lôgic học 1.5.1 Ý nghĩa xã hội và chức năng cơ bản của lôgic học - Chức năng nhận thức. - Chức năng thế giới quan. - Chức năng phương pháp luận. - Chức năng hệ tư tưởng. 1.5.2 Vai trò của lôgic học trong việc hình thành văn hoá lôgic Văn hoá lôgíc là văn hoá của tư duy được thể hiện qua văn hoá lời nói và chữ viết. Bao gồm: - Tri thức về các phương tiện hoạt động tinh thần, về các hình thức và quy luật của nó; - Sự biết áp dụng những tri thức ấy vào thực tiễn tư duy dựa trên những khái niệm để thực hiện các thao tác lôgíc đúng, tiến hành các suy luận, chứng minh và bác bẻ; - Thói quen phân tích các tư tưởng cả của riêng mình và của người khác để lựa chọn cách suy luận hợp lý nhất, ngăn ngừa những sai lầm lôgíc. Việc rèn luyện văn hoá lôgíc là công việc dài lâu và đầy khó khăn. Lôgíc học có ý nghĩa lớn trong việc rèn luyện ấy. Khi nói về ý nghĩa của lôgíc học, cần phải tránh hai thái cực: hoặc là đánh giá nó quá cao, hoặc là hạ thấp nó. Bản thân việc sử dụng lôgíc học đòi hỏi phải có hai điều kiện: thứ nhất, là có một khả năng tư duy nhất định; và thứ hai, một số tri thức nhất định. BÀI TẬP 1. Hãy xác định giá trị lôgic của những tư tưởng sau: Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 1.1 Lôgic học là môn khoa học nghiên cứu tư duy 1.2 Lôgic học là môn khoa học nghiên cứu hình thức và quy luật của tư duy 1.3 Tư duy là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người 1.4 Hình thức lôgic của các tư tưởng khác nhau bao giờ cũng khác nhau 1.5 Các tư tưởng khác nhau có thể có hình thức lôgic giống nhau 1.6 Nếu không nghiên cứu lôgic học con người không thể biết tư duy lôgic 2. Hãy chỉ ra hình thức lôgic của các tư tưởng sau: 2.1 Anh ấy là sinh viên 2.2 Cô ấy không phải là hoa hậu 2.3 Lao động là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi công dân 2.4 Ở hiền, gặp lành 2.5 Tự do hay là chết 2.6 Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng. Nếu là hoa, tôi sẽ là một đáo hướng dương. Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm. Là người, tôi sẽ chết cho quê hương 3.Trình bày khái quát lịch sử xuất hiện và phát triển của lôgíc học. 4. Phân tích vai trò, chức năng của lôgíc học; ý nghĩa của lôgíc học dối với sự phát triển năng lực tư duy và năng lực ngôn ngữ. Chương 2: KHÁI NIỆM 2.1 Đặc điểm chung của khái niệm 2.1.1 Khái niệm là gì? Là những hiểu biết tương đối toàn diện và có hệ thống về bản chất của đối tượng, có thể chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người trong quan hệ với đối tượng đó. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 2.1.2 Đặc điểm của khái niệm - Là những hiểu biết tương đối toàn diện về đối tượng - Là những hiểu biết có hệ thống về đối tượng - Là những hiểu biết về cái chung, tất yếu, bản chất của đối tượng - Được cấu thành từ những hiểu biết chắc chắn đã được sàng lọc về đối tượng - Khái niệm luôn vận động, biến đổi phù hợp với những hiểu biết mới của con người về bản chất của đối tượng - Những hiểu biết trong khái niệm có thể chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người trong quan hệ với đối tượng đó. 2.1.3 Hình thức ngôn ngữ biểu thị khái niệm - Hình thức ngôn ngữ biểu thị khái niệm: tên gọi khái niệm: Từ hoặc cụm từ - Phân biệt khái niệm và tên gọi khái niệm: 2.2 Các phương pháp cơ bản thành lập khái niệm 2.2.1 So sánh 2.2.2 Phân tích 2.2.3 Tổng hợp 2.2.4 Trừu tượng hoá 2.2.5 Khái quát hoá 2.3 Kết cấu lôgic của khái niệm 2.3.1 Nội hàm của khái niệm Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Là tập hợp các dấu hiệu cơ bản của đối tượng hay lớp đối tượng được phản ánh trong khái niệm Chú ý: - Để xác định nội hàm, cần trả lời câu hỏi: ĐỐI TƯỢNG CÓ CÁC DẤU HIỆU CƠ BẢN NÀO? - Chỉ những dấu hiệu khác biệt, bản chất của đối tượng mới được phản ánh trong nội hàm - Quá trình hình thành khái niệm chính là quá trình hình thành nội hàm khái niệm - Có thể có nhiều khái niệm phản ánh cùng một đối tượng tuỳ từng góc độ tiếp cận. Ứng với mỗi khái niệm là một nội hàm xác định 2.3.2 Ngoại diên của khái niệm - Là tập hợp các đối tượng mà khái niệm phản ánh. Là lớp các đối tượng có các dấu hiệu cơ bản được phản ánh trong nội hàm Chú ý: - Để xác định ngoại diên cần trả lời câu hỏi: CÓ BAO NHIÊU ĐỐI TƯỢNG CÓ CÁC DẤU HIỆU CƠ BẢN ĐƯỢC PHẢN ÁNH TRONG NỘI HÀM? - Khái niệm nào cũng có một ngoại diên nhất định - Ngoại diên của một khái niệm có thể là một tập hợp: * Vô hạn * Hữu hạn * Rỗng 2.3.3 Mối quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm: Nghịch biến - Dấu hiệu nội hàm càng ít, ngoại diên càng rộng - Dấu hiệu nội hàm càng nhiều, ngoại diên càng hẹp 2.4 Mở rộng và thu hẹp khái niệm 2.4.1 Mở rộng khái niệm Mở rộng khái niệm: Là thao tác lôgic nhờ đó chuyển khái niệm có ngoại diên hẹp với dấu hiệu nội hàm phong phú thành khái niệm có ngoại diên rộng hơn với dấu hiệu nội hàm ít phong phú hơn Thao tác: Lựa chọn bớt đi một số dấu hiệu nội hàm nào đó 2.4.2 Thu hẹp khái niệm Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Thu hẹp khái niệm: Là thao tác lôgic nhờ đó chuyển khái niệm có ngoại diên rộng với dấu hiệu nội hàm ít phong phú thành khái niệm có ngoại diên hẹp hơn với dấu hiệu nội hàm phong phú hơn Thao tác: Lựa chọn thêm vào một số dấu hiệu nội hàm nào đó - 2.5 Định nghĩa khái niệm 2.5.1 Định nghĩa khái niệm là gì? * Là thao tác lôgic nhờ đó phát hiện chính xác nội hàm của khái niệm hoặc xác lập ý nghĩa của thuật ngữ dùng trong định nghĩa * Yêu cầu: - Làm sáng tỏ nội dung của đối tượng được định nghĩa, chỉ ra bản chất của đối tượng - Phân biệt được đối tượng với những đối tượng khác trên phương diện nội dung của nó * Cấu trúc lôgic: Dfd = Dfn - Khái niệm được định nghĩa definiendum: Dfd - Khái niệm dùng để định nghĩa definiens: Dfn 2.5.2 Các hình thức định nghĩa khái niệm * Định nghĩa duy danh: Là sự giải thích ý nghĩa của thuật ngữ được dùng để định nghĩa khái niệm, nghĩa là dùng thuật ngữ quen biết hơn để giải thích thuật ngữ mới. