Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học - Phần V: Sinh học hiện đại
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học - Phần V: Sinh học hiện đại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
cau_hoi_trac_nghiem_sinh_hoc_phan_v_sinh_hoc_hien_dai.pdf
Nội dung text: Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học - Phần V: Sinh học hiện đại
- Phần V. Sinh học hiện đại – ĐẶC ĐIỂM VÀ TRIỂN VỌNG 1. Một alen hoặc trội, hoặc lặn, là tùy thuộc: A. alen đó phổ biến đến mức nào trong tương quan so sánh với các alen khác B. tùy theo alen đó được kế thừa từ bố hay từ mẹ C. alen đó nằm trên NST nào D. hoặc alen đó hoặc alen khác được biểu hiện khi cả hai cùng có mặt E. hoặc liên kết hoặc không liên kết với các gen khác 2. Lai chéo 2 ruồi quả mắt đỏ thì các con lai F1 của chúng phân ly như sau: 77 đực mắt đỏ, 71 đực mắt hồng ngọc, 152 cái mắt đỏ. Alen mắt hồng ngọc là: A. thuộc nhiễm thường (nằm trên nhiễm thường) và trội B. thuộc nhiễm thường và lặn C. liên kết với giới tính và trội D. liên kết với giới tính và lặn E. không thể xác định được nếu không có thêm thông tin 3. Tất cả con thuộc thế hệ sau của một con gà mái trắng lai với một gà trống đen đều là gà xám. Cách giải thích ngắn gọn nhất về phương thức di truyền này là cách nào trong các cách giải thích sau đây:
- A. di truyền đa hiệu B. liên kết giới tính C. di truyền liên kết D. tổ hợp độc lập E. tính trội không hoàn toàn 4. Trong một số thí nghiệm của mình, Menđel nghiên cứu các phương thức di truyền của 2 tính trạng đồng thời – như màu hoa và màu vỏ quả. Làm như thế ông đã phát hiện được: A. một trong hai nhân tố (nay ta gọi là gen) quy định các tính trạng khác nhau di truyền cùng nhau hoặc phân ly nhau B. bao nhiêu gen đảm trách quy định một tính trạng riêng biệt C. mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể D. khoảng cách giữa các gen trên một nhiễm E. cây đậu tròn có bao nhiêu gen khác nhau 5. Các nhà khoa học đã phát hiện ra khi để chung áo protein của thể ăn khuẩn T2 và ADN của thể ăn khuẩn T4 thì tạo được một thể ăn khuẩn ghép. Nếu ta cho thể ăn khuẩn ghép đó cảm nhiễm vào một vi khuẩn, các thể ăn khuẩn nhân bản lên trong tế bào vật chủ sẽ có: A. Protein của T2 và ADN của T4. B. Protein của T4 và ADN của T2.
- C. Một hỗn hợp của ADN và các protein của cả hai thể ăn khuẩn D. Protein và ADN của T2. E. Protein và ADN của T4 6. Một nhà di truyền học tìm thấy một đột biến riêng rẽ không có ảnh hưởng gì đến polypeptit một gen đã mã hóa. Đột biến đó có thể liên quan đến: A. Mất một nucleotit. B. Thay đổi côđon khởi đầu C. Thêm một nucleotit D. Mất toàn bộ một gen. E. Thay một nucleotit. 7. Sắp xếp theo đúng trật tự kích cỡ từ to nhất đến nhỏ nhất: A. Gen – thể nhiễm sắc – nucleotit – côđon. B. Thể nhiễm sắc – gen – côđon – nucleotit. C. Nucleotit – thể nhiễm sắc – gen – côđon. D. Thể nhiễm sắc – nucleôtit – gen – côđon. E. Gen – thể nhiễm sắc – côđon – nucleotit. 8. Chuỗi nucleotit của một côđon ADN là GTA. Phân tử ARN thông tin cùng một côđon bổ sung được sao từ AND đó. Trong quá trình tổng hợp
- protein, một cặp ARN vận chuyển và côđon mARN. Chuỗi nucleotit nào là anticôdon của tARN? A. XAT B. XUT C. GUA D. XAU E. GT 9. Kiểm soát biểu hiện gen ở các sinh vật nhân chuẩn so với các sinh vật nhân sơ là phức tạp hơn nhiều bởi vì: A. Các tế bào nhân chuẩn bé hơn. B. ở sinh vật đa bào nhân chuẩn, các tế bào chuyên hóa khác nhau để phân hóa các chức năng. C. Môi trường xung quanh một sinh vật đa bào nhân chuẩn luôn luôn thay đổi. D. Sinh vật nhân chuẩn có ít gen hơn, nên mỗi gen phải cáng đáng nhiều công việc hơn. E. Các gen của sinh vật nhân chuẩn đã thông tin để chế tạo các protein. 10. Các protein của lòng trắng trứng được sản xuất trong gan của gà mái. Gà trống không sản xuất được các protein này, nhưng gan gà trống sẽ
- bắt đầu sản xuất chúng nếu gà trống được chủng estrogen – một hoocmôn gà mái. Được biết là estrogen đã vào các nhân của các tế bào gan của gà trống sau khi chủng. Có thể là vì: A. Mắc được vào operator điều hành của một operon. B. Xử sự như một protein phân hóa đồng loạt. C. Như một tác nhân gây ung thư, gây một đột biến trong một tiền gen gây u. D. Tương tác với một protein hoạt hóa “activator”. E. Khởi động nối ghép, biên tập sửa đổi chương trình di truyền của gà trống. 11. Các tế bào xương, các tế bào cơ, và các tế bào da hình dạng khác nhau vì: A. Mỗi loại tế bào là biểu hiện một số gen khác nhau. B. Chúng có mặt trong những cơ quan khác nhau. C. Mỗi loại tế bào có những gen khác nhau được hoạt động. D. Chúng chứa một số lượng gen khác nhau. E. Trong mỗi loại tế bào đã xảy ra những đột biến khác nhau. 12. Những phương pháp điều chỉnh gen nào sau đây xảy ra phổ biến ở sinh vật nhân chuẩn và nhân sơ? A. Lựa chọn một cách bao gói ADN trong thể nhiễm sắc xác định.
