Công nghệ sản xuất xút – Clo theo phương pháp điện phân

ppt 33 trang phuongnguyen 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Công nghệ sản xuất xút – Clo theo phương pháp điện phân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptcong_nghe_san_xuat_xut_clo_theo_phuong_phap_dien_phan.ppt

Nội dung text: Công nghệ sản xuất xút – Clo theo phương pháp điện phân

  1. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Quy trình công nghệ tổng quát Dd nước muối (nước muối hồi lưu) catolit Cô đặc xút Muối thô hydro Tổng hợp Axit HCl Điều chế và tinh chế nước muối Hóa lỏng Clo lỏng Điện phân clo
  2. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Quy trình công nghệ sản xuất xút-clo theo phương pháp catot rắn Điều chế Sản xuất và Cô đặc Hóa lỏng Điện phân khí tinh chế catolit clo và axit HCl nước muối
  3. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn ◼ 3.2.2 Điều chế và tinh chế nước muối cơ sở lí thuyết Thành phần muối: Trong muối biển thành phần chính là NaCl còn có các tạp chất không tan như: cát, đất và các tạp chất hòa tan khác như: MgCl2, ,MgSO4, CaCl2, CaSO4, KCl Muối ăn trong công nghiệp thường có thành phần sau: 2+ 2+ + 2 Thành phần NaCl Ca Mg K SO4 - Chất không tan Hàm >=97,5 <=0,4 <=0,05 <=0,02 <=0,84 <=0,5 lượng(%)
  4. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN ◼ Điều chế nước muối Quá trình hòa tan muối biển trong nước Chuyển các phân tử Phá vỡ mạng nước tới bề mặt tinh thể muối Hidrat hóa các lưới tinh thể và chuyển các ion hydrat ion của muối của muối ra dung dịch.
  5. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Quy luật : Nhiệt độ tăng, tốc độ hòa tan tăng Độ nhớt tăng, tốc độ hòa tan giảm Nồng độ dung dịch tăng , tốc độ hòa tan giảm Tốc độ khuấy trộn tăng, tốc độ hòa tan tăng Dung dịch nước muối tạo thành phải có nồng độ xấp xỉ bảo hòa bởi vì nồng độ nước muối càng cao thì khả năng hòa tan khí Clo trong nước muối càng nhỏ, độ dẫn điện của nước muối càng tăng
  6. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Tinh chế nước muối. ◼ Ảnh hưởng của các tạp chất trong nước muối tới quá trình điện phân: ➢ Tạp chất không tan (bùn, cát, ): làm màng ngăn bị tắc → giảm tốc độ nước muối qua màng hoặc làm tăng hàm lượng H2 trong khí Cl. 2+ 2+ ➢ Tạp chất hòa tan như: Ca , Mg trong nước muối sẽ tác dụng NaOH trong thùng điện phân tạo thành kết tủa khó tan bám lên màng ngăn bịt kín lỗ màng làm giảm tốc độ nước muối qua màng, đồng thời tăng điện trở của màng dẫn tới tăng điện áp của thùng điện phân. 2- 2- Các ion SO4 ,CO3 , và các tạp chất chứa oxy khác trong nước muối sẽ làm giảm hiệu suất dòng điện, và làm cho anot bị ăn mòn nhanh hơn
  7. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Tinh chế nước muối ➢ Đối với tạp chất không tan , người ta dùng phương pháp như lắng hoặc lọc ➢ Đối với tạp chất hòa tan, người ta dùng phương pháp kết tủa tạp chất bằng hóa chất thích hợp sau đó dùng phương pháp lắng hoặc lọc để tách chúng 2+ 2+ ◼ Để tách ion Ca ,Mg , người ta dùng phương pháp soda-xút. 2+ -2 Ca + CO3 = CaCO3 ↓ 2+ - Mg + 2OH = Mg(OH)2 Trong thực tế sản xuất, để kết tủa hoàn toàn ion Ca2+,Mg2+ thì luợng Na2CO3,NaOH phải dư. Sau đó người ta trung hòa lượng soda và xút dư trong nước muối tinh chế bằng dd HCl.