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Áp dụng: trong những trường hợp không có điều kiện khái quát đầy đủ, chính xác nội hàm của KN - Cấu trúc: * “ Cái này đặt tên là ” * “ Cái này có nghĩa là ” * Định nghĩa thực: Là định nghĩa khái niệm trong đó làm sáng tỏ nội hàm khái niệm cần định nghĩa trên cơ sở nghiên cứu những dấu hiệu bản chất của đối tượng cần phải khái quát trong khái niệm - Áp dụng: trong những trường hợp có điều kiện khái quát đầy đủ, chính xác nội hàm của KN - Một số hình thức định nghĩa thực: * Định nghĩa theo tập hợp Khái niệm A là khái niệm B có tính chất C *Định nghĩa theo nguồn gốc Khái niệm A do KN B tạo nên khi làm như sau *Định nghĩa theo quan hệ Khái niệm A là khái niệm có quan hệ R với KN B *Định nghĩa bằng cách mô tả *Định nghĩa bằng cách so sánh 2.5.3 Các quy tắc định nghĩa khái niệm *Định nghĩa phải cân đối Dfd = Dfn Tránh: ĐN quá rộng hoặc quá hẹp *Định nghĩa không được vòng quanh Tránh: ĐN khái niệm thông qua các khái niệm mà nội hàm của nó được giải thích qua chính khái niệm được ĐN *Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn Tránh: Dùng từ đa nghĩa, dùng nhiều ĐN khác nhau cho 1 đối tượng trong cùng 1 hệ tiếp cận, ví von, dùng hình tượng văn học, nghệ thuật, dùng những dấu hiệu có thể suy ra từ những dấu hiệu khác trong khái niệm *Định nghĩa không được phủ định 2.6 Phân chia khái niệm 2.6.1 Phân chia khái niệm là gì? *Là thao tác lôgic phân tích ngoại diên khái niệm nhằm nhóm gộp các đối tượng của ngoại diên thành những nhóm nhỏ ngang hàng căn cứ trên một tiêu chuẩn xác định Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- *Cấu trúc lôgic: - Khái niệm bị phân chia: A - Khái niệm phân chia ( Thành phần phân chia): Ai - Dấu hiệu phân chia: cơ sở, căn cứ, chuẩn phân chia: P Phân chia khái niệm A A1 A2 A3 An-1 An 2.6.2 Các quy tắc phân chia khái niệm *Phân chia phải cân đối Ai = A Tránh: Chia thừa hoặc chia thiếu *Phân chia phải dựa trên một chuẩn duy nhất Tránh: Phân chia dựa vào nhiều chuẩn trong cùng một phép chia *Chuẩn phân chia phải rõ ràng Tránh: Chuẩn phân chia không rõ ràng, chính xác *Các thành phần phân chia là các khái niệm có quan hệ loại trừ nhau Tránh: Chia chồng chéo *Phân chia phải liên tục Tránh: Chia nhảy cóc 2.6.3 Các loại phân chia khái niệm *Phân chia theo sự biến đổi dấu hiệu *Phân đôi khái niệm *Phân loại khái niệm 2.7 Các loại khái niệm Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 2.7.1 Các loại khái niệm căn cứ theo nội hàm của khái niệm *Căn cứ theo nội hàm của khái niệm: - KN cụ thể và KN trừu tượng - KN khẳng định và KN phủ định - KN quan hệ và KN không quan hệ *Căn cứ theo ngoại diên của khái niệm: - KN rỗng - KN đơn nhất - KN chung - KN tập hợp 2.7.2 Các loại khái niệm căn cứ theo ngoại diên của khái niệm 2.8 Quan hệ giữa các khái niệm *Căn cứ theo nội hàm của khái niệm: - KN so sánh được - KN không so sánh được *Căn cứ theo ngoại diên của khái niệm - KN hợp ( tương thích): các khái niệm mà ngoại diên của chúng trùng nhau hoàn toàn hoặc trùng nhau một phần Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Các khái niệm tương thích Đồng nhất Giao nhau A=B Bao hàm B A A B - KN không hợp ( không tương thích): Các khái niệm mà ngoại diên của chúng không có phần nào chung Các khái niệm không tương thích Tách rời A B Đối lập Mâu thuẫn A A A B Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 2.9 Các phép toán đối với ngoại diên khái niệm: là những thao tác lôgíc nhằm tạo thành lớp mới từ một hay một số lớp ban đầu. * Phép hợp giữa các khái niệm (ký hiệu ). Là một phép toán mà khi thực hiện đối với các khái niệm thành phần sẽ thu được một khái niệm mới có ngoại diên bằng tổng ngoại diên của chúng: A B = C. * Phép giao giữa các khái niệm (ký hiệu ). Là một phép toán mà khi thực hiện đối với các khái niệm thành phần ta thu được một khái niệm mới có ngoại diên chính là phần ngoại diên chung giữa chúng: A B = C. * Phép trừ khái niệm (A - B). Là một phép toán mà khi thực hiện đối với các khái niệm ta thu được khái niệm mới có ngoại diên của lớp bị trừ nhưng không thuộc ngoại diên của lớp trừ. * Phép bù vào lớp Bù của lớp A là lớp 7A, sao cho tổng A và 7A tạo thành lớp toàn thể. Nếu gọi lớp toàn thể là T thì công thức phép bù là: A 7A = T; A 7A = ỉ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Khái niệm là gì? Bản chất và các đặc điểm cơ bản của khái niệm. Phân biệt khái niệm và tên gọi của khái niệm. 2. Hãy cho biết ý kiến của mình về các khái niệm và từ “ Qua” trong đoạn văn sau: “Hôm qua, qua nói qua qua, mà qua không qua, bỏ qua cho qua”. 3. Phân tích bản chất của hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa trong ngôn ngữ. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 4. Kết cấu lôgic của khái miệm. Thế nào là nội hàm và ngoại diên của khái niệm? Mối quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm và ứng dụng trong việc mở rộng và thu hẹp khái niệm. Cho một số ví dụ. 5. Các loại khái niệm: Chỉ rõ chuẩn phân loại, đặc điểm của mỗi loại, cho ví dụ 6. Quan hệ giữa các khái niệm: Chỉ rõ chuẩn xác định quan hệ, đặc điểm của các mối quan hệ, cho ví dụ - Xác định quan hệ giữa các khái niệm: Sinh viên, nữ sinh viên, sinh viên tình nguyện - Biểu thị tương quan ngoại diên của ba khái niệm trên bằng sơ đồ Venn 7. Định nghĩa khái niệm? Các quy tắc định nghĩa khái niệm. Những câu sau đây có được coi là định nghĩa khái niệm không? Vì sao? * Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang, toàn thân có vẩy * Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông * Góc vuông là góc bằng 90 độ, ở đó 1 độ bằng 1 phần 90 góc vuông * Ngu dốt là màn đêm không trăng, không sao của tâm hồn 8. Các kiểu định nghĩa khái niệm thường gặp. Cho ví dụ 9. Phân chia khái niệm là gì? Các quy tắc phân chia khái niệm. Choví dụ Hãy tìm lỗi( Nếu có) trong các phép phân chia khái niệm sau: * Cá : - Cá có vẩy - Cá da trơn - Cá voi * Khái niệm : - Khái niệm cụ thể - Khái niệm trừu tượng - Khái niệm rỗng 10. Các phép toán đối với ngoại diên khái niệm. Cho ví dụ. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Chương 3: PHÁN ĐOÁN 3.1 Đặc điểm chung của phán đoán 3.1.1 Phán đoán là gì? 3.1.1 PHÁN ĐOÁN LÀ GÌ? Là hình thức của tư duy, nhờ liên kết các khái niệm có thể khẳng định hay phủ định sự tồn tại của một đối tượng nào đó, sự liện hệ giữa đối tượng với dấu hiệu của nó, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng khác 3.1.2 Phân loại phán đoán: - Phán đoán đơn - Phán đoán phức 3.2 Phán đoán đơn 3.2.1Phán đoán đơn là gì? * Là phán đoán được tạo thành từ mối liên hệ giữa hai và chỉ hai khái niệm * Là phán đoán có một chủ từ và một vị từ 3.2.2 Cấu tạo của phán đoán đơn - Chủ từ: KN về đối tượng của tư tưởng: S - Vị từ: KN về dấu hiệu hay quan hệ của đối tượng: P - Liên từ: liên kết chủ từ và vị từ - PĐ khẳng định: Là - PĐ phủ định: Không là - Lượng từ: chỉ ra phán đoán liên quan đến toàn bộ hay chỉ một phần ngoại diên của KN chủ từ: * toàn bộ: * một phần: Công thức lôgic của phán đoán đơn : ( ) S là ( không là) P 3.2.3 Đặc trưng của phán đoán Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Chất: * PĐ khẳng định: Là * PĐ phủ định: Không là Lượng: * Toàn thể ( Chung) : * Bộ phận ( Riêng) : Giá trị: * Chân thực: C ( 1) * Giả dối: g ( 0) 3.2.4 Hình thức ngôn ngữ biểu thị phán đoán: Câu * Phân biệt phán đoán và câu * Điều kiện cần và đủ để một câu là phán đoán: - Câu thể hiện sự khẳng định hoặc phủ định một dấu hiệu hay quan hệ nào đó của đối tượng - Xác định được giá trị chân thực hoặc giả dối của câu 3.2.5 Các loại phán đoán đơn Phân loại theo nội hàm của vị từ: - Phán đoán thuộc tính - Phán đoán quan hệ - Phán đoán tồn tại Phân loại theo đặc trưng liên hệ với hiện thực: - Phán đoán khả năng - Phán đoán hiện thực - Phán đoán tất yếu 3.2.6 Phán đoán nhất quyết đơn Phân loại theo chất của phán đoán: - Phán đoán khẳng định: ( ) S là P - Phán đoán phủ định: ( ) S không là P Phân loại theo lượng của phán đoán: - Phán đoán toàn thể (chung): S là ( không là) P - Phán đoán bộ phận (riêng): S là ( không là) P Phân loại theo chất và lượng của phán đoán: Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - PĐ khẳng định toàn thể: S là P - A - PĐ khẳng định bộ phận : S là P - I - PĐ phủ định toàn thể: S không là P - E - PĐ phủ định bộ phận: S không là P - O 3.2.7Tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán đơn: - Thuật ngữ chu diên nếu toàn bộ các đối tượng thuộc ngoại diên của thuật ngữ đó được xem xét trong mối liên hệ với thuật ngữ còn lại - Thuật ngữ không chu diên nếu chỉ một phần các đối tượng thuộc ngoại diên của thuật ngữ đó được xem xét trong mối liên hệ với thuật ngữ còn lại Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Chú ý: + Chủ từ của phán đoán toàn thể luôn chu diên; + Chủ từ của phán đoán bộ phận luôn không chu diên. + Vị từ của phán đoán phủ định luôn chu diên + Với vị từ của phán đoán khẳng định (A, I), thì phái căn cứ vào quan hệ cụ thể giữa S và P 3.2.8 Quan hệ giữa các phán đoán đơn Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Quan hệ mâu thuẫn Là quan hệ giữa các phán đoán đơn ngược A nhau cả chất lẫn lượng A M E â A - O ; E – I u th u ẫ Tính chất: Hai phán n đoán mâu thuẫn có giá n ẫ trị lôgic ngược nhau u th u A = c O = g â M E = g I = c I O Quan hệ đối lập Là quan hệ giữa các phán đoán đơn ngược nhau về Đối lập toàn thể chất, giống nhau về lượng A E + Đối lập toàn thể: A – E Tính chất: Không thể cùng c, có thể cùng g A = c thì E = g A = g thì E = c hoặc E = g + Đối lập bộ phận: I – O Tính chất: Không thể cùng g, có thể cùng c I = g thì O = c I O I = c thì O = g hoặc O = c Đối lập bộ phận Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Quan hệ phụ thuộc Là quan hệ giữa các phán đoán đơn giống nhau về A E chất, khác nhau về lượng: c c A – I và E – O ộ ộ u u h h Tính chất: t t ụ ụ A = c thì I = c ; h h P E = c thì O = c P I = g thì A = g ; I O = g thì E = g O QUAN HỆ GIỮA CÁC PHÁN ĐOÁN ĐƠN Đối lập toàn thể A E M â u th c c u ộ ộ ẫ u u n h h t t ụ ụ h h n P P ẫ u th u â M I Đối lập bộ phận O 3.3 Phán đoán phức 3.3.1 Phán đoán phức là gì? - Là phán đoán được tạo thành trên cơ sở liên kết hai hay nhiều phán đoán đơn - Là phán đoán được tạo thành nhờ liên kết hai hay nhiều phán đoán đơn bởi các liên từ lôgic ( Các phép toán lôgic) 3.3.2 Các loại phán đoán phức *Căn cứ phân loại: các phép toán lôgic dùng để liên kết các phán đoán đơn * Các loại phán đoán phức: Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Phán đoán liên kết ( Phép hội: ʌ) - Phán đoán phân liệt ( Phép tuyển V) - Phán đoán có điều kiện ( Phép kéo theo →) - Phán đoán tương đương ( Phép tương đương ↔) - Phán đoán phủ định ( Phép phủ định): ā Ví dụ: Lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân: a ʌ b a : Lao động là quyền lợi của mỗi công dân. b : Lao động là nghĩa vụ của mỗi công dân. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Ví dụ: Lợi nhuận tăng nhờ nâng cao năng suất lao động hoặc giảm chi phí sản xuất: a v b a: Lợi nhuận tăng nhờ nâng cao năng suất lao động b: Lợi nhuận tăng nhờ giảm chi phí sản xuất. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Ví dụ: Nếu không cố gắng, bạn sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ này: a → b a: Không cố gắng b: Không thể hoàn thành nhiệm vụ Chú ý: - Nếu xuất phát từ tiền đề C, suy luận hợp lôgic thì hệ quả chắc chắn C - Nếu xuất phát từ tiền đề C mà lại rút ra một hệ quả g thì chắc chắn lập luận có lỗi lôgic - Trong một lập luận hợp lôgic, hệ quả luôn g thì có thể chắc chắn là tiền đề g - Trong một lập luận hợp lôgic, hệ quả luôn C thì không thể khẳng định chắc chắn tính C của tiền đề Quy ước: * Nếu a → b thì: - a là điều kiện đủ của b - b là điều kiện cần a * Nếu a → b và b→a thì: - a là điều kiện cần và đủ của b - b là điều kiện cần và đủ của a Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Phá n đoá n tương đương Là phán đoán phức a b a b được tạo thành từ các phán đoán đơn nhờ liên c c c từ lôgic “ Khi và chỉ khi” Giá trị lôgic: c g g Chú ý: Hai phán đoán tương đương là hai phán g c g đoán đẳng trị g g c a b a b a v b a v b a b a b c c c c G C c c g g c C G g g c g c C C g g g g g G C c Phán đoán phủ định: - Phủ định phán đoán đơn - Phủ định phán đoán phức Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- PHỦ ĐỊ NH PHÁ N ĐOÁ N PHỨ C Phủ đị nh phá n đoá n liên kế t: a Λ b = a V b Phủ đị nh phá n đoá n phân liệ t: a V b = a Λ b Phủ đị nh phá n đoá n có điề u kiệ n: a → b = a Λ b Phủ đị nh phá n đoá n phủ đị nh: a = a Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Mộ t số phá n đoá n đẳ ng trị a = a a Λ b = a V b a Λ b = a b = b a = a V b a V b = a Λ b a V b = ā b = b a = ā Λ b a b = a Λ b a b = a Λ b = a V b = b a BÀI TẬP 1.Bản chất, đặc điểm của phán đoán, mối quan hệ giữa phán đoán và câu. Những câu sau đây có phải là phán đoán không? Vì sao? - Hôm nay trời nắng. - Người tốt. - Ông Hồ Giáo là người tốt. - Anh có biết tiếng Trung Quốc không? - Có ai lại không yêu hoà bình? - Không được đi bên trái đường. - Luật giao thông của Vương Quốc Anh quy định:“ Không được đi bên trái đường” 2. Cấu tạo,đặc trưng của phán đoán đơn, các phán đoán cơ bản. Tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán đơn Cho các cặp khái niệm: - Sinh viên và thanh niên - Sinh viên và sinh viên tình nguyện - Sinh viên và trẻ sơ sinh 2.1 Vẽ sơ đồ Venn biểu thị tương quan ngoại diên giữa các cặp khái niệm trên 2.2 Hãy xây dựng các phán đoán đơn chân thực từ mỗi cặp khái niệm trên Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 2.3 Khảo sát tính chu diên của các thuật ngữ trong mỗi phán đoán đơn đó 3. Mối quan hệ giữa các phán đoán đơn 4. Các loại phán đoán phức cơ bản, giá trị lô gích, tính chất của mỗi loại. 5. Các phán đoán phức đẳng trị Hãy tìm 03 phán đoán tương đương với mỗi phán đoán sau: - Trí thức trẻ ngày nay cần phải giỏi cả lý thuyết lẫn thực hành - Hoặc bạn thường xuyên học tập, hoặc bạn sẽ bị lạc hậu so với cuộc sống - Ở đâu có nhiều lời nói hoa mỹ ở đó không có tình yêu chân thật Chương 4: CÁC QUY LUẬt CƠ BẢN CỦA LÔGIC HÌNH THỨC 4.1Đặc điểm chung của các quy luật logic *Phản ánh những mối quan hệ bản chất, tất yếu, phổ biến giữa các tư tưởng, các thành phần của tư tưởng trong quá trình tư duy *Thể hiện những yêu cầu: - Tính xác đinh - Tính không mâu thuẫn - Tính liên tục - Tính có căn cứ *Được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người *Là các quy luật về hình thức của tư duy 4.2 Các quy luật lôgic cơ bản 4.2.1 Quy luật đồng nhất CƠ SỞ KHÁCH QUAN: Tính xác định, ổn định tương đối về chất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan NỘI DUNG: Trong quá trình lập luận, tư tưởng nào cũng phải được diễn đạt chính xác, có nội dung xác định, mọi tư tưởng