- B. Các protein hoạt hóa activator và ức chế repressor đã mắc được vào ADN. C. Sau khi sao mã thêm đoạn chắp đầu và đoạn nối đuôi vào mARN. D. Biên tập lại mARN. E. Cắt bỏ những phần không mã hóa của ARN. 13. Một gen nhân chuẩn chèn vào trong ADN của một vi khuẩn. Rồi vi khuẩn sao mã gen đó thành mARN và dịch mARN thành protein. Protein đã sản xuất ra không có ích cho nó chứa nhiều axit amin hơn so với protein mà tế bào nhân chuẩn tạo nên, và ngay cả chuỗi axit amin cũng đã có ít nhiều sai khác. Tại sao? A. mARN đã không ghép nối và biên tập lại như ở sinh vật nhân chuẩn. B. Sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ sử dụng các loại mã di truyền khác nhau. C. Các protein ức chế repressor can thiệp vào sao mã và dịch mã. D. Một tiền gen gây u được chuyển thành một gen gây u. E. Các ribôxôm đã không tìm được mã khởi đầu trên mARN.
- 14. Mọi tế bào của ta đều chứa tiền gen gây u, vốn có thể chuyển thành các gen gây ung thư. Tại sao các tế bào lại có những quả bom có tiềm năng hẹn giờ như thế? A. Các virut nhiễm vào các tế bào cùng với các tiền gen gây u. B. Các tiền gen gây u là cần thiết cho phân bào theo chuẩn mực. C. Các tiền gen gây u là “chất phế thải di truyền” có chức năng chưa rõ. D. Các tiền gen gây u là tác nhân gây ung thư của môi trường không thể tránh thoát được. E. Các tế bào sản xuất tiền gen gây u là sản phẩm phụ của quá trình lão hóa. 15. Những dạng nào sau đây được xem là một sinh vật chuyển gen? A. Một vi khuẩn đã nhận các gen thông qua tiếp hợp. B. Một người qua liệu pháp gen nhận được một gen gây đông máu người loại chuẩn. C. Một cây dương xỉ mọc từ một tế bào rễ dương xỉ trong môi trường nuôi cấy tế bào. D. Một chuột cống mang các gen hemoglobin thỏ. E. Một ngườiđang điều trị bằng insulin do vi khuẩn E.coli sản xuất.
- 16. Một nhà vi sinh phát hiện rằng một số vi khuẩn sau khi bị nhiễm thể ăn khuẩn đã phát triển khả năng chế tạo được một axit amin đặc biệt mà trước đó không chế tạo được. Khả năng mới này là do: A. Biến nạp. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Tiếp hợp. D. Đột biến. E. Tải nạp. 17. Khi một enzym cắt hạn chế điển hình cắt một phân tử ADN, các vết cắt có thể bất bình thường, nghĩa là các đoạn ADN có những mút là mạch đơn. Điều này rất quan trọng trong công nghệ tái tổ hợp ADN vì: A. Nó cho phép một tế bào nhận biết các đoạn đã sản xuất nhờ enzym. B. Các mút mạch đơn dùng như các điểm khởi đầu để sao mã ADN. C. Các đoạn này sẽ liên kết với các đoạn khác bằng các mút mạch đơn bổ sung. D. Nó cho phép các nhà nghiên cứu sử dụng các đoạn như là các đoạn dò phân tử. E. Chỉ các đoạn ADN mạch đơn có thể mã hóa cho các protein.
- 18. Các nhà nghiên cứu đã xây dựng các virut để tổng hợp các gen từ nhiều vi trùng gây bệnh. Các virut này: A. Được dùng để trắc nghiệm các biện pháp đề phòng an toàn cho các phòng thí nghiệm. B. Có thể dùng để chế tạo các vacxin. C. Được dùng như các véctơ trong nhân bản vô tính các gen. D. Đã được dùng để điều trị gen cho người. E. Có thể được dùng như các đoạn dò để trắc nghiệm sự có mặt của bệnh tật. 19. Một nhà sinh học đã phân lập một gen từ một tế bào người, đính nó vào một plasmit, và chèn plasmit đó vào một vi khuẩn. Vi khuẩn chế tạo một protein mới, nhưng không giống chút nào với protein chuẩn mực sản xuất trong một tế bào người. Tại sao? A. Vi khuẩn đã trải qua biến nạp. B. Các gen đã không có các mút dán. C. Gen chứa các đoạn giữa “intron”. D. Gen đã không phải từ thư viện gen tới. E. Nhà sinh học đã phải nhân bản vô tính gen trước đã. 20. Đoạn nào sau đây mô tả chính xác nhất “đời sống giới tính” của vi khuẩn?
- A. Vi khuẩn không tiến hành bất kỳ quá trình giới tính nào. B. Vi khuẩn có thể trao đổi các gen nhưng không sinh sản hữu tính. C. Vi khuẩn có thể trao đổi các gen chỉ với điều kiện có sự trợ giúp của các véctơ virut. D. Vi khuẩn có thể sinh sản cả hữu tính lẫn vô tính. E. Vi khuẩn chỉ có thể sinh sản hữu tính. 21. Dấu ấn ADN được dùng làm bằng chứng để xác minh những kẻ bị tình nghi là kẻ đã để lại vết tích máu hay các mô khác trên hiện trường xảy ra tội ác. Các dấu ấn này phần nào cũng giống các vạch mã trên hàng hóa đã tiêu chuẩn hóa. Phương thức các vạch trên dấu ấn ADN chỉ rõ: A. Trật tự các bazơ trên từng gen riêng biệt. B. Kiểu nhân của cá thể. C. Trật tự các gen trên một nhiễm riêng biệt. D. Sự có mặt của các alen trội hoặc lặn quy định những tính trạng đặc biệt. E. Sự có mặt của các đoạn kích cỡ khác nhau cắt ra từ ADN. 22. Tại sao các nhà nghiên cứu thường tìm hiểu rối loạn di truyền ở những cộng đồng tương đối sống biệt lập như trong thế kỉ 19 như Vineyard
- vùng Martha, thuộc bang Massachusett; và ngày nay như vùng hồ Maracaibo, Venezuela? Trong các cộng đồng này: A. Các gen khuyết tật thông thường là gen trội. B. Các đột biến xảy ra thường xuyên hơn. C. Các người thân thích mang alen giống nhau thường giao phối và ở lại tại cộng đồng. D. Lo sức khỏe kém vì kết quả có xác suất bị bệnh di truyền cao hơn. E. Không phân biệt đối xử giữa các nạn nhân và những bệnh nhân 23. Một nhà cổ sinh vật học đã phát hiện tại một mẫu chất hữu cơ từ 400 năm trước có bảo tồn được da của một con chim đôđô (tiếng Anh: dodo) đã tuyệt diệt. Bà muốn so sánh ADN trong mẫu đó với ADN của chim hiện đang sống. Phương pháp nào sau đây có ích nhất dùng để tăng lượng ADN đến mức đủ để làm xét nghiệm? A. Không phân ly. B. Phản ứng chuỗi polymeraza. C. Chọc dịch màng ối. D. Điện di. E. Phân tích đoạn hạn chế.
