Biện pháp hỗ trợ giáo viên trong giáo dục hòa nhập trẻ tự kỉ tại các trường Tiểu học ở thành phố Cần Thơ

pdf 10 trang phuongnguyen 110
Bạn đang xem tài liệu "Biện pháp hỗ trợ giáo viên trong giáo dục hòa nhập trẻ tự kỉ tại các trường Tiểu học ở thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbien_phap_ho_tro_giao_vien_trong_giao_duc_hoa_nhap_tre_tu_ki.pdf

Nội dung text: Biện pháp hỗ trợ giáo viên trong giáo dục hòa nhập trẻ tự kỉ tại các trường Tiểu học ở thành phố Cần Thơ

  1. BIỆN PHÁP HỖ TRỢ GIÁO VIÊN TRONG GIÁO DỤC HÒA NHẬP TR T Ỉ T I CÁC TR NG TI H C Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ “The measures to support teachers in inclusive education for autistic children in primary schools in Can Tho city” LÊ THANH LONG Học viên cao học Trường ĐH Sư phạm-Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh Tóm tắt Giáo dục hòa nhập (GDHN) trẻ tự kỷ (TTK) đã và đang trở thành vấn đề đối với giáo dục tiểu học ở thành phố Cần Thơ. Theo kết quả khảo sát thực tế, có khoảng 0,16% TTK đang học hòa nhập tại trường tiểu học. Thực trạng hiện nay 81% GV tiểu học không biết lập kế hoạch giáo dục cá nhân cho TTK, chưa biết cách điều chỉnh nội dung, phương pháp, phương tiện và đánh giá TTK học hòa nhập, các phương thức hỗ trợ cá biệt cho trẻ. Bên cạnh đó, tất cả các trường Tiểu học đều thiếu thiết bị, tài liệu hỗ trợ GDHN TTK; phụ huynh HS thiếu kĩ năng hỗ trợ TTK tại nhà Vì thế, các biện pháp hỗ trợ GV thực hiện GDHN TTK tại nhà trường là rất cần thiết và ý nghĩa đối với GV tiểu học trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn hiện nay. Từ khóa: Giáo dục hòa nhập, trẻ tự kỷ, biện pháp hỗ trợ giáo viên. Abstract Inclusive education for children with autism has been being a burning problem for primary education in Can Tho city. According to our factual survey, there is 0,16% of those being educated in different primary schools here. As a matter of fact, 81% of primary school teachers don’t know how to make plan personally to educate autistic children, to adjust the content, method, means and to evaluate children with autism in inclusive education, modes to support individuals. Besides, there is a lack of equipment, materials supporting inclusive education in all primary schools of ours here; Our parents are short of soft skills supporting autistic children home Owing to all these, appropriate methods supporting teachers to carry out inclusive education for children with autism at school are of great importance, really necessary and meaningful to primary teachers within the city of Can Tho in our present stage. Keywords: Inclusive education, autistic children/children with autism, measures to support teachers. Nhận bài ngày 18/11/2016. Sửa chữa xong 1
  2. 1. Đặt vấn đề Ngày 22 tháng 5 năm 2006 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Quy định về Giáo dục hòa nhập (GDHN) dành cho người tàn tật, khuyết tật giúp họ được hưởng quyền học tập bình đẳng như những người học khác; tạo điều kiện và cơ hội cho người khuyết tật học văn hóa, học nghề, phục hồi chức năng và phát triển khả năng của bản thân để hòa nhập cộng đồng. Đây được xem như biện pháp mà ngành Giáo dục đề ra để thực hiện công tác giáo dục cho người khuyết tật nói chung, trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học nói riêng. iện tại, toàn thành phố Cần Thơ có 183 trường Tiểu học với 99.028 học sinh (HS), trong đó, nếu tính riêng trẻ tự kỷ (TTK) có khoảng 163 em đang học hòa nhập. Tuy nhiên, đến nay tại thành phố Cần Thơ chưa tổ chức được lớp bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng GDHN cho giáo viên (GV) đang giảng dạy tại các trường Tiểu học, đặc biệt là GDHN TTK. Vì thế GV chưa có khả năng xác định mức độ TTK và xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân (KHGDCN) hay tổ chức các hoạt động GD N TTK trong lớp học hòa nhập. 2. Nội dung nghiên cứu Ở đây, chúng tôi đánh giá nhận thức và khả năng tổ chức thực hiện GD N TTK của GV tiểu học; thực trạng cơ sở vật chất và các điều kiện đáp ứng để phát triển GDHN tại trường Tiểu học làm cơ sở thực tiễn, từ đó đề xuất một số biện pháp hỗ trợ GDHN TTK ở các trường Tiểu học tại thành phố Cần Thơ. Đối tượng khảo sát là 32 GV dạy TTK trong trường Tiểu học có tổ chức giáo dục hòa nhập trên địa bàn thành phố Cần Thơ, gồm: Trường Tiểu học Ngôi sao, quận Cái Răng; Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, quận Ninh Kiều; Trường Tiểu học Bình Thuỷ, quận Bình Thuỷ; Trường Tiểu học Thị trấn Thới Lai 1, huyện Thới Lai; Trường Tiểu học Trần ưng Đạo, quận Ô Môn; Trường Tiểu học Thốt Nốt 1, quận ThốT Nốt; Trường Tiểu học Thới Bình 1, quận Ninh Kiều. Thời gian khảo sát từ tháng 3/2016 đến cuối tháng 5/2016. Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc 2008 về tự kỉ thì đó “L ạ đờ được th hiệ g vò g 3 ă đầ đời. Tự ạn củ ệ ầ kinh gây ả ưở g đ ạ đ g ủ ự ảy ra ở ỳ g ệ g ới tính, chủ g g g v địa vị ự đượ ệ ngoài bằng nhữ g v ư g ă v g g gữ và phi ngôn ngữ; hành vi, sở thích và hoạ đ g g ạn hẹp và lặ đ ặp lại”. 2
  3. 2.1. Thực trạng GV và điều kiện thực hiện GDHN TTK ở các trường Tiểu học tại thành phố Cần Thơ Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, TTK thường khiếm khuyết về giao tiếp, tương tác xã hội, có hành vi hoặc sở th ch hạn h p, lặp đi, lặp lại. Vì thế chúng tôi tập trung vào khảo sát những nội dung liên quan đến nhận thức, cách thức, điều kiện thực hiện GDHN TTK về các mặt còn khiếm khuyết của trẻ trong độ tuổi tiểu học, kết quả thu được như sau: Có 32 GV tiểu học trả lời phiếu khảo sát, trong đó có 30 GV nữ, 2 GV nam, số GV này đều có trình độ từ cao đẳng trở lên. Trong số 32 GV, người có tuổi nghề cao nhất là 35 năm, thấp nhất là 1 năm. Tuy nhiên, số năm giảng dạy h a nhập TTK tại trường tiểu học cao nhất là 4 năm và có GV chưa từng dạy TTK học hòa nhập tại lớp của mình. Kết quả trên cho thấy, việc thực hiện GD N cho TTK nói riêng, trẻ khuyết tật ở trường Tiểu học nói chung chỉ mới được quan tâm, tổ chức thực hiện vài năm trở lại đây. 100% GV nhận xét, bản thân chưa có kinh nghiệm trong GD N TTK tại nhà trường. Kết quả này có nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau, cụ thể: Do nhà trường thiếu chủ động trong thực hiện GD N, hoặc do GV e ngại dạy TTK học hòa nhập hoặc từ nhiều năm nay, phụ huynh HS (PHHS) có con tự kỉ không đưa cháu đến học tại các trường Tiểu học, d n tới việc tiếp cận GD N TTK của GV t, điều này trở nên rất mới đối với GV nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng GD N TTK tại nhà trường. Khi được hỏi về sự mức độ cần thiết phải quan tâm đến giáo dục kỹ năng giao tiếp (KNGT), 100 ý kiến GV là “rất cần thiết” dạy KNGT cho TTK, chứng tỏ KNGT của TTK đang học hòa nhập trong trường c n yếu cần được GV chú ý, hỗ trợ các em khắc phục để hòa nhập với môi trường. Mặt khác, kết quả này c ng phản ánh nhận thức của GV về giáo dục KNGT đối với TTK. Đối