phải đồng nhất với chính nó Công thức lôgic: a là a ; “a a” ; a → a YÊU CẦU: Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Phải phản ánh đúng đối tượng, tức là phải phản ánh đúng những dấu hiệu vốn có của bản thân đối tượng - Phải sử dụng đúng ngôn ngữ biểu thị đối tượng - Phải tái tạo đối tượng đúng như nguyên mẫu trong tư duy, tức là phải tạo lại đối tượng trong tư duy đúng như đối tượng trong hiện thực. - Chú ý: Quy luật không cấm sự bổ sung, phát triển, hoàn thiện nội dung tư tưởng nhằm phản ánh đối tượng ngày càng đúng hơn trong quá trình vận động phát triển của nó Ý NGHĨA: - Rèn luyện tư duy chính xác, nhất quán - Xây dựng và triển khai các văn bản CÁC SAI LẦM THƯỜNG MẮC: - Phản ánh sai đối tượng: . Vô tình phản ánh sai đối tượng do trình độ nhận thức . Cố tình phản ánh sai đối tượng . Đánh tráo đối tượng - Không sử dụng đúng ngôn ngữ biểu thị đối tượng: . Sử dụng thuật ngữ mập mờ, đa nghĩa . Đánh tráo khái niệm . Đánh tráo luận đề - Thu nhận và xử lý thông tin về đối tượng không đúng: . Thu nhận thông tin về đối tượng không đúng, không đầy đủ . Xử lý thông tin về đối tượng không đúng 4.2.2 Quy luật không mâu thuẫn CƠ SỞ KHÁCH QUAN: Tính xác định, ổn định tương đối về chất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan NỘI DUNG: Trong quá trình lập luận, về một đối tượng, trong một hoàn cảnh, không thể có hai phán đoán, một khẳng định, một phủ định về cùng một thuộc tính, một mối quan hệ của đối tượng, mà cả hai cùng chân thực. Nếu phán đoán này là chân thực thì phán đoán kia là giả dối Công thức lôgic: a ʌ ā Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- YÊU CẦU: + Về cùng một đối tượng, trong cùng một hoàn cảnh thì không thể có hai ý kiến đối lập nhau: - Không thể vừa khẳng định a, vừa khẳng định ā - Không thể vừa khẳng định a, vừa phủ định hệ quả tất yếu của a - Không thể đồng thời khẳng định hai điều mà trên thực tế chúng loại trừ nhau + Hai phán đoán, về cùng một đối tượng, ở cùng một phẩm chất, trong cùng một hoàn cảnh mà mâu thuẫn nhau thì không thể đồng thời chân thực Áp dụng: -Cặp các phán đoán mâu thuẫn: . S này là P và S này không là P . A - O ; E - I -Cặp phán đoán đối lập toàn thể (chung): A - E CHÚ Ý: Tư duy sẽ không phạm luật trong những trường hợp sau: - Khẳng định một dấu hiệu nào đó của đối tượng, đồng thời phủ định một dấu hiệu khác cũng của đối tượng ấy - Khẳng định một dấu hiệu nào đó của đối tượng, đồng thời phủ định chính dấu hiệu đó nhưng ở một hoàn cảnh khác, trong mối quan hệ khác của đối tượng ấy - Quy luật không mâu thuẫn không phủ nhận mâu thuẫn biện chứng của hiện thực khách quan Ý NGHĨA: - Rèn luyện tư duy mạch lạc, chính xác, nhất quán, thuyết phục - Phát hiện và bác bỏ mâu thuẫn của đối phương trong quá trình tranh luận SAI LẦM THƯỜNG MẮC: - Vừa khẳng định a, vừa khẳng định ā - Vừa khẳng định a, vừa phủ định hệ quả tất yếu của a - Khẳng định hai điều mà trên thực tế chúng loại trừ nhau 4.2.3 Quy luật loại trừ cái thứ ba ( Bài trung) CƠ SỞ KHÁNH QUAN: - Tính xác định, ổn định tương đối về chất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan -Trong hiện thực khách quan, các sự vật, hiện tượng hoặc có, hoặc không có một thuộc tính nào đó, không có khả năng thứ ba Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- NỘI DUNG: Trong quá trình lập luận, các phán đoán hay tư tưởng mâu thuẫn nhau không thể cùng giả dối, một trong hai phán đoán hay tư tưởng đó phải chân thực Công thức lôgic: a V ā YÊU CẦU: - Trong tư duy, không được vừa khẳng định đối tượng ở một quan hệ lại vừa phủ định đối tượng trong chính quan hệ đó. - Trong tư duy không thể tồn tại hệ quả lôgic của phán đoán mà hệ quả ấy lại mâu thuẫn với chính phán đoán đó Áp dụng: - Cặp: S này là P và S này không là P - Cặp: A – O; E – I; I – O Ý NGHĨA: - Rèn luyện tư duy rõ ràng, triệt để - Có thái độ rõ ràng, dứt khoát trước cái đúng, sai - Ứng dụng: Chứng minh bằng phản chứng Chứng minh a = c bằng cách chứng minh ā = g SAI LẦM THƯỜNG MẮC: - Lấp lửng, nước đôi - Triết trung 4.2.4 Quy luật lý do đầy đủ CƠ SỞ KHÁCH QUAN: - Mối liên hệ nhân – quả trong thế giới khách quan - Bất cứ tư tưởng nào cũng có thể chứng minh được NỘI DUNG: Mỗi tư tưởng chỉ được thừa nhận là chân thực nếu nó có lý do đầy đủ, nghĩa là có đủ căn cứ để xác minh hoặc chứng minh cho tính chân thực của nó YÊU CẦU: - Tư tưởng nêu ra để khẳng định tính chân thực phải rõ ràng về mặt nội dung Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Mỗi tư tưởng chân thực đều phải bắt nguồn từ những tư tưởng, sự kiện chân thực khác - Các tiền đề, lý do phải đầy đủ và phải có mối quan hệ bản chất với nhau - Khi chứng minh tính chân thực của tư tưởng cần dựa vào những mối liên hệ tất yếu, bên trong, bản chất giữa các đối tượng Ý NGHĨA: Rèn luyện tư duy có căn cứ, liên tục, thuyết phục SAI LẦM THƯỜNG MẮC: - Hồ đồ, vội vàng kết luận khi chưa đủ căn cứ - Dựa vào chứng cứ giả - Dựa vào những chứng cứ không liên quan trực tiếp với kết luận CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Đặc điểm chung của các quy luật lôgic 2. Cơ sở khách quan, nội dung, công thức, các yêu cầu của từng quy lật. Các sai lầm thường mắc, ví dụ về các trường hợp sai lầm khi tư duy vi phạm các quy luật này. 3. Hãy cho biết ý kiến của mình về những mẩu chuyện sau: 3.1 Cô giáo: Sao em không làm bài mà lại nộp giấy trằng thế này? Học sinh: Thưa cô vì em không có giấy đen ạ. 3.2 – .Tớ buồn lắm, bây giờ tớ chẳng còn thích bất cứ một thứ gì nữa. - Thế tiền thì sao? - Tiền thì ai chẳng thích. 3.3 Mọi phụ nữ đều đẹp nhưng vẫn có những phụ nữ rất xấu. 3.4 Chủ nhà vừa bị mất cắp khai báo với công an xã và khẳng định: Chính anh hàng xóm là thủ phạm lấy cắp chiếc xe đạp. Công an xã: Căn cứ vào đâu mà bác lại khẳng định thế? Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Chủ nhà: Nhà nó nghèo lắm, làm gì có tiền mà mua xe đạp. Từ lâu tôi đã để ý thấy mỗi khi con gái tôi đạp xe qua là nó lại cứ đắm đuối nhìn theo cái xe đạp. Chương 5: SUY LUẬN 5.1 Đặc điếm chung của suy luận 5.1.1 Suy luận là gì? * Là hình thức của tư duy, nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một hay nhiều phán đoán cho trước theo các quy tắc lôgic xác định. * Thực chất của suy luận: Dựa trên những tri thức đã biết, chắc chắn chân thực, liên kết chúng theo những cách thức nhất định, rút ra những tri thức mới * Sơ đồ: a → b 5.1.2 Cấu tạo của suy luận *Tiền đề: Là cơ sở của suy luận, là những tri thức, phán đoán xuất phát, từ đó tìm ra tri thức mới, phán đoán mới về đối tượng *Lập luận: Tổng hợp các quy tắc, quy luật lôgic cơ bản kết hợp với kết cấu lôgic của các phán đoán tiền đề, từ đó rút ra những phán đoán, tri thức mới *Kết luận: Những phán đoán, tri thức mới thu được từ tiền đề thông qua quá trình lập luận 5.1.3 Suy luận hợp lôgic và suy luận đúng *Suy luận hợp lôgic (Xét thuần tuý trên phương diện hình thức): Là suy luận tuân thủ chặt chẽ mọi