Báo cáo Tìm hiểu thái độ đối với việc học tiếng Anh và các hoạt động trên lớp của sinh viên không chuyên ngữ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

pdf 35 trang phuongnguyen 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Tìm hiểu thái độ đối với việc học tiếng Anh và các hoạt động trên lớp của sinh viên không chuyên ngữ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftim_hieu_thai_do_doi_voi_viec_hoc_tieng_anh_va_cac_hoat_dong.pdf

Nội dung text: Báo cáo Tìm hiểu thái độ đối với việc học tiếng Anh và các hoạt động trên lớp của sinh viên không chuyên ngữ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

  1. TÌM HIỂU THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI VIỆC HỌC TIẾNG ANH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP CỦA SINH VIÊN KHƠNG CHUYÊN NGỮ TRƢỜNG ĐH SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH INVESTIGATING THE ATTITUDE TOWARDS ENGLISH LEARNING AND CLASSROOM ACTIVITIES OF NON- ENGLISH MAJORS AT HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNICAL EDUCATION Ths. Đặng Thị Vân Anh Khoa Ngoại ngữ TĨM TẮT Bài báo thể hiện kết quả nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của thái độ và động cơ học tiếng Anh của sinh viên các ngành kỹ thuật tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được tiến hành dưới hình thức khảo sát ý kiến của sinh viên và giáo viên trong các lớp học tiếng Anh tại trường nhằm xác định động cơ học tập của sinh viên khi học tiếng Anh, đồng thời tìm hiểu mong muốn của các em khi tham gia các hoạt động học tiếng Anh trên lớp. Kết quả phân tích dữ liệu thu thập được qua bảng câu hỏi cho thấy sinh viên cĩ thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh, từ đĩ giúp giáo viên, khoa Ngoại ngữ và nhà trường cĩ những điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao năng lực tiếng Anh của sinh viên, đáp ứng chuẩn đầu ra của nhà trường. Từ khĩa: Động cơ học tập, hoạt động học trên lớp, kỹ năng và kiến thức ngơn ngữ. ABSTRACT This article is about the result of a study on attitude and motivation of non-English majors at University of Technical Education, Ho Chi Minh city. The research was conducted in order to identify students’ attitude and motivation in English classes as well as their opinions on classroom activities. Data was collected through questionnaires for both students and English teachers. Findings are expected to help teachers and those in charge from Faculty of Foreign Languages and the University have better understanding of learners’ motivation and expectation so that proper changes in the curriculum, syllabi, textbooks, teaching methods and so on can be made. Key words: Motivation, motivational strategies, classroom activities, language skills, language knowledge. Hiện nay, nhằm nâng cao hiệu quả việc dạy ngoại ngữ nĩi chung và tiếng Anh nĩi riêng, trên thế giới cĩ khá nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc học ngoại ngữ, bao gồm động cơ, thái độ và phương pháp học của người học, tài liệu, giáo trình, cách kiểm tra - đánh giá, phương pháp giảng dạy của giáo viên, điều kiện học tập, thời lượng . Tại Việt Nam trong thời gian qua, vấn đề chất
  2. lượng dạy và học tiếng Anh ở bậc đại học nhận được khá nhiều sự quan tâm của dư luận, sự phân tích, đánh giá của nhiều chuyên gia và những người làm giáo dục. Một nghiên cứu của nhĩm nghiên cứu thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ ra rằng việc xác định mục tiêu, động cơ học tập của sinh viên cũng ảnh hưởng khơng nhỏ đến chất lượng học tiếng Anh ở bậc đại học (Hồng, 2008). Từ đĩ cho thấy việc tìm hiểu về mục tiêu, động cơ, thái độ của người học đối với mơn học là hết sức cần thiết, nhằm giúp giáo viên đáp ứng nhu cầu của sinh viên hơn trong quá trình giảng dạy, bước đầu cải thiện chất lượng học tiếng Anh trong trường đại học. Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh hiện đang ưu tiên việc cải thiện năng lực tiếng Anh của sinh viên, nên việc tìm hiểu thái độ, động cơ học tập và mong muốn của sinh viên cĩ thể giúp hiểu rõ những khĩ khăn và kỳ vọng của các em, từ đĩ giáo viên cĩ những điều chỉnh cần thiết về phương pháp giảng dạy các học phần Anh văn 1, 2 &3, khoa Ngoại ngữ xem xét lại chương trình, giáo trình và đề cương chi tiết, nhà trường nâng cấp cơ sở vật chất. Những thay đổi đĩ từng bước cĩ thể nâng cao chất lượng việc dạy và học tiếng Anh tại trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Động cơ học tập Định nghĩa và vai trị Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chính thái độ và động cơ học tập đĩng vai trị quyết định trong việc lựa chọn chiến thuật học cũng như kết quả học tập của người học ngoại ngữ (Gardner, 2007; Kaboody, 2013; Schmidt and Wantabe, 2001). Theo Gardner (1985: 93) thái độ học tập được xem như là sự phản ánh niềm tin của người học đối với mơi trường, điều kiện học tập và động cơ học tập là sự tổng hịa của ba thang đo: mức độ của động cơ (motivational intensity), mong muốn (desire) và thái độ (attitude). Như vậy, trong việc học ngoại ngữ ta cĩ thể xem thái độ là một phần của động cơ, và quan niệm này được sử dụng trong nghiên cứu này. Động cơ học tập là một khái niệm khá khĩ để đưa ra một định nghĩa chính xác. Theo từ điển Ngơn ngữ học ứng dụng Longman (Longman Dictionary of Applied Linguistics), động cơ là “những yếu tố quyết định mong muốn làm được một điều gì đĩ”. Các nhà nghiên cứu cũng đã đưa những định nghĩa khác nhau. Harmer (2007: 98) cho rằng “Động cơ học tập là sự thúc đẩy từ bên trong khiến một người cố gắng đạt được những thứ người đĩ mong muốn”. Cụ thể hơn, Gardner (1985:10) cho rằng động cơ học ngoại ngữ là mức độ một cá nhân cố gắng để học một ngơn ngữ vì mong muốn được học ngơn ngữ đĩ và vì cảm giác thỏa mãn khi đạt được mong muốn đĩ. Gardner và Lambert (1972) (trích từ Dưrnyei, 2001) nhấn mạnh rằng mặc dù khả năng ngơn ngữ gĩp phần khơng nhỏ vào thành quả học tập của cá nhân, các yếu tố liên quan đến động cơ vẫn quan trọng hơn năng lực. Từ đĩ, Dưrnyei (2001:2) khẳng định rằng “động cơ học tập đĩng vai trị hết sức quan
  3. trọng đến sự thành cơng hay thất bại của sự học và nếu khơng khơng cĩ một động cơ học đủ mạnh, ngay cả một học viên thơng minh nhất cũng khĩ duy trì việc học một ngơn ngữ rất phổ biến”. Phân loại Harmer (2007: 98) chia động cơ học tập thành 2 loại: động cơ từ bên trong và động cơ từ bên ngồi. Động cơ bên trong (sự yêu thích, mong muốn lĩnh hội tri thức, phát triển bản thân ) được cho là quan trọng và mạnh hơn so với động cơ bên ngồi (thi đậu, kiếm nhiều tiền, thăng chức, ). Nĩ giúp con người đạt được mục đích tốt hơn và nhanh hơn. Vì vậy việc tìm hiểu những yếu tố làm tăng động cơ bên trong của người học là hết sức quan trọng trong học tập nĩi chung và trong học tiếng Anh nĩi riêng. Cụ thể hơn, Từ điển ngơn ngữ học ứng dụng Longman (Richards, Platt và Webber, 1985: 185), chia động cơ học ngoại ngữ ra làm 2 loại: cơng cụ (instrumental) và hịa nhập (integrative). Người học cĩ động cơ mang tính cơng cụ xem việc học ngoại ngữ là để thi đậu, kiếm việc, đọc báo . Trái lại, người học cĩ động cơ hịa nhập muốn học ngoại ngữ để cĩ thể giao tiếp với những người ở nền văn hĩa khác. Theo Garner (2007) khi đề cập đến việc lĩnh hội ngơn ngữ thứ hai, cĩ 2 loại động cơ cần được tính đến là động cơ học ngơn ngữ nĩi chung (language learning motivation) và động cơ học tập trong lớp (classroom learning motivation). Rõ ràng là động cơ học ngơn ngữ cĩ thể áp dụng cho nhiều điều kiện, hồn cảnh học khác nhau và khá ổn định. Trong khi đĩ, động cơ học trong lớp lại phụ thuộc vào người học và hồn cảnh học cụ thể như giáo viên, khơng khí lớp, nội dung khĩa học, tài liệu học tập, trang thiết bị . Với cách phân loại này của Gardner, ta thấy rõ rằng các yếu tố bên ngồi cĩ thể tác động trực tiếp và khơng nhỏ đến động cơ học ngoại ngữ của người học. Chiến thuật phát triển động cơ học tập Như đã bàn luận ở trên, động cơ học tập là một yếu tố quan trọng trong thành cơng của người học và một số khía cạnh của động cơ chịu ảnh hưởng của khơng ít các điều kiện bên ngồi. Chính vì vậy kỹ năng tạo động cơ học tập cho người học của giáo viên nên được xem như một phần của năng lực sư phạm và cần được phát triển và thường xuyên trau dồi (Dưrnyei, 1998; Kaboody, 2013). Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã được tiến hành nhằm xác định được cách các giáo viên cĩ thể tác động đến động cơ học tập của người học. Dưrnyei và Csizer (1998) đã nghiên cứu các ảnh hưởng của 51 chiến thuật tạo động cơ học của các giáo viên người Hungary. Nghiên cứu này đã đưa ra được 10 lời khuyên cho các giáo viên muốn nâng cao động cơ học của người học, bao gồm: (1) nêu gương hành vi, (2) tạo mơi trường học thoải mái, dễ chịu, (3) trình bày dễ hiểu, (4) thiết lập mối quan hệ tốt với người học, (5) giúp người học tự tin hơn, (6) đảm bảo giờ học phải sinh động, thú vị, (7) nâng cao tính tự giác của người học, (8) cá nhân hĩa quá trình học, (9) nâng cao mục tiêu của người học, và(10) giúp người học làm quen với nền văn hĩa sử dụng ngơn ngữ họ đang học. Oxford và Shearin (1994) cũng đã đưa ra 5 đề nghị nhấn mạnh đến vai trị của giáo viên trong việc nâng cao động cơ cho người học ngoại ngữ. Theo họ, giáo viên nên (1) tìm được lý do học tiếng ngoại ngữ của người học, (2) giúp người học xây dựng mục tiêu học tập phù hợp, (3) cho người học
  4. thấy được lợi ích của việc học ngoại ngữ, (4) tạo ra mơi trường học an tồn, cởi mở, thoải mái, dễ chịu, và (5) khuyến khích người học phát triển động cơ học từ bên trong. Các nghiên cứu trên cho thấy rằng các yếu tố phát triển động cơ học tập liên quan đến giáo viên cĩ thể được chia làm 3 nhĩm: (1) tài liệu và phương pháp giảng dạy, (2) tính cách của giáo viên, và (3) cách giáo viên tương tác với người học (Kaboody, 2013: 48). PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau: 1. Sinh viên cĩ xác định được mục tiêu học tiếng Anh khơng? 2. Các em muốn phát triển kỹ năng/ kiến thức ngơn ngữ thơng qua những hoạt động học trên lớp nào? 3. Các em đánh giá thế nào về các hoạt động học tiếng Anh trên lớp? Nghiên cứu được thực hiện trên 550 sinh viên (467 nam và 83 nữ) các ngành kỹ thuật tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật, và đa số các em đang học năm thứ nhất và thứ hai (85.04%). Ngồi ra, nghiên cứu cịn khảo sát ý kiến của 24 giáo viên dạy tiếng Anh cho khối khơng chuyên ngữ tại trường nhằm hỗ trợ trả lời các vấn đề cĩ liên quan. Dữ liệu được thu thập thơng qua việc trả lời bảng câu hỏi của các đối tượng tham gia và sau đĩ được phân tích bằng các tính năng thống kê mơ tả của phần mềm Microsoft Excel. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Kết quả thống kê cho thấy đa số sinh viên sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của tiếng Anh thơng qua việc các em xác định được mục đích học tiếng Anh của bản thân. Bảng 1 cho thấy phần lớn các em cĩ động cơ cơng cụ (instrumental motivation) khi xác định mục đích học rất rõ ràng là để được làm việc cho các cơng ty nước ngồi hoặc đọc sách, tài liệu. Ngồi ra, cũng cần lưu ý rằng mặc dù các em đang sống trong mơi trường khơng nĩi tiếng Anh nhưng các em vẫn cĩ động cơ hịa nhập (giao tiếp với người nước ngồi, xem TV, nghe nhạc .) (Richards, Platt và Webber, 1985: 185). Đây là điểm các giáo viên cần lưu ý khi thực hiện các chiến thuật tạo động cơ học tập như nâng cao tính tự giác của người học, cá nhân hĩa quá trình học, nâng cao mục tiêu của người học, và giúp người học làm quen với nền văn hĩa sử dụng ngơn ngữ họ đang học (Dưrnyei và Csizer, 1998).
