Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước

pdf 22 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfcai_tien_phuong_phap_day_thi_nghiem_mon_vat_ly_10_tai_truong.pdf

Nội dung text: Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước

  1. CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY THÍ NGHIỆM MÔN VẬT LÝ 10 TẠI TRƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC HOW TO IMPROVE THE TEACHING OF PHYSICS 10 EXPERIMENT AT PHUOC BINH HIGH SCHOOL, BINH PHUOC PROVICE TRƯƠNG QUANG KHÁNH Viện Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM Tóm Tắt Những yêu cầu của thời đại ngày nay đòi hỏi nhà trường phổ thông không chỉ dừng lại ở việc trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩ năng loài người đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho HS năng lực tự thu nhận tri thức, tự phát hiện và giải quyết vấn đề do nhiệm vụ học tập đề ra, năng lực sáng tạo những kiến thức mới, phương tiện mới và cách giải quyết mới nhằm đáp ứng xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Ngoài đổi mới mục tiêu, nội dung thì đổi mới phương pháp, cách tổ chức hoạt động dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá là những yếu tố rất quan trọng. Tuy nhiên thực tế giảng dạy thí nghiệm Vật lí 10 tại trường THPT Phước Bình tỉnh Bình Phước thì phương pháp dạy thí nghiệm được GV sử dụng chủ yếu vẫn là phương pháp làm mẫu bắt chước và phương pháp kiểm tra đánh giá vẫn là kiểm tra đánh giá kết quả cuối cùng. Chính vì lý do trên, việc thực hiện đề tài: “Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước” là cần thiết góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại trường. Nội dung của đề tài được triển khai và thể hiện ở ba chương. Chương đầu đã hệ thống tương đối đầy đủ cơ sở lý luận chung về phương pháp dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá, phương tiện dạy học làm cơ sở lí luận cho việc cải tiến phương pháp dạy học thí nghiệm Vật lí 10. Chương hai nêu lên thực trạng của việc dạy và học thí nghiệm Vật lí 10 của trường THPT Phước Bình. Chương cuối là những đề xuất cải tiến phương pháp và tiến hành thực nghiệm. Qua thực nghiệm 2 bài thí nghiệm ở lớp thực nghiệm và kết quả xử lý thông qua phiếu đánh giá của giáo viên khác cũng như phiếu khảo sát từ phía học sinh ở lớp thực nghiệm đã khẳng định 1
  2. việc cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước là thiết thực và nâng cao được chất lượng cũng như kết quả học tập của học sinh. Từ khóa: Cải tiến, thí nghiệm,vật lý 10 ABSTRACT To meet the demands of the industrialization and modernization in society nowadays, high schools should not only provide students with the knowledge and skills but also with the self learning, self discovery as well as the creativity in problem solving. Apart from the innovations in objectives and knowledge, it is the methodologies , activities, and the assessment methods that count. However, In real Physics 10 experiment periods at Phuoc Binh high school, Binh Phuoc Province, teachers still use the traditional methods such as imitation, modeling. After that, teachers give some assessments on the students experiments. For the above reasons, a study