Công thức danh pháp hữu cơ

doc 27 trang phuongnguyen 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Công thức danh pháp hữu cơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • doccong_thuc_danh_phap_huu_co.doc

Nội dung text: Công thức danh pháp hữu cơ

  1. CÔNG THỨC DANH PHÁP HỮU CƠ
  2. Ancol: R(OH)n (n: số nhóm –OH) 1. Danh pháp thay thế a. Một nhóm –OH * R là gốc no không nhánh. Tên gọi = tên hidrua nền + local của nhóm –OH + ol Ví dụ: 3 2 1 CH3 CH CH3 OH Propan-2-ol CH3 CH2 OH : Etanol 6 5 4 3 2 1 CH3 CH2 CH2 CH2 CH2 CH2 OH Hexan-1-ol 6 5 4 3 2 1 CH3 CH2 CH2 CH2 CH CH3 Hexan-2-ol OH Lưu ý: Đánh số ưu tiên chi vị trí nhóm –OH là nhỏ nhất. Ví dụ: 1 2 3 4 5 6 S: 4 CH3 CH2 CH2 CH CH2 CH3 OH 6 5 4 3 2 1 D: 3 CH3 CH2 CH2 CH CH2 CH3 OH * R là gốc no có nhánh hoặc vòng Tên gọi = local của nhánh + tên nhánh + tên hidrua nền + local của nhóm –OH + ol Lưu ý: - Đánh số vẫn ưu tiên cho nhóm –OH nhưng vẫn đảm bảo tổng vị trí nhánh là nhỏ nhất; tên của nhánh được xếp theo thứ tự , , - Nếu có từ 2 nhánh trở lên thì sử dụng các hậu tố: di, tri, Ví dụ: 4 3 2 1 CH3 CH CH2 CH2 OH 3-Metylbutan-1-ol CH3
  3. 1 CH3 4 3 2 CH3 CH2 C OH 2-Metylbutan-2-ol CH3 CH3 6 5 4 3 2 1 CH3 CH2 CH CH2 CH CH2 OH CH2 CH3 4-Etyl-2-metylhexan-1-ol 7 8 CH2 CH3 6 5 4 3 2 1 CH3 CH CH2 CH2 CH CH2 CH2 OH CH3 3,6-Dimetyloctan-1-ol CH3 CH CH2 CH2 CH2 CH3 3 4 2 5 1 3-(Hexan-2-yl)-5-Metylxiclohexanol H3C 6 OH 7 6 5 4 3 2 1 CH3 CH CH2 CH2 CH2 CH2 CH2 OH 6-Xiclopentylheptan-1-ol * R không no, không nhánh Tên gọi = tên hidrua nền + local của nối đôi + en + local của nhóm –OH + ol Lưu ý: Ở đây ta vẫn đánh số ưu tiên cho nhóm –OH. Ví dụ: 3 2 1 CH2 CH CH2 OH Prop-2-en-1-ol 5 4 3 2 1 CH3 CH CH CH CH3 Pent-3-en-2-ol OH
  4. 3 2 1 4 OH Xiclohex-2-en-1-ol 5 6 * R không no có nhánh Tên gọi = local của nhánh + tên nhánh + tên hidrua nền + local của nối đôi + (tiền tố về đội bội) + en + local của nhóm –OH + ol Lưu ý: Chọn mạch chính là mạch cacbon dài nhất có chứa nối đôi và chon sao cho số nối đôi của mạch chính là nhiều nhất. Ví dụ: 4 3 2 1 CH CH C CH OH 3 2 2-Etylbut-2-en-1-ol CH2 CH3 10 9 8 7 6 5 4 CH3 CH CH CH CH CH CH OH 2 1 3CH CH CH CH3 3 7-Metyldeca-2,5,8-trien-4-ol b. Có hai hay nhiều nhóm –OH Cũng tương tự như đối với R no không nhánh, có nhánh và vòng xiclo; R khôgn no không nhánh, có nhánh. Nhưng sau chỉ số vị trí nhóm –OH cần thêm vào hậu tố rồi mới cộng đuôi –ol. Ví dụ: OH OH OH 5 4 3 2 1 CH3 C CH C CH2 CH3 7 6CH2 CH3 CH3 3,5-Dimetylheptan-3,4,5-triol OH OH 1 2 3 4 5 6 CH2 CH CH CH CH CH CH2 CH3 8 9 CH3 7 CH CH CH3 6-Etyl-3-metylnona-1,7-dien-4,5-diol 2. Danh pháp loại chức