  5. Mục đích học tiếng Anh Số sinh viên Tỷ lệ % Làm việc cho cơng ty nước ngồi 424 77.09 Giao tiếp với người nước ngồi (ngồi cơng việc) 379 68.91 Đọc sách báo và tài liệu 314 57.09 Xem TV, xem phim, nghe nhạc, nghe tin tức 246 48.00 Học lên cao 234 42.55 Du lịch nước ngồi 298 36.00 Khác 127 23.18 Định cư ở nước ngồi 61 11.09 Bảng 1: Mục đích sử dụng tiếng Anh trong tƣơng lai của sinh viên Khi đánh giá về tầm quan trọng của các kỹ năng và kiến thức ngơn ngữ, đa số các sinh viên tham gia khảo sát đều cho rằng kỹ năng nghe và từ vựng là quan trọng nhất và kế đến là kỹ năng nĩi. Kỹ năng viết được cho là ít quan trọng nhất, theo sau là phần phát âm (Bảng 2). Chính vì vậy mà các em cũng mong muốn được phát triển kỹ năng nghe, nĩi và từ vựng hơn các mảng cịn lại (Bảng 3). Ngữ Nghe Nĩi Đọc Viết Từ vựng pháp Phát âm Mode 1 2 5 7 1 4 6 Median 2 2 5 6 3 4 4 Bảng 2: Nhận thức về tầm quan trọng của các kỹ năng/ kiến thức tiếng Anh Ngữ Nghe Nĩi Đọc Viết Từ vựng pháp Phát âm Mode 1 1 7 7 1 7 7 Median 2 2 5 5.5 4 5 5 Bảng 3: Mong muốn phát triển kỹ năng/ kiến thức ngơn ngữ của sinh viên
  6. Với nhận thức và mong muốn như trên, ta thấy rằng sinh viên cĩ động cơ học rất cụ thể và thơng qua việc thực hiện tất cả các chiến thuật phát triển động cơ học tập của Dưrnyei và Csizer (1998) , giáo viên cĩ thể dễ dàng giúp các em nâng cao năng lực ngơn ngữ như kỳ vọng. Để tìm hiểu thêm về nguyên nhân tại sao sinh viên lại mong muốn như trên, các em được yêu cầu đánh giá năng lực tiếng Anh của bản thân. Bảng 3 cho thấy trên 50% sinh viên đuợc khảo sát nghĩ rằng mình cịn yếu hai kỹ nghe và nĩi. Ngồi ra, dù kỹ năng viết và kiến thức về ngữ âm khơng được đánh giá cao nhưng đây cũng là hai mảng khiến sinh viên thiếu tự tin về năng lực ngơn ngữ của mình khi cĩ gần 50% sinh viên cho rằng mình yếu và rất yếu. Nhìn chung, sinh viên cĩ vẻ khơng tự tin về năng lực ngơn ngữ của mình dù gần 80% sinh viên được khảo sát đang học các học phần Anh văn 2 và Anh văn 3 của chương trình đào tạo bao gồm 3 học phần tiếng Anh dành cho sinh viên khối khơng chuyên ngữ. Ngữ Nghe Nĩi Đọc Viết pháp Từ vựng Phát âm 4 4 7 10 5 6 4 Rất tốt 0.73% 0.73% 1.28% 1.82% 0.91% 1.09% 0.73% 15 20 48 25 42 20 29 Tốt 2.74% 3.64% 8.74% 4.55% 7.65% 3.64% 5.27% 191 250 328 248 289 276 261 Tạm đƣợc 34.85% 45.45% 59.74% 45.09% 52.64% 50.18% 47.45% 243 216 122 210 157 198 178 Yếu 44.34% 39.27% 22.22% 38.18% 28.60% 36.00% 32.36% 95 60 44 57 56 50 78 Rất yếu 17.34% 10.91% 8.01% 10.36% 10.20% 9.09% 14.18% 548 550 549 550 549 550 550 Tổng 99.64% 100.00% 99.82% 100.00% 99.82% 100.00% 100.00% Bảng 3: Tự đánh giá năng lực tiếng Anh của bản thân
  7. Để giải thích cho vấn đề này ta cĩ thể xem xét thời lượng sinh viên dành cho việc tự học tiếng Anh tại nhà, thái độ học của sinh viên trên lớp (theo đánh giá của giáo viên) và nội dung các hoạt động học trên lớp. Theo qui định và kỳ vọng của giáo viên, sinh viên phải tự học với thời lượng gấp đơi giờ học trên lớp, tức là các em phải học trên lớp 3 giờ/ tuần và tự học khoảng 6 giờ/ tuần. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy cĩ tới 56.39% sinh viên dành ít hơn 3 giờ/ tuần, 36.31% sinh viên dành từ 3 đế 6 giờ/ tuần và chỉ cĩ 7.30% sinh viên dành nhiều hơn 6 giờ/ tuần cho việc tự học tiếng Anh tại nhà. Với thời lượng học ít ỏi như trên, việc các em cảm thấy khơng tự tin với năng lực ngoại ngữ của mình cũng là điều dễ hiểu. Ngồi ra, 15/24 giáo viên được khảo sát cho rằng các em khơng được tích cực lắm trong giờ học tiếng Anh. Theo họ, chưa đến 50% sinh viên trong lớp tham gia tích cực vào các hoạt động học trên lớp và các sinh viên chỉ tích cực tham gia các hoạt động liên quan đến từ vựng và ngữ pháp mà ít quan tâm đến các hoạt động luyện nghe trên lớp (Bảng 4). Ngữ Nghe Nĩi Đọc Viết Từ vựng pháp Phát âm Mode 4 3 3 3 2 2 3 Median 3.5 3 3 3 2 2 3 Bảng 4: Nhận xét của giáo viên về mức độ tham gia các hoạt động rèn luyện kỹ năng/ kiến thức ngơn ngữ trên lớp của sinh viên Các giáo viên được khảo sát cũng thừa nhận rằng họ đã tập trung nhiều vào việc phát triển kỹ năng đọc, ngữ pháp và từ vựng hơn các mảng khác của kỹ năng và kiến thức ngơn ngữ. Tương tự vậy, các sinh viên được khảo sát đồng ý rằng các hoạt động trên lớp của giáo viên chủ yếu là rèn luyện từ vựng (57.09%) và ngữ pháp (87.64%). Từ Ngữ Nghe Nĩi Đọc Viết Phát âm vựng pháp Mode 5 5 1 7 3 1 6 Mean 3.63 3.67 2.21 5.63 4.00 1.79 5.58 Median 4 4 2 7 4 1.5 6 Bảng 5: Mức độ quan tâm của giáo viên đối với các kiến thức/ kỹ năng ngơn ngữ khi tổ chức các hoạt động học trên lớp
  8. Nhẳm định hướng tốt cho các hoạt động giảng dạy và các chiến thuật phát triển động cơ học tập của giáo viên, việc tìm hiểu và phân tích nhu cầu của người học là hết sức cần thiết (Richards, 2001). Các sinh viên tham gia khảo sát cho biết, các em thích được học dưới hình thức thảo luận cặp hoặc nhĩm (66.91%), chơi các trị chơi cĩ liên quan đến nội dung bài học (63.09%) và làm các bài tập về từ vựng và ngữ pháp (58.36%). Đáng lưu ý là khá ít sinh viên (22.73%) thích các hoạt động đĩng kịch/ phân vai trong khi đây là một hoạt động mơ phỏng mơi trường giao tiếp thật, nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp cho người học và được nhiều nghiên cứu chứng minh rằng cĩ hiệu quả cao đối với việc học ngoại ngữ. Ngồi ra cĩ một số sinh viên đề nghị được học tiếng Anh thơng qua việc nghe nhạc và xem phim trên lớp. Rõ ràng, năng lực giảng dạy và vai trị của giáo viên trong việc giúp người học xây dựng được mục tiêu và chiến thuật học phù hợp là hết sức quan trọng vì mục tiêu học tập dù luơn quan trọng hơn nhưng hình thức học sẽ giúp sinh viên cĩ them động cơ học tập. Mode Mean Tổ chức thảo luận, giao tiếp theo cặp/ nhĩm 1 1.79 Cho nhiều bài tập ngữ pháp và từ vựng 1 2.08 Dịch bài đọc và giảng ngữ pháp 1 2.58 Tổ chức đĩng kịch, phân vai 1 3.96 Tổ chức trị chơi 4 3.36 Tổ chức thuyết trình 5 4.88 Bảng 7: Mức độ thƣờng xuyên giáo viên sử dụng các hoạt động học trên lớp Theo các em, các giáo viên đã thường xuyên tổ chức các hoạt động thảo luận nhĩm (68.91%) và cho làm nhiều bài tập từ vựng và ngữ pháp (72%) như mong muốn của các em. Tuy nhiên, chỉ cĩ 30.73% sinh viên cho rằng các giáo viên đã tổ chức các trị chơi trong quá trình học và thay vào đĩ, cĩ tới 62.36% các em báo rằng một trong những hoạt động trên lớp mà các em thường thực hiện là nghe giảng và ghi chép! Rõ ràng đây là điểm cần lưu ý bởi mục tiêu học ngoại ngữ là để giao tiếp và việc sinh viên ngồi lắng nghe và ghi chép trong giờ học tiếng Anh là hồn tồn khơng phù hợp. Để tìm hiểu thêm, giáo viên được yêu cầu đánh giá các khĩ khăn trong quá trình giảng dạy khiến họ lựa chọn những hoạt động chưa phù hợp với nguyện vọng của sinh viên và với việc dạy mơn tiếng Anh.