  8. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Để tiết kiệm sođa và NaOH, ở nhiều nhà máy người ta áp dụng biện pháp cacbonat hóa nước muối hồi lưu (nước muối có chứa một lượng NaOH nhất định) bằng cách hấp thu CO2 vào để chuyển hóa một phần xút thành sođa theo phản ứng: 2NaOH + CO2 = Na2CO3 +H2O Nhưng vậy trong nước muối hồi lưu có cả sođa lẫn xút với hàm lựơng đủ để kết tủa hoàn toàn ion Ca+2,Mg+2, trong nước muối tinh chế. 2- • Để tách ion SO4 người ta dùng thuốc thử BaCl2 để tách chúng ở dạng kết tủa BaSO4 theo phản ứng 2+ 2- Ba + SO4 = BaSO4 ↓ Những yêu cầu của nước muối sau tinh chế 2+ 2+ Chỉ tiêu NaCl NaCO3 NaOH NaSO4 Ca Mg Hàm 310± 5 0,3 0,05-0,1 5 5 1 lượng(g/l)
  9. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ Nước muối hồi lưu Muối thô H O 2 3 11 2 1 Khí thải Dd HCl CO2 6 4 12 Nước muối hồi lưu 8 Nước 5 7 9 10 muối sạch 1. Thiết bị hòa tan 4. Thiết bị hỗnBùn hợp 2. Bể chứa nước muối thô 5,7,10 thùng chứa 3,8,11 thiết bị gia nhiệt 9 thiết bị lắng 6.Thiết bị cacbonat hóa 12 thiết bị lọc Sơ đồ công nghệ điều chế và tinh chế nước muối
  10. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn ◼ Điện phân nước muối anot Cơ sở lí thuyết + - catot Các quá trình điện cực Quá trình chính (quá trình tạo ra sản phẩm mong muốn) 2 Dưới tác dụng của điện trường 1 (khi có dòng điện một chiều đi qua dd) 3 các cation Na+, H+ chuyển về catot, các ainon Cl-, OH- chuyển về anot 1.Ngăn anot 2. Ngăn catot 3.Màng ngăn Sơ đồ điện phân dung dịch nước muối
  11. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Quá trình trên catot Vì dung dịch điện phân là dung dịch nước muối trung tính (ph=7 ) có nồng độ 310g NaCl/ l(5,4M), nên trên catot bằng sắt của thùng điện phân thế phóng điện thực tế của ion H+ bằng –0,41V dương hơn thế phóng điện thực tế của ion Na+ xấp xỉ bằng -2,7V .Do đó trong quá + trình điện phân, trên catot ion H phóng điện tạo ra H2 + - 2H2O  2H + 2OH + 2H + 2e  H2 - 2H2O + 2e  H2 + 2OH Ion Na+ không phóng điện sẽ kết hợp với ion OH- sinh ra tạo thành NaOH trong catotit( dung dịch phía catot).
  12. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Quá trình trên anot Ion Cl-, OH- cùng chuyển về anot, nhưng do anot của thùng điện phân bằng graphit nên thế phóng điện thực tế của OH- là 1,91V dương hơn thế phóng điện thực tế của Cl- là 1,58V. Do đó trong quá trình điện phân ,trên anot ion - Cl phóng điện tạo ra Cl2 Cl- -e  Cl Cl + Cl  Cl2 Quá trình phụ (quá trình không mong muốn ) Quá trình phụ trên anot và trong anolit(dd trong ngăn anot) Trên anolit luôn luôn có mặt ion OH- do nước phân li và từ catolit chuyển về. Do thế phóng điện của OH-dương hơn Cl- không nhiều nên một phần OH- cũng phóng điện trên anot. - 4OH - 4e  2H2O +O2 o2 tao thành ăn mòn anot graphit 2C + O2 = 2CO 2CO + O2 = 2CO2
  13. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Cl2 tạo thành trên anot một phần tan vào anolit, sau đó tác dụng với nước tạo thành HClO, HCl. H2O + Cl2  HClO +HCl ∆H<0 ◼ Độ hòa tan của Cl2 trong anolit phụ thuộc vào nồng độ của NaCl và nhiệt độ theo quy luật:độ tan giảm khi nồng độ NaCl tăng , nhiệt độ tăng - ◼ Axit HClO tạo thành trong dung dịch sẽ bị phân li tạo thành ion ClO HClO  H+ +ClO- Ion ClO- tạo thành có điện thế phóng điện âm hơn Cl-, nên dễ dàng phóng - điện tạo thành ion ClO3 - - - - 6ClO +6 OH -6e = 2ClO3 +4Cl +3O +3H2O ◼ Ngoài ra HClO còn tác dụng với NaOH tạo thành nhiều sản phẩm.