  5. Tên gọi = ancol + tên của hidrua nền + ic Hoặc: Tên gọi = tên của hidrua nền + ancol Ví dụ: Ancol etylic CH3 CH2 OH (Etyl ancol) Ancol pentylic CH3 CH2 CH2 CH2 CH2 OH (Pentyl ancol) Nếu mạch cacbon có nhánh thì ta gọi theo tên gốc chức của hidrocacbon đó. Tên gọi = ancol + (tiền tố: iso, sec, tert, neo) + tên gốc hidrocacbon + ic Ví dụ: CH3 CH3 CH Isopropyl CH3 C tert-Butyl CH3 CH3 CH CH CH 3 2 sec-Butyl CH3 CH3 CH3 CH2 CH tert-Pentyl CH3 CH3 CH2 CH sec-Butyl CH3 CH3 CH3 C CH2 Neopentyl CH3 Ví dụ: CH3 CH3 OH Ancol tert-butylic CH3 CH3 CH CH2 CH2 OH Ancol isopentylic CH3 CH3 CH2 CH2 CH OH Ancol sec-pentylic CH3 Đối với các góc hidrocacbon chưa no thì ta gọi theo tên riêng. Ví dụ: CH2 CH CH2 OH Ancol antylic Đối với ancol có hai và nhiều nhóm -OH
  6. CH2 CH2 Etylen glicol OH OH OH OH OH Pinacol CH2 CH CH2 CH3 C CH CH2 Glixerol OH OH OH CH3 II. Phenol 1. Danh pháp thay thế Đối với những chất thuộc dãy đồng đẳng của phenol và phenol co một nhóm –OH thường có tên gọi đặc trưng riêng. Điểm lưu ý trong cách gọi tên nay là chỉ sử dụng cho những chất có nhiều hơn một nhóm –OH Tên gọi = tên gốc của hidrocacbon + local của nhóm –OH + (tiền tố: di, tri, ) + ol Ví dụ: OH OH 1 1 2 Benzen-1,3-diol 2 Naphtalen-1,3-diol 3 3 4 OH 4 OH OH 1 9 8 2 7 Anthracen-1,6,10-triol 6 3 4 1 5 OH 0 OH 2. Tên thường Tên gọi theo tên riêng của từng dẫn xuất (đối với những chất có một nhóm –OH) trừ một số trường hợp ngoại lệ với hai nhóm –OH. Ví dụ: OH OH 1 2 Phenol Hidroquinon 3 4 OH
  7. CH3 OH 1 9 8 2 7 CH3 9-Antrol 2,3-Xilenol 3 6 4 10 5 CH3 * Các nhóm (gốc) sinh ra bằng cách tách H ở nhóm -OH a. Các nhóm (gốc) RO- và ArO- Tên gọi = tên gốc hidrocacbon + oxi Ví dụ: CH3 CH2 CH2 CH 2 CH2 O Pentyl oxi CH3 CH CH2 CH2 O Iso pentyl oxi CH3 CH2 CH CH2 O Anlyl oxi CH2 O Benzyl oxi O Naphtyl oxi - Trường hợp ngoại lệ: CH3 O Metoxi CH3 CH2 O Etoxi CH3 CH2 CH2 O Propoxi CH3 CH2 CH2 CH2 O Butoxi C6H5 O Phenoxi - Trường hợp của isopropoxi, isobutoxi, sec-butoxi và tert-butoxi chỉ được dùng tên rút gọn khi không có nhóm thế. 2. Các nhóm có dạng – O – R – O – Tên gọi được hình thành bằng cách thêm hậu tố “dioxi” vào tên của nhóm hóa trị hai – R – Ví dụ: 1. Trường hợp ngoại lệ