on a theme “ How to improve the teaching of Physics 10 experiment at Phuoc Binh high school, Binh Phuoc provice” is carried out, which helps to contribute to the quality of education at school. The content of the theme is in three chapters. The first chapter provides readers with some general theoretical basis of teaching methods, assessments and teaching aids used in teaching Physic 10 experiment. The second one is about the status of learning and teaching Physic 10 at school. The last one is about the suggestions on the improvement. Through the 2 experiments in the laboratory and the survey collected from the students, it is confirmed that the Innovations in teaching Physics 10 experiment in high school is necessary and helps to improve the quality of education at high school. Key words: experiment, experiment, Physic 10 1. Đặt vấn đề Những yêu cầu của thời đại ngày nay đòi hỏi nhà trường phổ thông không chỉ dừng lại ở việc trang bị cho học sinh (HS) những kiến thức và kĩ năng loài người đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho HS năng lực tự thu nhận tri thức, tự phát 2
  3. hiện và giải quyết vấn đề do nhiệm vụ học tập đề ra, năng lực sáng tạo những kiến thức mới, phương tiện mới và cách giải quyết mới. Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.”[13] Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ- TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ), ở mục 5.2 ghi rõ: “Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS, sinh viên trong quá trình học tập, ” Đối với môn Vật lí, một môn khoa học thực nghiệm thì xu hướng đó thể hiện trên nhiều mặt, trong đó có việc tăng cường các hoạt động thực nghiệm của HS. Các thí nghiệm thí nghiệm (TN) Vật lí trong trường THTP được xây dựng với các mục đích sau: - Rèn luyện cho HS kĩ năng thực nghiệm cơ bản về Vật lí, làm quen với dụng cụ và máy móc thực nghiệm, tạo điều kiện cho HS biết cách tiến hành các phép đo một số đại lượng Vật lí. Giúp HS hình thành nên những nét nhân cách con người thông qua những kĩ năng khoa học và các thao tác tư duy logic Vật lí, đồng thời rèn luyện tính kiên trì, chính xác, trung thực và khách quan đối với người làm công tác khoa học. - Thông qua các bài TN, HS hiểu sâu sắc hơn các khái niệm và hiện tượng Vật lí, tin tưởng vào các chân lí khoa học, quan sát được một số hiện tượng bổ sung cho 3
  4. bài học, củng cố những kiến thức đã học được từ các bài giảng lí thuyết, tập cho các em khả năng vận dụng lí luận vào thực tiễn và giải thích được các hiện tượng Vật lí đơn giản đang xảy ra trong thế giới tự nhiên. Tuy nhiên, các mục đích trên khó đạt được vì số lượng các bài thí nghiệm trong chương trình ít, chất lượng giờ dạy chưa cao do phụ thuộc nhiều yếu tố như điều kiện cơ sở vật chất, kĩ năng hướng dẫn của giáo viên (GV), thời gian, sự chuẩn bị của GV và HS. Với những lí do trên, cùng với niềm đam mê của mình, tôi quyết định chọn đề tài: “Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước” làm đề tài nghiên cứu. 1. Thí nghiệm Vật lí Theo lí luận dạy học Vật lí thì thí nghiệm (TN) Vật lí được định nghĩa là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người vào các đối tượng của hiện thực khách quan. Thông qua sự phân tích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận được tri thức mới.