  9. Mode Mean Median Trang thiết bị 1 2.25 2 Cách học của sinh viên 2 2.54 2 Giáo trình 2 3.13 2 Sĩ số lớp 1 3.17 3 Thái độ của sinh viên 4 3.54 4 Việc kiểm tra, đánh giá 4 4.67 5 Bảng 8: Khĩ khăn của giáo viên khi dạy tại trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ thuật Bảng 8 cho thấy rằng trang thiết bị dạy học, giáo trình, cách học của sinh viên, sĩ số lớp, thái độ học của sinh viên và việc kiểm tra đánh giá lần lượt là những nguyên nhân gây nhiều khĩ khăn cho việc dạy của giáo viên, khiến họ chưa triển khai tốt hoặc chưa sử dụng tốt các hoạt động cĩ thể giúp nâng cao động cơ học cho sinh viên. Ngồi ra, sự chênh lệch về thời lượng và khối lượng kiến thức cần dạy cũng được giáo viên đề cập khi trả lời câu hỏi mở trong bảng hỏi. Điều này cho thấy rằng, giáo viên đã phải đối mặt với quá nhiều khĩ khăn, buộc họ phải lựa chọn các hoạt động dạy hiệu quả nhất và tiện nhất trong điều kiện giảng dạy như trên. Điều đáng mừng là thái độ học của sinh viên khơng phải là khĩ khăn lớn nhất mà giáo viên gặp phải, cho thấy rằng nếu như cĩ những thay đổi phù hợp từ giáo viên và điều kiện dạy và học, hiệu quả của việc học tiếng Anh tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh cĩ thể được nâng lên đáng kể. Khi được hỏi về các đề xuất cho việc giảng dạy tiếng Anh tại trường, cĩ gần 100 sinh viên đã đề xuất các thay đổi để các em cĩ thể học tiếng Anh tốt hơn. Điều này một lần nữa khẳng định sự quan tâm của các em đến việc học tiếng Anh tại trường, là điều kiện thuận lợi cho những thay đổi cần thiết phát huy hiệu quả. Trong số các đề xuất của sinh viên, những ý kiến sau được nhiều sinh viên đề nghị nhất: - Tăng thêm các hoạt động phát triển kỹ năng nghe, nĩi và luyện phát âm. - Được học hoặc giáo lưu với giáo viên nước ngồi hoặc người bản ngữ. - Tăng thêm thời lượng học mơn tiếng Anh trên lớp hoặc tăng thêm số học phần tiếng Anh. - Giáo viên sử dụng tiếng Anh trong lớp nhiều hơn. - Sử dụng nhiều trị chơi trong giờ học hơn. - Giảm áp lực thi cử và tập trung phát triển kỹ năng - Đa dạng hĩa các hoạt động trên lớp, tập trung phát triển kỹ năng và hạn chế giải bài tập hoặc học ngữ pháp. - Giáo trình hướng đến giao tiếp nhiều hơn.
  10. Các đề xuất trên của sinh viên cần được nhà trường, khoa và giáo viên xem xét cẩn thận để cĩ những thay đổi tích cực trong thời gian tới. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận Về cơ bản, nghiên cứu đã trả lời được các câu hỏi đặt ra. Rõ ràng sinh viên trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh hiểu rõ vai trị của tiếng Anh trong xã hội ngày nay, hiểu mình muốn gì và năng lực tiếng Anh của mình ở đâu. Với những hiểu biết đĩ, chúng tơi tin rằng các em đã xác định được mục tiêu học và bắt đầu học tiếng Anh với những động cơ cơng cụ (instrumental motivation) và động cơ học ngơn ngữ nĩi chung (language learning motivation). Nghiên cứu đã trả lời được câu hỏi về các kỹ năng/ kiến thức ngơn ngữ và sinh viên muốn phát triển cùng với các hoạt động học yêu thích trong lớp cĩ thể giúp các em học tiếng Anh hứng thú và hiệu quả hơn. Từ những ý kiến của các em, nhà trường và giáo viên cần cân nhắc và cĩ những thay đổi phù hợp để việc học tiếng Anh ở trường đại học khơng trở nên nhàm chán, vơ bổ hoặc là một gánh nặng khơng cần thiết. Ngồi ra, nghiên cứu cũng cho thấy rằng các hoạt động trên lớp của giáo viên chưa đa dạng, tập trung nhiều vào việc nâng cao kiến thức ngơn ngữ và chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện kỹ năng ngơn ngữ và đặc biệt là chưa đáp ứng được kỳ vọng của sinh viên. Điều này cũng cho thấy giáo viên chưa quan tâm đúng mức đến việc phân tích nhu cầu của sinh viên (needs analysis) và việc sử dụng các chiến thuật phát triển động cơ học tập cho sinh viên (motivational trategies) trong quá trình giảng dạy. Kiến nghị Dựa trên các kết quả khảo sát, chúng tơi đề xuất những kiến nghị sau đến nhà trường, khoa Ngoại ngữ, các giảng viên tiếng Anh và những nghiên cứu sau về việc dạy và học tiếng Anh tại trường nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên khơng chuyên ngữ các ngành kỹ thuật tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với nhà trường - Trang bị các phịng học sao cho phù hợp hơn với việc học ngoại ngữ và hệ thống máy cassette tốt, chất lượng đảm bảo cho việc luyện nghe tiếng Anh trên lớp. - Tăng thời lượng học tiếng Anh trên lớp dựa trên khoảng cách giữa năng lực của sinh viên và chuẩn đầu ra của nhà trường. Theo các nghiên cứu trên thế giới thời lượng học tiếng Anh được tính là thời gian thực học trên lớp, chưa tính thời gian tự học và làm bài tập tại nhà. - Bố trí sĩ số cho các lớp tiếng Anh hợp lý hơn nhằm tạo điều kiện cho giáo viên tổ chức tốt các hoạt động phát triển kỹ năng giao tiếp. - Tổ chức phân loại năng lực tiếng Anh của sinh viên trước khi bắt đầu học tiếng Anh tại trường nhằm giúp các sinh viên được học đúng trình độ của mình, tiết kiệm thời gian, tiền bạc
  11. và cơng sức của các em, đồng thời giúp giáo viên dễ dàng tổ chức tốt các hoạt động giảng dạy. Đối với Khoa ngoại ngữ - Xây dựng chương trình phù hợp với từng cấp độ của người học và thời lượng cho phép của mỗi khĩa học. - Chọn lựa giáo trình phù hợp với sinh viên hơn nhằm nâng cao động lực học cho các em với những chủ đề và nhiệm vụ học phù hợp. - Thường xuyên kiểm tra - giám sát việc dạy tiếng Anh của các giáo viên đứng lớp nhằm đánh giá chất lượng dạy và học để cĩ những điều chỉnh hợp lý về chương trình, giáo trình, giáo viên, bồi dưỡng chuyên mơn, hình thức kiểm tra – đánh giá, hoạt động ngoại khĩa - Tổ chức các hội thảo thường niên về các vấn đề liên quan đến giảng dạy tiếng Anh khơng chuyên trong trường nhằm nâng cao trình độ chuyên mơn đồng thời lấy ý kiến của giáo viên về những thay đổi cần thiết. Ngồi ra, hoạt động này cịn giúp Khoa quản lý chất lượng chuyên mơn của giáo viên thỉnh giảng, là một lực lượng khơng nhỏ trong giảng dạy tiếng Anh khơng chuyên tại trường. Đối với giảng viên tiếng Anh - Tìm hiểu và phân tích nhu cầu của sinh viên ngay từ đầu mỗi khĩa học, từ đĩ xây dựng và sử dụng hiệu quả các chiến thuật nâng cao động cơ học cho sinh viên. - Thường xuyên trau dồi, nâng cao năng lực chuyên mơn và kỹ năng ngơn ngữ. - Thường xuyên cho sinh viên thấy được ý nghĩa của việc học tiếng Anh thơng qua các hoạt động học phù hợp. Việc hiểu rõ ý nghĩa và hiệu quả của việc học tập giúp sinh viên duy trì động cơ học trong suốt khĩa học. - Xây dựng mối quan hệ tốt với sinh viên nhằm hiểu rõ sinh viên hơn, từ đĩ cĩ những điều chỉnh phù hợp hơn trong quá trình giảng dạy thơng qua các phản hồi từ các em. Đối với các nghiên cứu sau - Tìm hiểu mối tương quan giữa thái độ học tập và động cơ học tập với kết quả học tập của sinh viên. - Nghiên cứu sâu hơn về các chiến thuật tạo động cơ học cho sinh viên và sự phù hợp của chúng trong điều kiện giảng dạy ở Việt Nam nĩi chung và tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nĩi riêng. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Dưrnyei, Z. (1998). Motivation in second and foreign language learning. Language Teaching, 31, pp 117-135 2. Dưrnyei, Z. (2001). Motivational strategies in the language classroom. Cambridge: Cambridge University Press. 3. Dưrnyei, Z., & Csizer, K. (1998). Ten commandments for motivating language learners: Results of an empirical study. Language Teaching Research, 2, 203-229. 4. Gardner, C. R. (1985). Social psychology and second language learning: The role of attitudes and motivation. London: Edward Arnold.
