Dạy học môn kỹ năng và phương pháp dạy nghề theo phương pháp dạy học dựa trên vấn đề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
Bạn đang xem tài liệu "Dạy học môn kỹ năng và phương pháp dạy nghề theo phương pháp dạy học dựa trên vấn đề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
day_hoc_mon_ky_nang_va_phuong_phap_day_nghe_theo_phuong_phap.pdf
Nội dung text: Dạy học môn kỹ năng và phương pháp dạy nghề theo phương pháp dạy học dựa trên vấn đề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
- DẠY HỌC MÔN KỸ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY NGHỀ THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG TEACHING THE COURSE OF VOCATIONAL TEACHING METHODS AND SKILLS BASED ON PROBLEM BASED LEARNING METHOD AT VINH LONG UNIVERSITY OF TECHNOLOGY EDUCATION Trần Hữu Thi Học viên cao học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh TÓM TẮT Bài báo đề cập đến việc tổ chức dạy học môn Kỹ năng - phương pháp dạy nghề theo phương pháp dạy học dựa trên vấn đề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long. Số liệu nghiên cứu được khảo sát với 253 sinh viên ở 5 ngành và tiến hành thực nghiệm với 32 sinh viên lớp Công nghệ thông tin. Kết quả cho thấy qua các phiên PBL, sinh viên đã phát huy được tính tích cực, sự thích thú của mình trong học tập thông qua các hoạt động của nhóm, cung cấp thông tin phản hồi cho mọi người, sẵn sàng đón nhận và phản ứng tích cực với thông tin phản hồi ở mức độ thường xuyên và rất thường xuyên. Từ khóa: phương pháp, phương pháp dạy học, phương pháp dạy học dựa trên vấn đề. ABSTRACT The article mentions the teaching of Vocational Teaching Methods and Skills course at Vinh Long University of Technology Education. The study data were surveyed among 253 students in 5 fields. The experiment was conducted with 32 students in the Information Technology class. The results show that, through PBL sessions, students have developed a positive sense of self-interest in learning through group activities, provided feedback to others, been receptive and responded positively to the feedback on a frequent and very frequent basis. Keywords: methods, teaching methods, problem-based learning. 1. Đặt vấn đề: thành tựu, tuy nhiên, để đáp ứng tốt yêu Trong những năm qua, trường Đại cầu đổi mới dạy nghề, chất lượng đội ngũ học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long giáo viên GV) dạy nghề trường đào tạo (ĐHSPKTVL) đã gặt hái được nhiều còn bộc lộ nhiều hạn chế yếu kém. 1
- Những hạn chế yếu kém có nguyên nhân Kết quả khảo sát trên 253 sinh viên, khách quan nhưng nguyên nhân chủ quan tác giả nhận thấy có những vấn đề tồn tại là do chậm đổi mới nội dung, chương như sau: Nội dung môn học quá nhiều lý trình đào tạo; phương thức và phương thuyết, mang tính trừu tượng; hình thức pháp tổ chức đào tạo chưa thực sự phát tổ chức học tập là GV giảng - SV ghi huy được tính chủ động, sáng tạo của chép còn áp dụng phổ biến; SV có thực sinh viên (SV), phương pháp và hình hiện tự học nhưng việc tự học chưa hiệu thức đánh giá kết quả chưa phù hợp. quả; hình thức đánh giá kết quả học tập Trong đó, việc tổ chức dạy học môn cần cho phép SV tham gia đánh giá kết học Kỹ năng - phương pháp dạy nghề hợp với đánh giá của GV để đảm bảo tính (KN-PPDN) tại trường đã bộc lộ những khách quan; không khí học tập chưa kích hạn chế thể hiện ở chỗ còn một số SV thích được sự thích thú của SV; nội dung chưa hình thành được những kỹ năng môn học quá nhiều lý thuyết, mang tính đứng lớp cơ bản, thiết kế các bài học - trừu tượng. giáo án tích hợp chưa đạt yêu cầu, nhất là Những vấn đề thực trạng trên sẽ những hạn chế trong việc vận dụng các được giải quyết tốt nếu dạy học bằng phương pháp dạy học để hướng dẫn người phương pháp dạy học dựa trên vấn đề học nghề giải quyết các tình huống nghề (PBL) góp phần nâng cao chất lượng dạy nghiệp nhất định theo tiêu chuẩn kỹ năng học môn KN-PPDN tại trường nghề đặt ra. ĐHSPKTVL. Trước hết cần làm rõ một 2. Giải quyết vấn đề: số khái niệm sau: Để khảo sát thực trạng dạy học môn 1) Phương pháp theo tiếng Hy Lạp KN-PPDN tại trường ĐHSPKTVL, người