Các yếu tố độc lực

ppt 33 trang phuongnguyen 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Các yếu tố độc lực", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptcac_yeu_to_doc_luc.ppt

Nội dung text: Các yếu tố độc lực

  1. Các yếu tố độc lực
  2. Các yếu tố độc lực ngoại bào • Laminin và fibronectin Fibrin
  3. • - Adhesion tương tác với collagen giúp vi khuẩn bám lên tế bào mô bị hư hỏng, được tìm thấy ở các chủng gây bệnh viêm xương tủy và viêm khớp.
  4. • Vỏ polysaccharide: một số chủng Sta. aureus có thể tạo vỏ polysaccharide . Vỏ nàycùng với protein A có chức năng bảo vệ vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào.
  5. • Thành vi khuẩn có techoic acid (TE), lypoteichoic acid (LTA), peptidoglycan(PGN), protein A.
  6. • Sta. aureus còn có các protein giúp cho việc gắn vào da dễ dàng. Đó là các Clumping protein, Pindin protein Clumping protein
  7. Sự kháng kháng sinh của Sta. aureus là một đặc điểm rất đáng chú ý . methycilin
  8. Các loại độc tố trong Staphylococcus
  9. Hemolysis • gồm 4 loại (alpha, beta, gamma, delta), mang bản chất là protein, gây tan máu và có các tác động khác nhau lên các hồng cầu khác nhau. Có khả năng sinh kháng, gâyhoại tử da tại chổ và giết chết súc vật thí nghiệm.
  10. α-hemolysis
  11. β-hemolysis
  12. γ-hemolysis
  13. Delta-hemolysis
  14. Độc tố gây hội chứng sốc nhiễm độc TSST ( toxic shack syndrome toxin)
  15. Độc tố exfoliatin hay epidermolitic
  16. Alpha toxin
  17. Độc Tố Ruột và Sự Sản Sinh Độc Tố
  18. Các Loại Độc Tố Ruột • Sta. aureus tạo ra 7 loại độc tố ruột khác nhau bao gồm: A, B, C1, C2, C3, D và E • Năm 2008 tìm ra được hai loại độc tố mới là SES và SET cũng nằm trong nhóm độc tố ruột do Sta.aureus sinh ra.
  19. - Vi khuẩn bị tiêu diệt ở 80-850C sau 20-25 phút. Nhiệt độ và thời gian thông thường được sử dụng để chế biến và đun nấu thực phẩm không phá hủy được độc lực của độc tố mà chỉ giết chết vi khuẩn
  20. • Nhóm độc tố B, C1, C2 được sinh ra với số lượng lớn và tùy theo điều kiện nuôi cấy chứ không theo sự sinh trưởng của tế bào. • Ngược lại, các độc tố A, D, E sinh ra với số lượng nhỏ và tùy thuộc vào sự sinh trưởng của tế bào, chúng chính là các độc tố gây ra sự nhiễm độc.
  21. Độc tố ruột phát triển ở nồng độ CO2 cao (30%) và môi trường đặc vừa. Đun sôi 30’ Enzym ruột với PH=5
  22. ▪ Nhiệt độ tối ưu để hình thành độc tố ruột là 350C – 370C ▪ Ngoài ra còn phải phụ thuộc vào một số yếu tố nhất định ( thực phẩm có hàm lượng nước cao, hàm lượng tinh bột cao như cháo, cơm, sữa, ).
  23. Thời gian hình thành độc tố ruột ở một số thực phẩm Loại 5-60C 19-200C 35-360C thực phẩm Khoai tây 18 ngày 5 ngày 4 giờ ngiền Cháo 18 ngày 8 ngày 4 giờ Sữa 18 ngày ( chưa 8 ngày 5 giờ sinh độc tố)
  24. Cơ chế gây độc Thực phẩm Ngoại độc tố Niêm mạc dạ dày,ruột & máu Hệ thần kinh thực vật,co bóp dạ dày,ruột Ngộ độc
  25. Cấu tạo độc tố ruột Staphylococcal enterotoxin B
  26. • SEB được hình thành khi Sta. aureus sống trong điều kiện khắc nghiệt như: nhiệt độ môi trường gia tăng đột ngột, thiếu oxy, sự mất cân bằng a trong áp suất thẩm thấu của vi khuẩn Sta. aureus
  27. Tình hình ngộ độc thực phẩm trên thế giới
  28. Tình hình ngộ độc thực phẩm tại Việt nam
  29. Vi khuẩn Salmonella
  30. Vi khuẩn Listeria
  31. Độc tố vi khuẩn