  12. 5. Gardner, C. R. (2007). Motivation and second language acquisition. Porta Linguarum, 8, pp. 9 – 20 6. Guilloteaux, M. J. (2007). Motivating language learners: A classroom-oriented investigation of teachers’ motivational practices and students’ motivation. PhD. thesis. University of Nottingham, UK. 7. Hồng, V. V. (2008). Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tiếng Anh khơng chuyên ở Đại học Quốc gia Hà Nội. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ, 24, pp. 22 - 37 8. Kaboody, A. M. (2013). Second language motivation: the role of teachers in learners‟ motivation. Journal of Academic and Applied Studies, 3(4), pp. 45-54 9. Orio, F. S. (2013). Motivation and second language acquisition. Univesidad de La Rioja, Servicio de Publicaciones. 10. Oxford, R., & Shearin, J. (1994). Language learning motivation: Expanding the theoretical framework. The Modern Language Journal, 1 (78), pp. 12-28. 11. Richards, J. (2001) Curriculum Development in Language Teaching, Cambridge: Cambridge University Press. 12. Richards, J., Platt, J. and Webber, H. (1985). Longman Dictionary of Applied Linguistics. Essex: Longman Group Limited. 13. Sadighi, F. D. and Zarafshan, M. (2006). Effects of attitude and motivation on the use of language learning strategies by Iranian EFL university students. Journal of social sciences & humanities of Shiraz University, 23( 1). 14. Schmidt, R., & Watanabe, Y. (2001). Motivation, strategy use, and pedagogical preferences in foreign language learning. In Z. Dưrnyei & R. Schmidt (Eds.), Motivation and second language acquisition (Technical Report #23, pp. 313–359). Honolulu: University of Hawai„i, Second Language Teaching and Curriculum Center.
  13. NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP Strengthening competitive capacity of the VietNam’s corporation in the international Integration ThS. Nguyễn Thị Huyền Trâm Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và Khu vực mậu dịch tự do AFTA đem đến cho các DN Việt Nam nhiều cơ hội nhưng cũng khiến các DNVN gặp nhiều thách thức. Sản phẩm của các DNVN cĩ thể vươn ra thế giới, DNVN cĩ thể tìm kiếm thị phần cho sản phẩm của mình, nhưng bên cạnh đĩ, sản phẩm của VN cũng phải cạnh tranh với sản phẩm của các nước khác. Để việc gia nhập cĩ lợi nhiều hơn cĩ hại thì các DNVN cần phải nâng cao NLCT. Để gĩp phần làm rõ thêm vấn đề này, tác giả chọn đề tài “Nâng cao NLCT của các DN Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” để nghiên cứu. Substract The joining in The World Trade Organization (WTO) and (AFTA) brought ViêtNam’s corporation many chances but ViêtNam’s corporations are facing a big challenge to compete with foreign corporations. VietNam’s products can adhere to the world markets, ViêtNam’s corporation can have more many markets to consume their products. However, VietNam’s products have to compete against other countries in trade. To this joining have effect, ViêtNam’s corporation must raise the competent ability. To make clearly this problem, the author chooses the theme: “Strengthening competitive capacity of the VietNam’s corporation in the international Integration” to research. 1
  14. 1. Cơ sở lý luận về NLCT của DN mình mà chính là phải mang lại cho 1.1.Khái niệm về cạnh tranh, NLCT khách hàng những giá trị gia tăng cao và lợi thế cạnh tranh. hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa 1.1.1. Khái niệm cạnh tranh. chọn mình chứ khơng lựa chọn đối thủ Theo K. Marx: "Cạnh tranh là sự cạnh tranh của mình”. ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các - Trong báo cáo về cạnh tranh tồn nhà Tư bản nhằm dành giật những điều cầu năm 2003 tại diễn đàn Liên hợp kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu quốc thì cho rằng cạnh tranh đối với dùng hàng hĩa để thu được lợi nhuận một quốc gia là "Khả năng của nước đĩ siêu ngạch". đạt được những thành quả nhanh và bền - Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A vững về mức sống, nghĩa là đạt đựơc Samuelson và W.D.Nordhaus trong các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được cuốn Kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) xác định bằng các thay đổi của tổng sản cho rằng “Cạnh tranh (Competition) là phẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu sự kình địch giữa các DN cạnh tranh người theo thời gian”. với nhau để dành khách hàng hoặc thị Từ những định nghĩa trên, cĩ thể trường”. Họ cịn đồng nhất cạnh tranh thấy về cơ bản, cạnh tranh là quá trình với cạnh tranh hồn hảo (Perfect một chủ thể nỗ lực vượt qua đối thủ của Competition). mình để đạt được một hay một số mục - Hai tác giả R.S. Pindyck và D.L tiêu nhất định. Rubinfeld trong cuốn kinh tế học vi mơ 1.1.2. Khái niệm lợi thế cạnh tranh cho rằng: “Thị trường cạnh tranh hồn Theo Michael Porter, LTCT được hảo là thị trường cĩ nhiều người mua hiểu là những nguồn lực, lợi thế của và người bán và khơng một cá nhân ngành, quốc gia mà nhờ cĩ chúng, các người mua hoặc người bán nào cĩ ảnh DN KD trên thương trường quốc tế tạo hưởng đáng kể tới giá cả”. ra một số ưu thế vượt trội hơn, ưu việt - Theo Tơn Thất Nguyễn Thiêm hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực (“Thị trường, chiến lược, cơ cấu: cạnh tiếp. tranh về giá trị gia tang, định vị và phát Bốn yếu tố tạo nên LTCT là: hiệu triển DN”) thì cạnh tranh trong thương quả, chất lượng, sự cải tiến và sự đáp trường khơng phải là diệt trừ đối thủ của ứng khách hàng. Chúng tạo thành một 1
  15. khối thống nhất của LTCT mà bất kỳ “DN cĩ khả năng cạnh tranh là DN cĩ một DN hoạt động trong lĩnh vực nào thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với cũng phải tuân theo. Cĩ thể nghiên cứu chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn từng yếu tố tách biệt nhau như ở những các đối thủ khác trong nước và quốc tế. phần dưới đây, song cần lưu ý rằng, Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với giữa chúng cĩ sự tương tác lẫn nhau rất việc đạt được lợi ích lâu dài của DN và mạnh. khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ DN”. Năm 1994, định nghĩa này được nhắc lại trong “Sách trắng về NLCT của Vương quốc Anh” (1994). Năm 1998, Bộ thương mại và Cơng nghiệp Anh đưa ra định nghĩa “Đối với DN, NLCT là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm. Điều đĩ cĩ Hình 1: Các khối cơ bản tạo lợi nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng thế cạnh tranh với hiệu suất và hiệu quả hơn các DN Theo Michael Porter, LTCT được khác”. hiểu là những nguồn lực, lợi thế của Theo Buckley (1988), NLCT của ngành, quốc gia mà nhờ cĩ chúng, các DN cần được gắn kết với việc thực hiện DN KD trên thương trường quốc tế tạo mục tiêu của DN với 3 yếu tố: các giá ra một số ưu thế vượt trội hơn, ưu việt trị chủ yếu của DN, mục đích chính của hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực DN và các mục tiêu giúp các DN thực tiếp. LTCT giúp cho DN cĩ được hiện chức năng của mình. “Quyền lực thị trường” để thành cơng Theo tác giả Lê Đăng Doanh trong trong KD và trong cạnh tranh. tác phẩm Nâng cao NLCT của DN thời 1.1.3. Khái niệm NLCT hội nhập: “NLCT của DN được đo Khái niệm NLCT (NLCT) được đề bằng khả năng duy trì và mở rộng thị cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm phần, thu lợi nhuận cho DN trong mơi 1980. Theo Aldington Report (1985): 2