  8. O CH2 O Metylen dioxi O CH O Etylen dioxi 2 2. Tên gọi = Tiền tố: di, tri, + metylen + dioxi O CH2 CH2 CH2 O Trimetylen dioxi O CH2 CH2 CH2 CH2 O Tetrametylen dioxi III. Ete (CTC: R1 – O – R2) 1. Danh pháp thay thế Tên gọi = tên gốc hidruaoxi + tên ankan tương ứng Lưu ý: Ta chọn R nào có số cacbon ít nhất làm tên gốc hidruaoxi Ví dụ: CH3 O CH2 CH3 Metoxi etan CH3 CH2 O CH CH2 Etoxi eten CH3 CH3 O CH2 CH3 Etoxi tert-butan CH3 CH3 CH3 CH2 O CH CH3 Isopropoxi tert-pentan CH CH3 3 CH3 O CH3 tert-Butoxi cyclohex-3-en CH3 Trường hợp: Đồng đẳng của benzen thì ta cần thêm vào số chỉ vị trí gắn nhóm – O – : orth, meta, para. CH3 CH3 CH2 O CH2 CH3 CH3 neo-Pentoxi p-(metyl toluen) CH3 CH2 O CH2 CH CH2 Etoxi p-(metyl stiren)
  9. - Nếu gốc R1, R2 có gắn thêm một nhóm thế –X thì ta gọi như sau: Ví dụ: 2 1 CH3 CH2 O CH2 CH2 Cl 1-Clo-2-etoxi etan 3 2 1 CH3 CH2 O CH2 CH CH3 2-Clo-1-etoxi propan Cl - Nếu ete có dạng (R1O) – R2 thì ta gọi tê bằng cách thêm tiền tố vào trước nhóm R1O – O CH3 1 2 1,4-Dimetoxi benzen O CH2 CH3 3 CH 4 2 Dietoxi etan O CH3 O CH2 CH3 2. Danh pháp loại chức Tên gọi = tên gốc của R1, R2 + ete Lưu ý: tên gốc gọi theo thứ tự ,  , Ví dụ: CH3 O CH2 CH3 Etyl metyl ete CH3 CH3 C O CH2 CH3 tert - Butyl etyl ete CH3 CH3 CH3 CH2 O CH CH3 Isopropyl tert-pentyl ete CH3 CH3 CH3 CH2 O Phenyl propyl ete - Trường hợp 1: hai gốc R1 và R2 giống nhau ta thêm tiền tố: di, tri, Ví dụ: CH3 O CH3 Dimetyl ete CH3 CH2 O CH2 CH3 Dietyl ete -Trường hợp 2: nếu gốc R1, R2 có chứa nhóm thế thì không sử dụng tiền tố di, tri, , mà ta dùng tiền tố tương đương: bis, tris, Ví dụ:
  10. Cl CH2 CH2 O CH2 CH2 Cl Bis(2-cloetyl) ete Cl CH3 1 2 3 3 2 1 CH3 CH CH O CH CH CH3 Bis(2-clo-3-butyl) ete Cl CH3 3. Danh pháp trao đổi Các poliete mạch thẳng lớn hơn hoặc bằng 3 phân tử hợp chất dihidroxi dãy béo được gọi tên theo danh pháp trao đổi. Tên gọi = local O trong mạch poli + tiền tố + oxa + tên ankan tương ứng. Ví dụ: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 CH3 O CH2 O CH2 CH2 O CH2 CH3 2,4,7-Trioxa nonan 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 CH3 CH2 O CH2 CH2 O CH2 O CH2 O CH3 2,4,6,9-Tetraoxa undecan Nếu mạch poli có gắn nhóm – OH thì ta thêm vào đuôi – ol. Nếu có nhiều hơn một nhóm –OH thì ta thêm tiền tố di, tri, kèm theo. Lưu ý: ưu tiên đánh số sao cho tổng vị trí nhóm – O – là nhỏ nhất. Ví dụ: 9 8 7 6 5 4 3 2 1 HO CH2 CH2 O CH2 CH2 O CH2 CH3 3,6- Dioxa octanaol HO CH2 CH2 O CH2 CH2 O CH2 O CH2 OH 3,5,8-Trioxanonan-1,11-diol 4. Tên thường Một số ete thường dùng: C6H5 O CH3 Anisole C6H5 O CH2 CH3 Phenetole O CH3 Anetole CH CH CH3
