Dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương tỉnh Tiền Giang

pdf 8 trang phuongnguyen 150
Bạn đang xem tài liệu "Dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương tỉnh Tiền Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfday_hoc_mon_cong_nghe_11_theo_quan_diem_huong_nghiep_tai_tru.pdf

Nội dung text: Dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương tỉnh Tiền Giang

  1. DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO QUAN ĐIỂM HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG THPT THIÊN HỘ DƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG LÊ VĂN ÚT Học viên Cao học khóa 2014 – 2016B Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM TÓM TẮT Giáo dục hướng nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trính giáo dục học sinh, nhất là đối với học sinh THPT, những người đang chuẩn bị hành trang để bước sang trang mới với việc đầu tiên là phải lựa chọn cho mình một nghề nghiệp tương lai. Giáo dục hướng nghiệp giúp học sinh có những hiểu biết đúng đắn về năng lực, hứng thú của bản thân, hiểu rõ về thế giới nghề nghiệp. Từ đó hình thành nhân cách nghề nghiệp và có thái độ nghề nghiệp đúng đắn ngay từ đầu nhằm mục đích đảm bảo sự phù hợp nghề, giảm sự lãng phí về thời gian, tiền bạc và công sức từ đó góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội và góp phần ổn định xã hội. SUMMARY Vocational education plays an important role in the educational process of students, especially high school students, who are preparing to turn a new page with the first step is to choose for themselves a career future. Vocational education to help students gain an understanding of capacity indecent, the excitement of themselves, understand the professional world, thus forming professional personality and professional attitude from the outset indecent aims to ensure the appropriate profession, reduce wastage of time, money and effort thereby reducing unemployment, reduced social evils and contribute to social stability. I. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong chương trình giáo dục phổ thông, Công nghệ là môn khoa học ứng dụng kiến thức của Toán, Vật lý, Sinh học, Hóa học vào sản xuất và đời sống nhằm góp phần hình thành nhân cách cho học sinh, chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên các bậc học cao hơn hoặc bước vào cuộc sống lao động. Do đó, bên cạnh môn Nghề phổ thông và môn Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, vai trò hướng nghiệp trong môn Công nghệ là rất quan trọng. Tuy nhiên, thực tế dạy học hiện nay cho thấy, các môn học này chưa có sự gắn kết trong vai trò hướng nghiệp, nên chưa đáp ứng được sự kỳ vọng của xã hội. Đặc biệt, nội dung dạy học môn Công nghệ mang tính lý thuyết hàn lâm và luôn được xem là môn phụ, nên không được học sinh và phụ huynh quan tâm. Đa số người học khi tham gia môn này chưa thấy rõ vai trò và vị trí của nó trong chương trình giáo dục phổ thông nên chưa chủ động tích cực trong việc học tập. Vì vậy, để nâng cao chất lượng dạy học và khẳng định vị trí của môn Công nghệ trong chương trình giáo dục phổ thông cần phải phát huy vai trò hướng nghiệp của môn học này trong từng chủ đề học tập. Do đó, việc nghiên cứu dạy học môn Công nghệ theo quan điểm hướng nghiệp là điều cần thiết trong bối cảnh hiện nay. 2. Tổng quan Qua quá trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã có nhiều nghiên cứu về hướng nghiệp cho học sinh, với nhiều hình thức và tên gọi khác nhau với mục đích chuẩn bị cho học sinh chọn ngành nghề đúng năng lực, dễ dàng hòa nhập với cuộc sống lao động tương lai. 1