  16. trường cạnh tranh trong nước và ngồi trong DN và (2) các yếu tố bên ngồi nước”. DN. Theo Tơn Thất Nguyễn Thiêm 1.2.1. Các yếu tố bên trong DN trong tác phẩm “Thị trường, chiến lược, 1.2.1.1. Trình độ và năng lực tổ cơ cấu” thì NLCT là việc gia tăng giá chức quản lý của DN. trị nội sinh và ngoại sinh của DN. Trình độ và năng lực tổ chức quản Tĩm lại, một khái niệm NLCT của lý của DN thể hiện ở: (1) áp dụng phù DN phù hợp nhất trong bối cảnh hiện hợp phương pháp quản lý hiện đại; (2) tại cĩ thể là khả năng duy trì và nâng trình độ chuyên mơn cũng như những cao LTCT trong việc tiêu thụ sản phẩm, kiến thức của đội ngũ cán bộ quản lý mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và của DN; (3) trình độ tổ chức quản lý sử dụng cĩ hiệu quả các yếu tố sản xuất DN, thể hiện ở việc phân cơng nhiệm nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vụ, sắp xếp bố trí nhân sự cho phù hợp vững. Quan trọng là, NLCT khơng phải với cơng việc. là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng 1.2.1.2. Trình độ thiết bị, cơng hợp, gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và cĩ nghệ thể xác định được cho nhĩm DN Nếu DN ứng dụng thiết bị, cơng nghệ (ngành) và từng DN. phù hợp sẽ cho phép rút ngắn thời gian sản 1.2.Những yếu tố tác động đến NLCT xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành của DN. nhưng vẫn nâng cao chất lượng sản phẩm. Mơ hình Kim cương của M. Porter Ngồi ra, cơng nghệ mới và phù hợp cịn chỉ ra rằng cĩ ít nhất 6 nhĩm yếu tố tác giúp DN nâng cao trình độ cơ khí hĩa, tự động tới NLCT của DN: (1) “ngữ cảnh” động hĩa của DN. của DN, (2) điều kiện cầu (thị trường), 1.2.1.3. Trình độ lao động trong (3) điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu DN vào), (4) các ngành cung ứng và liên Lao động là lực lượng sử dụng quan (cạnh tranh ngành), (5) các yếu tố cơng nghệ, điều khiển các thiết bị để ngẫu nhiên và (6) yếu tố nhà nước. Tuy sản xuất ra sản phẩm hàng hĩa. Thêm nhiên, các yếu tố trên cũng cĩ thể được vào đĩ, lao động cịn là lực lượng tham chia thành hai nhĩm: (1) các yếu tố bên gia vào việc cải tiến kỹ thuật, hợp lý 3
  17. hĩa quá trình sản xuất và đơi khi cịn là năng thực hiện năng lực 4P (Product, lực lượng tạo ra cái mới Place, Prize, Promotion) trong hoạt động 1.2.1.4. Năng lực tài chính của marketing, năng lực của nguồn nhân lực DN marketing. Nĩ giúp khách hàng tiếp cận Năng lực tài chính của DN thể hiện ở sản phẩm của DN, tác động tới khả năng quy mơ vốn, khả năng huy động và sử tiêu thụ sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu dụng hiệu quả nguồn vốn huy động cầu khách hàng, từ đĩ gĩp phần làm tăng Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ giúp doanh thu, tăng thị phần của DN và tăng DN tiết kiệm chi phí sử dụng vốn. Ngồi vị thế của DN trên thị trường trong nước ra, năng lực tài chính thể hiện ở “vốn” của và quốc tế. DN cịn thể hiện sức mạnh kinh tế của DN, 1.2.1.6. Trình độ nghiên cứu phát thể hiện chỗ đứng của DN trên thương triển của DN. trường. Đây là yếu tố đĩng vai trị quan 1.2.1.5. Khả năng liên kết và hợp trọng trong việc cải tiến kỹ thuật, cải tác với DN khác và hội nhập kinh tế quốc tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm, tế. nâng cao năng suất và hợp lý hĩa sản Khả năng liên kết và hợp tác của xuất. Trong điều kiện hiện nay, khi mà DN thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội khoa học cơng nghệ phát triển nhanh KD mới, chọn đúng đối tác để liên như vũ bão thì yếu tố này lại càng tác minh và vận hành hoạt động của liên động mạnh mẽ đến NLCT của DN, bởi minh một cách hiệu quả, đạt được mục vì nếu khơng chịu đổi mới thì sản phẩm tiêu đặt ra. Nếu DN khơng thể hoặc ít của DN chắc chắn sẽ trở nên lỗi thời, cĩ khả năng liên minh hợp tác với các khơng thể cạnh tranh cùng các sản đối tác khác thì khơng những bỏ lỡ phẩm cùng loại trên thị trường. nhiều cơ hội KD mà cịn cĩ mối đe dọa 1.2.2. Các yếu tố bên ngồi DN nếu đối thủ cạnh tranh nắm bắt cơ hội Theo mơ hình kim cương của ấy. M.Porter thì cĩ tổng cộng 56 chỉ tiêu cụ 1.2.1.6. Trình độ năng lực thể được phân thành 4 nhĩm sau: Một marketing là, các điều kiện yếu tố đầu vào, gồm: Năng lực marketing thể hiện ở khả kết cấu hạ tầng vật chất – kỹ thuật; hạ năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả tầng hành chính, nguồn nhân lực, hạ 4
  18. tầng cơng nghệ, thị trường tài chính. 1.2.2.1. Thị trường Hai là, các điều kiện về cầu: sở thích Đây chính là mơi trường KD của của người mua, tình hình pháp luật về DN. Thị trường chính là nơi tiêu thụ sản tiêu dùng, về cơng nghệ thơng tin Ba phẩm, đồng thời cũng là nơi để DN tìm là, các ngành cung ứng và ngành liên kiếm các yếu tố đầu vào. Ngồi ra, thị quan: chất lượng và số lượng các nhà trường cịn là cơng cụ định hướng giúp cung cấp địa phương, khả năng tại chỗ DN đưa ra các chiến lược KD. về nghiên cứu chuyên biệt và dịch vụ 1.2.2.2. Thể chế- chính sách đào tạo, mức độ hợp tác giữa các khu Thể chế- chính sách là nền tảng vực kinh tế, khả năng cung cấp tại chỗ cho sự chấp hành chính sách pháp luật các chi tiết và phụ kiện máy mĩc. Bốn của DN. Nội dung của thể chế- chính là, bối cảnh đối với chiến lược và cạnh sách bao gồm từ các quy định về pháp tranh của DN, gồm hai phân nhĩm là luật, chính sách về đầu tư, tài chính, đất động lực và cạnh tranh (các rào cản vơ đai, cơng nghệ, thị trường , đến các hình, sự cạnh tranh của các nhà sản hàng hĩa, dịch vụ, địa bàn được xuất địa phương, hiệu quả của việc khuyến khích hay bị hạn chế đầu tư chống độc quyền). KD. Tĩm lại, đĩ là tất cả các biện pháp Tuy nhiên, theo logic truyền thống, điều tiết cả đầu vào lẫn đầu ra cũng như các yếu tố bên ngồi DN được chia thành tồn bộ quá trình hoạt động của DN. 5 nhĩm: (1) thị trường, (2) thể chế-chính 1.2.2.3. Kết cấu hạ tầng sách, (3) kết cấu hạ tầng, (4) các ngành hỗ Kết cấu hạ tầng bao gồm cả hạ trợ và (5) trình độ nguồn nhân lực. tầng vật chất – kỹ thuật lẫn hạ tầng xã hội như hệ thống giao thơng, mạng lưới điện, hệ thống thơng tin, hệ thống giáo dục đào tạo Đây là tiền đề quan trọng, tác động mạnh tới hoạt động của DN, ảnh hưởng đến giá cả của sản phẩm dịch vụ. 5
  19. 1.2.2.3. Các ngành cơng nghiệp, các yếu tố cơ bản như: (1) chất lượng cao: là dịch vụ hỗ trợ. một chỉ tiêu tổng hợp gồm các nhĩm Khi trình độ sản xuất càng hiện đại chỉ tiêu thành phần: các chỉ tiêu kinh tế, thì sự phụ thuộc lẫn nhau càng nhiều. các chỉ tiêu kỹ thuật, các chỉ tiêu về Chẳng hạn, các chi tiết và các bộ phận thẩm mỹ, tiện dụng (2) giá cả hợp lý: của một chiếc máy bay Boing được sản Chỉ tiêu này thường được xác định trên xuất ở nhiều nước khác nhau. Các cơ sở so sánh giá của các hàng hĩa cùng ngành cơng nghiệp hỗ trợ khơng những loại hoặc tương đương. Nếu cĩ sự khác tác động đến thời gian, năng suất mà biệt về chất lượng thì giá cả được đặt cịn tác động đến giá cả của sản phẩm. trong sự so sánh với lợi ích do hàng hĩa 1.2.2.4. Trình độ nguồn nhân lực mang lại, độ bền, thẫm mỹ ,(3) mẫu mã Trình độ và các điều kiện về hợp thời, (4) đáp ứng nhu cầu khách hàng: nguồn nhân lực thể hiện ở kỹ năng làm chỉ tiêu thể hiện việc cung cấp cho việc, mức lương, điều kiện làm việc, an khách hàng đúng hàng hĩa, đúng thời tồn lao động, đầu tư cho đào tạo và cả điểm với mức giá hợp lý. Nĩ là một chỉ vai trị của Cơng đồn. tiêu định tính phản ánh khả năng KD, 1.3. Các tiêu chí để đánh giá NLCT uy tín của DN; (5) Dịch vụ đi kèm: bao DN. gồm việc hướng dẫn sử dụng, các dịch 1.3.1. Khả năng duy trì và mở rộng thị vụ hậu mãi (bảo trì, bảo hành ). phần của DN: 1.3.3. Năng lực duy trì và nâng cao Tiêu chí này gồm 2 thành phần là hiệu quả KD của DN (1) thị phần: DN nào cĩ thị phần lớn Tiêu chí này thể hiện qua một số hơn thì NLCT của DN đĩ cũng lớn hơn. chỉ tiêu như: (1) tỷ suất lợi nhuận: là Tiêu chí này thường được đo bằng tỷ lệ một chỉ tiêu tổng hợp, được tính bằng doanh thu hay số lượng sản phẩm tiêu trị số tuyệt đối (ví dụ, bao nhiêu đồng thụ trên thị trường và (2) tốc độ tăng thị lợi nhuận trên một đơn vị đầu vào) hoặc phần của DN: Chỉ tiêu này phản ánh sự số tương đối (tỷ suất lợi nhuận của DN thay đổi đầu ra của DN theo thời gian. so với tỷ suất lợi nhuận bình quân 1.3.2. NLCT của sản phẩm: ngành); (2) chi phí trên một đơn vị sản Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt phẩm động của DN. NLCT của sản phẩm dựa trên 6
  20. 1.3.4. Năng suất các yếu tố sản xuất: đầu vào của DN. Đây là điều kiện để Các chỉ tiêu liên quan đến năng đảm bảo NLCT trong dài hạn. suất gồm cĩ: năng suất lao động, hiệu 1.3.7. Khả năng liên kết và hợp tác suất sử dụng vốn, năng suất yếu tố tổng của DN hợp Năng suất phản ánh lượng sản Cạnh tranh trong điều kiện hiện phẩm đầu ra so với đơn vị yếu tố đầu nay khơng phải là tiêu diệt lẫn nhau mà vào, là chỉ tiêu phản ánh năng lực khai phải là hợp tác lẫn nhau để cạnh tranh thác, sử dụng các yếu tố sản xuất của tốt hơn. Do vậy, khả năng liên kết hợp DN. Đồng thời, chỉ tiêu này cịn phản tác là tiền đề cho hoạt động KD hiệu ánh năng lực đáp ứng yêu cầu của quả, đồng thời đây cũng là một tiêu chí khách hàng, chi phí trên đơn vị sản định tính của NLCT của DN. Tiêu chí phẩm và đơn vị thời gian. này thể hiện qua chất lượng và số lượng 1.3.5. Khả năng thích ứng và đổi mới các mối quan hệ với đối tác, các liên của DN doanh, hệ thống mạng lưới KD theo Đây là chỉ tiêu đánh giá NLCT lãnh thổ. “động” của DN. DN phải thích ứng với sự thay đổi của thị trường trong nước và 2. Thực trạng DN và NLCT của DN quốc tế (sở thích, nhu cầu, chất lượng, Việt Nam mẫu mã ) và mơi trường KD như chính 2.1. Thực trạng DN Việt Nam sách của Nhà nước, sự thay đổi của đối 2.1.1 Số lượng, quy mơ và ngành nghề tác KD, đối thủ cạnh tranh. Chỉ tiêu này KD của DN. được xác định bởi một số chỉ tiêu thành 2.1.1.1. Số lượng, quy mơ DN phần như: số lượng cải tiến, sáng tạo sản Trong năm 2013, cả nước cĩ phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, cải tiến 76.955 DN đăng ký thành lập mới với kỹ thuật số vốn đăng ký 398.681 tỷ đồng, tăng 1.3.6. Khả năng thu hút nguồn lực 10,1% về số DN và giảm 14,7% về số Khả năng thu hút nguồn lực khơng vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước. chỉ nhằm đảm bảo cho điều kiện để hoạt Ta thấy tình hình DN cĩ dấu hiệu tốt động sản xuất KD được tiến hành bình lên khi số DN thành lập mới trong năm thường mà cịn thể hiện NLCT thu hút 2013 tăng trở lại so với năm 2012. 7