- 24. Tại sao số người có một nhiễm sắc thể 21 thừa mang hội chứng Đao lại nhiều hơn số người có một nhiễm thừa số 3 hay số 16? A. Có thể do trên nhiễm số 21 có nhiều gen hơn trên các nhiễm số 3 hay số 16. B. Nhiễm số 21 là nhiễm giới tính còn nhiễm 3 hay 16 không phải. C. Hội chứng Đao không phổ biến hơn mà là nghiêm trọng hơn. D. Các rối loạn liên quan đến các nhiễm khác có thể gây chết thai trước khi sinh. E. Không phân ly nhiễm 21 có thể xảy ra với tần số cao hơn. 25. Có bao nhiêu gen trong một tế bào người? A. 23. B. 46. C. Khoảng 10000. D. Khoảng 100000. E. Khoảng 3 tỷ.
- B. Đáp án và hướng dẫn Phần I. Di truyền học Chương 1: Các quy luật di truyền I. ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 01 - 10 C C A C A B B C D B 11 -20 A E C D B C D B B A 21 - 30 C C D E E A D B D B 31 - 40 B E A D E B D C C A 41 - 50 C D A B C D B A E D 51 - 60 E C D C B A B B B B 61 - 70 D C C B D A C D D D 71 - 80 A C B E D E C D A E 81 - 90 B D D B E C C D C B 91 - 100 C A B D B B E C B D 101 - 110 E D E A E C D D D C 111 - 120 B C B B A C B C B D 121 - 130 A C D C A A D C B C 131 - 140 D A
- II. GIẢI THÍCH: 1. C Theo định nghĩa thì tính trạng là những đặc điểm cấu tạo, hình thái, sinh lí, giúp phân biệt cá thể này với các cá thể khác trong loài. Vậy phương án trả lời đúng là C. 2. C 3. A (2 – 3). Để trả lời các câu hỏi này bạn cần quan sát kỹ các kiểu gen đề bài đưa ra: nếu trong kiểu gen có ít nhất 1 gen mang 2 alen khác nhau thì đó là kiểu gen dị hợp, ngược lại nếu trong kiểu gen có tất cả các gen đều mang 2 alen giống nhau thì đó là kiểu gen đồng hợp. 4. C Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định vì vậy các thế hệ con cháu không có hiện tượng phân tính, luôn giống nhau và giống với bố mẹ. Vậy phương án trả lời đúng là C. 5. A Tính trạng trội là tính trạng luôn được biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen đồng hợp trội và còn được biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen dị hợp trong trường hợp trội hoàn toàn. Đáp án D không đúng vì cơ thể mang kiểu gen đồng hợp là nói chung cho cả đồng hợp trội và đồng hợp lặn.
- 6. B Để trả lời câu hỏi này bạn cần có kiến thức về trội không hoàn toàn. Trong qui luật trội không hoàn toàn, tính trạng trung gian được biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen dị hợp là do gen trội không át chế hoàn toàn gen lặn. 7. B Phương pháp nghiên cứu của Men đen được gọi là phương pháp phân tích cơ thể lai hay còn gọi là phương pháp phân tích di truyền giống lai. Vì vậy phương án trả lời đúng là B. 8. C Ở thí nghiệm của định luật đồng tính và định luật phân tính, Men Đen theo dõi sự di truyền của 1 cặp tính trạng. Ở thí nghiệm của định luật phân li độc lập Men Đen theo dõi sự di truyền của nhiều cặp tính trạng qua nhiều thế hệ. Vì vậy phương án trả lời đúng ở đây là C. 9. D Nội dung ở các phương án trả lời A, B và C là 3 nội dung chủ yếu trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen. Vì vậy phương án trả lời đúng và đầy đủ là D. 10. B Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội. Phép lai
- II và IV thiếu cơ thể mang tính trạng lặn còn phép lai V thì thiếu cơ thể mang tính trạng trội. 11. A 12. E (11-12). Lai thuận nghịch là phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai. Nghĩa là kiểu hình và kiểu gen của cơ thể làm bố trong phép lai thuận sẽ giống với kiểu hình và kiểu gen của cơ thể làm mẹ trong phép lai nghịch và ngược lại kiểu hình và kiểu gen của cơ thể làm mẹ trong phép lai thuận sẽ giống với kiểu hình và kiểu gen của cơ thể làm bố trong phép lai nghịch. 13. C Thời gian sinh trưởng dài không phải là đặc điểm của đậu Hà Lan, thực tế thời gian sinh trưởng của đậu Hà lan là tương đối ngắn (khoảng 3 tháng) và đây được coi là một trong những đặc điểm thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền. 14. D Trong kiểu gen bình thường của loài, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp, dẫn đến các alen cũng tồn tại thành từng cặp. Từ 2 alen B và b có thể kết cặp ngẫu nhiên để tạo thành 3 kiểu gen là BB; Bb và bb. 15. B
- Cơ thể có kiểu gen bb khi giảm phân chỉ cho ra 1 loại giao tử là b, cơ thể có kiểu gen Bb khi giảm phân cho ra 2 loại giao tử là B và b với tỉ lệ bằng nhau. Trong thụ tinh các loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với nhau tạo ra 2 loại kiểu gen với tỉ lệ là 1Bb : 1bb. 16. C "Bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản, đời con đồng loạt có kiểu hình giống bố hoặc mẹ, tính trạng biểu hiện ở F1 được gọi là tính trạng trội" đây là những nội dung chính trong định luật đồng tính (ĐL1) của Men Đen. 17. D Định luật phân tính của Men Đen có 3 điều kiện nghiệm đúng, 2 trong 3 điều kiện đó có nội dung tương ứng với phương án A và B, điều kiện thứ 3 là: số lượng cá thể phân tích phải lớn. Sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc vào tác động của ngoại cảnh không phải là 1 trong 3 điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính. 18. B Phép lai A và D không thể cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1; phép lai C chỉ cho tỉ lệ 1 : 1 trong trường hợp trội không hoàn toàn, còn trong trường hợp trội hoàn toàn thì tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 chỉ có ở phép lai B. 19. B
- Với trình độ khoa học đương thời Men Đen chưa có khái niệm về nhiễm sắc thể và gen, ông gọi gen là nhân tố di truyền và đưa ra giả thuyết giao tử thuần khiết để giải thích kết quả nghiên cứu của mình. 20. A Với câu hỏi này, bạn sẽ tìm thấy câu trả lời khi đọc nội dung mục IV, bài 21 sách Sinh Học 11. 21. C Câu hỏi này kiểm tra kiến thức của bạn về ý nghĩa định luật II của Men Đen. 22. C Nếu câu trả lời của bạn là A hoặc B thì tương tác gen kiểu (9 : 6 : 1) cũng thoả mãn điều đó, còn nếu bạn chọn phương án D thì sẽ giống với kết quả phép lai phân tích của định luật II Men đen. Vì vậy phương án trả lời đùng phải là phương án C. 23. D F1 có kiểu gen dị hợp, vì vậy nếu sử dụng F1 làm giống sẽ dẫn đến xuất hiện cặp gen lặn có hại ở đời con, biểu hiện thành kiểu hình có hại F2 có hiện tượng phân tính làm giảm phẩm chất của giống. (24-26). Cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ có kiểu gen là DD, cà chua lưỡng bội thuần chủng quả vàng có kiểu gen là dd, F1 đồng loạt có kiểu gen là Dd, F2 có 3 loại kiểu gen là DD, Dd và dd.