  11. CH3 O CH3 Eagenol CH2 CH CH2 VI. Andehit Công thức chung:R – (CHO)n 1. Mônoandehit và diandehit mạch hở Tên gọi = tên ankan tương ứng + al (monoandehit) + dial (diandehit) Ví dụ: CH3 CH O Etanal CH3 CH2 CH O Hexanal 4 OHC CH2 CH2 CH2 CHO Pentanedial * Trường hợp: R la no có nhánh Tên gọi = local của nhánh + tiền tố + tên nhánh + tên hidrua nền + al Ví dụ: 7 6 5 4 3 2 1 CH3 CH CH2 CH2 CH CH2 CHO 3-Etyl-6-metyl heptanal CH3 CH2 CH3 CH2 CHO OH o-(Hidroxi phenyl) etanal CH3 4 3 2 1 CH3 CH2 C CHO 2-Etyl-2-metylbutanal CH2 CH3 Đối với –dial ta chon mạch chính là mạch dài nhất có chứa hai nhóm –CHO. 2 3 4 CH3 CH2 CH2 CH CH2 CHO 2-(n-Propyl) butan-1,4-dial 1CHO
  12. 2 3 4 5 6 CH3 CH CH2 CH CH2 CHO 1 CHO 2-Metyl-4-xiclohexylhexan-1,6-dial Trường hợp R là không no Tên gọi = tên hidrua nền + local của nối đôi + enal Ví dụ: 5 4 3 2 1 CH3 CH CH CH2 CHO Pent-3-enal 7 6 5 4 3 2 1 CH2 CH CH2 CH2 CH CH CHO Hepta-2,6-dienal Nếu mạch có nhánh thì ta chọn mạch chính là mạch dài nhất có chứa nhiều liên kết bội và có gắn gốc –CHO. Tên gọi = local của nhánh + tên nhánh + tên hidrua nền + local của độ bội + eninal Lưu ý: Hidrua nền phải tính luôn cả cacbon của nhóm –CHO 7 6 5 4 3 2 1 CH C CH2 CH2 C CH CHO 3-Etenylhept-2-en-6-inal CH CH2 4 3 2 1 CH2 CH CH CHO 2-[3-(2-Metylpropyl)xiclohexyl]but-3-enal CH3 CH2 CH CH3 8 7 6 5 4 3 2 1 CH3 CH CH CH CH CH CH2 CHO CH CH CH3 5-(Prop-1-en-1-yl) octa-3,6-dienal Đối với –dial có nhánh thì ta cugn lam tương tư như trên như phải chọn mạch chính là mạch có nhiều nối đôi nhưng phải có hai nhóm –CHO. 7 6 5 4 3 2 1 OHC CH2 CH CH2 CH CH CHO CH CH CH CH2 5-(Buta-1,3-dien-1-yl)hept-2-endial
  13. 2. Poliandehit mạch hở chứa từ 3 nhóm –CHO trở lên và từ 1 nhóm –CHO nối trực tiếp với mạch vòng. Tên gọi = tên hidrua nền + (tiền tố: di, tri, ) + cacbandehit Lưu ý: Hidrua nền là không tính cacbon của nhóm –CHO. Ví dụ: CHO Xiclohexan cacbandehit CHO Benzen cacbandehit 4 3 2 1 OHC CH2 CH2 CH CH2 CHO Butan-1,2,4-tricacbandehit CHO 5 4 3 2 1 OHC CH2 CH C CH CH CHO Penta-1,3-dien-1,3,5-tricacbadehit CHO CHO 1 2 CHO Naphtalen-1,2-dicacbandehit 3 4 CHO 1 2 Benzene-1,3,5-tricacbandehit OHC 4 3 CHO Nếu mạch cacbon có nhánh thì ta ưu tiên đánh số cho nhóm –CHO và chọn mạch chính là mạch có nhiều nhóm –CHO. CHO CH3 CH CH2 CH CH CH2 CHO CHO CH2 CH3 3-Etylhexan-1,2,5-tricacbandehit Nếu mạch có gắn thêm nhóm thế –X thì ta gọi tên tương tư như các trường hợp trên.