quy tắc, quy luật lôgic *Suy luận đúng: - Xuất phát từ các tiền đề chân thực - Tuân thủ chặt chẽ mọi quy tắc, quy luật lôgic 5.1.4 Các loại suy luận • Suy luận diễn dịch: C → R • Suy luận quy nạp: R → C Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- • Suy luận tương tự: Ra → Rb 5.2 Suy luận diễn dịch * Suy luận diễn dịch trực tiếp * Suy luận diễn dịch gián tiếp 5.2.1 Suy luận diễn dịch trực tiếp Suy luận diễn dịch trực tiếp là gì? Là suy luận diễn dịch mà kết luận được rút ra từ một tiền đề Các loại suy luận diễn dịch trực tiếp cơ bản: + Tiền đề là phán đoán đơn: - Phép chuyển hoá - Phép đảo ngược - Phép đối lập vị từ - Suy luận dựa vào hình vuông logic + Tiền đề là phán đoán phức: dựa vào các phán đoán phức tương đương PHÉP CHUYỂN HÓA: Là suy luận diễn dịch trực tiếp trong đó chất của phán đoán thay đổi, nội dung và ngoại diên chủ từ của phán đoán không thay đổi S là ( không là) P → S không là ( là)P Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- P HÉ P CHUYỂN HÓ A Cách 1 • S là P → S không là P • S không là P → S là P • A: S là P → S không là P • I: S là P → S không là P • E: S không là P → S là P • O: S không là P → S là P P HÉ P CHUYỂN HÓ A Cách 2 • S là P → S không thể không là P • S không là P → S là P → S không thể không là P • A: S là P → S thể không không là P • I: S là P → S không thể không là P • E: S không là P → S không thể không là P • O: S không là P → S không thể không là P PHÉP ĐẢO NGƯỢC: Là suy luận diễn dịch trực tiếp trong đó vị từ của phán đoán tiền đề chuyển thành chủ từ của kết luận, chủ từ của tiền đề chuyển thành vị từ của kết luận ( Nội dung phán đoán, chất của phán đoán không thay đổi) S là ( không là) P → P là( không là) S Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Chú ý : Thuật ngữ không chu diên trong tiền đề không được trở thành chu diên trong kết luận Đảo ngược phán đoán đơn nhất : • S này là P → Có một P là S • S này không là P → P không là S Đảo ngược phán đoán A: S là P * S là P P là S S= P S P * S là P P là S Đảo ngược phán đoán I: S là P • S là P P là S S P P S • S là P P là S Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Đảo ngược phán đoán E: S không là P S không là P P không là S S P Đảo ngược phán đoán O ∃ S không l à P S P ∃ S không là P → ∃ P không là S Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Đảo ngược phán đoán O: ∃ S không là P S P Không thực hiện được CHÚ Ý : Thao tác này luôn thực hiện được đối với tiền đề ở 3 kiểu phán đoán đơn. Tiền đề Quan hệ Kết luận A: S là P SP I: P là S SP A: P là S E: S không là P S tách rời P E: P không là S I: S là P SP I: P là S PS A: P là S O:S không là P SP O:P không là S PS Không có kết luận PHÉP ĐỐI LẬP VỊ TỪ : Là suy luận diễn dịch trực tiếp trong đó khái niệm đối lập của vị từ trong tiền đề chuyển thành chủ từ của kết luận, chủ từ của tiền đề chuyển thành vị từ của kết luận, liên từ trong tiền đề chuyển thành liên từ đối lập trong kết luận Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- S là ( không là) P→ P không là ( là) S S - P → S – P → P - S Đối lập vị từ phán đoán đơn nhất • S này là P → S này không là P → P không là S • S này không là P→ S này là P→ Có một P là S Đối lập vị từ phán đoán A: S là P • S là P → S không là P → P không là S S= P S P Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Đối lập vị từ phán đoán E: S không là P * S không là P → S là P → P là S * S không là P → S là P → P là S S= P P S P Đối lập vị từ phán đoán O: S không là P • S không là P S là P P là S • S không là P S là P P là S S P P P S Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- SUY LUẬN DỰA VÀ O HÌNH VUÔ NG LÔ GIC ĐỐI LẬP TOÀN THỂ A E P P H H Ụ Ụ T T H M H U N Â Ẫ U U Ộ U Ộ H T C T H C U U Â Ẫ M N I O ĐỐI LẬP BỘ PHẬN Tiền đề là các phán đoán phức: Suy luận dựa vào các biểu thức tương đương • a = a • a Λ b = a V b • a Λ b = a b = b a = a V b • a V b = a Λ b • a V b = ā b = b a = ā Λ b • a b = a Λ b • a b = a Λ b = a V b = b a 5.2.2 Suy luận diễn dịch gián tiếp – Tam đoạn luận *Suy luận diễn dịch gián tiếp: Là suy luận diễn dịch mà kết luận được rút ra từ hai hay nhiều tiền đề *Tam đoạn luận: Là suy luận diễn dịch mà kết luận được rút ra từ hai tiền đề *Một số loại tam đoạn luận: Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Tam đoạn luận đơn - Tam đoạn luận phức - Suy luận có điều kiện - Suy luận phân liệt TAM ĐOẠN LUẬN ĐƠN Ví dụ: Mọi kim loại đều dẫn điện ( 1 ) Đồng: S - Thuật ngữ nhỏ Đồng là kim loại ( 2 ) Dẫn điện: P – Thuật ngữ lớn Đồng dẫn điện Kim loại: M - Thuật ngữ giữa ( 2 ) - Tiền đề nhỏ ( 1 ) - Tiền đề lớn Cấu tạo: • Ba thuật ngữ: - Một thuật ngữ lớn: P - Một thuật ngữ nhỏ: S - Một thuật ngữ giữa: M • Hai tiền đề: - Một tiền đề lớn ( P ) - Một tiền đề nhỏ ( S ) • Một kết luận Các loại hình tam đoạn luận: *Loại 1 (Chủ- Vị) * Loại 4 (Vị - Chủ) M – P P - M S – MM - S S – P S – P * Loại 2 (Vị - Vị) * Loại 3 (Chủ - Chủ) P – MM – P S – MM – S Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- S – P S - P Các quy tắc suy luận: *Quy tắc 1: Trong một tam đoạn luận có 3 và chỉ 3 thuật ngữ Vật chất tồn tại vĩnh viễn Cái bút này là vật chất Cái bút này tồn tại vĩnh viễn *Quy tắc 2: Thuật ngữ giữa M phải chu diên ít nhất 1 lần Mọi giáo viên giỏi đều có PP giảng dạy tốt Cô ấy có PP giảng dạy tốt Cô ấy là giáo viên giỏi *Quy tắc 3: Thuật ngữ không chu diên trong tiền đề không được trở thành chu diên trong kết luận Mọi trẻ em đều phải được đi học Cô ấy không phải là trẻ em Cô ấy không được đi học *Quy tắc 4: Từ hai tiền đề là những phán đoán phủ định không rút ra được kết luận Mọi tù nhân đều không được đi bầu cử Cô ấy không được đi bầu cử Cô ấy là tù nhân *Quy tắc 5: Một trong hai tiền đề là phán đoán phủ định thì kết luận là phán đoán phủ định Mọi kim loại đều dẫn điện Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Vật này không dẫn điện Vật này không phải là kim loại *Quy tắc 6: Hai tiền đề là những phán đoán khẳng định thì kết luận là phán đoán khẳng định Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật Anh là công dân Anh phải tuân thủ pháp luật *Quy tắc 7: Hai tiền đề là những phán đoán bộ phận thì không rút ra được kết luận Một số động vật hai chân là gà Một số động vật hai chân là vịt Gà là vịt *Quy tắc 8: Một trong hai tiền đề là phán đoán bộ phận kết luận là phán đoán bộ phận Mọi kim loại đều dẫn điện Một số chất rắn là kim loại Một số chất rắn dẫn điện *Quy tắc 9: Hai tiền đề là phán đoán toàn thể kết luận là phán đoán toàn thể Mọi công dân đều phải bảo vệ môi trường Mọi sinh viên đều là công dân Mọi sinh viên phải bảo vệ môi trường Tam đoạn luận rút gọn: - Lược bỏ 1 thành phần - Lược bỏ 2 thành phần Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- *Tam đoạn luận lược bỏ một thành phần: Mọi người đều có thể phạm sai lầm Tôi là người Tôi có thể phạm sai lầm Rút gọn: - Lược bỏ kết luận: Mọi người đều có thể phạm sai lầm mà