[15] TN Vật lí trong trường phổ thông (còn gọi là TN giáo khoa) là sự phản ánh phương pháp nghiên cứu khoa học trong việc nghiên cứu các hiện tượng Vật lí, vì vậy chúng mang yếu tố cơ bản về phương pháp thực nghiệm khoa học. TN là một phương pháp dạy học Vật lí. Đó là cách thức, là biện pháp tổ chức các hoạt động dạy học của người GV thể hiện qua sự cộng tác giữa thầy và trò trong quá trình giảng dạy và học tập nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc truyền thụ, lĩnh hội tri thức vật lý và 2. Thí nghiệm thực hành Vật lí Có nhiều quan điểm khác nhau về thí nghiệm thực hành. Theo tài liệu của Nguyễn Mạnh Hùng biên soạn: Thí nghiệm thực hành (TNTH) gồm có: + TNTH trên lớp, trong giờ học do HS thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GV nhằm mục đích nghiên cứu kiến thức mới. 4
  5. + TNTH trong phòng thí nghiệm do HS thực hiện ở phòng thí nghiệm sau khi đã học xong và nắm vững các kiến thức đã học, thời gian thực hiện từ 1-2 tiết học. +TNTH ở nhà do HS thực hiện ở nhà dưới sự hướng dẫn trên lớp của GV, chủ yếu là quan sát, định tính, tự chế các dụng cụ đơn giản Thí nghiệm thực hành vật lí là thí nghiệm yêu cầu HS tự lực thực hiện các giai đoạn của quá trình thí nghiệm vật lí, thực hiện nhiều thao tác, tiến hành nhiều phép đo, xử lí nhiều số liệu định lượng mới có thể rút ra kết luận. Thí nghiệm thực hành vật lí có thể có nội dung định tính hay định lượng, song chủ yếu là kiểm nghiệm lại các định luật, các quy tắc đã học và xác định các đại lượng vật lí mà các nội dung này không có điều kiện để thực hiện ở dạng thí nghiệm đồng loạt trên lớp học. 3. Các loại hành vi lệch chuẩn 2.2. Thực trạng dạy và học môn Vật lí 10 tại trường THPT Phước Bình. Từ thực tế khảo sát cho thấy việc dạy và học môn Vật lí 10 nói chung và các bài thí nghiệm Vật lí 10 nói riêng của trường còn rất đơn điệu, chủ yếu đề cao lí thuyết và giải các bài tập do đó tồn tại những hạn chế sau: - GV không thực hiện đầy đủ các bước như lý thuyết đưa ra, chỉ làm mẫu rồi yêu cầu HS làm theo, có trường hợp GV để HS tự làm mà không có sự theo dõi, điều chỉnh những sai sót. - HS không được làm thí nghiệm thực hành đầy đủ hoặc chỉ làm 1 bài trong một năm. - Dụng cụ thí nghiệm thực hành được sở giáo dục và đào tạo cấp tuy nhiều nhưng chưa đủ và hầu hết chất lượng quá thấp; có những dụng cụ chỉ mới sử dụng lần đầu (thậm chí có cả những dụng cụ chưa sử dụng ) đã hỏng, làm sai lệch kết quả thí nghiệm gây ra sai số quá nhiều dẫn đến GV rất khó khăn trong việc tiến hành và giải thích làm cho HS thuyết phục. - Vì chưa có GV chuyên trách thí nghiệm thực hành, thời gian chuẩn bị cho một tiết dạy có thí nghiệm thực hành là quá nhiều (chuẩn bị đồ dùng, làm thí 5
  6. nghiệm thử nhiều lần, chuẩn bị hệ thống các câu hỏi ) nên GV vẫn còn ngại dạy thí nghiệm thực hành. - Khi tiến hành dạy thí nghiệm thực hành thì thường tốn rất nhiều thời gian (GV phải làm cho HS xem nhiều lần, cho HS tự làm để kiểm chứng ) dẫn đến rất nhiều bài có thí nghiệm thực hành GV không thể hoàn thành trong 1-2 tiết dạy làm ảnh hưởng đến kế hoạch giảng dạy của bộ môn và của nhà trường. - Các bài thực hành không được GV chấm sửa chu đáo, do không ra thi nên HS có thái độ lơ là. - Phần lớn HS chưa tiếp xúc nhiều với các dụng cụ thí nghiệm, nên kĩ năng làm thí nghiệm, kỹ năng thực hành của các em còn nhiều hạn chế. Để khắc phục thực trạng trên, cần có những biện pháp tác động bên ngoài cũng như chuẩn bị về mặt tâm lí cho HS trước khi dạy thí nghiệm thực hành : - Làm cho HS thấy hứng thú với thí nghiệm thông qua các thí nghiệm biểu diễn trong giờ học trên lớp có sự tham gia của HS. -Cho HS làm quen, tiếp xúc với các dụng cụ thí nghiệm nhiều lần để không bị bở ngỡ khi làm thí nghiệm thực hành. - Trang bị cho HS các thao tác sử dụng các dụng cụ thí nghiệm: các nguyên tắc đo, cách đọc số liệu, đồng thời hướng dẫn cho HS thật kỹ cách tính sai số trong bài lý thuyết sai số. - Nên có GV chuyên trách phòng thí nghiệm trong giờ thực hành để hỗ trợ GV khi cần thiết chẳng hạn: giúp GV bao quát lớp, khi có nhiều nhóm gặp khó khăn trong thao tác hay có sự cố về thiết bị thì kịp thời khắc phục, sửa chữa, thay thế cái mới để tránh mất thời gian và làm cho giờ học diễn ra liên tục. - Phân chia công việc cho nhóm và cho mỗi HS, bố trí số lượng nhóm và thời gian thực hành tương thích để các em cảm thấy thích thú vì có sự đóng góp của mình vào công việc của nhóm, từ đó chủ động hơn khi học TNTH. - Khuyến khích HS học tốt TNTH bằng cách cho điểm cộng, điểm thưởng vào bài kiểm tra và trừ điểm nếu học không nghiêm túc. 6
  7. Quá trình khảo sát thực trạng dạy và học thí nghiệm Vật lí 10 tại trường (bao gồm 14 GV thuộc tổ Vật lí – KTCN và 120 HS), sau đây là kết quả khảo sát  Đối với học sinh. Bảng 2.1. Mức độ hứng thú của HS khi học TN Vật lí 10 Mức độ Số lượng(N=120) Tỉ lệ(%) Xếp hạng Rất hứng thú 10 8,33 4 Hứng thú 21 17,50 3 Bình thường 54 45,00 1 Không hứng thú 35 29,16 2 45 40 35 30 25 45 20 29.16 15 10 17.5 5 8.33 0 Rất hứng thú Hứng thú Bình thường Không hứng thú Biểu đồ 2.1. Mức độ hứng thú của HS khi học TN Vật lí 10 Qua số liệu thống kê ở bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy bên cạnh một số ít HS cảm thấy hứng thú và rất hứng thú đối với việc học thí nghiệm Vật lí thì tỉ lệ HS cảm thấy bình thường và không hứng thú chiếm tỉ lệ lớn (74,16%) Bảng 2.2. Mức độ tiếp thu kiến thức của HS khi học TN Vật lí 10 7
  8. Mức độ tiếp thu Dưới Từ Từ Từ Kiến thức của 50% 50%-60% 70%-80% 90%-100% HS 6,67 56,66 25,00 11,67 60 50 40 30 56.66 20 25 10 11.67 6.67 0 Dưới 50% 50%-60% 70%-80% 90%-100% Biểu đồ 2.2. Mức tiếp thu kiến thức của HS khi học TN Vật lí 10 Qua số liệu thống kê ở bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy tỉ lệ HS tiếp thu kiến thức ở mức dưới 50% tương đối cao (11,67%), bên cạnh đó số HS tiếp thu ở mức 50%-60% chiếm đa số. Bảng 2.3. Nội dung các bài TN Vật lí 10 Nội dung Số lượng Tỉ lệ Xếp hạng 8
  9. (N=120) (%) Dễ hiểu 15 12,50 3 Khó hiểu 78 65,00 1 Rất khó hiểu 8 6,67 4 Ý kiến khác 19 15,83 2 70 65 60 50 40 30 20 15.83 12.5 6.67 10 0 Dễ hiểu Khó hiểu Rất khó hiểu Ý kiến khác Biểu đồ 2.3. Nội dung các bài TN Vật lí 10 Qua số liệu thống kê ở bảng 2.3 và biểu đồ 2.3 nhận thấy đa số HS cho rằng nội dung của các bài TN là khó hiểu, kế đó có một số ý kiến khác cho rằng có bài dễ hiểu, bài khó khó hiểu Bảng 2.4. Các hoạt động và mức độ tham gia của HS trong giờ TN Vật lí 10 Mức độ Rất thường Thường Đôi khi Không Hoạt động xuyên xuyên bao giờ Quan sát thí nghiệm do GV 60 42 13 5 biểu diễn. 50% 35% 10,83% 4,17% Tự tiến hành thí nghiệm theo 26 34 22 38 hướng dẫn của GV. 21,67% 28,33% 18,33 31,67% 9