có nghĩa là con đường, cách thức để đạt nghiên cứu tiến hành khảo sát 15 câu hỏi tới mục tiêu đề ra. thuộc các lĩnh vực về nội dung môn học, 2) Phương pháp dạy học là tổ hợp phương pháp dạy học, hoạt động tự học, cách thức hoạt động của GV và học sinh hình thức tổ chức dạy học, hình thức (HS) trong quá trình dạy học. Trong đó, đánh giá, không khí lớp học và những phương pháp dạy giữ vai trò tổ chức, chỉ khó khăn khi học môn học mà SV gặp đạo; phương pháp học giữ vai trò tích phải nhằm đánh giá thực trạng hoạt động cực, tự chỉ đạo nhằm thực hiện mục tiêu dạy học môn KN-PPDN tại trường dạy học. ĐHSPKTVL hiện nay. 3) Vấn đề: Theo từ điển Oxford, 2
- khái niệm vấn đề được định nghĩa là một dựng chương trình giảng dạy cho phù vấn đề (matter) hoặc tình huống được hợp, các chương trình phải được cấu trúc xem là không mong muốn hoặc có hại và thành các vấn đề học tập. Các vấn đề này cần phải được xử lý và khắc phục. phải bao gồm kiến thức quan trọng, các Trong PBL, một vấn đề được hiểu là kỹ năng cần hình thành để làm việc, khả một nhiệm vụ (task) hay một tình huống năng tự học của SV được lựa chọn và (case). Trong giới hạn của đề tài, khái thiết kế cẩn thận dưới dạng các vấn đề niệm vấn đề được hiểu là những nhiệm phi cấu trúc phản ánh các vấn đề trong vụ hay tình huống chứa đựng các nhiệm thế giới thực, phải đặt HS trong vai trò vụ học tập liên quan đến những hiện người giải quyết vấn đề tích cực để họ tượng, sự kiện của KN-PPDN. đối mặt với các vấn đề đã được cấu trúc 4) Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề cẩn thận từ chương trình. Từ đó hình Theo Đại học Stanford, PBL là một thành được kỹ năng giải quyết các vấn đề hệ thống phát triển chương trình giảng và phát triển nhận thức cho SV. dạy để nhận ra sự cần thiết phải phát triển Năm 1989, Walton và Matthews cho kỹ năng giải quyết vấn đề cũng như sự rằng: cần phải hiểu PBL như là một cần thiết phải giúp học sinh tiếp thu kiến phương pháp giáo dục hay thậm chí là thức và kỹ năng cần có. một triết lý giáo dục chứ không phải đơn Tác giả Finkle và Torp (1995) phát thuần là một phương pháp dạy học. Hai biểu rằng " PBL là sự phát triển chương tác giả cũng khẳng định rằng sự hiện diện trình đào tạo và hệ thống giảng dạy, đồng của PBL đồng nghĩa với việc có 3 yếu tố thời phát triển cả kiến thức kỷ luật và kỹ phải được định rõ. Đó là năng giải quyết các vấn đề chiến lược và - Thứ nhất, chương trình học phải cơ sở bằng cách đặt HS trong vai trò tích được cơ cấu từ những vấn đề thay vì các cực của việc giải quyết vấn đề phải đối môn học. Đó phải là một chương trình học mặt với một vấn đề phi cấu trúc phản ánh tích hợp với điểm nhấn là kỹ năng nhận các vấn đề trong thế giới thực". thức của người học. Theo các định nghĩa trên thì PBL - Thứ hai, những yếu tố tạo thuận lợi không chỉ đơn giản là GV tạo ra các vấn cho PBL là học tập theo nhóm nhỏ (small đề học tập mang đến cho SV để họ giải groups), giảng dạy bằng những buổi thảo quyết, thông qua đó phát triển nhận thức luận (tutorial instruction) và học tập chủ của họ mà phải bao gồm cả việc xây động (active learning). 3
- - Thứ ba, PBL phù hợp cho việc theo Bước 1: Xác định chuẩn đầu ra đuổi các mục tiêu như phát triển các kỹ môn học năng cũng như tính tích cực. Hơn thế Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa nữa, PBL còn giúp phát triển ở người học chuẩn đầu ra của môn học và các mức độ khả năng học tập suốt đời. của vấn đề Quá trình dạy học môn KN-PPDN Bước 3: Lựa chọn nội dung thiết theo PBL đề phải tuân thủ các nguyên tắc kế vấn đề theo chương trình môn học dạy học, thể hiện được đặc trưng của PBL Để lựa chọn nội dung thiết kế, giảng là lấy hoạt động học của SV làm trung tâm, viên phải phân tích mối quan hệ giữa mọi hoạt động phải hướng đến việc hình chuẩn đầu ra theo chương trình với mức thành và tăng cường các năng lực nhận độ của vấn đề và bảng phân tích nhiệm vụ thức và giải quyết vấn đề cho SV. Trình tự - công việc liên quan đến môn học. tiến hành dạy học môn KN-PPDN theo PBL như sau: 1) Thiết kế bài dạy theo PBL: Bước 4: Xây dựng vấn đề TT VẤN ĐỀ 1 Nghiên cứu chương trình môn học/mô đun 2 Thiết kế mục tiêu học tập 3 Biên soạn đề cương bài giảng, tài liệu phát tay 4 Thiết kế dẫn nhập 5 Thiết kế hoạt động dạy học 6 Thiết kế nhiệm vụ tự học 7 Thiết kế phiếu hướng dẫn thực hiện 8 Mở đầu một bài giảng 9 Giải quyết vấn đề 10 Kết thúc vấn đề 11 Thiết kế công cụ kiểm tra - đánh giá kiến thức 12 Phân tích kết quả kiểm tra trắc nghiệm khách quan 13 Thiết kế công cụ kiểm tra - đánh giá kỹ năng 14 Tiến hành đánh giá sự thực hiện 4