tôi thì cũng là người - Lược bỏ tiền đề nhỏ: Mọi người đều có thể phạm sai lầm nên tôi cũng có thể phạm sai lầm - Lược bỏ tiền đề lớn: Tôi có thể phạm sai lầm vì tôi cũng là người *Tam đoạn luận lược bỏ hai thành phần: Ví dụ: Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình Dạng đầy đủ: Chạch đẻ ngọn đa thì ta lấy mình Chạch không đẻ ngọn đa Ta không lấy mình TAM ĐOẠN LUẬN PHỨC: *Là sự liên kết một số tam đoạn luận đơn sao cho kết luận của TĐL trước được dùng làm tiền đề cho TĐL tiếp theo *Phân loại: - Tam đoạn luận phức tiến - Tam đoạn luận phức lùi Tam đoạn luận phức tiến: Là sự liên kết một số tam đoạn luận đơn sao cho kết luận của TĐL trước được dùng làm tiền đề LỚN cho TĐL tiếp theo Mọi trẻ em đều phải được đi học Trẻ em mồ côi là trẻ em Trẻ em mồ côi phải được đi học Em bé này mồ côi Em bé này phải được đi học Tổng quát: Mn - P Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Mn-1 – Mn Mn-2 – Mn-1 Mn-3 – Mn-2 M1 – M2 S – M1 S - P *Tam doạn luận phức lùi: Là sự liên kết một số tam đoạn luận đơn sao cho kết luận của TĐL trước được dùng làm tiền đề NHỎ cho TĐL tiếp theo Vật này là công cụ lao động Công cụ lao động là tư liệu lao động Tư liệu lao động là tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất là lực lượng sản xuất Vật này là lực lượng sản xuất Tổng quát: S - Mn Mn – Mn-1 Mn-1 – Mn-2 Mn-2 – Mn-3 M2 – M1 M1 – P S – P SUY LUẬN CÓ ĐIỀU KIỆN: - Suy luận có điều kiện thuần túy - Suy luận nhất quyết có điều kiện *Suy luận có điều kiện thuần túy a → b b → c a → c *Suy luận nhất quyết có điều kiện Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- a → b a → b a b b a Sai lầm thường mắc: a → b a → b a b b a Thức khuya mới biết đêm dài mà anh thì hôm nào cũng ngủ từ chập tối Thức khua → Biết đêm dài a → b Anh không thức khuyaā Anh không biết đêm dài b Anhxtanh không đọc được thực đơn Hầu bàn: .Tôi cũng mù chữ như ngài! Mù chữ → Không đọc được a → b Không đọc được b Mù chữ a • Suy luận phân liệt thuần tuý S là a V b b là c V d S là a V c V d • Suy luận nhất quyết phân liệt Phương thức khẳng định: a V b a V b Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- a b b a * Phương thức phủ định: a V b a V b b a a b 5.3 SUY LUẬN QUY NẠP 5.3.1 Đặc điểm chung? * Suy luận quy nạp là gì? Là suy luận trong đó kết luận là tri thức chung được khái quát từ những tri thức ít chung hơn SƠ ĐỒ: S1, S2, S3 Sn có thuộc tính P S1, S2, S3 Sn thuộc lớp S Lớp S có thuộc tính P CHÚ Ý: - Suy luận quy nạp chỉ được thực hiện đối với lớp các sự vật cùng loại - Kết luận của quy nạp chỉ đáng tin cậy khi được khái quát từ các dấu hiệu bản chất của lớp đối tượng - Kết luận của quy nạp mang tính xác suất (Cần được khái quát từ số đối tượng đủ lớn và sau đó nhất thiết phải được kiểm nghiệm lại qua thực tế) - Kết luận của quy nạp được rút ra trên cơ sở tập hợp tiền đề - Kết luận của quy nạp vẫn được rút ra trên cơ sở các tiền đề phủ định - Các tiền đề của quy nạp đều là các phán đoán đơn nhất hoặc các phán đoán bộ phận - Kết luận của quy nạp mang tính xác xuất 5.3.2 QUY NẠP HOÀN TOÀN *Quy nạp hoàn toàn là gì? Là suy luận quy nạp trong đó kết luận chung về một lớp đối tượng được rút ra trên cơ sở nghiên cứu mọi đối tượng của lớp đó SƠ ĐỒ: S1, S2, S3 Sn có thuộc tính P Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- S1, S2, S3 Sn thuộc lớp S Lớp S có thuộc tính P *Điều kiện: - Biết chính xác số lượng đối tượng của lớp được nghiên cứu ( Số lượng đối tượng không quá lớn) - Biết chắc chắn dấu hiệu được khái quát thuộc về mỗi đối tượng của lớp 5.3.3 QUY NẠP KHÔNG HOÀN TOÀN Quy nạp không hoàn toàn là gì? • Là suy luận quy nạp trong đó kết luận chung về một lớp đối tượng được rút ra trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp đó SƠ ĐỒ: S1, S2, S3 Sn có thuộc tính P S1, S2, S3 Sn thuộc lớp S Lớp S có thể có thuộc tính P PHÂN LOẠI: * Quy nạp phổ thông • Là suy luận quy nạp không hoàn toàn được thực hiện trên cơ sở chỉ ra những dấu hiệu trùng lặp trong hàng loạt các đối tượng của lớp được nghiên cứu và đi đến khái quát về dấu hiệu đó cho cả lớp nghiên cứu • Đặc điểm: - Được thực hiện thông qua phép liệt kê đơn giản và không đầy đủ - Kết luận sẽ được bổ sung, chỉnh sửa, thậm chí bác bỏ nếu phát hiện các hiện tượng mâu thuẫn Điều kiện: - Nghiên cứu một số lượng lớn các trường hợp có thể xảy ra - Đa dạng hoá các trường hợp nghiên cứu - Dựa vào các dấu hiệu bản chất để khái quát * Quy nạp khoa học - Là suy luận quy nạp trong đó kết luận về toàn bộ lớp đối tượng được rút ra trên cơ sở các dấu hiệu bản chất, tất yếu của một số đối tượng trong lớp đó - Cơ sở khoa học: Mối quan hệ nhân - quả Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUY NAP KHOA HỌC: Phương pháp giống nhau:Là quy nạp khoa học dựa trên sự phát hiện những đặc điểm giống nhau trong sự khác biệt SƠ ĐỒ: Hiện tượng A xuất hiện trong các ĐK a,b,c,d Hiện tượng A xuất hiện trong các ĐK a,e,g,h Hiện tượng A xuất hiện trong các ĐKa,k,n,m Có thể ĐK a là nguyên nhân của hiện tượng A Phương pháp khác biệt:Là quy nạp khoa học dựa trên cơ sở so sánh các trường hợp hiện tượng nghiên cứu xảy ra và không xảy ra SƠ ĐỒ: Hiện tượng A xuất hiện trong các ĐK a,b,c,d Hiện tượng A không xuất hiện trong các ĐK b,c,d Có thể ĐK a là nguyên nhân của hiện tượng A Phương pháp biến đổi kèm theo:Là quy nạp khoa học ở đó ngưới ta duy trì một hiện tượng trong một nhóm ĐK nào đó. Sau đó biến đổi dần một ĐK trong đó, nếu kéo theo sự biến đổi của hiện tượng thì có thể kết luận ĐK đó là nguyên nhân của hiện tượng được nghiên cứu SƠ ĐỒ: Hiện tượng A xuất hiện trong các ĐK a, b, c, d Hiện tượng A1 xuất hiện trong các ĐK a1,b,c,d Hiện tượng A2 xuất hiện trong các ĐK a2, b, c, d Có thể ĐK a là nguyên nhân của hiện tượng A Phương pháp loại trừ: Là quy nạp khoa học được thực hiện khi biết tập hợp ĐK trong đó hiện tượng NC xảy ra và biết tất cả các ĐK đó, trừ một ĐK duy nhất không phải là nguyên nhân của nó thì có thể kết luận ĐK đó là nguyên nhân của hiện tượng SƠ ĐỒ: Hiện tượng A xuất hiện trong các ĐK a, b, c Hiện tượng A xuất hiện trong các ĐK a, b Hiện tượng A xuất hiện trong các ĐK a, c Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Có thể ĐK a là nguyên nhân của hiện tượng A Hiện tượng A xuất hiện trong các ĐK a, b, c Hiện tượng A không xuất hiện trong các ĐK b Hiện tượng A không xuất hiện trong các ĐK c Có thể ĐK a là nguyên nhân của hiện tượng A Hiện tượng A, B, C xuất hiện trong các ĐK a, b, c Hiện tượng B xuất hiện trong các ĐK b Hiện tượng C xuất hiện trong các ĐK c Có thể ĐK a là nguyên nhân của hiện tượng A 5.4 SUY LUẬN TƯƠNG TỰ 5.4.1 Đặc điểm chung • SUY LUẬN TƯƠNG TỰ LÀ GÌ? Là suy luận trong đó kết luận về dấu hiệu của đối tượng được nghiên cứu được rút ra trên cơ sở giống nhau của đối tượng ấy với một đối tượng đã biết ở hàng loạt dấu hiệu • CƠ SỞ KHÁCH QUAN: - Mỗi đối tượng là một hệ thống hoàn chỉnh trong đó các bộ phận, dấu hiệu, thuộc