  2. Tuy nhiên, hiện nay chưa tìm thấy được nghiên cứu nào về dạy học môn Công nghệ theo quan điểm hướng nghiệp trong các trường THPT. 3. Mục tiêu Nghiên cứu quan điểm hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông. Từ đó, đề xuất qui trình dạy môn Công nghệ 11 tại trường THPT Thiên Hộ Dương, tỉnh Tiền Giang theo quan điểm hướng nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và hướng nghiệp của môn học. II. NỘI DUNG 1. Quan điễm hướng nghiệp Việc hướng nghiệp cho học sinh THPT là yêu cầu của xã hội hiện đại, đồng thời là hoạt động giáo dục quan trọng trong giáo dục toàn diện cho học sinh. Vì vậy, hướng nghiệp phải trở thành một trong những hoạt động trọng tâm ở các trường phổ thông. Trong chương trình học THPT sẽ là nơi đào tạo đối tượng trực tiếp lao động sản xuất sau này, hoặc bước vào các bậc học cao hơn. Do đó, việc giáo dục hướng nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng. Trên cơ sở nghiên cứu, có nhiều con đường hướng nghiệp khác nhau, trong đó hướng nghiệp cho học sinh thông qua việc dạy học các môn học khoa học ứng dụng, trong đó có dạy học môn kỹ thuật (Công nghệ) và các hoạt động sản xuất trong thực tiễn là con đường quan trọng hàng đầu. Vì vậy, việc vận dụng quan điểm này để giúp học sinh chọn nghề đúng với sở trường, năng lực, hoàn cảnh cá nhân và nhu cầu của xã hội. Do đó, việc tổ chức dạy học môn Công nghệ theo quan điểm hướng nghiệp là hoàn toàn phù hợp với quan điểm hướng nghiệp cho học sinh. Thông qua việc kết hợp dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp sẽ giúp cho học sinh thấy rõ được đặc điểm và yêu cầu của một số ngành/nghề trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật như: trong cơ khí và xây dựng Từ đó so với khả năng của bản thân, học sinh có thể tiếp tục lựa chọn ngành/nghề trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật hoặc có thể chuyển sang nghề khác phù hợp hơn. 2. Dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điễm hướng nghiệp Dựa vào chu trình học tập Kolb việc học tập thông qua hình thức trải nghiệm, đóng vai trò rất lớn trong quá trình hình thành kiến thức, kỹ năng của học sinh. Trên cơ sở đó, người nghiên cứu xây dựng qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp Bước 1: Giới thiệu các ứng dụng của bài học Bước 2: Hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu nội dung học tập, thông qua ứng Bước 3: Khái quát hóa KT, KN của bài học Bước 4: Kiểm tra, đánh giá Hình 3.1: Qui trình dạy môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 2
  3. Thông qua việc vận dụng kiến thức từ thực tiễn để kiểm nghiệm giả thuyết đã học, sẽ giúp học sinh kiểm nghiệm được giả thuyết. Từ đó, kiến thức và kinh nghiệm mới được hình thành từ những kinh nghiệm: Kinh nghiện rời rạc, quan sát suy tưởng, khái quát hóa, thử nghiệm tích cực. Việc vận dụng lý thuyết trải nghiệm vào thực tế dạy học môn Công nghệ giúp cho học sinh nhận thấy được những yêu cầu và đặc điểm của từng ngành/nghề phù hợp với nội dung của bài học, từ đó sẽ lựa chọn ngành/nghề phù hợp với bản thân và nhu cầu xã hội. Vì vậy, việc vận dụng lý thuyết trải nghiệm vào việc dạy học môn Công nghệ đã đáp ứng được yêu và xu hướng chọn nghề của HS. Do đó, lý thuyết trải nghiệm là cơ sở lý thuyết khoa học của dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp. 3. Ví dụ minh họa Tên bài: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG DÙNG CHO XE MÁY (Bài 34, Sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Số tiết LT/TH/KT: 1/0/0) A. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, người học cần phải: -Trình bày được đặc điểm và cách bố trí của động cơ đốt trong trên xe máy. - Trình bày được đặc điểm của hệ thống truyền lực trên xe máy. -Xác định được tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt. -Xác định được xu hướng ngành/nghề của bản thân phù hợp với lĩnh vực ô tô, xe máy. B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và cách bố trí của ĐCĐT trên xe máy  Bước 1: Giới thiệu các hình ảnh về đặc điểm và cách bố trí của ĐCĐT trên xe máy - Giáo viên: Chiếu các hình ảnh về đặc điểm và cách thức bố trí của ĐCĐT dùng cho xe máy và hướng dẫn học sinh quan sát. - Học sinh: Quan sát theo hướng dẫn và ghi nhớ các nội dung của các hình ảnh minh họa.  Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát về đặc điểm và cách bố trí của ĐCĐT trên xe máy - Giáo viên: Đặt các câu hỏi về đặc điểm và vị trí lắp đặt động cơ trên xe máy. - Học sinh: Trả lời câu hỏi của giáo viên dựa trên những gì mình quan sát được. - Giáo viên: Đặt các câu hỏi về ứng dụng trong thực tiễn của ĐCĐT dùng cho xe máy. - Học sinh: Trả lời câu hỏi của giáo viên dựa trên sự liên hệ thực tế.  Bước 3: Khái quát hóa về đặc điểm và cách bố trí của ĐCĐT trên xe máy  Kết luận hoạt động 1: Động cơ xe máy có các đặc điểm sau: Động cơ xăng 2 kì và 4 kì, thường được bố trí chung với ly hợp và hộp số; Số lượng xilanh ít (thường có 1 hoặc 2 xilanh); Công suất nhỏ; Làm mát bằng không khí. Cách thức bố trí động cơ xe máy: đặt ở giữa xe và đặt lệch về đuôi xe. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm của hệ thống truyền lực trên xe máy  Bước 1: Giới thiệu các hình ảnh về đặc điểm của hệ thống truyền lực trên xe máy - Giáo viên: Chiếu các hình ảnh về đặc điểm của hệ thống truyền lực dùng cho xe máy và hướng dẫn học sinh quan sát. - Học sinh: Quan sát theo hướng dẫn và ghi nhớ các nội dung của các hình ảnh minh họa.  Bước 2: Hướng dẫn HS tự tìm hiểu về đặc điểm của hệ thống truyền lực trên xe máy - Giáo viên: Đặt các câu hỏi về đặc điểm của hệ thống truyền lực trên xe máy. - Học sinh: Trả lời câu hỏi của giáo viên dựa trên những gì mình quan sát được. - Giáo viên: Đặt các câu hỏi, nêu ví dụ về hệ thống truyền lực trong thực tiễn của xe máy mà biết. - Học sinh: Trả lời câu hỏi của giáo viên dựa trên sự liên hệ thực tế. - Giáo viên: + Chiếu hình ảnh kết hợp hướng dẫn học sinh quan sát; + Nêu câu hỏi liên quan đến ĐCĐT dùng cho xe máy và hệ thống truyền lực. 3
  4.  Bước 3: Khái quát hóa kiến thức về đặc điểm của hệ thống truyền lực trên xe máy  Kết luận hoạt động 2: HTTL của xe máy được bố trí theo thứ tự: Động cơ → Li hợp → Hộp số → Xích hoặc Các đăng → Bánh xe HTTL có các đặc điểm sau: Li hợp dạng ma sát và điều khiển bằng tay hoặc tự động; Có 3 đến 4 cấp tốc độ và không có số lùi; Động cơ đặt giữa xe thì truyền lực đến bánh xe sau thường bằng xích, còn Động cơ đặt lệch về phía đuôi xe thì momen quay truyền tới bánh xe bằng trục các đăng. 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt  Bước 1: Giới thiệu các hình ảnh về ứng dụng của xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt - Giáo viên: Chiếu các hình ảnh các công dụng của xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt và hướng dẫn học sinh quan sát. - Học sinh: + Quan sát theo hướng dẫn và ghi nhớ các nội dung của các hình ảnh minh họa. + Liên hệ với hình ảnh đã từng thấy trong đời sống thực tiễn.  