- 24. E Cà chua quả đỏ ở F2 có 2 loại kiểu gen là DD và Dd. - Nếu F1 (Dd) lai với cây cà chua quả đỏ ở F2 có kiểu gen là DD thì sẽ thu được ở thế hệ sau là: 1DD : 1Dd. - Nếu F1 (Dd) lai với cây cà chua quả đỏ ở F2 có kiểu gen là Dd thì sẽ thu được ở thế hệ sau là: 1 DD : 2 Dd : 1dd. Vậy câu trả lời đúng là E. 25. E Từ kết quả câu 24 ta suy ra: - Nếu F2 đem lai có kiểu gen là DD thì sẽ thu tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau là toàn quả đỏ. - Nếu F2 đem lai có kiểu gen là Dd thì sẽ thu tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau là 3 quả đỏ: 1 quả vàng. 26. A Cây quả vàng luôn có kiểu gen là dd nên khi cho các cây quả vàng lai với nhau ta luôn thu được ở đời con toàn cây quả vàng 27. D Gen trội gây chết không hoàn toàn nghĩa là kiểu gen đồng hợp trội (AA) thì bị chết, kiểu gen dị hợp (Aa) và đồng hợp lặn (aa) sống bình thường. Khi lai 2 cá thể
- dị hợp (Aa) sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu gen là: 1AA : 2 Aa : 1 aa, trong đó kiểu gen AA bị chết nên tỉ lệ kiểu hình sẽ là: 2 trội : 1 lặn. 28. B Bố mẹ đều mắt nâu nên kiểu gen có thể là NN hoặc Nn, người con mắt xanh có kiểu gen là nn, người con này đã nhận 1 giao tử (n) của bố và 1 giao tử (n) của mẹ, vì vậy cả bố và mẹ đều phái sinh ra giao tử n, suy ra kiểu gen của cả bố và mẹ phải là Nn. 29. D Bố và mẹ mắt nâu có thể có kiểu gen là NN hoặc Nn, con trai mắt nâu có kiểu gen là NN hoặc Nn, vì vậy nếu chỉ dựa vào kiểu gen của người con trai này thì không đủ thông tin để kết luận kiểu gen của bố và mẹ. 30. B Mẹ mắt xanh nên luôn có kiểu gen là nn, ta chỉ cần xác định kiểu gen của người bố mắt nâu là NN hay Nn. Theo đề bài người con mắt xanh nên có kiểu gen là nn, do đó cả bố và mẹ đều phải sinh ra giao tử n. Vì vậy kiểu gen của bố mắt nâu phải là Nn. (31 – 33). Theo đề bài thì tính trạng màu sắc hoa di truyền theo qui luật trội không hoàn toàn. 31. B
- Cây hoa màu đỏ có kiểu gen là DD, cây hoa được dùng để lai phân tích có kiểu gen là dd, vì vậy ở thế hệ sau chỉ cho ra 1 loại kiểu gen là Dd và biểu hiện thành kiểu hình hoa màu hồng. 32. E Cây hoa màu hồng có kiểu gen là Dd, khi cho lai 2 cây hoa màu hồng với nhau thì ở thế hệ sau sẽ phân li theo tỉ lệ 1DD (hoa màu đỏ) : 2 Dd (hoa màu hồng) : 1dd (hoa màu trắng). 33. A Khi lai giữa cây hoa màu hồng (Dd) với hoa màu trắng (dd) ở thế hệ sau sẽ xuất hiện tỷ lệ kiểu hình là 1 hoa màu hồng (Dd) : 1 hoa màu trắng (dd). 34. D Câu hỏi này yêu cầu con sinh ra phải có đủ 4 loại nhóm máu A, B, O và AB. - Để con sinh ra có nhóm máu O (có kiểu gen là ii) thì cả bố và mẹ đều phải sinh ra giao tử i. - Để con sinh ra có nhóm máu AB (IAIB) thì một bên bố hoặc mẹ sinh ra giao tử IA, bên kia phải sinh ra giao tử IB. Vậy kiểu gen của cặp bố mẹ phải là IAi và IBi. 35. E Dựa vào kiểu gen của các nhóm máu và nhóm máu của từng cặp bố mẹ ta có thể suy ra các trường hợp A, B, C và D đều thoả mãn.
- 36. B Trong trường hợp này bạn không cần quan tâm đến kiểu gen của mẹ mà chỉ cần quan tâm đến kiểu gen của con. Con sinh ra có nhóm máu AB (có kiểu gen IA IB) đã nhận 1 giao tử IA hoặc IB từ bố, vì vậy bố không thể có nhóm máu O (ii). 37. D Dựa vào kiểu gen của các nhóm máu và nhóm máu của từng cặp bố mẹ ta có thể suy ra các trường hợp A, B và C đều thoả mãn. 38. C Trong trường hợp này để xác định kiểu gen của bố, bạn không cần quan tâm đến kiểu gen của mẹ mà chỉ cần quan tâm đến kiểu gen của con. Con sinh ra có nhóm máu O (có kiểu gen ii) đã nhận 1 giao tử i từ bố, vì vậy bố phải sinh ra giao tử i nên nhóm máu của bố không thể là nhóm máu AB. 39. C Câu hỏi này kiểm tra kiến thức của bạn về kết quả thí nghiệm và nội dung của định luật phân li độc lập (định luật III của Men đen). 40. A Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền phân li độc lập là sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân. Quá trình giảm phân chỉ là 1 giai đoạn của quá trình hình thành giao tử còn sự kết hợp tự do của các giao tử chỉ xảy ra trong quá trình thụ tinh.