  14. Phương pháp catot rắn Ví dụ: HClO + NaOH = NaClO + H2O NaClO + 2HClO = NaClO3 + 2HCl NaClO + NaClO = NaClO3 + 2HCl NaClO2 + NaClO2 = NaClO4 + NaCl ◼ Quá trình phụ trên catot và trong catolit: - Do các phản ứng mà trong anolit luôn có mặt các cấu tử Cl2, ClO3 , ClO-. Vì màng ngăn không có khả năng cách li hoàn toàn các cấu tử - - giữa anolit và catolit, nên một phần Cl2, ClO3 , ClO , từ anolit khuyếch tán sang catolit . Sự có mặt của các cấu tử này trong catolit sẽ gây ra các phản ứng phụ sau:
  15. Phương pháp catot rắn - - OH + Cl2 = Cl + HClO - - OH + HClO = ClO + H2O - - Ion ClO và ClO3 sẽ bị khử trên catot theo các phản ứng sau: - + - ClO + 2H +2e ↔ Cl + H2O - + - ClO3 + 6e + 6H ↔ Cl + 3H2O Như vậy, các quá trình phụ trên catot và trong catolit - - hoàn toàn phụ thuộc vào lượng Cl2, ClO3 , ClO từ anolit chuyển sang catolit. Có nghĩa là phụ thuộc các quá trình phụ trên anot và trong anolit.
  16. Phương pháp catot rắn Các quá trình phụ đều có ảnh hưởng không tốt tới quá trình điện phân, biểu hiện cụ thể là làm giảm hiệu suất dòng diện và giảm chất lượng sản phẩm. Để hạn chế các quá trình điện phân, cần phải hạn chế các quá trình phụ trên anot và anolit. ➢ Biện pháp hạn chế quá trình phụ: 1.Hạn chế sự khuếch tán OH- từ catolit sang anolit: dùng màng ngăn, cho dung dịch nước muối liên tục từ anot sang catot, giảm nồng độ OH- trong catolit, 2.Hạn chế sự hòa tan của clo vào anolit: Tăng nồng độ NaCl trong nước muối. Tăng nhiệt độ quá trình điện phân
  17. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Phân riêng sản phẩm Quá trình điện phân thu được 3 sản phẩm H2,Cl2 và dd catolit. Mục đích của việc phân riêng là để thu được từng sản phẩm riêng lẻ, đồng thời tránh được hiện tượng trộn lẫn H2,Cl2 tạo hỗn hợp nổ nguy hiểm. Có nhiều phương pháp phân riêng nhưng phổ biến là phân chia khu vực anot và catot bởi một màng ngăn.màng ngăn thường dùng là bằng sứ xốp,bằng vải amiăng, bằng giấy amiăng.  Thùng điện phân Nhằm hạn chế sự vận chuyển của ion OH- từ catolit sang anolit cần phải cho nước muối chảy liên tục từ anolit sang catolit.Để hạn chế điều này thường tiến hành qúa trình điện phân trong thùng điện phân kiểu màng lọc
  18. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn ◼ Cl Nướcmuối Trong thùng điện phân kiểu màng lọc H2 2 thẳng đứng nước muối chứa đầy ở anolit. - + Do chêch lệch áp suất thủy tĩnh giữa anolit 1 và catolit nên nước muối chảy từ anolit 2 sang catolit qua màng ngăn. Khi quá trình 5 3 điện phân sảy ra NaOH và H2 được tạo Thành ở không gian catot còn Cl2 tạo thành 4 ở không gian anot. 1.Anot catolit 2.Catot 3.ngăn anot 4.ngăn catot 5. màng ngăn
  19. Phương pháp catot rắn
  20. Phương pháp catot rắn  Điện áp thùng điện phân và điện năng tiêu hao cho quá trình điện phân. ◼ Điện áp thùng điện phân (Eth). Điện áp một chiều đặt vào thùng điện phân được xác định bởi công thức: Eth = Eph + ∆ Cl + ∆ H + Edd + Em + Ekt +Etx+Eđc(V) Trong đó: - + Eph = ( ph.Cl ) – ( ph.H ) (V) Ở điều kiện điện phân thông thường Eph= 2,172 (V) ∆ Cl , ∆ H : là quá thế của Cl2 và H2 trên điện cực anot và catot. Edd : điện áp trên dung dịch. Em: điện áp trên màng ngăn. Ekt: điện áp khuếch tán. Etx: điện áp tiếp xúc. Eđc: điện áp trên điện cực. Các điện áp này được xác định bằng định luật Ôm.