  21. Về số DN dừng hoạt động trong 25,02% với Cơng ty cổ phần. Các DN năm 2013, cả nước cĩ 60.737 DN giải 100% vốn nước ngồi chỉ chiểm tỷ thể và ngừng hoạt động (trong đĩ, số trọng 2,17% trong tổng số các loại hình DN hồn thành thủ tục giải thể là 9.818 DN nhưng thu hút một lực lượng lao DN, số DN gặp khĩ khăn và rơi vào động khá lớn với 22,34%; DNNN vẫn trạng thái tạm ngừng hoạt động là là loại hình DN chiếm tỷ trọng lớn nhất 50.919 DN) tăng 11,9 % so với cùng kỳ về vốn KD với 32,31% và vốn cố định năm trước. với 40,95%. Về số DN gặp khĩ khăn rơi vào Về quy mơ DN: Năm 2012, cả tình trạng ngừng hoạt động nay quay nước cĩ 341664 DN nhỏ và vừa theo trở lại hoạt động trong năm 2013 là tiêu chí quy mơ lao động, chiếm 98,5% 14.402 DN. trên tổng số DN trong cả nước và cĩ Số DN khĩ khăn rơi vào tình trạng 323844 DN cĩ quy mơ vốn dưới 50 tỷ ngừng hoạt động nay quay trở lại hoạt đồng, chiếm 93,4% trên tổng số DN động tăng dần theo các tháng. Về số DN trong cả nước. giải thể và gặp khĩ khăn phải ngừng hoạt Nhìn chung, các DN VN cĩ quy động trong năm 2013 vẫn tăng so với mơ về lao động lẫn về vốn đều rất hạn năm 2012, tuy nhiên qua theo dõi số liệu chế. Điều này cũng là một bất lợi và các tháng trong năm 2013, số DN gặp làm giảm NLCT của các DN VN khi khĩ khăn phải ngừng hoạt động đã cĩ hội nhập với khu vực và quốc tế. chiều hướng giảm dần đi qua từng 2.1.1.2. Về ngành nghề của DN tháng. Đây là dấu hiệu tích cực và là cơ Xét theo số lượng DN, các DN sở cho việc phục hồi phát triển nền kinh VN chủ yếu tập trung vào 5 ngành sau: tế trong thời gian tới. Thương mại (38,9%); Cơng nghiệp chế Số liệu về tỷ trọng DN, lao động biến (16,24%); Xây dựng (14,07%); và vốn của DN: loại hình Cơng ty Hoạt động chuyên mơn, khoa học và TNHH chiếm tỷ trọng khá lớn với cơng nghệ (8,53%) và Vận tải, kho bãi 60,87%. Tỷ trọng của Cơng ty cổ phần (5,57%). Xét theo số lao động, các DN tương đối cao với 21,64%. Đây cũng là tập trung vào 3 ngành: Cơng nghiệp chế loại hình DN thu hút nhiều lao động biến, chế tạo (45,02%); Xây dựng nhất vơi 31,03% với Cơng ty TNHH và (15,96%); Thương mại (13,15%). 8
  22. Xét theo Vốn KD, các DN tập 2.1.2. Vốn, lao động của DN trung vào 5 ngành: Hoạt động tài chính, - Về tài sản của DN. Nhìn chung ngân hàng và bảo hiểm (31,87%); Cơng tổng tài sản tăng lên trong mấy năm nghiệp chế biến, chế tạo (18,82%); qua. Tỷ trọng TSCĐ trong DN tương Thương mại (14,33%); Xây dựng đối cao (trên 40%), chứng tỏ các DN cĩ (18,2%) và Hoạt động KD bất động sản quan tâm đến việc đầu tư lâu dài, tuy (7,39%). nhiên tỷ trọng này lại giảm đều qua các Xét theo Vốn cố định, các DN tập năm, chứng tỏ các DN đang gặp khĩ trung vào 5 ngành: Cơng nghiệp chế khăn trong hoạt động KD của mình. biến, chế tạo (22,21%); Hoạt động tài TSCĐ bình quân 1 lao động năm 2010 chính, ngân hàng và bảo hiểm là 239,2 triệu đồng; năm 2011 là 238,2 (18,57%); Sản xuất và phân phối điện, triệu đồng và năm 2012 là 224,2 triệu khí đốt, nước nĩng, hơi nước và điều đồng. Điều này là khơng tốt và làm hồ khơng khí (11,19%); Hoạt động giảm NLCT của DN. KD bất động sản (9,87%) và Thương - Về lao động: Số lượng lao động mại (9,38%). tăng nhanh, đây là một tín hiệu tốt . Nhìn chung, các DN VN chủ yếu Tuy nhiên, so với lực lượng lao động vẫn tập trung ở các ngành nghề “truyền hiện cĩ tại thời điểm 2012 thì số lượng thống”. Tuy nhiên, tỷ lệ các DN hoạt lao động hiện đang làm việc là chưa động trong các ngành nghề hiện đại như cao (khoảng 52580 nghìn người). Thu tài chính, tín dụng hoặc khoa hoc, cơng nhập bình quân tháng của người lao nghệ đã cĩ sự thay đổi lớn so với trước động tăng qua các năm, đây là một tín đây, điều này chứng tỏ tư duy KD của hiệu tích cực. Tuy nhiên, việc tăng thu chủ DN VN cũng đã thay đổi. Nhưng nhập của người lao động phải đi kèm suy cho cùng, tỷ lệ các DN hoạt động với cuộc sống tốt đẹp hơn thì việc tăng trong các ngành nghề hiện đại vẫn cịn này mới thực sự cĩ ý nghĩa. thấp, ví dụ Hoạt động chuyên mơn, - Về thu nhập bình quân của người khoa học và cơng nghệ (8,53%). Cơ cấu lao động trong DN tăng qua các năm, này phản ánh cơ cấu ngành cịn lạc hậu năm 2012, thu nhập bình quân tháng của DN VN. của người lao động khoảng 5,3 triệu đồng. Với mức thu nhập như vậy thì 9
  23. người lao động cĩ thể cĩ một cuộc sống đảo như sữa chua, sữa đặc cĩ đường, tương đối ổn định. Tuy nhiên, đây là số nhưng ở một số phân khúc như sữa tươi liệu về thu nhập của những người lao và sữa bột cũng cịn hạn chế. Cụ thể, động làm việc tại các DN. Với số liệu Vinamilk chiếm 75% thị phần sữa đặc của Tổng cục Thống kê 2012 về thu cĩ đường, 90% thị phần sữa chua, 50% nhập bình quân đầu người khoảng 2 thị phần sữa tươi và khoảng 25 - 30% triệu đồng tháng thì tổng thu nhập bình thị phần sữa bột của Việt Nam. Với quân đầu người của Việt Nam năm cơng suất thiết kế khá lớn của 2 nhà 2013 khoảng hơn 2,2 triệu đồng máy mới này, Vinamilk đặt kế hoạch sẽ tháng. Đĩ là mức thu nhập khiêm tốn, chiếm lĩnh 50% thị 60% thị phần sữa rất khĩ khăn cho người dân, đặc biệt là nước trong những năm tới. khu vực nơng thơn tổng thu nhập bình Trên thị trường quốc tế: Hoạt động quân đầu người trên tháng năm 2012 xuất khẩu của Việt Nam năm 2013 đạt chỉ là 1,541 triệu đồng cịn thấp hơn 132,13 tỷ USD, tăng so với năm 2012. mức bình quân, trong khi 68% dân số là Trong đĩ, tổng trị giá xuất khẩu với ở nơng thơn. Đĩ là chưa kể đến tình châu Á đạt 68,57 tỷ USD, tăng 11,5% trạng phân hĩa giầu nghèo, làm cho so với năm 2012. Tiếp theo là với châu khoảng cách thu nhập giữa 20% người Mỹ đạt 28,85 tỷ USD, tăng 22,4%; kế nghèo nhất và 20% người giầu nhất lên đến là châu Âu: 28,11 tỷ USD, tăng tới 10 lần và đang tăng lên. 19,2%; châu Phi: 2,87 tỷ USD, tăng 2.2. Thực trạng NLCT của DN Việt 16%; châu Đại Dương: 3,73 tỷ USD, Nam tăng 9,9% so với năm 2012. Vậy trong 2.2.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu năm qua, kim ngạch xuất khẩu sang NLCT của DN Việt Nam châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất (52%) 2.2.1.1. Thị phần và năng lực trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả chiếm lĩnh thị trường nước. Trong số các thị trường trên 1 tỷ Trên thị trường nội địa: các Cơng USD, cĩ 3 thị trường xuất khẩu trên 10 ty bánh kẹo như: Kinh Đơ, Bibica và tỷ USD (chiếm tỷ trọng 38% trong tổng Hải Hà chiếm hơn 42% thị phần. Cơng kim ngạch xuất khẩu) là Hoa Kỳ, Nhật ty sữa Vinamilk hiện nắm thị phần Bản, Trung Quốc. tương đối, một số mặt hàng ở thế áp 10