- (41- 46). Theo công thức tổng quát của quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi (n) cặp tính trạng tương phản, thì: 41. C (1 : 2 : 1)2 là tỉ lệ phân li kiểu gen của phép lai 2 cặp tính trạng, còn trong trường hợp tổng quát có (n) cặp gen qui định (n) cặp tính trạng thì tỉ lệ kiểu n gen ở F2 là: (1: 2: 1) 42. D (3: 1)2 là tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai 2 cặp tính trạng, còn trong n trường hợp tổng quát thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: (3: 1) 43. A n n n 2 là số loại kiểu hình, 4 là số tổ hợp giao tử, còn số loại kiểu gen ở F2 là: 3 44. B n Số loại kiểu hình ở F2 là: 2 45. C Nếu bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì theo định luật II của Men đen, F2 sẽ có 2 loại kiểu gen đồng hợp là đồng hợp trội và đồng hợp lặn. Vì vậy nếu bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi (n) cặp tính trạng tương phản thì theo qui luật tổ hợp số loại kiểu gen đồng hợp ở F2 sẽ là tích của n số 2 và bằng 2n.
- 46. D Nếu bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì theo định luật II của Men đen, F2 sẽ có 1 loại kiểu hình mang tính trạng lặn. Vì vậy nếu bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi (n) cặp tính trạng tương phản thì theo qui luật tổ hợp số loại kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng sẽ là tích của n số 1 và bằng luôn bằng 1. 47. B Theo công thức tổng quát của qui luật phân li độc lập thì nếu có (n) cặp gen dị hợp sẽ có 2n loại giao tử được tạo ra. Kiểu gen AaBbddEe có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ có 23 = 8 loại giao tử được tạo ra. 48. A Câu trả lời này dành cho bạn tự giải thích, bạn nhớ tham khảo ý nghĩa định luật phân li độc lập của Men đen nhé! 49. E Để trả lời câu hỏi này, việc đầu tiên bạn cần làm là áp dụng công thức tổng quát định luật III của Men Đen để chuyển phép lai của 3 cặp tính trạng đã cho thành 3 phép lai của 1 cặp tính trạng. Kết quả của phép lai của 3 cặp tính trạng sẽ bằng tích kết quả của 3 phép lai 1 cặp tính trạng. Cụ thể: - Phép lai Aa x aa sẽ cho ra 2 loại kiểu hình và 2 loại kiểu gen. - Phép lai Bb x BB sẽ cho ra 1 loại kiểu hình và 2 loại kiểu gen.
- - Phép lai Dd x Dd sẽ cho ra 2 loại kiểu hình và 3 loại kiểu gen. Vậy: - Tổng số loại kiểu hình là 2 x 1 x 2 = 4. - Tổng số loại kiểu gen là 2 x 2 x 3 =12. 50. D Theo đề bài: - Cây mọc từ hạt vàng giao phấn với cây mọc từ hạt xanh (luôn có kiểu gen là aa) cho ra đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 vàng : 1 xanh, do đó cây mọc từ hạt vàng phải có kiểu gen là Aa. - Cây mọc từ hạt nhăn (luôn có kiểu gen là bb) giao phấn với cây mọc từ hạt trơn cho ra đời con toàn kiểu hình hạt trơn, do đó cây mọc từ hạt trơn phải có kiểu gen là BB. Vậy cây mọc từ hạt vàng, nhăn có kiểu gen là Aabb còn cây mọc từ hạt xanh, trơn có kiểu gen là aaBB. 51. E - Phép lai A và B đều chỉ cho ra 1 loại kiểu gen là AaBb biểu hiện thành kiểu hình vàng, trơn. - Trong phép lai C, cơ thể có kiểu gen AABB chỉ cho ra 1 loại giao tử là AB, giao tử này kết hợp với bất kỳ giao tử nào đều tạo ra kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình vàng trơn.
- Vậy cả 3 phép lai trên đều thoả mãn. 52. C Kiểu hình xanh nhăn có kiểu gen là aabb, do đó muốn đời con không xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn thì ít nhất phải có 1 bên bố hoặc mẹ không sinh ra giao tử ab. Cặp lai C có kiểu gen AaBB thoả mãn điều kiện đó. 53. D 54. C 55. B 56. A (53 -56). Làm tương tự như cách làm của câu 49 bạn sẽ dễ dàng tìm ra câu trả lời đúng cho các câu hỏi trên. 57. B Tính trạng màu mắt và tính trạng dạng tóc đều có 2 loại kiểu hình, tính trạng nhóm máu có 4 loại kiểu hình. Các gen qui định các tính trạng trên phân li độc lập với nhau nên số loại kiểu hình khác nhau ở người liên quan đến 3 cặp tính trạng trên là: 2 x 2 x 4 = 16. 58. B - Tính trạng màu mắt có 3 loại kiểu gen là: AA, Aa, aa - Tính trạng dạng tóc cũng có 3 loại kiểu gen là: BB, Bb, bb - Tính trạng nhóm máu có 6 loại kiểu gen là: IA IA , IAi, IB IB , IBi, ii và IA IB.