  21. Phương pháp catot rắn ◼ Điện năng tiêu hao cho quá trình điện phân: Điện năng một chiều (W1): W1 = Eth + Q/q (kWh) Trong đó: Eth: điện áp của thùng điện phân (V). Q: khối lượng sản phẩm (kg). q: hệ số sản phẩm (phụ thuộc vào loại sản phẩm điện phân). Loại sản phẩm NaOH Cl2 H2 Giá trị của q 1,4925 1,3246 0,0373 Điện năng xoay chiều (W2): W2 = W1 /1 (kWh) 1: hiệu suất chỉnh lưu dòng xoay chiều thành dòng một chiều.
  22. Phương pháp catot rắn Thành phần catolit, anolit, quan hệ giữu thể tích catolit và thể tích dung dịch nuớc muối ban đầu. Catolit là dung dịch chứa các chất tan chính NaCl,NaOH với nồng độ tương ứng C1 và C2 . Giữa C1, C2 và C0 ( nồng độ NaCl trong nước muối đưa vào thùng điện phân) liên hệ với nhau bởi phương trình C0 = C1 + 0,8C2 hay C1 = C0 – 0,8 C2 (3.5) Trong đó : ,C1, C2,C0 là nồng độ mol/lit Quan hệ giữa thể tích nước muối ban đầu và thể tích catolit C0 Vk= * VO C1+C2 Trong đó: V0, Vk : là thể tích nước muối ban đầu đưa vào điện phân và thể tích catolit thu được (lit).
  23. Phương pháp catot rắn ◼ Thành phần của anolit ◼ Trong anolit chủ yếu là NaCl, nhưng nồng độ NaCl trong anolit luôn nhỏ hơn nồng độ NaCl trong nước muối ban đầuđưa vào quá trình điện phân. Nồng độ NaCl trong anolit phụ thuộc vào nồng độ của NaOH trong catolit. CA = 300 – a.CK (3.7) ◼ Trong đó : CA là nồng độ NaCl (g/l) trong anolit CK : nồng độ của NaOH trong catolit (g/l) a: hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào. CK CK (g/l) 90 105 120 130 140 a 1,0500 1,0480 1,0250 0,9905 0,9600
  24. Phương pháp catot rắn ◼ Hệ số phân hủy muối (Km): Hệ số phân hủy muối là tỉ số giữa lượng muối bị phân hủy trong quá trình điện phân và lượng muối đưa vào quá trình điện phân. (3.8) C2 Km= C1+C2 Trong đó: C1 ,C2 là nồng độ của NaCl và NaOH (mol/l) trong catolit Hiệu suất dòng điện (A) Hiệu suất dòng điện là tỷ số giữa khối lượng sản phẩm thực tế thu được và khối lượng sản phẩm lý thuyết có thể thu được. A = m (3.9) m0 Trong đó : m là khối lượng sản phẩm thực tế thu được từ quá trình điện phân (g). mo là khối lượng sản phẩm tính từ lượng điện năng tiêu thụ
  25. Phương pháp catot rắn It m = N* 0 26,8 Trong đó: N là đương lượng gam của sản phẩm (g) I là cường độ dòng điện (A) t là thời gian điện phân (h) Điều kiện điện phân Từ các kết quả thực nghiệm cho thấy, để quá trình điện phân đạt hiệu quả cao, cần phải thực hiện trong điều kiện sau: Hệ số phân hủy muối duy trì trong khoảng 45 – 55%, để hạn chế quá trình phụ. Như vậy sẽ có một lượng muối không phân hủy theo dung dịch xút ra ngoài. .