- TT VẤN ĐỀ 15 Dạy học bài khái niệm 16 Dạy học bài cấu tạo thiết bị kỹ thuật 17 Dạy học bài nguyên lý kỹ thuật 18 Dạy học bài vật liệu kỹ thuật 19 Dạy học bài thiết kế/chế tạo 20 Dạy học bài kiểm tra 21 Dạy học lắp đặt và vận hành 22 Dạy học sửa chữa và bảo dưỡng 23 Hồ sơ phân tích nghề và chương trình dạy nghề theo mô đun 24 Bản chất của dạy học tích hợp 25 Thiết kế bài dạy tích hợp 26 Tổ chức dạy học tích hợp Bước 5: Xác định chiến lược đánh giá thông tin đó cho nhóm và cuối cùng 2). Tổ chức thực hiện chủ đề nhóm xác định chính xác những giải Giai đoạn học trên lớp với nhóm pháp, những nguyên nhân cần thiết cho nhỏ và thông hoạt viên được thực hiện vấn đề chung của nhóm. Những giải pháp theo trình tự sau: Xác định vấn đề; tìm của nhóm được gửi đến các nhóm khác hiểu những kiến thức đã có; tạo ra các giả và thông hoạt viên cùng với những phản thuyết và cơ chế (có thể); xác định các ánh cá nhân về quá trình học tập ngoài vấn đề học tập; xác định các vấn đề và lớp của họ, tất cả những phản ánh của bài tập cá nhân tự học. nhóm sẽ được các nhóm khác và thông Giai đoạn tự học: mỗi SV trong hoạt viên lắng nghe và phản hồi thông tin nhóm tiến hành tìm kiếm thông tin bên lại cho nhóm. Quá trình này lần lượt thực ngoài lớp để làm sáng tỏ các vấn đề trên. hiện cho đến khi tất cả các nhóm hoàn Mỗi SV phải tự nỗ lực, cố gắng thu thập thành việc phản hồi này. thông tin. 3) Đánh giá kết quả học tập trong PBL Giai đoạn đánh giá phản hồi trên Trong bài viết hệ thống tiêu chí tham lớp: Sau khi mỗi SV đã thu thập được khảo sử dụng trong hướng dẫn đánh giá những thông tin, họ trình bày những hình thành và đánh giá tổng kết theo PBL 2
- của tiến sĩ L. Leticia Elizondo - chứng tỏ rằng việc tổ chức dạy học môn Montemayor trường Y tế Tec de Monterrey KN-PPDN theo PBL thì kết quả học tập nêu lên 3 loại đánh giá được sử dụng trong của SV tốt hơn. Khi phân tích kết quả khảo PBL là đánh giá SV thực hiện bởi các GV, sát mức độ thích thú của SV sau thực tự đánh giá và đánh giá chéo. nghiệm cho thấy SV đã phát huy được tính Trong đó, đánh giá SV thực hiện tích cực, sự thích thú của mình trong học bởi GV và tự đánh giá của SV dựa trên 5 tập thông qua các hoạt động của nhóm, hoạt động của SV trong học tập dựa theo cung cấp thông tin phản hồi cho mọi người, vấn đề là áp dụng kiến thức nền, khả sẵn sàng đón nhận và phản ứng tích cực năng lý luận và kỹ năng ra quyết định, tự với thông tin phản hồi ở mức độ thường học, làm việc hợp tác, thái độ/tính chuyên xuyên và rất thường xuyên. nghiệp trong quá trình thảo luận. Riêng 3. Kết luận: đánh giá chéo dựa trên thái độ hình thành Như vậy, việc tổ chức dạy học môn trong quá trình học và thái độ trong làm Kỹ năng - phương pháp dạy nghề theo việc hợp tác. phương pháp dạy học dựa trên vấn đề tại Qua kết quả thực nghiệm cho thấy trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh điểm trung bình của lớp thực nghiệm lớn Long đã kích thích được sự thích thú và hơn điểm trung bình của lớp đối chứng, nâng cao kết quả học tập của người học. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. L. Leticia Elizondo-Montemayor, Formative and Summative Assessment of the Problem Based Learning Tutorial Session Using a Criterion Referenced System, JIAMSE, số 14 trang 8 2. H.J.Walton, M.B.Matthews (1989), Essentials of problem-based learning, Medical Education. 3. Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết): Họ tên: Trần Hữu Thi Đơn vị: Lớp GDH2014B – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Điện thoại: 0916878438 Email: thi_spkt4@yahoo.com Xác nhận của giảng viên hướng dẫn 2
- BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.