với kĩ năng xã hội (KNXH) có 94 GV cho r ng “rất cần thiết” dạy cho TTK, có 3 GV cho biết “chưa cần thiết”, 3 GV nghĩ là “không cần thiết” dạy KN cho TTK. Kết quả này cho thấy, mức độ cần thiết rất cao khi trang bị KN đơn giản cho TTK trong lớp học hòa nhập, phần đông GV nhận thức r vấn đề này. Khi tìm hiểu nhận thức của GV về mức độ đối với việc quản l và điều chỉnh hành vi của TTK, chúng tôi thấy 100% GV cho biết “rất cần thiết” phải quản l , điều chỉnh hành vi của TTK trong lớp học hòa nhập. Đặc biệt, qua phỏng vấn sâu một vài GV của Trường Tiểu học Ngôi Sao họ cho hay, phải thường xuyên quan tâm đến hành vi của TTK trong lớp, ở 3
  4. mọi lúc, mọi nơi, trong khi học, giờ ra chơi, trong những hoạt động ngoại khoá, bởi vì có TTK tăng động, giảm chú ý như điển hình 01 trẻ lớp 2 ngồi trên ghế được khoảng 01 phút thì chạy ra khỏi chỗ, cứ liên tục di chuyển hay 01 trẻ học hòa nhập lớp 3 miệng luôn tạo ra âm thanh ư ư ư gây ảnh hưởng đến các bạn ngồi chung nhóm học tập Trường TH Ngôi Sao, quận Cái Răng). Vì vậy, GV đã phải nhắc nhở, điều chỉnh, giúp TTK giảm đi những hành vi bất thường, thay vào đó là những hành vi bình thường như các bạn khác học c ng lớp. Ngoài ra, KHGDCN là công cụ không thế thiếu đối với GV dạy TTK; là phương tiện định hướng, điều chỉnh việc GDHN cho trẻ theo đúng mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, kết quả khảo sát GV tiểu học ở TP Cần Thơ cho thấy, có 19 GV biết đến quy trình xây dựng KHGDCN cho TTK, 81 GV không hiểu r quy trình xây dựng K GDCN cho TTK. Chỉ số này chỉ ra một rào cản rất lớn từ ph a GV đến hiệu quả GD N TTK ở trường Tiểu học. Bởi nếu không tiến hành xây dựng K GDCN cho từng TTK thì GV thiếu thông tin về điểm mạnh, hạn chế, nhu cầu của TTK để có những biện pháp giáo dục, điều chỉnh nội dung dạy học, đánh giá cá nhân ph hợp, từ đó giúp trẻ hòa nhập với bạn b ở trường. Về phương pháp điều chỉnh giúp TTK khắc phục dần những khiếm khuyết, GV trả lời chỉ liệt kê những phương pháp điều chỉnh trong GDHN TTK gồm các phương pháp chung chung như: Dạy học theo nhóm, thuyết trình, vấn đáp, trình bày trực quan, dạy học tích cực, sử dụng sách, tài liệu, mà chưa thể nêu lên những phương pháp dạy học cụ thể nh m điều chỉnh, quản lí hành vi bất thường, phát triển KNGT, ngôn ngữ cho TTK như: phương pháp PECS (Picture Exchange Communication System), phương pháp ABA, phương pháp phát triển hành vi t ch cực, phương pháp phát triển KN , Một trong những nguyên nhân của thực trạng trên là do GV chưa tiếp cận nhiều về GD N TTK, chưa được tập huấn sâu về các phương pháp điều chỉnh, hỗ trợ TTK phát triển các kĩ năng đơn giản, từng bước khắc phục khiếm khuyết đặc th , h a nhập trường tiểu học. Về hình thức tổ chức dạy học đối với TTK, 10 GV chọn dạy TTK theo hình thức cả lớp; 30 GV chọn hình thức dạy học theo nhóm nhỏ, 50% GV cho r ng nên dạy TTK b ng hình thức cá nhân, có 10 GV cho là phải kết hợp 2 hình thức cá nhân và theo nhóm. Kết quả khảo sát trên đây thể hiện những rào cản về điều kiện thực hiện GD N TTK tại trường Tiểu học là không nhỏ nên cần có nhiều biện pháp đồng bộ từ các cấp lãnh đạo và ban ngành để c ng nhau thực hiện tốt Luật Người Khuyết tật, tạo cơ hội cho TTK tiếp cận giáo dục đúng mức. 4