  26. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Nồng độ NaCl trong nước muối cần phải bão hòa ( khoảng 310 -315 g/l). Sỡ dĩ như vậy là vì dung dịch nước muối càng đặc thì độ tan của clo trong dung dịch càng thấp, do đó nồng độ HClO tạo thành càng nhỏ. Ngoài ra nồng độ nước muối càng cao thì sự khuếch tán OH- từ catolit sang anolit càng khó và E dd càng nhỏ. Nhiệt độ dung dịch trong thùng điện phân phải tương đối cao ( khoảng 90 -95 0C). Vì nhiệt độ cao có tác dụng hạn chế quá trình phụ ( tương tự dung dịch nước muối đậm đặc). Ngoài ra nhiệt độ và nồng độ nước muối càng cao thì quá thế phóng điện của các ion càng giảm và điện trở của dung dịch cũng càng giảm
  27. H2O H2O Dd H2SO4,96% H2 Nước Cl2 Muối sạch 2 4 5 3 6 11 1 7 8 9 khí 10 H2O Catolit sang công đoạn cô đặc 1.Thùng cao vị 2,4 . Tháp rửa khí 3,6. máy nén khí 5. tháp sấy khí 7,10. thùng chứa 8. thiết bị tách khí 9. thùng điện phân 11.thiết bị làm nguội Sơ đồ quy trình công nghệ điện phân nước theo phương pháp catot rắn
  28. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Phương pháp catot rắn Một số thông số kỹ thuật chính của công đoạn điện phân Chế độ điện phân ◼ Điện cực Anot : làm bằng than graphit Catot : làm bằng lưới thép ◼ Màng ngăn: làm bằng vải amiăng hoặc sứ 2 ◼ Mật độ dòng điện : 0,7 – 1,6 KA/m ◼ Điện áp thùng: 3,4 – 4,0 (V) ◼ Hiệu suất dòng điện : 96% Thành phần catolit NaOH NaCl Na2CO3 Thành phần Hàm lượng (g/l) 125 - 130 190 0,15
  29. CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XÚT – CLO THEO PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN phần khí clo Thành Cl2 H2 CO2 Thành phần Hàm lượng (%) ≥ 96 ≤ 0,5 ≤ 2 Thành phần khí hidro: H2 O2 Thành phần Hàm lượng (%) ≥ 98 ≤ 0,5 Tiêu hao nguyên liệu và năng lượng cho 1 tấn sản phẩm xút: Chỉ tiêu NaCl Điện cực Điện xoay chiều Nước (kwh) Lượng tiêu tốn 1,6 tấn 5,0kg 2400 - 2750 9 – 13 (m3)
  30. Phương pháp catot rắn Thiết bị chính – thùng điện phân Hucke ◼ Thùng điện phân Hucke là thùng điện phân cato rắn phổ biến. Nó có dạng hình hộp chữ nhật, màng ngăn cứng. So với các loại thùng khác, thùng Hucke có ưu điểm là diện tích làm việc điện cực cao, diện tích sản xuất ứng với một đơn vị sản phẩm thấp ◼ Cấu tạo : 1.Nắp 2. khung catot 3.đáy 4.lớp chì 5. Lớp nhựa đường 6. anot 7. thanh đồng anot 8 thanh đồng catot 14. catot 12 ống dẫn khí clo 13 .chân sứ cách điện
  31. Phương pháp catot rắn ◼ Nắp (1) làm bằng bêtông đúc sẵn, trên có khoét các lỗ để lấy khí clo ra và cho dung dịch muối ăn nguyên liệu vào. ◼ Khung catot (2): Có dạng hình hộp chữ nhật bằng thép, bên trong có các túi catot (14) làm bằng những sợi thép đan nhỏ lại với nhau. Túi catot (14) được đặc sát với màng cách (15) .Khung catot được nối với mạch ngoài bằng thanh đồng (8). ◼ Đáy (3): làm bằng bêtông đúc sẵn có gắn các thanh graphit (6) làm anot. Các anot được nối với mạch ngoài bằng lớp chì (4) và thanh đồng (7). Lớp chì vừa có tác dụng dẫn điện vừa có tác dụng gắn chặt các thanh anot với đáy thùng. Để cách li lớp chì với lớp nước muối người ta đổ lớp chì lớp nhựa đường (5) ◼ Các cửa (9), (11), (12) dùng để dẫn catolit, khí hidro, khí clo ra khỏi thùng điện phân và dẫn nước muối nguyên liệu vào thùng điện phân. ◼ Toàn bộ thùng điện phân cao khoảng 1,6m và được đặt trên các chân sứ cách điện (13)