  14. OH 2 CHO 1 2-Hidroxi benze cacbandehit CHO Cl 2-Clo-4-hidroxi benzen cacbandehit OH Trường hợp các poliandehit axilic có nhiều nhóm –CHO nối đôi với các nhánh thì mạch chính vẫn là mạch có nhiều nhóm –CHO vói các hậu tố –dial, tricacbandehit, cách mạch nhánh chứa –CHO được gọi tên ở dạng tiền tố. OHC CH CH 2 2 CH3 6 5 4 3 2 1 OHC CH2 CH2 CH2 CH CH CH2 CHO 3-(2-Fomyl etyl) hexa-1,2,6-cacbandehit CH2 CHO 6 5 4 3 2 1 OHC CH2 CH2 CH CH2 CHO 3-(Fomyl metyl) hexandial 3. Andehit có nhóm –CHO cách mạch vòng một đoạn cacbon ta có thể gọi một trong 2 cách sau: Cách 1: Tên gọi như dẫn xuất vòng của hợp chất mạch hở. Tên gọi = local của nhóm –CHO + (local của vòng + tên hidrua nền) + tiền tố + tên andehit tương ứng. Cách 2: Gọi theo danh pháp kết hợp. Tên gọi = tên hidrocacbon tương ứng + local của nhánh mang nhóm –CHO + tên andehit tương ứng. CH2 CHO 1 2 C1: (1 - Naphtyl) axetandehit 3 C2: Naphtalen-1-yl axetaldehit 4
  15. 6 1 CH2 CH2 CHO 1 4 C : 6,6'-(1,4-Xiclohexylen)dihexanal 2 1 3 C2: Xiclohexan-1,4-dihexandehit 4 6 1 CH2 CH2 CHO 4 4. Những andehit mà axit tương ứng có tên thường gọi tên bằng cách thay “axit ic” bằng “andehit”. Ví dụ: H CH O Formaldehit Axetaldehit CH3 CH O CH3 CH2 CH O Propionandehit Pentandehit CH3 CH2 CH2 CH2 CH O CH O O CH3 CH O Benzandehit Anisandehit CH CH CH O Xinamadehit CH2 CH CH O Acrilandehit IV. Xeton Công thức chung: R1 – (C=O) – R2 1. Danh pháp thay thế a. Xeton no mạch hở không nhánh Tên gọi = tên ankan tương ứng + local của nhóm C=O + on (1 nhóm C=O) + diol (2 nhóm C=O) Lưu ý: đánh số sau cho tổng số chỉ vị trí nhóm C=O là nhỏ nhất. Ví dụ: 4 3 2 1 CH3 CH2 C CH3 Butan-2-on O 6 5 4 3 2 1 CH3 CH2 CH2 C CH2 CH3 Hexan-3-on O
  16. 6 5 4 3 2 1 CH3 CH2 C CH2 C CH3 Hexane-2,4-dion O O 1 2 3 4 5 CH2 C C CH2 CH3 1-Phenylpentan-2,3-dion O O 1 2 3 4 5 CH3 C CH C CH3 O O 3-Xyclopentylpentan-2,4-dion b. Xeton no có nhánh Tên gọi = local của nhánh + tên nhánh + tên ankan tương ứng + on (1 nhóm C=O) + diol (2 nhóm C=O) Lưu ý: tuy đánh số ưu tiên cho nhóm C=O nhưng cung đánh số sau cho tổng vị trí nhánh là nhỏ nhất. Ví dụ: 1 2 3 4 5 CH3 CH C CH2 CH3 2-Metylpentan-3-on O CH3 CH 5 4 3 3 2 1 CH3 C CH2 C CH3 4,4-Dimetylpentan-2-on CH3 O c. R không no không nhánh Tên gọi = tên hỉua nền = local của liên kết bội + (tiền tố) + en + local của nhóm C=O + on (1 nhóm C=O) + diol (2 nhóm C=O) Lưu ý: đánh só ưu tiên cho nhóm C=O và chọn mạch chính là mạch có nhiều liên kết bội và có gắn nhiều nhóm C=O. Ví dụ: 1 2 3 4 5 CH2 C C CH2 CH3 O O 1-Phenylpentan-2,3-dion 5 4 3 2 1 CH2 CH CH2 C CH3 Pent-4-en-2-on O
  17. 5 4 3 2 1 CH2 CH C C CH3 Pent-4-en-2,3-dion O O d. R không no có nhánh Tên gọi = local của nhánh + (tiền tố) + tên nhánh + tên hidrua nền + local của liên kết bội + (tiền tố) + en + local của nhóm C=O + on (1 nhóm C=O) + diol (2 nhóm C=O) Ví dụ: 2 3 4 CH3 C C CH CH3 2,4-Dimetylhepta-1,5-dien-3-on 6 7 O 5 1CH2 CH CH CH3 CH 1 2 3 3 4 5 CH3 C CH C CH CH3 3,5-Dimetylhept-6-en-2,4-dion 7 O O 6 CH CH2 CH2 CH2 CH3 8 7 6 5 4 3 2 1 CH2 C CH C C CH C CH3 O O CH3 CH3 3,7-Dimetyl-5-propylocta-5,7-dien-2,4-dion 2. Danh pháp loại chức Dùng cho các mono xeton và các chất có 2 nhóm C=O liền nhau. Tên gọi = tên hidrua nền (R1, R2) + xeton (1 nhóm C=O) + dixeton (2 nhóm C=O) Ví dụ: CH3 C CH2 CH3 Etyl metyl xeton O CH3 CH C CH2 CH3 Etyl isopropyl xeton O CH3 CH3 CH CH2 C CH3 Metyl neopentyl xeton CH3 O CH2 C C CH2 CH3 Benzyl etyl dixeton O O CH3 C C CH3 Dimetyl dixeton O O Nếu R1, R2 là không no thì ta gọi theo tên riêng.