- Các gen qui định các tính trạng trên phân li độc lập với nhau nên số loại kiểu gen khác nhau có thể được tạo ra từ các gen qui định 3 tính trạng đó là: 3 x 3 x 6 = 54 59. B Bố tóc thẳng có kiểu gen là bb, mẹ tóc đen có thể có kiểu gen là BB hoặc Bb, sinh ra con tóc thẳng có kiểu gen là bb, người con này nhận 1 giao tử b của bố và 1 giao tử b của mẹ. Vậy trong trường hợp này mẹ tóc đen phải có kiểu gen là Bb, do đó chỉ có phép lai B thoả mãn. 60. B Con sinh ra không có kiểu hình nhóm O nghĩa là không có kiểu gen ii, vì vậy ít nhất 1 bên bố hoặc mẹ phải không sinh ra giao tử i. Người bố ở phép lai B thoả mãn điều kiện này. 61. D 62. C (61-62). Ruồi giấm là đối tượng thuận lợi để nghiên cứu di truyền vì: ruồi giấm có ít nhiễm sắc thể, dễ nuôi và dễ tiến hành thí nghiệm, nhiều biến dị dễ quan sát, vòng đời ngắn, đẻ nhiều và khi tiến hành thí nghiệm Mooc gan đã phát hiện ra ở ruồi đực có hiện tượng liên kết hoàn toàn. 63.C
- Để phát hiện ra qui luật liên kết gen, Mooc gan đã tiến hành thí nghiệm lai phân tích ruồi đực F1 của cặp bố mẹ ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn. 64. B Ruồi giấm cái F1 xảy ra hoán vị gen nên cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau, do đó khi lai phân tích sẽ cho ra 4 loại kiểu hình có tỉ lệ tương ứng với 4 loại giao tử đó. 65. D Đen và ngắn là 2 tính trạng lặn, do đó ruồi đen – ngắn có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen lặn (L) nên chỉ cho ra một loại giao tử (M). FB có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ tương ứng với 2 loại giao tử ở F1 (X). (Trong trường hợp này F1 là ruồi đực). 66. A Bạn có thể tìm thấy câu trả lời của câu hỏi này ở bài 23 sách Sinh Học lớp 11. 67. C Bạn có thể dễ dàng nhận ra kiểu gen không đúng là C, trong trường hợp này viết đúng phải là Ab . ab 68. D
- Bạn có thể tìm thấy câu trả lời của câu hỏi này ở mục III bài 23 sách Sinh Học lớp 11. 69. D Nhờ liên kết gen làm cho các gen trên cùng 1 nhiễm sắc thể luôn phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, nhờ đó đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý và làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp. (70 – 78). Theo đề bài, các gen liên kết hoàn toàn, không xảy ra hoán vị. 70. D Từ 2 cặp gen trên có thể tạo ra 4 loại nhiễm sắc thể mang gen khác nhau là: AB, Ab, aB và ab. Sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của 4 loại nhiễm sắc thể trên trong giảm phân sẽ tạo ra 10 loại kiếu gen khác nhau (10 = 4 + 3 + 2 + 1). 71. A Mỗi cặp gen sẽ tạo ra được 2 kiểu gen đồng hợp, vì vậy từ 2 cặp gen đề bài cho có thể có: 2 x 2 = 4 kiểu gen đồng hợp được tạo ra, đó là: AB/AB; Ab/Ab; aB/aB và ab/ab. 72. C Có thể tạo ra 4 kiểu gen dị hợp 1 cặp gen là: AB/Ab; AB/aB; Ab/ab; aB/ab. 73. B
- Nếu các gen phân li độc lập thì từ 2 cặp gen trên chỉ có 1 kiểu gen dị hợp về cặp gen được tạo ra, nhưng trong trường hợp các gen liên kết thì có 2 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen được tạo ra là: AB/ab và Ab/aB. 74. E Cà chua thân cao, quả tròn dị hợp tử về 2 cặp gen có thể có kiểu gen là AB/ab hoặc Ab/aB. Từ 2 kiểu gen trên có thể có 3 phép lai là: - Phép lai AB/ab x AB/ab cho tỉ lệ phân tính ở thế hệ sau là 3 : 1. - Phép lai AB/ab x Ab/aB cho tỉ lệ phân tính ở thế hệ sau là 1 : 2 : 1. - Phép lai Ab/ab x Ab/aB cho tỉ lệ phân tính ở thế hệ sau là 1 : 2 : 1. Vậy phương án đúng và đầy đủ là E. 75. D Phép lai phân tích cá thể dị hợp về 2 cặp gen di truyền phân li độc lập cho ra thế hệ sau (FB) có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau. Phép lai D cũng cho ra thế hệ sau có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau. Vậy D là phương án trả lời đúng. (76 – 78). Tham khảo câu 74, bạn sẽ tìm ra kết quả đúng là: 76. E 77. C 78. D
- (79 – 82). Trong các câu hỏi này bạn cần loại bỏ trường hợp trội không hoàn toàn và hoán vị gen là có thể làm được 1 cách dễ dàng. 79. A 80. E 81. B 82. D 83. D Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái nhưng ở bướm tằm thì hoán vị gen lại chỉ xảy ra ở con đực, vì vậy phương án trả lời đúng là D. 84. B Phương án A là đặc điểm chỉ có ở phân li độc lập, phương án C và D là đặc điểm của liên kết gen, phương án B là câu trả lời đúng và vì đó là đặc điểm có cả ở phân li độc lập và hoán vị gen. 85.E - Nhóm gen liên kết là tập hợp các gen không alen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể. - Hiện tượng trao đổi chéo bình thường chỉ xảy ra giữa 2 crômatít của cặp tương đồng. Vì vậy phương án đúng phải là phương án E. 86. C
- Bản đồ gen là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gen trong nhóm gen liên kết mà tần số hoán vị gen lại phụ thuộc vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy có thể dựa vào tần số hoán vị gen để suy ra vị trí tương đối của các gen trên NST. 87. C Đối với cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử hoán vị. Trong phép lai phân tích thì tổng tỉ lệ 2 loại giao tử hoán vị chính bằng tổng tỉ lệ 2 loại kiểu hình tạo bởi 2 loại giao tử hoán vị đó. 88. D Sự trao đổi chéo xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân I và nó chỉ diễn ra ở 2 trong 4 crômatít của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng. 89. C Hiện tượng bắt chéo và trao đổi đoạn giữa hai crômatít của cặp NST kép tương đồng trong giảm phân I sẽ dẫn đến các cặp gen alen trên cặp NST tương đồng đó hoán đổi vị trí cho nhau và được gọi là hoán vị gen. 90. B Các gen nằm ở các vị trí càng xa nhau trên NST thì khả năng liên kết giữa chúng càng kém chặt chẽ, dễ xảy ra hoán vị gen tần số hoán vị gen cao. Vì vậy tần số hoán vị gen phải tỉ lệ thuận với khoảng cách tương đối của các
- gen trên NST, nghĩa là khoảng cách tương đối của các gen trên NST càng lớn thì tần số hoán vị gen càng cao và ngược lại. 91. C Trong phép lai phân tích, tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ của các loại kiểu hình hoán vị. Trong phép lai phân tích ở câu hỏi này, 2 loại kiểu hình hoán vị được tạo ra ở đời con là 9% mình xám, cánh dài và 9% mình đen, cánh ngắn. Hai loại kiểu hình này giống với kiểu hình của bố mẹ (mẹ: ruồi cái F1 dị hợp tử nên có kiểu hình mình xám, cánh dài; lai phân tích là lai với ruồi đực (bố) mình đen, cánh ngắn). 92. A Ruồi thuần chủng mình xám, cánh ngắn có kiểu gen là Ab/Ab, ruồi mình đen, cánh dài thuần chủng có kiểu gen là aB/aB suy ra F1 đồng loại có kiểu gen là Ab/aB. Ở ruồi giấm con đực không xảy ra hoán vị gen, do đó khi cho ruồi F1 tạp giao thì ruồi đực F1 không sinh ra giao tử ab, vì vậy ở F2 sẽ không có kiểu gen ab/ab nên sẽ không có kiểu hình mình đen, cánh ngắn. 93. B Ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài có kiểu gen là AB/AB, ruồi mình đen, cánh ngắn có kiểu gen là ab/ab, suy ra F1 đồng loạt có kiểu gen là AB/ab.