  5. 2.2. Một số biện pháp hỗ trợ GV trong GDHN TTK tại trường Tiểu học ở thành phố Cần Thơ 2.2. ự ệ ạ ườ g T ọ Khi tiếp nhận, trẻ có những biểu hiện bất thường về hành vi, ngôn ngữ trong giao tiếp hoặc thiếu các KN như một trong ba khiếm khuyết cơ bản của TTK, GV cần tiến hành những bước cơ bản sau: Bước 1: Sử dụng test tự kỉ b ng thang ch n đoán CARS nh m đánh giá mức độ tự kỉ của trẻ. GV dựa vào 15 tiêu ch của thang ch n đoán CARS, sau khi quan sát trẻ, đánh giá những hành vi tương ứng với mỗi item của thang đánh giá. Tiếp theo đó, GV cộng điểm của 15 tiêu ch , đối chiếu với bảng đánh giá mức độ tự kỉ để kết luận TTK ở 1 trong 3 mức độ: 15-29,5 điểm: Trẻ không tự kỉ; 30-36,5 điểm: Tự kỉ nh đến vừa; 37-60 điểm: Tự kỉ nặng. Bước 2: Sử dụng công cụ đánh giá khả năng tư duy, ngôn ngữ, kĩ năng vận động thô, vận động tinh của trẻ: Denver hoặc Công cụ test Pep – 3 hoặc sử dụng phiếu đánh giá kĩ năng TTK Phụ lục . Dựa vào bảng Denver hoặc Công vụ Test Pep – 3 , GV kết hợp với cha m học sinh quan sát trẻ; để trẻ ở tư thế thoải mái nhất trong điều kiện tự nhiên, tránh những tác động từ bên ngoài. Có mục có thể quan sát, có mục phải kiểm tra, có mục có thể hỏi cha m đều được hiển thị b ng ký hiệu trên phiếu kiểm tra. Người kiểm tra cần phải có quan sát linh hoạt và kiên trì giao tiếp tốt với trẻ, động viên trẻ biểu hiện với những hành vi khó. Sau khi tiến hành test, GV kế luận đánh giá từng khả năng tư duy, ngôn ngữ, kĩ năng vận động thô, vận động tinh của trẻ theo 1 trong 3 mức: Bình thường: toàn bộ test không có mục chậm phát triển, có 1 mục nghi ngờ. Nghi ngờ chậm phát triển: toàn bộ test có 1 mục chậm và ≥ 2 mục nghi ngờ. Chậm phát triển: khi có ≥ 2 mục nghi ngờ và ≥ 2 mục chậm phát triển. Bước 3: ây dựng K GDCN cho TTK. Khi xây dựng K GDCN, GV cần chú ý sử dụng kết quả được test từ bước 2 để xác định năng lực, nhu cầu của trẻ, từ đó có kế hoạch điều chỉnh mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp, cách thức tổ chức GD N cho từng trẻ. Bước 4: Tiến hành GD N cho TTK theo K GDCN đã đề ra. 5
  6. GV cụ thể hoá K GDCN vào bài học cụ thể trên lớp cho từng TTK. Khi thực hiện GV cần chú ý sử dụng các biện pháp định hướng, phát triển KNGT, KN và điều chỉnh hành vi TTK. V dụ minh họa thứ nhất: Bài dạy: Số 6 Toán 1 Tại lớp 1A, Trường Tiểu học Bình Thuỷ có HS T được đánh giá là TTK và có khó khăn về học. Khi dạy bài số 6 trong chương trình Toán 1, GV đã thực hiện ý tưởng dạy học h a nhập cho em T như sau: - GV thiết kế bài dạy với các hoạt động đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu cho tất cả HS, đồng thời thiết kế một số hoạt động đặc biệt hỗ trợ dành riêng cho T. + GV và bạn b giúp đỡ riêng HS T trong tất cả các hoạt động. + GV đề nghị 2 HS khác trong lớp giúp đỡ T. Một HS ngồi bên phải của T và một HS ngồi bên trái T. Hai em này giúp T theo kịp hoạt động chung của lớp sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ của mình. + GV yêu cầu một HS nữa thỉnh thoảng giúp đỡ T. Trong khi các em khác học đếm đến số 6 thì có thể T v n gặp khó khăn khi nói về sự khác nhau về số lượng nên GV cần tăng cường hoạt động luyện tập cho T. - Các hoạt động hỗ trợ cụ thể T trong tiết dạy: + HS bên phải viết m u số 6 và cầm tay T viết số 6. + HS bên trái giúp T viết lại 5 lần số 6. + Trong khi các HS khác làm bài trong sách giáo khoa, GV dành 5 phút giúp riêng T như d ng sỏi và que t nh làm thành một số tập hợp có 1, 2, 3, 4, 6 phần tử và yêu cầu T chọn tập hợp có 1 phần tử. Sau đó, GV yêu cầu T chọn tập hợp có 2 phần tử. GV lặp lại yêu cầu nhiều lần trong v ng 5 phút và có thể kết hợp biện pháp nối theo m u để T nhận ra các tập hợp có 2 phần tử hình ảnh 1 con ong; 2 con bướm, 2 chiếc cặp da, 3 cây bút chì, ). + Tr chơi kết thúc bài học: GV sử dụng các thẻ chấm từ 1- 6. Tráo các thẻ lại và yêu cầu S sắp xếp các thẻ theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. 