  10. Tự đề xuất phương án thí 2 6 21 91 nghiệm kiểm tra. 1,67% 5% 17,5% 75,83% Tranh luận, trao đổi với GV 30 46 20 24 và các bạn về các nhận xét và 25% 38,33% 16,67% 20% kết luận. 80 75.83 70 60 50 50 38.33 40 35 31.67 28.33 30 25 21.67 20 18.3317.5 20 16.67 10.83 10 5 4.17 1.67 0 Rất thường xuyên Thường xuyên Đôi khi Không bao giờ Quan sát thí nghiệm do GV biểu diễn. Tự tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. Tự đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra. Tranh luận, trao đổi với GV và các bạn về các nhận xét và kết luận. Biểu đồ 2.4. Mức độ tham gia của HS trong giờ TN Vật lí 10 Theo số liệu bảng 2.4 và biểu đồ 2.4 thì đa số HS có thói quen quan sát GV làm thí nghiệm 50% rất thường xuyên và 35% thường xuyên và hầu như các e không bao giờ tự đề xuất phường án TN 75,83% đồng thời việc tranh luận, trao đổi với GV và các bạn về các nhận xét và kết luận cũng ít Bảng 2.5. Các hình thức học tập mà HS thích tham gia 10
  11. Mức độ Rất Thích Bình Không Hình thức thích thường thích tổ chức Học toàn lớp 12 55 48 5 10% 45,83% 40% 4,17% Học theo nhóm 62 20 27 11 51,67% 16,67% 22,5% 9,16% Học cá nhân 24 38 22 36 20% 31,67% 18,33% 30% 60% 51.67% 50% 45.83% 40% 40% 31.67% 30% 30% 22.50% 20% 20% 18.33% 16.67% 10% 9.16% 10% 4.17% 0% Rất thích Thích Bình thường Không thích Học toàn lớp Học theo nhóm Học cá nhân Biểu đồ 2.5. Các hình thức học tập mà HS thích tham gia Số liệu của bảng 2.5 và biểu đồ 2.5 thì đa số các em thích học nhóm hơn là hình thức học cá nhân cũng như học toàn lớp. Bảng 2.6. Hình thức kiểm tra đánh giá 11
  12. Nội dung. Số lượng Tỉ lệ Xếp (N=120) (%) hạng Học sinh tự đánh giá. 28 23,33 2 Giáo viên đánh giá. 17 14,17 3 Giáo viên và học sinh 70 58,33 1 cùng đánh giá. Ý kiến khác. 5 4,17 4 58.33 60 50 40 30 23.33 20 14.17 10 4.17 0 Học sinh tự đánh Giáo viên đánh Giáo viên và học Ý kiến khác. giá. giá. sinh cùng đánh giá. Biểu đồ 2.6. Hình thức kiểm tra đánh giá Qua số liệu thống kê ở bảng 2.6 và biểu đồ 2.6 cho thấy, có 58,33% học sinh mong muốn giáo viên và học sinh cùng tham gia đánh giá để khách quan hơn, chính xác hơn và có thể tự rút kinh nghiệm, điều chỉnh hoạt động dạy và học. 12
  13. Bảng 2.7. Ý kiến HS về những yếu tố cần thay đổi để nâng cao chất lượng giờ học thí nghiệm Nội dung. Số lượng Tỉ lệ (%) Xếp hạng (N=120) Cập nhật, đổi mới nội dung 18 15,00 3 chương trình môn học Bổ sung phương tiện và 66 55,00 1 thiết bị dạy học Thay đổi phương pháp dạy 29 24,17 2 và học Thay đổi cách đánh giá 7 5,83 4 60 55 50 40 30 24.17 20 15 10 5.83 0 Cập nhật, đổi mới Bổ sung phương tiện Thay đổi phương Thay đổi cách đánh nội dung chương và thiết bị dạy học pháp dạy và học giá trình môn học 13