  24. Việt Nam cĩ trao đổi hàng hĩa với phẩm của các DN được cải thiện rất gần 230 quốc gia và vùng lãnh thổ. Số nhiêu, tuy nhiên các sản phẩm cĩ thể thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD cạnh tranh được của Việt Nam thường của xuất khẩu tăng từ 25 thị trường năm nhờ vào lợi thế của tài nguyên hoặc lợi 2012 lên 27 thị trường năm 2013. Tổng thế của giá cả. Chẳng hạn, năm 2013 kim ngạch xuất khẩu hàng hĩa của các Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật thị trường trên 1 tỷ USD chiếm gần Bản các nhĩm hàng chính là: hàng dệt 90% kim ngạch xuất khẩu cả nước. may đạt 2,38 tỷ USD; dầu thơ: 2,09 tỷ Hoa kỳ tiếp tục là thị trường mà USD; linh kiện ơ tơ đạt 1,77 tỷ USD; Việt Nam đạt thặng dư thương mại lớn máy mĩc thiết bị dụng cụ & phụ tùng đạt nhất với 18,64 tỷ USD. Thị trường các 1,21 tỷ USD. Từ các vụ kiện bán phá giá Tiểu vương quốc Ảrập thống nhất đạt của các nước đối với hàng hĩa của Việt được thặng dư thương mại lớn thứ 2 với Nam cho thấy giá cả hàng hĩa của Việt 3,81 tỷ USD (do thị trường này là đầu Nam thấp hơn nhiều so với giá cả hàng mối xuất khẩu điện thoại các loại & linh hĩa của các nước. kiện tăng cao tới 1,92 tỷ USD so với năm Về chất lượng sản phẩm: hàng hĩa 2012). Và lần lượt là Anh: 3,13 tỷ USD, của Việt nam trong những năm gần đây Hồng Kơng: 3,06 tỷ USD, Campuchia: cải thiện đáng kể, chủng loại hàng hĩa đa 2,42 tỷ USD, Hà Lan: 2,26 tỷ USD, Nhật dạng, mẫu mã nhiều và đẹp. Nhiều sản Bản: 2,07 USD và Tây Ban Nha: 1,8 phẩm dành được chỗ đứng khơng chỉ USD. trên thị trường nội địa mà ngay cả thị 2.2.1.2. NLCT của sản phẩm trường quốc tế cũng được đánh giá cao NLCT của sản phẩm là một trong như chè shan tuyết Mộc Châu, chè Tân những chỉ tiêu cơ bản phản ánh NLCT Cương, hoa Đà Lạt Sản phẩm của của DN. Sản xuất ra sản phẩm cĩ khả Cơng ty Chè Mộc Châu khi tham gia năng cạnh tranh cao là cách thức để DN xuất khẩu cũng như lưu thơng trong nước chiếm lĩnh thị trường. NLCT của sản chưa bao giờ bị khách hàng trả lại hoặc phẩm thể hiện qua giá cả, chất lượng, cĩ ý kiến về dư lượng thuốc bảo vệ thực thương hiệu vật, giá bán cao hơn 1,7 - 2 lần các sản Thực tế về NLCT của sản phẩm của phẩm cùng loại. Gạo nếp cái hoa vàng các DN Việt Nam cho thấy giá thành sản Kinh Mơn - Hải Dương đĩng bao bì 11
  25. mang nhãn hiệu tập thể cĩ giá 27.000 được cải thiện đáng kể, tuy nhiên các đồng/kg, cao hơn gạo cùng loại khơng DN vẫn cần phải nỗ lực hơn nữa để mang nhãn hiệu 5.000 đồng/kg. Nhãn nâng cao chất lượng. hiệu chứng nhận "Hoa Đà Lạt" đã được 2.2.2. Thực trạng các yếu tố tác động sử dụng cho sản phẩm hoa địa lan, cấp đến NLCT cho 16 đơn vị Trong giai đoạn 2009- 2.2.2.1. Trình độ tổ chức quản 2011, số lượng đơn đăng ký tăng từ 15- lý 20%, cịn trong hai năm gần đây, do ảnh Tổ chức quản lý DN bao gồm các hưởng kinh tế khĩ khăn nhưng lượng yếu tố: mơ hình tổ chức DN, cơ cấu tổ đơn đăng ký vẫn tăng nhẹ. Điều đĩ chức bộ máy quản lý, năng lực cán bộ chứng tỏ các DN đã bắt đầu quan tâm quản lý DN. đến việc nâng cao NLCT của sản phẩm. - Về mơ hình tổ chức DN: hiện Tuy nhiên, những sản phẩm như vậy nay nền kinh tế VN cĩ nhiều loại hình chưa nhiều. Trên thị trường thế giới, DN. Trong đĩ, các loại hình DN chủ những sản phẩm được đánh giá cĩ chất yếu gồm: DNNN, DN tư nhân, Cơng ty lượng cao thì hầu hết là sản phẩm thơ cĩ TNHH (2-50 thành viên), Cơng ty lợi thế về tự nhiên hay giá lao động rẻ TNHH 1 thành viên, Cơng ty Hợp như dệt may, da giày. Tính độc đáo của danh, Cơng ty Cổ phần, DN cĩ vốn đầu sản phẩm nĩi chung khơng cao, trừ một tư nước ngồi. Các loại hình này rất số sản phẩm mang đậm bản sắc văn hĩa phổ biến và phù hợp với điều kiện kinh như các sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ, cịn tế thị trường. Tuy nhiên, mơ hình tổ lại thì các sản phẩm khác hầu như đi sau chức ở DN Việt Nam cĩ những đặc thù các nước về kiểu dáng, tính năng, thậm sau: chí cịn lạc hậu so với thế giới. Một là, loại hình DNNN hiện đang Dịch vụ chăm sĩc khách hàng và cĩ số lượng khá lớn so với các nước hậu mãi đã được các DN chú trọng, tuy kinh tế thị trường. nhiên, số lượng DN quan tâm đến điều Hai là, các DN ngồi quốc doanh này hiện vẫn chưa cao và qui trình bảo gồm nhiều mơ hình tổ chức: từ các hành sản phẩm vẫn cịn nhiều phức tạp. HTX đến DN tư nhân và cơng ty tư Tĩm lại, chất lượng hàng hĩa của nhân. Tuy nhiên, số lượng DN ngồi Việt Nam trong những năm gần đây đã nhà nước chiếm tỷ trọng lớn. Qui mơ 12
  26. của loại hình DN này chủ yếu là các 2.2.2.2. Về vốn của DN VN DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa. Qui mơ vốn của DN VN chủ yếu Ba là, các mơ hình DN ở VN cĩ là nhỏ và vừa, những năm gần đây thì những “biến thể” do đang trong quá quy mơ vốn đăng ký bình quân của mỗi trình hình thành, phát triển và tiếp tục DN lại cĩ xu hướng đi xuống. Năm điều chỉnh. 2012, bình quân một DN đăng ký với - Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản số vốn 6,6 tỷ đồng, nhưng giảm xuống lý: Các loại hình DN khác nhau cĩ cơ 5,1 tỷ đồng năm 2013 cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau. Bình quân vốn của một DN là 43,8 Hiện tại khi thực hiện chức năng của bộ tỷ đồng năm 2012, trong đĩ vốn bình máy quản lý DN, nhiều cơng ty Cổ quân 1 DNNN là 1515,4 tỷ. Trong khu phần ở VN khơng phân biệt rõ ranh giới vực ngồi quốc doanh, vốn bình quân giữa quản lý và điều hành theo thơng lệ của 1 DN ngồi quốc doanh là 23 tỷ, quốc tế. Chẳng hạn, Khi quy mơ các trong đĩ vốn bình quân của 1 DN tư Cơng ty cổ phần nhỏ, số lượng cổ đơng nhân là 6,2 tỷ; cơng ty hợp danh là ít, cĩ cơng ty cổ phần chỉ cĩ 3 cổ đơng 0,011 tỷ; cơng ty TNHH là 12,57 tỷ; thì thường khơng cĩ sự tách bạch giữa cơng ty cổ phần là 63,46 tỷ. Trong khi chủ sở hữu và người điều hành trực đĩ, vốn bình quân của 1 DN cĩ vốn đầu tiếp, mà các cổ đơng thường đồng thời tư nước ngồi là 286,3 tỷ. là người điều hành cơng ty, tức là Đại Với quy mơ vốn nhỏ bé như vậy, hội cổ đơng sẽ đồng thời là thành viên các DN Việt Nam khĩ cĩ thể mở rộng của Hội đồng quản trị. quy mơ sản xuất, điều này sẽ dẫn đến - Về năng lực quản lý: Năng lực chi phí cao vì vậy NLCT sẽ thấp, giá quản lý của DN tập trung ở năng lực bán sản phẩm sẽ cao do khơng cĩ được của người đứng đầu DN. Năng lực của lợi thế kinh tế về quy mơ. Nguồn vốn người đứng đầu DN, đặc biệt là DNNN hạn hẹn cịn gây khĩ khăn cho DN cịn nhiều hạn chế, thiếu kinh nghiệm trong việc đổi mới trang thiết bị cũng và trình độ chuyên mơn trong lĩnh vực như đầu tư cho nghiên cứu để phát triển KD nên chất lượng quản lý chưa cao. sản phẩm và tạo ra sản phẩm mới. 13
  27. 2.2.2.3. Năng lực cơng nghệ 2.2.3. Thực trạng về mơi trường KD trong DN VN của DN Việt Nam Trình độ cơng nghệ của DN quyết 2.2.3.1. Về Thể chế - chính sách định đến tăng trưởng và phát triển nền Từ 1986 và đặc biệt là từ khi kinh tế mỗi quốc gia. Hiện trạng cơng chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường nghệ của ngành và lĩnh vực sản xuất, (1989) đến nay, thể chế chung về KD, năng lực thích ứng và khả năng đổi mới tài chính, đất đai, đầu tư được hình cơng nghệ trong các DN cĩ thể được thành và hồn thiện dần. Cụ thể là, kiểm định bằng khả năng cạnh tranh, khuơn khổ pháp luật về KD: được hình mức độ tiêu thụ các sản phẩm sản xuất thành với nhiều luật quan trọng như trong nước trên thị trường trong và Luật đầu tư nước ngồi tại VN (ban ngồi nước và do đĩ liên quan đến khả hành năm 1987); Luật DN tư nhân và năng tồn tại và phát triển của DN. Luật Cơng ty (1990); Luật DNNN Theo kết quả điều tra đối với tồn (1995); Luật Hợp tác xã (1996) và Luật bộ DN năm 2011, chỉ cĩ khoảng 8% DN (1999) Các văn bản này được DN chỉ tiến hành hoạt động nghiên cứu sửa đổi nhiều lần và hiện nay là Luật và triển khai (R&D), trong khi khoảng DN (2005), Luật Hợp tác xã (2003), 5% chỉ cải tiến cơng nghệ cĩ sẵn, cĩ Luật Đầu tư (2005) Pháp luật KD 84% DN được điều tra cho biết họ quy định rõ về thành lập DN, đăng ký khơng cĩ bất cứ chương trình cải tiến KD, hoạt động của DN và phá sản DN. hoặc phát triển cơng nghệ nào. Luật KD tạo “sân chơi” bình đẳng giữa Với trình độ cơng nghệ thấp như các chủ thể KD, tạo mơi trường thơng hiện nay, NLCT của các DNVN bị thống cho hoạt động KD, tạo bước đột giảm khơng những do sử dụng cơng phá về cải cách hành chính . Những nghệ lạc hậu dẫn đến năng suất thấp mà đổi mới trong pháp luật KD tạo điều trong tương lai, nĩ cũng là yếu tố ảnh kiện thuận lợi cho các DN gia nhập thị hưởng đến khả năng tăng trưởng trong trường, thực hiện việc KD hiệu quả và dài hạn khi các lợi thế về lao động rẻ dễ dàng hơn. Hoặc như những đổi mới đang mất dần và NLCT tăng trưởng bị trong Luật đất đai khơng chỉ tạo điều giảm một cách tương đối. kiện thuận lợi cho các DN về mặt bằng 14