2 HS ngồi bên giúp T trong hoạt động này V ụ inh ọ 2: Bài dạy: M và cô giáo Tiếng Việt 2 Em A đang là HS lớp 2 Tiểu học Thới Bình 1, hiện tại kĩ năng nói và đọc kém hơn so với các bạn trong lớp. Vốn từ vựng của A không nhiều nên thường không thể diễn đạt một cách lưu loát, khó nhớ các từ có vần uôi, ươi. Đối với HS A, GV có thể hỗ trợ theo cách sau: 6
  7. - Em A được thay đổi chỗ ngồi thường xuyên với nguyên tắc luôn có t nhất 1 HS giúp đỡ. - Trong khi các em khác học bài thơ “M và cô giáo”, A cần luyện tập đọc lại những từ, cụm từ khó vừa được hướng d n. - GV cần giao cho A những hoạt động bắt đầu từ kĩ năng đọc, trong khi các bạn khác học bài thơ. C ng với HS luyện tập để A có thể nhận ra những từ này trong những bài đọc mới. - GV chú ý giúp em luyện các âm và vần. GV cho một số câu chứa từ có vần uôi, ươi (v dụ: Câu 1: Vào mỗi b ổ tối, gia đình em thường tề tựu đông đủ. Câu 2: Nhà em nuôi một con m o. Câu 3: Em ướ rau.) Bạn ngồi cạnh tiếp tục giúp đỡ A b ng cách dùng bút màu tô lên chữ chứa vần uôi, ươi, sau đó đọc thành tiếng các từ vừa tô. ướ : Điều chỉnh K GDCN qua từng học kì, năm học nếu TTK tiến bộ nhanh hoặc không đáp ứng được mục tiêu đề ra. 2.2.2. Tă g ườ g g ồ ự ỗ ợ ở ườ g T ọ a) N g ĩ ă g ổ V g ớ ọ Mụ đ : giúp GV tiếp cận cách thức thực hiện GDHN TTK trong lớp học hòa nhập. N i dung: Một số kĩ năng dạy học đặc thù trong lớp học hòa nhập; kĩ năng dạy TTK trong lớp học hòa nhập tại trường tiểu học. Trong đó, nhấn mạnh các kĩ năng đối với GV, cụ thể: - Nhận biết TTK, xác định kĩ năng hiện có của TTK, xác định nhu cầu, năng lực của TTK; - Xây dựng KHGDCN phù hợp với từng TTK, đảm bảo cho TTK từng bước hình thành những kĩ năng cơ bản, hòa nhập với các bạn cùng lớp. Tập huấn các phương pháp chia nhỏ thông tin và nhiệm vụ thành những bước nhỏ hơn và dễ dàng hơn cho TTK tham gia hoạt động; các phương pháp giao tiếp có lời, không lời bao gồm tranh và kí hiệu; các phương pháp quản l , ngăn ngừa hành vi có vấn đề và phương pháp hỗ trợ trực tiếp cho TTK; phương pháp đánh giá TTK. Cách ti n hành ước 1: Thống kê đội ng quản lí, GV tiểu học chưa được tiếp cận GDHN. ước 2: Xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lí cấp trường và GV tiểu học. ước 3: Tiến hành các lớp tập huấn về kĩ năng chung trong dạy học hòa nhập và kĩ năng dạy học TTK trong lớp học hòa nhập. 7
  8. ước 4: GV tiểu học áp dụng dạy học hòa nhập cho TTK tại trường. Cán bộ quản lí cấp trường theo dõi, giám sát, hỗ trợ GV. ước 5: Đánh giá, rút kinh nghiệm sau khi thực hiện giảng dạy hòa nhập TTK. Tạo tiền đề cho việc điều chỉnh nội dung, phương pháp tập huấn cho các lớp sau. b) ự đầ ư ệ ị ỗ ợ Các chính sách GDHN cần sự ủng hộ, tham gia tích cực của các bên liên quan. Trong đó có công tác đào tạo, bồi dưỡng GV, thực thi định mức phụ cấp giảng dạy cho GV thực hiện GDHN TTK theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 về việc Quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. Lựa chọn, phát triển học liệu đào tạo, bồi dưỡng GV cần được học tập, chia sẻ kinh nghiệm ở trong và ngoài nước. Xây dựng phòng hỗ trợ GD N trong trường tiểu học, tạo điều kiện cho GD tiểu học có thể hỗ trợ cá nhân cho TTK hoặc trẻ khuyết tật khác ở buổi học