  14. Biểu đồ 2.7. Ý kiến HS về những yếu tố cần thay đổi để nâng cao chất lượng giờ học thí nghiệm Từ bảng 2.7 và biểu đồ 2.7 ta thấy 55% HS cho rằng cần bổ sung phương tiện và thiết bị dạy học và thay đổi phương pháp dạy và học là những yếu tố cần thay đổi nhằm nâng cao chất lượng giờ học thí nghiệm Vật lí của các em.  Đối với Giáo viên Bảng 2.8. Mức độ sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy của GV Nội dung. Số lượng Tỉ lệ Xếp (N= 14) (%) hạng Rất thường xuyên 0 0 4 Thường xuyên 2 14,29 2 Đôi khi 12 85,71 1 Không dùng 0 0 3 14
  15. 90 85.71 80 70 60 50 40 30 20 14.29 10 0 0 0 Rất thường Thường xuyên Đôi khi Không dùng xuyên Biểu đồ 2.8. Mức độ sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy của GV Qua số liệu thống kê ở bảng 2.8. và biểu đồ 2.8. cho thấy việc thực hiện thí nghiệm trong quá trình dạy học của trường chưa được chú trọng, chỉ 14,29% GV thường xuyên sử dụng thí nghiệm trong giờ dạy còn lại 85,71% GV đôi khi mới thực hiện. Bảng 2.9. Cách thức chia nhóm của GV Nội dung. Số lượng Tỉ lệ (N= 14) (%) Dựa vào danh sách lớp và số bộ dụng cụ, GV 5 35,71 chia, sau đó thông báo cho HS 15
  16. Thông báo cho HS về số nhóm, yêu cầu lớp 9 64,29 trưởng chia, sau đó nộp lại danh sách cho GV 70 64.29 60 50 35.71 40 30 20 10 0 Dựa vào danh sách lớp và số bộ Thông báo cho HS về số nhóm, yêu dụng cụ, GV chia, sau đó thông báo cầu lớp trưởng chia, sau đó nộp lại cho HS danh sách cho GV Biểu đồ 2.9. Cách thức chia nhóm của GV Qua số liệu thống kê ở bảng 2.9. và biểu đồ 2.9 cho thấy phần lớn GV giao cho HS tự chia nhóm, điều này không tốt vì sẽ có một số HS sẽ ỷ lại vào bạn học giỏi, GV nên tự mình chia nhóm sẽ khách quan hơn Bảng 2.10. Ý kiến của GV về nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học thí nghiệm môn Vật lí 10 Nội dung. Số lượng Tỉ lệ Xếp hạng (N= 14) (%) Do thái độ học tập của học 3 21,42 3 sinh. 16
  17. Do thiếu cơ sở vật chất, dụng 6 42,86 1 cụ, thiết bị học tập. Do chưa nắm được phương 5 41,67 3 pháp dạy học thí nghiệm Lý do khác 0 0 4 45 42.86 41.67 40 35 30 25 21.42 20 15 10 5 0 0 Do thái độ Do thiếu cơ sở Do chưa nắm Lý do khác học tập của vật chất, dụng được phương học sinh. cụ, thiết bị học pháp dạy học tập. thí nghiệm Biểu đồ 2.10. Ý kiến của GV về nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học thí nghiệm môn Vật lí 10 Từ bảng 2.10 và biểu đồ 2.10 ta thấy nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học thí nghiệm môn Vật lí 10 có hai nguyên nhân chủ yếu là do thiếu cơ sở vật chất, dụng cụ, thiết bị 42,86% và do chưa nắm được phương pháp dạy học thí nghiệm 41,67% bên cạnh đó là do ý thức học tập của HS Bảng 2.11. Phân công HS trong nhóm làm thí nghiệm của GV Công việc Số lượng Tỉ lệ % 17
  18. Tất cả các nhóm cùng làm một phương án. 10 71,42 Các nhóm làm tất cả các phương án. 0 0 Một số nhóm làm phương án này, một số 2 14,29 nhóm làm phương án khác. Trong một nhóm thì phân ra một số em làm 2 14,29 phương án này một số em làm phương án kia. 80 71.42 70 60 50 40 30 20 14.29 14.29 10 0 0 Tất cả các Các nhóm làm Một số nhóm Trong một nhóm cùng làm tất cả các làm phương án nhóm thì phân một phương án. phương án. này, một số ra một số em nhóm làm làm phương án phương án này một số em khác. làm phương án kia. Biểu đồ 2.11. Phân công HS trong nhóm làm thí nghiệm của GV Qua bảng 2.11. và biểu đồ 2.11. ta thấy hầu như GV chỉ cho HS làm một trong các phương án thí nghiệm và làm đồng loạt cùng 1 phương án. Bảng 2.12. Những khâu mà GV thường thấy HS gặp khó khăn trong TN Nội dung. Số lượng Tỉ lệ (N= 14) (%) Lắp rắp dụng cụ. 8 57,14 Tiến hành đo và lấy số liệu 4 28,57 Xử lí số liệu 2 14,29 Không gặp phải khó khăn nào. 0 0 18