  18. CH2 CH CH2 C CH CH2 Anlyl vinyl xeton O CH2 CH C C CH3 Metyl vinyl xeton O O 3. Tên thường a. Được dùng khi có và không có nhóm thế Ví dụ: CH3 CH3 Axeton O O O p-Benzoquinon b. Chỉ được dùng khi không có nhóm thế * Axeton vòng thơm Tên gọi = tên của R – CO – + phenon Tên R – CO – : thay -ic hoặc -oic trong tên thường của axit bởi -o. O C CH3 Axetophenon O C CH2 CH2 CH3 n-Butirophenon O Benzophenon O CH3 m-Metyl benzophenon Ngoài ra ta còn có một số chất với tên gọi riêng CH3 C C CH3 Biaxetyl O O
  19. C C Benzil O O O CH CH C Chancon VI. Axit cacboxylic Công thức chung: R(COOH)n 1. Axit monocacboxylic và dicacboxylic mạch hở * R no không nhánh Tên gọi = axit + tên hidrua nền (tính cả cacbon của –COOH) + oic (monocacboxylic) + dioic (dicacboxylic) Ví dụ: Axit pentanoic CH3 CH2 COOH 5 HOOC CH2 COOH Axit decandioic 8 HOOC CH2 COOH Axit propandioic * R no có nhánh Tên gọi = axit + local của nhánh + tên nhánh + tên hidrua nền (tính luôn cacbon của nhóm –COOH) + ) + oic (monocacboxylic) + dioic (dicacboxylic) Ví dụ: 4 3 2 1 CH3 CH CH2 COOH Axit 3-metylbutanoic CH3 3 2 1 CH3 CH COOH Axit 2-hydroxypropanoic OH Ta có thể coi –COOH như một nhóm thế và đọc tên axit như phần hidrocacbon có nhóm thế là –COOH. 1 2 3 4 HOOC CH2 CH CH2 CH2 COOH CH3 Axit 3-metylhexandioic * R không no không nhánh
  20. Tên gọi = axit + tên hidrua nền + local của liên kết bội + (tiền tố) + en + + oic (monocacboxylic) + dioic (dicacboxylic) Lưu ý: ta vẫn đánh số ưu tiên cho nhóm –COOH nhưng vẫn đánh số sao cho tổng vị trí nối đôi là nhỏ nhất. Ví dụ: 4 3 2 1 CH2 CH CH2 COOH Axit but-3-enoic 7 6 5 4 3 2 1 CH2 CH CH2 CH CH CH2 COOH Axit hepta-3,6-dienoic 1 2 3 4 5 6 7 HOOC CH2 CH CH CH2 CH2 COOH Axit hept-3-endioic * R không no có nhánh Tên gọi = axit + local của nhánh + tên nhánh + tên hdrua nền + local của liên kết bội + (tiền tố) + oic (monocacboxylic) + dioic (dicacboxylic) Lưu ý: chọn mạch chính là mạch dài nhất có gắn nhóm –COOH và số liên kết bội là lớn nhất, đánh số ưu tiên cho nhóm –COOH; đánh số sao cho tổng vị trí nhánh là nhỏ nhất. Ví dụ: 5 4 3 2 1 CH3 CH CH CH CH2 COOH 7 6 CH CH2 Axit 5-metylhepta-3,6-dienoic 6 5 4 3 2 1 CH3 CH C CH CH COOH CH3 CH2 Axit 4-etylhexa-2,4-dienoic CH3 1 2 3 4 5 6 HOOC CH C C CH COOH Axit 3-etyl-4-metylhexa-2,4-diendioic CH2 CH3 2. Axit policacboxylic chứa nhiều nhóm –COOH (n 3 ) nối với mạch thẳng và axit cacboxylic chứa nhiều nhóm –COOH (n 1 ) nối với mạch vòng. Lưu ý: trong trường hợp này hidrua nền, ankan tương ứng không tính cacbon của nhóm –COOH. * R no không nhánh và nhóm thế Tên gọi = axit + tên ankan tương ứng + local của nhóm –COOH + (tiền tố) + cacboxylic. Ví dụ:
  21. CH3 CH2 CH2 COOH Axit propan cacboxylic 1 2 3 4 HOOC CH2 CH CH2 CH2 COOH COOH Axit butan-1,2,4-tricacboxylic COOH 5 4 3 2 1 CH3 CH CH CH2 CH2 COOH COOH Axit pentan-1,3,4-tricacboxylic COOH Axit xiclopentancacboxylic 6 1 COOH 5 2 Axit benzen-1,2-dicacboxylic 4 3 COOH COOH 1 6 2 Axit benzen-1,3,5-tricacboxylic 5 3 HOOC 4 COOH * R không no và không nhánh Tên gọi = axit + tên hidrua nền + local của liên kết bội + (tiền tố) + en + (tiền tố) + cacboxylic Ví dụ: 4 3 2 1 HOOC CH2 CH CH CH2 COOH Axit but-2-en-1,4-dicacboxylic COOH 1 5 2 Axit xiclopent-3-encacboxylic 4 3 1 2 3 4 5 HOOC CH C CH CH CH2 COOH COOH Axit penta-1,3-dien-1,2,5-tricacboxylic
  22. * R no có nhánh Tên gọi = axit + local của nhánh + tên nhánh + tên ankan tương ứng + local của nhóm –COOH + (tiền tố) + cacboxylic. Ví dụ: 4 3 2 1 HOOC CH2 CH CH CH2 COOH CH3 CH2 CH3 Axit 2-etyl-3-metylbutan-1,4-dicacboxylic COOH 1 2 Axit 3-metylxiclohexancacboxylic 3 4 CH3 3 2 1 HOOC CH2 CH2 CH COOH 1' Axit 2-[3'-(2''-metylpropyl)xiclohexyl]pentan-1,3-dicacboxylic 2' 3' CH3 1'' 2'' 3'' CH2 CH CH3 CH2 CH3 1 2 3 HOOC C CH2 CH2 COOH CH3 Axit 1-etyl-1-metyl propan-1,3-dicacboxylic * R không no có nhánh và nhóm thế 3 2 1 CH2 CH CH COOH 1' Cl 6' 2' Axit 2-(2'-clo-5'-hydroxiclohexyl)propan cacboxylic 5' 3' HO 4' COOH 4 3 2 1 CH3 C CH2 CH2 CH2 COOH 5 6 7 CH2 CH2 CH2 COOH Axit 4-metylheptan-1,4,7-tricacboxylic 3. Axit có nhóm –COOH ở cách xa mạch vòng một mạch cacbon. a. Danh pháp thay thế: Ta xem mạch vòng là một gốc hidrocacbon gắn vào hidrua nền của axit. Tên gọi = Axit + local mạch vòng + tên vòng + hidrua nền + oic. Ví dụ:
  23. CH2 COOH Axit 6-(2-naphtyl)hexanoic 5 CH3 3' 4' 2' 1' 5' 4 3 2 1 6' CH2 CH CH2 COOH CH3 Axit 3-metyl-4-(3'-metylphenyl)butanoic b. Danh pháp kết hợp: tổ hợp tên vòng với tên axit mạch hở. Tên gọi = Axit + tên mạch vòng + local của axit mạch hở + (tiền tố) + tên axit mạch hở. Ví dụ: 1 2 Axit naphtalen-2-hexanoic CH2 COOH 5 3 CH2 COOH 1 6 2 Axit benzen-1,3,5-triacetic HOOC H C 5 3 2 4 CH2 COOH 4. Tên gọi thường. a. Được dùng khi có hoặc không có nhóm thế. CH3 COOH Axit acetic CH CH COOH Axit acrilic 2 HOOC CH2 COOH Axit malonic HOOC CH CH COOH Axit sucxinic 2 2 COOH COOH Axit benezoic Axit terephtalic COOH HOOC COOH H COOH Z-Axit maleic E-Axit fumaric H H HOOC H