thứ hai. Tăng cường đầu tư kinh ph , thiết bị phục vụ GDHN TTK. Bên cạnh đó, nhà trường khuyến khích GV nghiên cứu, tự làm đồ dùng dạy học b ng những vật liệu rẻ tiền, dễ sử dụng hay sưu tầm những bức tranh, hình ảnh gần g i, gắn bó với TTK, góp phần thực hiện hiệu quả các biện pháp phát triển KNGT, tổ chức các tr chơi, điều chỉnh hành vi cho TTK trong lớp học hòa nhập. c) ă g ườ g ự g ủ PH và c g đồ g trong công tác GDHN cho TTK Sự tham gia của cộng đồng vào công tác GD N nên được quan tâm, tăng cường, mở ra hướng đổi mới, phát triển GD N. Trên thực tế thì cộng đồng, các lực lượng xã hội luôn ủng hộ trở thành tình nguyện viên, người hỗ trợ khi biết nhà trường cam kết giúp đỡ HS. Việc khuyến kh ch sự tham gia của cộng đồng giúp TTK học h a nhập có nhiều cơ hội học tập, đáp ứng nhu cầu đặc biệt của HS. Ngoài sự tham gia của cộng đồng, PHHS là lực lượng quan trọng hỗ trợ GD N tại trường tiểu học. Vì vậy, nhà trường nên thường xuyên vận động P S tham gia tự nguyện vào hoạt động GD N tại lớp, tại trường trong thời gian có thể giúp TTK ngày càng tiến bộ. GV tiểu học tại các lớp học h a nhập là cầu nối giữa nhà trường và PHHS khi công khai KHGDCN TTK của lớp nên cố gắng đảm bảo sự tham gia của PH trong việc thực hiện K GDCN TTK tại nhà. Mối liên hệ này phải đảm bảo liên tục, thường xuyên trong mỗi tuần, tháng,học kì. Ngoài ra, GV cần khuyến kh ch PHHS tham gia hội thảo, chuyên đề về GD N TTK khi có điều kiện, giúp họ trang bị kiến thức và kĩ năng cơ bản về giáo dục TTK tại nhà. ơn nữa, nhà trường cần động viên PHHS tham gia câu lạc bộ gia đình TTK tại địa 8
  9. phương để trau dồi kiến thức về TTK, ngày càng thấu hiểu về những biểu hiện của TTK, từ đó có những kĩ năng hỗ trợ tại nhà cho TTK. 3. Kết luận Để công tác GDHN TTK ở trường Tiểu học đạt hiệu quả trong thời gian tới thì GV là nhân tố quyết định đến chất lượng tại các lớp có trẻ TTK. Vì vậy, biện pháp hỗ trợ GV trong công tác trên ở trường Tiểu học có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay khi GV chưa được đào tạo chuyên biệt cho công tác này. Các biện pháp đó được xây dựng dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính phát triển, trong đó có t nh đến các yếu tố địa phương tại thành phố Cần Thơ. ___ Tài liệu tham khảo 1. Thủ tướng Chính phủ (2012), định chi ti v ướng dẫn thi hành m t s đ u của Lu gười khuy t t t, Ban hành kèm theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), định v giáo dục hòa nh p gười tàn t t, khuy t t t, Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. oàng Đức Minh 2014 , ệ ư g ục hòa Tài liệu lưu hành nội bộ (Cục nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, BGD&ĐT . 4. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2012), Giáo dụ đặc biệt và những thu t ngữ ản, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. 5. Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 2010 , M t s ĩ ă g ạy tr có hành vi tự k trong lớp học hòa nh p, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội. 6. Unesco (2015), Giảng dạy tr khuy t t g ường giáo dục hòa nh p, NXB Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. 7. Website: www.un.org/en/events/autismday/background.shtml Thông tin tác giả: XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN H ỚNG DẪN Họ và tên: Lê Thanh Long (Ký & ghi rõ họ tên) Số điện thoại: 0918.705601 Email: lethanhlong@cantho.edu.vn 9
  10. BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.