Bước 2: Hướng dẫn HS tự tìm hiểu về tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt - Giáo viên: Đặt các câu hỏi về tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt đặt động cơ trên xe máy - Học sinh: Trả lời câu hỏi của giáo viên dựa trên những gì mình quan sát được. - Giáo viên: Đặt các câu hỏi tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm về tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt đặt động cơ trên xe máy. - Học sinh: Trả lời câu hỏi của giáo viên dựa trên sự liên hệ thực tế, cho ví dụ. - Giáo viên: Trình bày, giải thích về tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt đặt động cơ trên xe máy. - Học sinh: + Lắng nghe so sánh các hiểu biết đã thảo luận nhóm. + Quan sát hình ảnh liên hệ ngoài thực tế để hội ý nhóm về tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt đặt động cơ trên xe máy.  Bước 3: Khái quát hóa kiến thức về tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt  Kết luận hoạt động 3: Tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt: Xe máy đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giao thông của Việt Nam phục vụ cho sinh hoạt và đời sống kinh tế vì có ưu điểm: Phù hợp điều kiện kinh tế gia đình của nhiều người, sự cơ động linh hoạt trong di chuyển, chiếm ít diện tích và phù hợp với hạ tầng. 4. Hoạt động 4: Ôn tập và định hướng chọn nghề cho học sinh  Bước 3: Khái quát hóa kiến thức về đặc điểm và cách bố trí của ĐCĐT dùng cho xe máy, đặc điểm của HTTL dùng cho xe máy, tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt. - Giáo viên: Nêu khái quát: + Đặc điểm và cách bố trí của ĐCĐT dùng cho xe máy. + Đặc điểm của HTTL dùng cho xe máy. + Tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt. - Học sinh: Lắng nghe và ghi chép các nội dung của bài học. - Giáo viên: Giới thiệu về yêu cầu, đặc điểm, nhu cầu thị trường của ngành/nghề: Nghề sửa chữa xe máy; Nghề sửa chữa ĐCĐT; ngành công nghệ ô tô. 4
  5. - Học sinh: Lắng nghe, tiếp thu ý kiến của giáo viên và đưa ra những vấn đề chưa rõ về nội dung của bài học và yêu cầu, đặc điểm, nhu cầu thị trường ngành/nghề: Nghề sửa chữa xe máy; Nghề sửa chữa ĐCĐT; ngành công nghệ ô tô.  Kết luận hoạt động 4: Lĩnh vực ngành/nghề học sinh có thể chọn: Nghề sửa chữa xe máy; Nghề sửa chữa ĐCĐT; ngành công nghệ ô tô. 5. Hoạt động 5: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập  Bước 4: Kiểm tra – đánh giá kiến thức về về đặc điểm và cách bố trí của ĐCĐT dùng cho xe máy, đặc điểm của HTTL dùng cho xe máy, tầm quan trọng và nhu cầu sử dụng xe máy dùng ĐCĐT trong đời sống sinh hoạt. - Giáo viên: Phát phiếu kiểm tra đánh giá gồm nội dung câu hỏi kiểm tra kiến thức (mục 5.1) và bảng theo dõi xu hướng chọn nghề của học sinh (bảng 3.3 và bảng 3.7). - Học sinh: Nhận phiếu và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên. - Giáo viên: Thu phiếu dựa vào phiếu kiểm tra đánh giá để đánh giá mức độ tiếp thu nội dung của bài bài mới và phân nhóm học sinh ra làm 2 nhóm: Nhóm 1: Có xu hướng phù hợp với ngành/nghề thuộc lĩnh vực cơ khí ô tô Nhóm 2: Có xu hướng không phù hợp với ngành/nghề thuộc lĩnh vực cơ khí ô tô - Học sinh: Lắng nghe đánh giá, phân nhóm của giáo viên xem để có định hướng đúng. - Giáo viên: Nhóm 1 có xu hướng phù hợp với ngành/nghề thuộc lĩnh vực cơ khí ô tô: Giới thiệu các trường đào tạo ngành/nghề: Nghề sửa chữa xe máy; Nghề sửa chữa ĐCĐT; ngành công nghệ ô tô. - Học sinh: Lắng nghe, suy nghĩ và có định hướng nghề phù hợp trong tương lai - Giáo viên: Đối với nhóm 2 có xu hướng không phù hợp với ngành/nghề thuộc lĩnh vực cơ khí ô tô: Giáo viên đưa ra lời khuyên cho việc chọn nghề phù hơp hơn. - Học sinh: Lắng nghe, tiếp thu ý kiến của giáo viên và đưa ra những vấn đề chưa rõ về nội dung của bài học cũng như những ngành/nghề: Nghề sửa chữa xe máy; Nghề sửa chữa ĐCĐT; ngành công nghệ ô tô.  