- Ở ruồi giấm con đực không xảy ra hoán vị gen, do đó khi cho ruồi F1 tạp giao thì ruồi đực F1 sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau là AB = ab = 0,5, ruồi cái F1 sinh ra 4 loại giao tử trong đó giao tử ab là giao tử liên kết có tỉ lệ là: (100% - 20%)/ 2 = 40% = 0,4. Vì vậy kiểu gen ab/ab ở F2 sẽ có tỉ lệ là: 0,5 x 0,4 = 0,2 = 20%, tương ứng với tỉ lệ kiểu hình mình đen, cánh ngắn ở F2 là 20%. Vậy phương án trả lời đúng là B. 94. D Trong thí nghiệm cho ruồi cái F1 dị hợp lai phân tích Moocgan đã phát hiện ra hiện tượng hoán vị gen, còn trong thí nghiệm cho ruồi đực F1 dị hợp lai phân tích ông đã phát hiện ra hiện tượng liên kết gen. Vậy phương án đúng trong câu hỏi này là D. 95. B Bạn có thể tham khảo phần giải thích ở câu 91 để giải thích cho câu hỏi này. 96. B Hoán vị gen không thể giải thích được cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ vì: Hoán vị gen là hiện tượng xảy ra trên 2 NST của cặp tương đồng còn chuyển đoạn tương hỗ lại xảy ra trên 2 NST không tương đồng. 97. E Nội dung trong các phương án trả lời A, B, C đều đúng. Vì vậy phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất của câu hỏi này là phương án E.
- 98. C Theo các dữ kiện của đề bài thì cà chua thân thấp, quả bầu dục có kiểu gen là ab/ab, vì vậy phép lai này là phép lai phân tích. Từ kết quả tỉ lệ kiểu hình ở đời con cho thấy 2 loại kiểu hình cao, bầu dục và thấp, tròn là 2 loại kiểu hình hoán vị, từ đó ta suy ra: - Kiểu gen của F1 là: AB/ab - Tần số hoán vị: f = (21 + 19)/(21 + 19 + 79 + 81) x 100 = 20%. 99. B Ab - Nếu F1 và cây khác đều có kiểu gen là và f = 20% thì giao tử ab ở F1 và aB cây khác đều là giao tử hoán vị và chiếm tỉ lệ là f/2 = 10% nên kiểu gen ab ab ở F2 sẽ chiếm tỉ lệ là: 10% x 10% = 1%, tương ứng với kiểu hình thấp, bầu dục ở F2 là 1%. - Làm tương tự với các phép lai còn lại ta sẽ thấy chúng đều cho các kết quả không phù hợp với đề bài. 100. D Trong 4 loại kiểu hình của đời con phải có kiểu hình thấp, bầu dục tương ứng với kiểu gen ab/ab và chiếm tỉ lệ là 25%. Vậy phép lai đúng phải là phép lai có tích tỉ lệ giao tử ab của bố và mẹ bằng 25%. Trong các phép lai
- đã cho chỉ có duy nhất phép lai ở phương án D là thoả mãn (cần chú ý điều kiện của đề bài là: f = 25%). 101. E Đề bài chỉ yêu cầu đời con xuất hiện tỉ lệ phân tính 75% : 25% chứ không yêu cầu kiểu hình cụ thể nên tất cả các phép lai đã cho đều thoả mãn. 102. D Câu hỏi này dành cho bạn tự giải thích 103. E Đề bài chỉ yêu cầu đời con xuất hiện hiện tượng đồng tính chứ không yêu cầu kiểu hình cụ thể nên tất cả các phép lai đã cho đều thoả mãn. 104. A Xác suất để đẻ được con có kiểu hình trội trong mỗi lần sinh là 75% và đẻ được con có kiểu hình lặn là 25%. Theo công thức xác suất thì để có được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con là: (75% x 75% x 75% x 25%) x 4 42%. 105. E Alen b gây chết nằm trên nhiễm sắc thể X nên con trai chỉ cần mang 1 một alen này sẽ bị chết còn con gái thì bị chết khi có kiểu gen đồng hợp lặn (XbXb).
- Các ông bố luôn có kiểu gen là XBY, các bà mẹ dị hợp có kiểu gen là XBXb nên con của các cặp vợ chồng này sẽ có tỉ lệ là 1 XBXb : 1 XBXB : 1 XBY : 1 XbY. Nhưng những người con trai có kiểu gen XbY thì bị chết trong giai đoạn hợp tử hoặc phôi do đó tỉ lệ con sinh ra của các cặp vợ chồng này là: 2 nữ : 1 nam. 106. C Từ kết quả F1 suy ra tính trạng cây cao và hạt tròn là 2 tính trạng trội. Phép lai cây F1 với cây thấp hạt dẹt là phép lai phân tích mà đời con lại có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau, vì vậy đây là kết quả của hiện tượng hoán vị gen. 107. D Kết quả phép lai thứ nhất chứng tỏ thân xám trội so với thân vàng. Kết quả phép lai thứ 2 chứng tỏ gen qui định màu sắc thân liên kết với X. 108. D Giả sử alen A qui định mắt đỏ, alen a qui định mắt trắng. Ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể X có kiểu gen là XAXa, ruồi giấm đực mắt đỏ có kiểu gen là XAY. Khi cho những con ruồi nói trên giao phối với nhau thì con của chúng sẽ có tỉ lệ là: Ruồi cái Ruồi đực 100% mắt đỏ 50% mắt trắng
- 50% mắt đỏ 109. D Từ kết quả F1 suy ra cánh kiểu dại là trội so với cánh tiêu giảm, F2 có 1/4 là ruồi đực cánh tiêu giảm nên gen qui định tính trạng này liên kết với X. Bố mẹ có kiểu gen là: XAXA x XaY. 110. C Hai gen cùng nằm trên một NST chỉ luôn di truyền cùng nhau khi chúng liên kết hoàn toàn với nhau, nghĩa là không xảy ra trao đổi chéo. 111. B Nếu gen qui định màu mắt liên kết với X, khi đó người bố mắt nâu có kiểu gen là XAY, người mẹ mắt xanh có kiểu gen là XaXa vì vậy không thể sinh được con gái mắt xanh. Nếu gen qui định màu mắt nằm trên NST thường mà người bố mắt nâu có kiểu gen đồng hợp (AA) thì không thể sinh ra con mắt xanh.Kiểu gen đúng phải là: bố (Aa), mẹ (aa). Vậy gen qui định màu mắt phải nằm trên NST thường, bố mắt nâu có kiểu gen dị hợp, mẹ mắt xanh có kiểu gen đồng hợp lặn. 112. C