  24. COOH COOH COOH Axit isophtalic Axit phtalic COOH Ngoài ra còn có: axit naphtoic hay naphtalencacboxylic; axit nicotinic hay piridin-3- cacboxylic; axit isonicotinic hay piridin-4-cacboxylic; axit furoic hay furan-2- cacboxylic. b. Chỉ được dùng khi không có nhóm thế: HCOOH Axit fomic CH CCOOH Axit propiolic CH3CH2COOH Axit propionic CH2=C(CH3)COOH Axit metarilic CH3CH2CH2COOH Axit butiric HOOC-COOH Axit oxalic (CH3)2CHCOOH Axit isobutiric HOOC[CH2]3COOH Axit glutaric CH3[CH2]14COOH Axit panmitic HOOC[CH2]4COOH Axit adipic CH3[CH2]16COOH Axit stearic C6H5CH=CHCOOH Axit xinamic 5. Các nhóm axyl * Hóa trị một: Hình thành bằng cách đổi “axit oic” thành “ oyl”hoặc “axit ic” thành “ yl” hay “ oyl” hoặc “axit cacboxylic” thành “ cacbonyl”. Ví dụ: CH3 –[CH2]5 –CO –OH Axit heptanoic CH 3 –[CH2]5 –CO – Heptanoyl CH3 – CO – OH Axit axetic CH3 – CO – Axetyl O OH Axit xiclohexancacboxylic O Xiclohexan cacbonyl * Hóa trị hai, ba: Hình thành tương tư như hóa trị một: “axit dioic, trioic” thành “ dioyl, trioyl” hoặc “axit dicacboxylic, tricacboxylic” thành “ dicacbonyl, tricacbonyl”. Ví dụ: HO– CO – [CH2]8 – CO – OH:Axit decandioic – CO – [CH2]8 – CO – Decandioyl HOOC CH2 CH CH2 CH2 COOH Axit butan-1,2,4-tricacboxylic COOH CO CH2 CH CH2 CH2 CO Butan-1,2,3-tricabonyl CH 3 VII. Este Công thức chung: R1 – COO – R2 Tên gọi = tên thường hidrocacbon của ancol + tên gốc của axit cacboxylic + oat( cacboxylat). Chuyển “axit oic” thành “ oat” hoặc chuyển “axit cacboxylic” thành “ cacboxylat”. Ví dụ: HCOOCH3 Metyl fomat
  25. HCOOCH2 – CH3 Etyl fomat CH3 – COO – CH3 Metyl axetat CH3 CH2 COO CH CH3 Isopropyl propionat CH3 COO CH2 CH3 Phenyl propinonat COO CH2 CH3 Etyl benzoat COO CH3 Metyl xiclohexancacboxylat OOC Diphenyl cacboxylat CH2 CH CH2 COO CH2 CH3 Etyl but-3-enoat 4 3 2 1 CH2 CH CH C O CH2 CH3 1' O 6' Cl 2' Etyl 2-(2'-clo-5'-hidroxi xiclohexyl)but-3-enoat 3' HO 5' 4' 4 3 2 1 CH3 CH2 CH C O CH2 CH3 1' O 6' 2' Etyl 2-[3'-(2''-metylpropyl)xiclohexyl]butanoat 5' CH3 3' 1'' 2'' 3'' 4' CH2 CH CH3 VIII. Amin 1. Amin bậc 1 a. Mônoamin bậc 1 Công thức chung: RNH2 - Tên gọi = (tiền tố) + tên gốc hidrocacbon + azan
  26. Ví dụ: NH2 Bezylazan CH CH CH NH Propylazan 3 2 2 2 NH2 CH3 CH CH2 CH2 CH3 sec-Butylazan H2N CH2 NH2 Hexyldiazan 6 - Tên gọi = tên hidrocacbon + local của nhóm – NH2 + amin Ví dụ: CH3 CH2 CH2 NH2 Propanamin NH2 CH3 CH CH2 CH2 CH3 Butan-2-amin 4 3 Quinolin-2-amin NH2 N H2N CH2 CH CH2 CH2 NH2 Butan-1,2,4-triamin NH2 NH2 1 2 6 5-Etylbenzen-1,3-diamin H N 3 5 2 4 CH2 CH3 NH2 NH2 1 Cl 6 Cl 2 2-Clo-4-metylbezen-1-amin 5 3 2-Clo-5-hidroxi benzen-1-amin 4 CH3 OH - Tên gọi = tên gốc hidrocacbon + amin Ví dụ: CH3 CH2 CH2 NH2 Propylamin
  27. NH2 CH3 CH CH2 CH2 CH3 sec-Butylamin 4 3 2-Quinolylamin NH2 N