Kết luận hoạt động 5: Mức độ đạt được mục tiêu kiến thức: Đánh giá được mức độ tiếp thu nội dung bài học mới của học sinh thông qua phiếu kiểm tra – đánh giá. Xu hướng chọn nghề của học sinh: Phân nhóm được học sinh đề có thể giới thiệu được các trường đào tạo đào tạo ngành/nghề: Nghề sửa chữa xe máy; Nghề sửa chữa ĐCĐT; ngành công nghệ ô tô đồng thời đưa ra lời khuyên cho học sinh có xu hướng không phù hợp với ngành/nghề thuộc lĩnh vực cơ khí ô tô. 4. Thực nghiệm Kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia và phương pháp thực nghiệm có đối chứng trong học kì 2 của năm học 2015 - 2016 tại trường THPT Thiên Hộ Dương tỉnh Tiền Giang áp dụng dạy học môn Công nghệ 11. Từ đó đánh giá tính khả thi và hiệu quả của qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp. Kết quả tính điểm số trung bình phần trăm của các lớp TN và ĐC được minh họa ở bảng 3.20 và 3.21, như sau: Bảng 3.20: Điểm trung bình phần trăm của lớp TN (tính theo %) TN1 TN2 TN3 TN4 TN5 TN6 81,22 78,16 74,59 73,59 76,58 80,51 Bảng 3.21: Điểm trung bình phần trăm của lớp ĐC (tính theo %) ĐC1 ĐC2 ĐC3 ĐC4 ĐC5 ĐC6 73,33 68,95 66,50 63,59 71,79 76,05 5
  6. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm theo phương pháp chuyên gia và phương pháp thực nghiệm sư phạm cho thấy, dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp có tác động tích cực đến kết quả học tập của học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học và hoạt động hướng nghiệp cho học sinh. Như vậy, dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp bước đầu đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả và sự khả thi của việc vận dụng qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp như giả thuyết khoa học của luận văn đã được đề ra ở phần mở đầu. III. KẾT LUẬN Việc vận dụng dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp là việc làm rất cần thiết, và cần thực hiện trong giai đoạn hiện nay vì đã góp phần nâng cao hiệu quả môn học và hoạt động hướng nghiệp cho học sing trong các trường Trung học phổ thông. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phạm Tất Dong. Nghề nghiệp tương lai, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000. 2. Phạm Tất Dong. Sự lựa chọn tương lai, NXB Tuổi trẻ, Hà Nội, 2003. 3. Phạm Tất Dong, Nguyễn Như Ất. Sự lựa chọn cho tương lai, NXB Thanh Niên, Hà Nội, 2003. 4. Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường trung học phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006. 5. Bùi Văn Hồng. Dạy học tích hợp trong giáo dục nghề nghiệp theo lí thuyết học tập trải nghiệm của David A.Kolb, Tạp chí khoa học, số 6 , tr.79, 2015 6. Bùi Văn Hồng, Nguyễn Thị Vân. Dạy học môn nghề Tin học phổ thông cấp THCS theo lý thuyết trải nghiệm của Kolb, Tạp chí thiết bị giáo dục, số 116, tr.25, 2015 7. Nguyễn Văn Khôi. Lí luận dạy học công nghệ, NXB Đại học Sư Phạm, 2007. 8. Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Ánh, Nguyễn Trọng Bình, Đặng Văn Cứ, Nguyễn Trọng Khanh, Trần Hữu Quế. Công nghệ 11, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007. Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết) Họ và tên: Lê Văn Út Đơn vị: Trường THPT Thiên Hộ Dương, tỉnh Tiền Giang Điện thoại: 01687.655.597 Email: vanutthd@gmail.com Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 9 năm 2016. Tác giả Lê Văn Út XÁC NHẬN CỦA GVHD 6
  7. BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.