  19. 57.14 60 50 40 28.57 30 20 14.29 10 0 0 Lắp rắp dụng cụ Tiến hành đo và Xử lí số liệu Không gặp phải cho HS. lấy số liệu khó khăn nào. Biểu đồ 2.12. Những khâu mà GV thường thấy HS gặp khó khăn trong TN Qua số liệu thống kê ở bảng 2.12. và biểu đồ 2.12. cho thấy khó khăn thường gặp đối với HS nhiều nhất là lắp ráp dụng cụ và tiến hành đo đạt, điều này cho thấy HS còn rất bỡ ngỡ trong việc làm thí nghiệm thực hành. Bảng 2.13. Việc đánh giá cho điểm HS thực hành thí nghiệm Cách thức Số lượng Tỉ lệ (N= 14) (%) Chỉ qua bài báo cáo kết quả thí nghiệm. 9 64,29 Thao tác thực hành và bài báo cáo kết 3 21,42 quả thí nghiệm. Trả lời câu hỏi của GV khi thực hành 2 14,29 và bài báo cáo kết quả thí nghiệm Bài báo cáo và trả lời cho câu hỏi của 0 0 GV cho về nhà. 19
  20. 70 64.29 60 50 40 30 21.42 20 14.29 10 0 0 Qua bài báo cáo Thao tác thực Trả lời câu hỏi của Bài báo cáo và trả kết quả TN. hành và bài báo GV khi thực hành lời cho câu hỏi của cáo kết quả TN. và bài báo cáo kết GV cho về nhà. quả TN Biểu đồ 2.13. Việc đánh giá cho điểm HS thực hành thí nghiệm Theo số liệu của bảng 2.13 và biểu đồ 2.13 GV cho điểm bài thí nghiệm thực hành của HS chỉ thông qua bài báo cáo kết quả TN, hầu như GV không cho HS câu hỏi về nhà. Tuy nhiên vẫn có GV chấm điểm thao tác thực hành của HS nhưng chiếm tỉ lệ thấp. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Để có được một nhìn cái nhận tổng quát về tình hình dạy và học thí nghiệm thực hành Vật Lí ở trường THPT Phước Bình, trong chuơng này tác giả cũng đã tiến hành: - Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của trường THPT Phước Bình và tìm hiểu về hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học và các phương pháp kiểm tra đánh giá đang được áp dụng tại trường THPT Phước Bình - Khảo sát ý kiến 14 GV dạy môn Vật lí và khảo sát ý kiến của HS khối 10 tại THPT Phước Bình. Qua các kết quả khảo sát tác giả rút ra một số nhận định như sau: - Các kết quả khảo sát về phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá đối với các bài TN Vật lí 10 cho thấy chưa phù hợp với mục tiêu dạy học, vẫn còn nhiều 20
  21. điều bất cập cần điều chỉnh, do đó kết quả HS không thật sự yêu thích và hiệu quả tiếp thu kiến thức của HS chưa cao. - HS còn khá thụ động trong giờ thí nghiệm Vật lí, ít tham gia vào quá trình TN Từ nhận định thực tiễn trên, tác giả cho rằng cần cải tiến phương pháp dạy học TN Vật lí sau đó vận dụng vào thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước nhằm kiểm nghiệm tính khả thi là việc làm cần thiết 4. Kết luận và giải pháp Tài liệu tham khảo Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết): Họ tên: Trương Quang Khánh Đơn vị: Viện Sư Phạm Kỹ Thuật Điện thoại: 0967435252 Email: quangkhanh.edu@gmail.com XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 21
  22. BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.