tính quan hệ, quy định lẫn nhau - Các đối tượng trong hiện thực có quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, ảnh hưởng, quy định nhau SƠ ĐỒ: Đối tượng A có các dấu hiệu a, b, c, d, e, g, h Đối tượng B có các dấu hiệu a, b, c, d, e, g, h, m, n Có thể đối tượng A cũng có dấu hiệu m, n Đối tượng A và B có chung các dấu hiệu a, b, c, d, e, g, h Đối tượng B có dấu hiệu m, n Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Có thể đối tượng A cũng có dấu hiệu m, n 5.4.2 Một số loại suy luận tương tự • TƯƠNG TỰ THUỘC TÍNH Là suy luận tương tự trong đó kết luận là thuộc tính của đối tượng • TƯƠNG TỰ QUAN HỆ Là suy luận tương tự trong đó kết luận biểu thị quan hệ của đối tượng 5.4.3 Điều kiện nâng cao mức độ tin cậy của kết luận trong suy luận tương tự Điều kiện nâng cao độ tin cậy trong suy luận tương tự: - Các đối tượng được đem áp dụng tương tự có nhiều dấu hiệu chung - Các dấu hiệu chung phong phú, đa dạng - Các dấu hiệu chung là những dấu hiệu bản chất CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1) Suy luận là gì? So sánh định nghĩa của các loại suy luận cơ bản. 2) Thế nào là suy luận diễn dịch trực tiếp? Trình bày về một trong các kiểu diễn dịch trực tiếp có tiền đề là phán đoán đơn. Cho ví dụ cụ thể. 3) Trình bày về một trong các cách thức suy diễn trực tiếp có tiền đề là phán đoán phức hợp (dựa vào đẳng trị của các phán đoán phức hợp cơ bản). Cho ví dụ cụ thể. 4) Trình bày định nghĩa, cấu tạo, các loại hình và quy tắc chung của tam đoạn luận. Cho ví dụ về việc vi phạm một trong các quy tắc đã nêu. 5) Phát biểu và chứng minh các quy tắc riêng của từng loại hình tam đoạn luận. Cho một ví dụ về việc vi phạm một trong các quy tắc đã nêu. 6) Thế nào là tam đoạn luận rút gọn. Trình bày cách thức chung khôi phục nó về dạng đầy đủ. Cho ví dụ. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 7) Thế nào là suy luận điều kiện? Hãy phân biệt các kiểu suy luận điều kiện với nhau. Cho ví dụ và nêu quy tắc của chúng. Vế hai của các câu: “Thương ai thương cả đường đi, ghét ai ghét cả tông ty họ hàng”; “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” có là kết luận đúng hay không, nếu coi vế thứ nhất là chân thực? 8) Trình bày về suy luận lựa chọn: các kiểu hình và các quy tắc. Cho ví dụ về từng trường hợp. Có thể rút ra kết luận gì từ tiền đề “giàu con út, khó con út” và cho biết loại hình của suy luận. 9) Trình bày về các kiểu suy luận kết hợp giữa suy luận điều kiện và lựa chọn phân liệt. Cho ví dụ với từng kiểu suy luận đã nêu. Câu ca dao “còn duyên kẻ đón người đưa, hết duyên đi sớm về trưa một mình” có thể được viết theo công thức của loại suy luận nào? 10) Trình bày về định nghĩa, cấu tạo của suy luận quy nạp, phân loại quy nạp. Cho ví dụ ứng với từng loại đã nêu. 11) Thế nào là quy nạp khoa học? Trình bày các phương pháp cơ bản để vạch ra nguyên nhân (hoặc bản chất) của hiện tượng cần nghiên cứu. Cho ví dụ với từng phương pháp. 12) Nêu nguồn gốc, định nghĩa và đặc điểm của phép suy luận tương tự. Phân tích các điều kiện để phép suy luận tương tự cho kết luận có độ tin cậy cao. 13) Hãy chỉ ra phương thức suy luận và cho biết những suy luận sau đây có hợp loogic không? Vì sao? - Anh ấy học ngoại ngữ giỏi vì anh ấy không nói ngọng - Mọi người đều có thể sai lầm mà tôi thì không phải là thánh - Nhím không phải là động vật có vú vì động vật có vú thường đẻ con Chương 6: CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 6.1 Đặc điểm chung 6.1.1 Chứng minh, bác bỏ là gì? + Chứng minh là gì? * Là thao tác lôgic dùng để lập luận tính chân thực của một luận điểm hay lý thuyết nào đó nhờ các luận điểm hay lý thuyết chân thực khác có mối liên hệ hữu cơ với luận điểm hay lý thuyết đó * Thực chất của chứng minh - Là thao tác lôgic nhằm tìm ra căn cứ lôgic, lý lẽ lôgic cho tính chân thực của một luận điển nào đó - Là hoạt động lôgic thể hiện sự tác động của quy luật lý do đầy đủ + Bác bỏ là gì? * Là thao tác lôgic nhằm xác lập tính giả dối hay tính không có căn cứ của việc khẳng định tính chân thực của một luận điểm hay lý thuyết nào đó * Thực chất của bác bỏ: - Là thao tác lôgic ngược với thao tác chứng minh - Là hoạt động lôgic thể hiện sự tác động của quy luật lý do đầy đủ 6.1.2 Cấu tạo của chứng minh, bác bỏ Luận đề: Là luận điểm, lý thuyết mà tính chân thực ( giả dối) của nó cần được khẳng định “ Chứng minh ( bác bỏ ) cái gì?” Luận cứ: Các luận điểm khoa học, các chứng cứ, sự kiện thực tế chân thực có liên quan đến luận đề và được dùng để khẳng định tính chân thực ( giả dối) của luận đề “ Dùng cái gì để chứng minh ( bác bỏ ) ?” Luận chứng: Là mối liên hệ lôgic giữa luận cứ và luận đề. Là những quy tắc, cách thức liên kết các luận cứ, kết hợp các tri thức khoa học khác để chứng minh ( bác bỏ) luận đề “ Chứng minh ( bác bỏ ) như thế nào?” 6.1.3 Một số nguyên tắc tranh luận Trong tranh luận, chứng minh và bác bỏ được áp dụng đồng thời với cùng một luận đề, có thể khác luận cứ và luận chứng Nguyên tắc: - Thống nhất rõ ràng luận đề: Tranh luận về cái gì? Trong phạm vi nào? Điều kiện nào? - Thống nhất cách hiểu các thuật ngữ có liên quan để có tiếng nói chung Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Thống nhất một số quy định tranh luận, cụ thể hoá điều kiện thắng, thua, quy ước chế tài khi thua cuộc - Hai bên cam kết tôn trọng thoả thuận 6.2 Các phương pháp chứng minh 6.2.1 Chứng minh trực tiếp Chứng minh trực tiếp là gì? Là phép chứng minh trong đó tính chân thực của luận đề được rút ra trên cơ sở lập luận trực tiếp từ luận cứ Sơ đồ: - P : Luận đề - a, b, c, d : Luận cứ - ai, bi, ci, di : Các hệ quả của a, b, c, d ( a, b, c, d ) →( a1, b1, c1, d1) → ( a2, b2, c2, d2) → ( an. bn, cn, dn) → P 6.2.2 Chứng minh gián tiếp Chứng minh phản chứng: Là phép chứng minh tính chân thực của luận đề trên cơ sở chứng minh tính giả dối của phản luận đề Sơ đồ chứng minh phản chứng: - P : Luận đề - P : phản luận đề - a1, a2, a3, an : Các hệ quả của P - Nếu có ai = g ( 0 )→ P = g → P = c Chứng minh phân liệt: Là phép chứng minh gián tiếp được thực hiện bằng cách loại trừ các khả năng giả dối, từ đó khẳng định một khả năng duy nhất là luận đề Sơ đồ chứng minh phân liệt: - P : Luận đề - Q, R, H, K Các khả năng có thể xảy ra P v Q v R v H v K Q ʌ R ʌ H ʌ K P 6.3 Các phương pháp bác bỏ 6.3.1 Bác bỏ luận đề: Bác bỏ luận đề là khẳng định tính giả dối hay tính không xác định của luận đề Các phương pháp bác bỏ luận đề: Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Bác bỏ luận đề thông qua các dữ kiện, sự kiện, chứng cứ mâu thuẫn với luận đề - Bác bỏ luận đề thông qua khẳng định tính giả dối của hệ quả rút ra từ luận đề - Bác bỏ luận đề thông qua chứng minh phản luận đề - Bác bỏ luận đề thông qua việc chỉ ra tính không xác định của luận đề 6.3.2 Bác bỏ luận cứ: Thực chất là phủ định hoặc hoài nghi phép chứng minh luận đề trên cơ sở chỉ ra tính không xác định, tính