- Gen C và D liên kết với nhau và cách nhau 15 đơn vị bản đồ nghĩa là có tần số hoán vị 15%. Phép lai giữa cơ thể dị hợp với cơ thể đồng hợp tử lặn là phép lai phân tích. Kiểu hình tái tổ hợp trong trường hợp này là kiểu hình hoán vị, tổng tỉ lệ các loại kiểu hình hoán vị chính bằng tần số hoán vị gen (15%). Vì vậy trong số 1000 cá thể con thì sẽ có 15% cá thể có kiểu hình tái tổ hợp, tương đương với 150 cá thể. 113. B Câu hỏi này kiểm tra kiến thức về điều kiện nghiệm đúng của định luật I của Men đen, vì vậy câu trả lời đúng cho câu hỏi này phải có đủ 2 điều kiện là: - Bố mẹ thuần chủng - Tính trạng trội phải trội hoàn toàn. 114. B Định luật III của Men Đen có tên là định luật phân li độc lập, nội dung chính của định luật này là sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng mà ngày nay di truyền học đã giải thích được cơ sở khoa học của nó là sự phân li độc lập của các gen qui định các tính trạng đó. 115. A Ở chim, bướm và một số loài sinh vật khác, NST giới tính ở con đực gồm 2 chiếc có hình dạng và kích thước giống nhau được ký hiệu là XX, trong quá
- trình giảm phân hình thành giao tử, cặp NST này chỉ cho ra 1 loại giao tử duy nhất vì vậy chúng được gọi là thể đồng giao tử. 116. C Hiện tượng di truyền qua dòng mẹ là hiện tượng di truyền của các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất qui định nên nó còn được gọi là di truyền qua tế bào chất. Vậy phương án trả lời đúng là C. 117. B Trong kết quả của phép lai này, tỉ lệ của tính trạng dạng hạt sẽ là 1 : 1, tỉ lệ của tính trạng màu sắc hạt sẽ là 3 : 1. Vì vậy theo công thức tổng quát của định luật III Men Đen thì tỉ lệ chung của cả 2 tính trạng sẽ là (1 : 1) x (3 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1. 118. C Theo công thức tổng quát của định luật III Men Đen, số loại giao tử được tính bằng công thức 2n (n là số cặp gen dị hợp). Trong kiểu gen của đề bài có 2 cặp gen dị hợp, vì vậy số loại giao tử được tạo ra là: 22 = 4. 119. B Gọi tỉ lệ của loại hoa chiếm tỉ lệ lớn là X%, tỉ lệ của loại hoa còn lại là Y%. Theo đề bài, F2 chỉ xuất hiện hai loại hoa đỏ và hoa vàng, hiệu tỉ lệ giữa hai loại hoa này bằng 12,25% nên ta có hệ phương trình: %X + %Y = 100%
- %X - %Y = 12,25% Giải hệ phương trình trên ta có: %X = 56,25%; %Y = 43,75%, tương đương với tỉ lệ 2 loại kiểu hình là: 9 : 7. 120. D F2 có tỉ lệ cây hoa đỏ nhiều hơn hoa vàng là 37,5%, tương đương với 6/16. Vì vậy tỉ lệ đúng của phép lai là: 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng. 121. A Ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài có kiểu gen là BV/BV, ruồi mình đen, cánh cụt có kiểu gen là ab/ab suy ra F1 đồng loại có kiểu gen là BV/bv. Ở ruồi giấm con đực không xảy ra hoán vị gen, do đó ruồi đực F1 sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau là BV = bv = 50%. Theo bài ra F2 có tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ 16% kiểu gen bv/bv ở F2 chiếm 16%. Gọi tỉ lệ giao tử bv ở ruồi cái F1 là X%, theo bài ra ta có phương trình: %X x 50% = 16% %X = 32% f = (100% - 32% x 2) = 36%. 122. C Theo đề bài mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau nghĩa là hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên với tần số bằng nhau. Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hạt tròn ở F2 là: 64/400 = 0,16 F2 có tỉ lệ kiểu gen ab/ab = 0,16.
- Gọi tỉ lệ giao tử ab của F1 là X, theo bài ra ta có: X x X = 0,16 X = 0,4 0,25 ab là giao tử được tạo ra do liên kết gen f = (1- 0,4 x 2) = 0,2 = 20%. 123. D Lập luận tương tự câu 122 ta suy ra tỉ lệ kiểu gen ab/ab của F2 là: 80/2000 = 0,04. Gọi tỉ lệ giao tử ab của F1 là X, theo bài ra ta có: X x X = 0,04 X = 0,2 0,25 ab là giao tử được tạo ra do hoán vị gen f = 0,2 x 2 = 0,4 = 40%. 124. C Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen là AB/ab, vì vậy tỉ lệ của giao tử ab luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 25% kiểu gen ab/ab ở đời con luôn luôn lớn hơn hoặc bằng: 25% x 25% = 6,25% kiểu hình thấp, vàng ở đời con luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 6,25%. 125. A Giải thích tương tự câu 124 ta suy ra kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 6,25%. Vậy phương án trả lời đúng là A. 126. A Giao tử ab được tạo ra từ kiểu gen AB/ab là giao tử liên kết ab = (1 – f)/2. Giao tử ab được tạo ra từ kiểu gen Ab/aB là giao tử hoán vị ab = f/2. Tổng 2 giao tử này luôn không đổi và bằng 0,5 tích của chúng lớn nhất
- khi chúng bằng nhau và bằng 0,25 tỉ lệ kiểu gen ab/ab ở đời con không thể lớn hơn: 0,25 x 0,25 = 0,625 = 6,25%. 127. D Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen là Ab/aB, vì vậy tỉ lệ của giao tử ab là giao tử hoán vị ab 25% kiểu gen ab/ab ở đời con luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng: 25% x 25% = 6,25% kiểu hình hạt tròn, không râu ở đời con luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng 6,25%. 128. C Lập luận tương tự câu 125 bạn sẽ tìm ra phương án lời đúng. (129 – 132). Tham khảo hướng dẫn trả lời của câu 49 bạn sẽ dàng tìm được phương án trả lời đúng cho các câu hỏi này. 129. B 130. C 131. D 132. A