  28. KD mà cịn giúp các DN cĩ điều kiện nơng thơn. Các hình thức đầu tư, xây thế chấp để vay vốn. dựng, vận hành, KD được đa dạng hố, 2.2.3.2. Về kết cấu hạ tầng mở rộng. Trong những năm qua, Đảng, Nhà 2.2.3.3. Đánh giá tổng thể về nước và nhân dân ta đã dành sự quan mơi trường KD của VN đối với DN tâm lớn cho đầu tư phát triển hệ thống Theo báo cáo “Đánh giá mơi kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội. Nhờ đĩ, trường KD năm 2014” của World hệ thống kết cấu hạ tầng cĩ bước phát Bank, chỉ số xếp hạng mơi trường KD triển, từng bước đáp ứng yêu cầu xây thuận lợi của Việt Nam năm 2014 là 72 dựng và bảo vệ đất nước, gĩp phần bảo trên tổng số 189 quốc gia. Đây là kết đảm tăng trưởng kinh tế nhanh, phát quả của việc cải thiện hệ thống thơng triển các lĩnh vực văn hố, xã hội, giảm tin tín dụng quốc gia, giảm lãi suất tín nhẹ thiên tai, bảo đảm quốc phịng, an dụng. Đồng thời, trong thời gian qua, ninh, nâng cao đời sống nhân dân, xố Chính phủ Việt Nam đã tạo điều kiện đĩi, giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách cho các cơng ty giảm bớt chi phí thuế giữa các vùng, miền. Một số cơng trình bằng cách giảm mức thuế thu nhập DN. hiện đại được đầu tư xây dựng đạt tiêu Những lĩnh vực mà Việt Nam đã cải chuẩn khu vực và quốc tế, gĩp phần tạo cách trong quy định KD bao gồm: vay diện mạo mới cho đất nước. Năng lực vốn (thơng tin tín dụng), nộp thuế cơng nghệ và chất lượng nguồn nhân Ngồi ra, World Bank cũng đưa ra đánh lực trên các lĩnh vực xây dựng, quản lý giá xếp hạng về các lĩnh vực khác trong và vận hành kết cấu hạ tầng được nâng mơi trường KD của Việt Nam như điểm lên. khởi đầu KD: 125; xin cấp giấy phép Nguồn lực đầu tư phát triển kết xây dựng: 22; kết nối điện: 135; đăng cấu hạ tầng ngày càng lớn và đa dạng. ký tài sản: 33; vay vốn: 36; nộp thuế: Ngồi nguồn lực của Nhà nước, đã và 173; giải quyết tình trạng phá sản: 104; đang mở rộng sự tham gia của tồn xã thương mại xuyên biên giới: 75 Căn hội, nhất là đầu tư của các DN vào các cứ vào kết quả này, Chính phủ VN cĩ dự án giao thơng, khu cơng nghiệp, khu thể điều chỉnh hoặc thay đổi nhằm cải đơ thị mới và đĩng gĩp tự nguyện của thiện các yếu tố mơi trường KD cho nhân dân vào phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp. 15
  29. 3. Giải pháp và khuyến nghị nâng 3.1.3. Đẩy nhanh tốc độ cổ phần hố cao NLCT của DNVN trong điều DN nhà nước kiện hội nhập kinh tế quốc tế Để đẩy nhanh tiến trình cổ phần 3.1. Về phía Nhà nước hĩa DNNN, chúng ta cần: Một là, phải 3.1.1. Ổn định kinh tế vĩ mơ thể hiện cụ thể bằng pháp luật mơ hình Giữ ổn định kinh tế vĩ mơ, ổn định của chủ sở hữu và cơ quan chủ quản. lạm phát và giữ lãi suất ở mức hợp lý. Hai là, xác định rõ vai trị, lĩnh vực sản Để làm tốt điều này, Chính phủ cần cĩ xuất, KD của DNNN để DN khơng phải những định hướng chính sách tiếp tục làm thay hay lấn sân sang các lĩnh vực ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mơ và kiềm mà các DN thuộc các thành phần kinh chế lạm phát. tế khác làm tốt, cĩ hiệu quả cao. Ba là, 3.1.2. Cải thiện mơi trường và điều phải thể hiện quyết tâm cao trong việc kiện KD đối với DN. thực hiện cổ phần hĩa. Chính phủ cần tiếp tục phát triển 3.1.4. Quyết tâm xử lý vấn đề nợ xấu cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật để DN dễ Để giải quyết tốt vấn đề nợ xấu, dàng tiếp cận với các yếu tố đầu vào Chính phủ phải quyết tâm giải quyết của quá trình sản xuất như đất đai, năng các mục tiêu như: cải thiện thanh lượng , giảm được chi phí sản xuất, khoản, nâng cao sự an tồn, lành mạnh nâng cao năng lực vận tải và hiệu quả hoạt động của các tổ chức Chính phủ cần tiếp tục hồn thiện tín dụng, tạo điều kiện mở rộng tín hệ thống pháp luật theo hướng minh dụng, gĩp phần tháo gỡ khĩ khăn, thúc bạch, ổn định và khơng phân biệt đối đẩy sản xuất KD. xử giữa các khu vực kinh tế. 3.2. Về phía DN Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục 3.2.1. Đổi mới tổ chức, nâng cao trình hành chính trên cơ sở tạo điều kiện độ năng lực quản lý của DN thuận lợi cho các DN nhưng khơng Để nâng cao trình độ tổ chức quản buơng lỏng quản lý hoạt động sản xuất lý DN, cần hiện đại hĩa quản lý theo KD của DN. hướng đổi mới căn bản mơ hình tháp truyền thống, áp dụng linh hoạt các mơ hình tổ chức quản lý hiện đại, linh hoạt như mơ hình tổ chức mạng lưới, ma 16
  30. trận. Lựa chọn mơ hình tổ chức DN phù và chịu sự chi phối của nhu cầu, thị hợp nhằm phát huy được vai trị của các hiếu, mùa vụ, nhưng DN cũng nên cĩ bộ phận trong DN, tạo sự gắn kết trong chiến lược giá cả nĩi chung và giá cả DN, đồng thời mở ra cơ hội hợp tác và của từng sản phẩm trong từng giai đoạn huy động nguồn lực với các đối tác bên cụ thể. ngồi. - Về chiến lược thị trường: DN Nâng cao trình độ năng lực của phải nghiên cứu thị trường để nắm bắt cán bộ quản lý. Tích cực đào tạo đội các thơng tin về cung, cầu, giá cả, đối ngũ cán bộ quản lý DN về cả kiến thức thủ cạnh tranh để từ đĩ cĩ thể lựa chuyên mơn, kiến thức quản lý và cả về chọn được mặt hàng KD, đối tượng pháp luật, tin học, ngoại ngữ Thường giao dịch, phương thức KD sao cho đạt xuyên rèn luyện kỹ năng quản lý trong hiệu quả cao nhất. Nghiên cứu thị mọi cơng việc trong DN. trường cịn giúp các DN tổ chức tốt hệ Chú trọng đầu tư cho hoạt động thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý - Về hoạt động xúc tiến thương DN. mại: DN Việt Nam cần tăng cường hoạt 3.2.2. Nâng cao năng lực marketing động này hơn nữa. Các DN Việt Nam của DN cĩ thể sử dụng những phương tiện Nâng cao năng lực marketing địi truyền thơng đại chúng như sách báo, ti hỏi phải thực hiện đồng bộ các biện vi để quảng cáo cho sản phẩm và DN pháp về nghiên cứu thị trường, sản của mình. phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán - Về thâm nhập thị trường: Các hàng, DN cần thiết lập kênh phân phối phù - Về chiến lược sản phẩm: phải hợp để nâng cao năng lực thâm nhập thị xác định rõ phân khúc thị trường của trường. Các DN cần thiết lập các kênh sản phẩm và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu phân phối hiện đại. chuẩn về chất lượng và đủ số lượng 3.2.3. Nâng cao năng lực sáng tạo cung ứng cho thị trường. trong DN - Về chiến lược giá cả: Cĩ chiến Nền kinh tế thị trường đang tiến lược giá cả phù hợp, tuy rằng giá cả đến nền kinh tế tri thức như hiện nay thì hàng hĩa dựa trên cung-cầu thị trường việc nâng cao năng lực sáng tạo phải 17
  31. càng được coi trọng. Nâng cao năng lực 3.2.4.2. Sử dụng hiệu quả và sáng tạo khơng chỉ là phát minh, sáng nâng cao năng lực cơng nghệ của chế mà cĩ thể là cải tiến kỹ thuật, đổi DN mới sản phẩm Ngồi việc mua sắm Để sử dụng cĩ hiệu quả các thiết thiết bị, cơng nghệ mới, mua bản quyền bị, cơng nghệ của DN thì nhà quản lý sản xuất, các DN cần chú ý tạo ra bầu DN cần phải tổ chức sản xuất, bố trí khơng khí lao động sáng tạo và phải cĩ nhân sự và thời gian khai thác hợp lý. khen thưởng xứng đáng cho những Ngồi việc tổ chức chia ca sản xuất để sáng tạo của nhân viên. Bên cạnh đĩ, khai thác tối đa thiết bị, cơng nghệ thì DN cĩ thể liên kết với các trường Đại cần chú ý tới chế độ bảo trì, bảo dưỡng học, viện nghiên cứu để cĩ thể cĩ máy mĩc thiết bị, nâng cao trình độ kỹ được nguồn nhân lực cao cấp với chi năng sử dụng thiết bị cơng nghệ của phí thấp. người lao động. Thêm vào đĩ, các DN 3.2.4. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực cần tiến hành đổi mới thiết bị cơng trong DN nghệ lạc hậu, khai thác tốt thiết bị cơng 3.2.4.1. Sử dụng hiệu quả nghệ hiện cĩ, từng bước cải tiến thiết bị nguồn vốn, tài sản của DN cơng nghệ cho phù hợp với điều kiện Trong khi các DN Việt Nam cĩ của DN, tiến tới cố gắng làm chủ thiết quy mơ vốn nhỏ, khả năng huy động bị cơng nghệ mới. vốn thấp thì việc sử dụng hiệu quả 3.2.4.2. Sử dụng hiệu quả và nguồn vốn, tài sản của DN là cách hữu nâng cao chất lượng lao động hiệu giúp nâng cao lực cạnh tranh. Để trong DN. sử dụng vốn hiệu quả, các DN cần chú Để sử dụng hiệu quả lao động trọng đến một số vấn đề sau: trong DN, DN cần tạo ra bầu khơng khí - Định kỳ, các DN cần đánh giá lại dân chủ và nhiệt huyết, tăng quyền tự nguồn vốn của DN từ quy mơ, cơ cấu, chủ, tự quyết cho người lao động, phát mức độ đáp ứng của vốn đến hiệu quả huy tối đa năng lực sáng tạo của người sử dụng vốn của DN để điều chỉnh kịp lao động từ cấp quản lý cho đến người thời. lao động trực tiếp. - Sử dụng hợp lý và tiết kiệm DN cũng cần chú trọng các khâu nguồn vốn, tài sản của DN. trong cơng tác cán bộ từ tuyển chọn, bố 18
  32. trí, sử dụng, đào tạo và cĩ chính sách bảo cả lợi ích vật chất lẫn tinh thần cho đãi ngộ hợp lý cho người lao động, đảm người lao động. 19
  33. BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CƠNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên cĩ xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa cĩ sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CĨ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.