chưa được chứng minh, tính mâu thuẫn hoặc không đầy đủ của luận cứ. Các phương pháp bác bỏ luận cứ: - Vạch ra tính giả dối của luận cứ đẫn đến không thừa nhận luận cứ và không thừa nhận phép chứng minh - Vạch ra mâu thuẫn nội tại giữa các luận cứ - Vạch ra sự thiếu căn cứ của luận cứ hay tính chưa chứng minh được của luận cứ - Vạch ra sự thiếu hụt, không đầy đủ, không rõ ràng, không xác định, không ăn nhập của luận cứ 6.3.3 Bác bỏ luận chứng: - Thực chất là chỉ ra tính thiếu lôgic của lập luận khi được sử dụng để chứng minh luận đề. - Chỉ ra sự thiếu thuyết phục, chưa đủ tin cậy của phép chứng minh trên cơ sở vạch ra lỗi lôgic của lập luận Chú ý: Bác bỏ luận cứ, luận chứng chưa đủ để bác bỏ luận đề mà chỉ khẳng định luận đề chưa được chứng minh, buộc đối phương phải chứng minh lại luận đề 6.4Các quy tắc chứng minh, bác bỏ *Các quy tắc đối với luận đề: - Luận đề cần chứng minh cho tính chân thực của nó thì bản thân nó phải chân thực. Luận đề cần bác bỏ thì bản thân nó phải giả dối - Luận đề phải xác định, nghĩa là phải rõ ràng, chính xác, không được hiểu theo nhiều nghĩa - Luận đề phải được giữ vững trong suốt quá trình chứng minh hay bác bỏ Sai lầm thường mắc: - Luận đề không chính xác (sai hoặc đa nghĩa) - Thay thế luận đề - Sửa đổi luận đề hoặc một phần của luận đề Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- *Các quy tắc đối với luận cứ: - Luận cứ phải chân thực và không mâu thuẫn - Luận cứ phải đầy đủ - Luận cứ phải được chứng minh độc lập đối với luận đề - Luận cứ không xác định, không rõ ràng Sai lầm thường mắc: - Luận cứ giả - Luận cứ mâu thuẫn - Luận cứ chưa được chứng minh *Các quy tắc đối với luận chứng: - Luận chứng cần tuân thủ mọi quy tắc và quy luật lôgic - Luận chứng phải đảm bảo tính hệ thống - Luận chứng phải nhất quán, không mâu thuẫn Sai lầm thường mắc: - Luận chứng vi phạm các quy tắc, quy luật lôgic - Luận chứng luẩn quẩn, mâu thuẫn, thiếu nhất quán 6.5 Nguỵ biện và nghịch lý logic 6.5.1 Nguỵ biện và bác bỏ nguỵ biện *Ngộ biện: Vô tình phạm sai lầm trong tư duy Nguyên nhân: Không nắm vững các quy tắc, quy luật lôgic *Ngụy biện: Cố tình phạm sai lầm trong tư duy - Ngụy biện khoa học: Rèn luyện năng lực tư duy - Ngụy biện phản khoa học: Đổi trắng thay đen * Bác bỏ ngụy biện: Chỉ ra lỗi lôgic 6.5.2 Nghịch lý lôgic *Nghịch lý lôgic: là một phán đoán đồng thời mang hai giá trị lôgic: Vừa chân thực, vừa giả dối Ví dụ: Nghịch lý kẻ nói dối “ Tôi là kẻ nói dối” Nếu người ấy nói thật: - Phán đoán “ Tôi là kẻ nói dối”= c Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- - Người ấy không nói dối → “ Tôi là kẻ nói dối” = g Nếu người ấy nói dối: - Phán đoán “ Tôi là kẻ nói dối”= g - Người ấy nói dối → “ Tôi là kẻ nói dối” = c CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Chứng minh, bác bỏ là gì ? Cấu tạo của chứng minh và bác bỏ.So sánh cấu tạo của phép chứng minh và suy luận. 2. Các phương pháp chứng minh, bác bỏ. Cho ví dụ. 3. Các quy tắc chứng minh, bác bỏ. Các lỗi thường mắc phải trong chứng minh, bác bỏ, cho ví dụ. 4. Có thể chứng minh những luận điểm sau đây được hay không ? Vì sao ? - Các câu giả dối không phải là phán đoán - Mọi câu khẳng định đều là phán đoán - Vị từ trong các phán đoán toàn thể bao giờ cũng chu diên 5. Hãy bác bỏ ngụy biện sau : « Một ô tô đâm vào một chiếc xe đạp. Xe đạp bẹp dúm còn ô tô chỉ bị xây xước nhẹ. Điều đó chứng tỏ rằng, lực tác động của ô tô vào xe đạp mạnh hơn rất nhiều so với lực tác động của xe đạp vào ô tô » 6. Quốc vương của một vương quốc nọ ban sắc lệnh : « Những người làm nghề thợ cạo phải cạo và chỉ được cạo cho những ai không tự cạo » Hỏi, theo lệnh đó, những người làm nghề thợ cạo có được cạo râu, tóc cho chính mình không Chương 7: GIẢ THUYẾT Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- 7.1 ĐẶC ĐIỂM TRƯNG CHUNG: 7.1.1 Giả thuyết là gì? Giả thuyết là những giả định có căn cứ khoa học về bản chất, nguyên nhân hay những mối liên hệ mang tính quy luật của một hiện tượng, một dữ kiện nào đó của tự nhiên, xã hội và tư duy 7.1.2 Đặc trưng của giả thuyết Là hình thức hoạt động có mục đích của tư duy, ra đời do nhu cầu nhận thức, nhận định, đánh giá, giải thích các sự kiện của thực tiễn. * Được xây dựng trên cơ sở liên kết các tri thức đã biết với những tri thức chưa biết để đưa ra những dự báo về bản chất, nguyên nhân * Không phải mọi giả thuyết đều trở thành chân lý 7.1.3 Các loại giả thuyết Giả thuyết chung: về một lớp sự vật, hiện tượng, thường được đưa ra nhằm giải thích các hiện tượng mang tính phổ quát, phạm vi không gian rộng, thời gian dài *Giả thuyết riêng: về một bộ phận, một đối tượng, một phương diện nhất định của đối tượng; gắn với sự vật, hiện tượng cụ thể, cá biệt *Giả thuyết khoa học: giả định có cơ sở khoa học nhằm giải thích tính quy luật của sự vận động và phát triển; đi sâu lý giải bản chất, quy luật hướng vào việc khám phá bí mật của TG *Giả thuyết nghiệp vụ: giả định khoa học được nêu ở giai đoạn đầu của quá trình nghiên cứu. Là những giả định có điều kiện phục vụ mục tiêu thu thập, hệ thống hoá các kết quả nghiên cứu 7.2Xây dựng và phát triển giả thuyết *Giai đoạn phân tích: quan sát, phân tích các dữ kiện, tập hợp các dữ kiện, quan hệ giữa các sự kiện nhằm nhận thức tính đa dạng, tính đặc thù của hiện tượng *Giai đoạn tổng hợp: Tập hợp, sắp xếp những tri thức thu được qua phân tích theo một trật tự nhất định tạo thành hệ thống thống nhất và hình thành giả thuyết Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Xây dựng và phát triển giả thuyết Chỉnh sửa giả thuyết Lý thuyết khoa học Kiểm nghiệm thực tiễn Loại bỏ CM hay bác bỏ bằng lý thuyết KH Loại bỏ Hình thành giả thuyết Thu thập, xử lý thông tin Phát hiện hiện tượng Hoạt động thực tiễn 7.3Các phương pháp xác nhận giả thuyết 7.3.1Xác nhận trực tiếp *Xác nhận trực tiếp: Kiểm nghiệm qua thực tiễn: Phát hiện các chứng cứ, sự kiện có liên quan mật thiết với giả thuyết về hiện tượng nghiên cứu -Là phương pháp hiệu quả nhất -Xác nhận tính chân thực của giả thuyết thông qua xác nhận tính chân thực của từng hệ quả rút ra từ giả thuyết 7.3.2 Xác nhận gián tiếp: Xác nhận tính chân thực của giả thuyết thông qua xác nhận tính chân thực của từng hệ quả rút ra từ giả thuyết *Xác nhận gián tiếp Sơ đồ: (K1VK2VK3V VKn)Λ( K2 ΛK3 Λ ΛKn)→ K1 Ki: Các giả thuyết Chú ý: - Liệt kê các giả thuyết có thể - Loại trừ hết các giả thuyết không đúng trừ một giả thuyết đúng 7.4 Bác bỏ giả thuyết Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Sơ đồ: K → ( M1ΛM2 Λ Λ Mn) M1ΛM2 Λ Λ Mn K K → ( M1ΛM2 Λ Λ Mn) M1VM2V VMn K CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1.Giả thuyết khoa học là gì? Bản chất và đặc diểm của giả thuyết khoa học? 2.Các bước xây dựng giả thuyết khoa học 3.Các phương pháp xác nhận hoặc bác bỏ giả thuyết Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
- Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội



