Báo cáo Anod hóa nhôm trong dung dịch chứa CrO3 nồng độ 30-35 g/l (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Anod hóa nhôm trong dung dịch chứa CrO3 nồng độ 30-35 g/l (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbao_cao_anod_hoa_nhom_trong_dung_dich_chua_cro3_nong_do_30_3.pdf

Nội dung text: Báo cáo Anod hóa nhôm trong dung dịch chứa CrO3 nồng độ 30-35 g/l (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG ANOD HOÁ NHÔM TRONG DUNG DỊCH CrO3 NỒNG ÐỘ 30÷35 g/l MÃ SỐ:T2013-98 S K C0 0 5 4 3 8 Tp. Hồ Chí Minh, 2013
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƢỜNG ANOD HOÁ NHÔM TRONG DUNG DỊCH CrO3 NỒNG ĐỘ 30÷35 g/l Mã số: T2013-98 Chủ nhiệm đề tài: GV.KS Nguyễn Văn Thức TP. HCM, Tháng 12 năm 2013 1
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƢỜNG ANOD HOÁ NHÔM TRONG DUNG DỊCH CrO3 NỒNG ĐỘ 30÷35 g/l Mã số: T2013-98 Chủ nhiệm đề tài: GV.KS Nguyễn Văn Thức TP. HCM, Tháng 12 năm 2013 2
  4. DANH SÁCH NHỮNG NGƢỜI THAM GIA ĐỀ TÀI STT Họ và tên Đơn vị công tác Nhiệm vụ đƣợc giao ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH STT Tên đơn vị trong và ngoài nƣớc Nội dung phối hợp 3
  5. MỤC LỤC Trang MỤC LỤC 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU Error! Bookmark not defined. THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6 MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined. 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nƣớcError! Bookmark not defined. 2. Tính cấp thiết Error! Bookmark not defined. 3. Mục tiêu Error! Bookmark not defined. 4. Cách tiếp cận 7 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 7 6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 7 8. Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined. Chƣơng 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT Error! Bookmark not defined. 1. Nhôm kim loại Error! Bookmark not defined. 1.1. Tính chất cơ bản của nhôm Error! Bookmark not defined. 1.2. Phân loại nhôm và hợp kim, kí hiệu nhôm Error! Bookmark not defined. 1.2.1 Nhôm sạch Error! Bookmark not defined. 1.2.2 Hợp kim nhôm Error! Bookmark not defined. 2. Anod hoá nhôm 20 2.1 Quy trình thực hiện Error! Bookmark not defined. 2.2 Gia công bề mặt trƣớc khi mạ Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Tẩy dầu hoá học Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Tẩy dầu điện phân Error! Bookmark not defined. 3. Oxi hoá hoá học Error! Bookmark not defined. 3.1 Phƣơng pháp pha chế dung dịch Error! Bookmark not defined. 3.2 Ảnh hƣởng của các nhân tố Error! Bookmark not defined. 3.3 Xử lý sau khi oxi hoá Error! Bookmark not defined. 4. Anod hoá nhôm Error! Bookmark not defined. 4.1 Oxi hóa trong dung dịch CrO3 30 4.2 Oxi hoá cứng 33 4.3 Bịt lỗ nhuộm màu màng và oxi hoá Error! Bookmark not defined. Chƣơng 2 – THÍ NGHIỆM Error! Bookmark not defined. 1. Ảnh hƣởng của thời gian đến độ dày Error! Bookmark not defined. 2. Ảnh hƣởng của mật độ dòng điện đến độ dày 41 3. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến độ dày 42 Chƣơng 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43 1. Kết luận 43 2. Kiến nghị 43 3. Định hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 4
  6. PHỤ LỤC 46 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Kí hiệu nhôm theo AA (Aluminum Association) của Hoa kỳ Bảng 2. Thành phần dung dịch tẩy dầu Bảng 3. Thành phần và chế độ làm việc tẩy dầu điện hóa Bảng 4. Thành phần và chế độ làm việc oxi hoá hoá học nhôm Bảng 5. Thành phần và chế độ làm việc anod hoá nhôm trong dung dịch CrO3 5
  7. THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung: - Tên đề tài: Anod hóa nhôm trong dung dịch chứa CrO3 nồng độ 30-35 g/l - Mã số: T2013 – 98 - Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Thức - Cơ quan chủ trì: Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. HCM - Thời gian thực hiện: 01/2013 – 12/2013 2. Mục tiêu: Tạo lớp phủ Al2O3 dày trên 30µm trên bề mặt vật cần xử lý 3. Nội dung chính: Nghiên cứu ảnh hƣởng của các yếu tố nhiệt độ, thời gian, mật độ dòng điện lên độ dày của lớp Al2O3. 4. Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hƣởng của các yếu tố công nghệ nhƣ nhiệt độ, thời gian và mật độ tới độ dày của lớp oxit nhôm. Nhiệt độ càng cao, thời gian càng dài, mật độ càng lớn so với tiêu chuẩn thì độ dày của lớp oxit càng lớn. 5. Sản phẩm: Biểu đồ mối quan hệ giữa nhiệt độ, thời gian, mật độ và độ dày của lớp oxit nhôm. 6. Hiệu quả, phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng: Giúp lựa chọn thông số công nghệ nhiệt độ, thời gian và mật độ dòng hợp lý nhất, mang lại hiệu quả và năng suất cao nhất. Ngày 28 tháng 11 năm 2013 Trƣởng Đơn vị Chủ nhiệm đề tài 6
  8. (ký, họ và tên, đóng dấu) (ký, họ và tên) MỞ ĐẦU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nƣớc: Anod hoá nhôm đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở các nƣớc có nền khoa học tiên tiến để tạo lớp bảo vệ vững chắc cho nhôm. Ở trong nƣớc, đề tài anod hoá nhôm cũng đƣợc nghiên cứu khá rộng rãi để áp dụng vào các dây chuyền xử lý bề mặt cho các sản phẩm làm bằng nhôm và hợp kim nhôm. 2. Tính cấp thiết: Sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm nếu không đƣợc anod hoá thì độ cứng bề mặt thấp, để bị trầy xƣớc, gỉ nói chung là dễ bị hƣ hỏng bề mặt. Vì vậy công nghệ anod hoá nhôm cần đƣợc nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi hơn nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm bằng nhôm và hợp kim nhôm. Ứng dụng cụ thể của anod hoá nhôm trong dung dịch CrO3 là để xử lý bề mặt các vật đúc, hàn, tán bằng nhôm và hợp kim nhôm. 3. Mục tiêu: Tạo lớp phủ Al2O3 dày trên 30µm trên bề mặt vật cần xử lý. 4. Cách tiếp cận: Tìm hiểu tình hình nghiên cứu và ứng dụng của các công nghệ anod hoá nhôm, sau đó lựa chọn công nghệ anod hoá phù hợp với điều kiện trong nƣớc. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mối quan hệ giữa độ dày và chất lƣợng bề mặt (độ nhám) của màng oxit và các yếu tố khác nhƣ nhiệt độ, thời gian, mật độ dòng bằng cách biến thiên các yếu tố ảnh hƣởng đó trong một phạm vi nhất định. 7
  9. 6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu là hợp kim nhôm 6061. Phạm vi nghiên cứu là anod hoá trong dung dịch CrO3 có nồng độ 30-35 g/l. 7. Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hƣởng của các yếu tố nhiệt độ, thời gian, mật độ dòng điện lên độ dày của lớp oxit nhôm. 8
  10. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 1. Các ứng dụng của nhôm anod hoá 1. Nhôm kim loại: Nhôm là kim loại đƣợc sử dụng rất phổ biến, chỉ đứng thứ hai sau thép. Nhôm trong bảng tuần hoàn Mendeleev có kí hiệu là Al, là kim loại nhẹ, dẻo, có màu trắng bạc, tính dẫn điện và dẫn nhiệt cao, có tính chống ăn mòn cao trong không khí, nhiệt độ nóng chảy thấp 660ºC, nhiệt độ sôi khá cao 2493 ºC. Khối lƣợng riêng của nhôm là 2.7g/cm3, nhôm có một kiểu mạng duy nhất là lập phƣơng diện tâm (FCC) với thông số mạng a = 4.04ºA. 9
  11. Hình 2. Nhôm định hình đã anod hoá 1. 1 Tính chất cơ bản của nhôm: Nhẹ: so với khối lƣợng riêng của thép ( 7.8 g/cm3) và đồng (8.93 g/cm3), khối lƣợng riêng của nhôm chỉ khoảng 1/3 nên nhôm đƣợc dùng rộng rãi trong ngành hàng không, giao thông vận tải, xây dựng Độ bền trung bình, độ dẻo cao: nhôm nguyên chất có độ bền thấp, thƣờng chỉ sử dụng để làm dây điện hay dụng cụ gia đình. Lớp oxit bảo vệ Tuy nhiên nếu hợp kim hóa nhôm thì độ bền Nhôm sẽ đƣợc nâng cao đáng kể, đáp ứng đƣợc yêu cầu cơ tính để chế tạo các chi tiết máy. Độ chống ăn mòn tốt: do luôn tồn tại lớp Hình 3. Lớp oxit bảo vệ nhôm khỏi môi oxit nhôm sít chặt và bền vững bảo vệ bên trƣờng ăn mòn ngoài, nên mặc dù nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh nhƣng vẫn có khả 10
  12. năng chống ăn mòn cao trong hầu hết các môi trƣờng ăn mòn, nhƣ nƣớc, hóa chất. Vì vậy nhôm đƣợc sử dụng rộng rãi để chuyên chở HNO3, hay dùng để làm vật đựng trong công nghiệp thực phẩm nhƣ lon bia, bao bì bánh kẹo và trong công nghiệp hóa dầu. Dễ nấu chảy và đúc: do nhôm có nhiệt độ nóng chảy thấp (chỉ 660ºC, so với gang là phải trên 1300ºC) mà nhiệt độ sôi khá cao 2493 ºC nên dễ nấu luyện, đúc. Độ dẫn điện và dẫn nhiệt: ở nhôm sạch là khá cao, độ dẫn điện ρ = 2.6.10- 6Ω.cm, độ dẫn nhiệt 237 W/m.K. Do nhôm nhẹ hơn nhiều so với đồng (bằng 30% đồng) nên mặc dù độ dẫn điện của nhôm chỉ bằng khoảng 65% của đồng nên cùng khả năng dẫn điện, khối lƣợng dây nhôm chỉ bằng ½ khối lƣợng dây đồng. Vì thế nhôm sạch đƣợc sử dụng rộng rãi để làm dây cáp điện, bộ tản nhiệt, các thiết bị trao đổi nhiệt 1.2 Phân loại nhôm và hợp kim, kí hiệu nhôm: Hình 4. Phân loại nhôm và hợp kim nhôm 11
  13. Để ký hiệu nhôm nguyên chất và các hợp kim nhôm ngƣời ta thƣờng dùng hệ thống đánh số theo AA (Aluminum Association) của Hoa kỳ bằng xxxx cho loại biến dạng và xxx.x cho loại đúc, trong đó số đầu có các ý nghĩa theo bảng 1.16. Bảng 1. Kí hiệu nhôm theo AA (Aluminum Association) của Hoa kỳ Loại biến dạng Loại đúc 1xxx nhôm sạch (≥ 99,0%) 1xx.x Nhôm thỏi sạch thƣơng phẩm 2xxx Al–Cu, Al–Cu –Mg. 2xx.x Al-Cu 3xxx Al–Mn 3xx.x Al–Si–Mg, Al–Si–Cu 4xxx Al–Si 3xx.x Al–Si 5xxx Al–Mg 5xx.x Al–Mg 6xxx Al–Mg–Si 6xx.x không có 7xxx Al–Zn–Mg, Al–Zn–Mg–Cu 7xx.x Al–Zn 8xxx Al–các nguyên tố khác 8xx.x Al–Sn 1.2.1 Nhôm sạch: Nhôm sạch thƣờng đƣợc chia làm 3 loại tùy theo mức độ sạch tạp chất của nhôm: Nhôm siêu sạch: có hàm lƣợng tạp chất dƣới 0.001%. Dùng trong nghiên cứu khoa học, kĩ thuật hạt nhân. Nhôm có độ sạch cao: hàm lƣợng tạp chất từ 0.005-0.05%. Dùng để sản xuất tụ điện, giấy kim loại, thiết bị hóa chất. 12
  14. Nhôm nguyên chất kĩ thuật: hàm lƣợng tạp từ 0.15-1.00%, thƣờng dùng làm dây cáp điện, dụng cụ gia đình 1.2.2 Hợp kim nhôm: So với nhôm sạch, hợp kim nhôm có độ bền cao hơn hẳn, đáp ứng đƣợc các yêu cầu cơ tính. Tùy theo công nghệ chế tạo, hợp kim nhôm đƣợc chia thành các dạng Hợp kim nhôm biến dạng: thƣờng phải qua gia công biến dạng, có độ dẻo cao. Hợp kim nhôm biến dạng lại đƣợc chia làm hai nhóm, nhóm hóa bền đƣợc bằng nhiệt luyện và nhóm không hóa bền đƣợc bằng nhiệt luyện. Hợp kim nhôm đúc: có độ chảy loãng cao, thƣờng là hợp kim cùng tinh. Hợp kim nhôm thiêu kết: nhôm và kim loại khác ở dạng bột đƣợc ép và đem thiêu kết để tạo hình, sau đó có thể tiếp tục đem gia công cắt gọt. 1.2.2.1 . Hợp kim nhôm biến dạng: a. Nhóm không hóa bền đƣợc bằng nhiệt luyện: Nhóm hợp kim nhôm này tuy có độ bền không cao, nhƣng sau biến dạng dẻo, độ bền có thể tăng gần 2 lần. Hai hệ hợp kim đƣợc sử dụng rộng rãi là Al-Mn và Al-Mg. 3 Lƣợng Mg trong hệ Al-Mg thƣờng từ 3-8% có đặc tính là rất nhẹ (ρAl = 2.7 g/cm , 3 ρMg = 1.24 g/cm ), độ bền mỏi σ-1 cao, tính đàn hồi tốt, chống ăn mòn trong khí quyển tốt nên đƣợc sử dụng nhiều trong công nghiệp ôtô và xây dựng. Hệ với kim Al-Mn với lƣợng Mn từ 1-1.6% có tính chất gần giống nhôm sạch. Chúng có cơ tính, tính chịu hàn, chịu ăn mòn, độ dai va đập tốt hơn nhôm nguyên chất. b. Nhóm hóa bền đƣợc bằng nhiệt luyện: Sau khi đƣợc hóa bền bằng biến dạng dẻo và nhiệt luyện, nhóm hợp kim này có độ bền khá cao, tƣơng đƣơng độ bền của nhóm thép cacbon xây dựng. 13
  15. Ba hệ hợp kim chính là Al-Cu, Al-Cu-Mg, Al-Cu-Mg-Zn. Chúng đƣợc biết đến rộng rãi dƣới tên gọi Đuara. Cơ chế hóa bền của nhóm hợp kim này là sự xuất hiện của các pha hóa bền hợp kim nhƣ CuAl2, CuMgAl2 sau khi tôi theo quy trình: αquá bão hòa → Vùng Giunie-Preston → Pha giả ổn định → Pha ổn định (sau khi tôi) (hóa già) (tăng nhiệt độ (Tiếp tục tăng nhiệt hoặc giữ nhiệt) độ hoặc giữ nhiệt) Hình 5. Sơ đồ cơ chế hoá già của hợp kim nhôm Đuara Mục đích của việc biến dạng dẻo trƣớc khi tôi là tạo ứng suất dƣ trong hợp kim, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh mầm Giunie-Preston. Tƣơng tự nhƣ cơ chế tăng độ cứng thứ hai khi ram thép gió sau khi tôi, vùng Giunie-Preston và pha giả ổn định có quan hệ liền mạng với pha mẹ nên gây nên biến cứng phân tán và làm cho độ cứng, độ bền của hợp kim tăng đáng kể. Nếu tiếp tục giữ nhiệt hoặc tăng nhiệt độ thì chúng sẽ chuyển thành pha ổn định có mạng tinh thể riêng biệt, không liền mạng với pha mẹ. Điều này làm giảm xô lệch mạng, kết quả là độ cứng và độ bền lại giảm. 14
  16. Hình 6. Ảnh hƣởng của nhiệt độ và thời gian tới cơ tính của hợp kim Đuara Ống hình Dây cấp điện Lon bia Nồi Hình 7. Các sản phẩm nhôm biến dạng 15
  17. Hợp kim Đuara vừa bền vừa nhẹ nên có độ bền riêng rất cao (độ bền riêng = (độ bền)/(khối lƣợng riêng)- đơn vị là mét), gấp từ 2-3 lần độ bền riêng của thép. Hệ số này đặc trƣng cho khả năng chống lại sự phá hủy bởi chính trọng lƣợng của vật liệu. So với thép, các chi tiết làm bằng Đuara có ƣu điểm vƣợt trội là cùng độ bền thì nhẹ hơn nhiều nên đƣợc sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không, giao thông vận tải, xây dựng. Do các vùng hóa bền tạo ra chênh lệch điện cực giữa các pha bên trong hợp kim nên Đuara có tính chống ăn mòn và tính hàn kém. Vì thế ngƣời ta phải phủ một lớp nhôm nguyên chất mỏng để bảo vệ bề mặt Đuara. Trong quá trình sử dụng ta cần tránh làm trầy xƣớc lớp giáp bảo vệ này. Hình 8. Lớp nhôm nguyên chất bảo vệ Đuara khỏi ăn mòn Ngoài ra do các pha hóa bền gây xô lệch mạng, tạo ứng suất bên trong nên các Đuara độ bền cao có tính dẻo kém, nhạy cảm với ăn mòn ứng suất và tải trọng chu kỳ. 16
  18. Hình 9. Ví dụ về hóa già của hợp kim Đuara (Nguồn: Gibson, J. (n.d.) Equilibrium diagrams and common metal alloy systems. Sydney: Clarendon) 1.2.2.2 Hợp kim nhôm đúc Hợp kim nhôm đúc thông dụng nhất là hợp kim Al-Si có thành phần ở khoảng cùng tinh, gọi là Silumin. Silumin có đầy đủ yêu cầu của một hợp kim đúc: độ chảy loãng, khả năng điền đầy khuôn, hệ số co a. Silumin đơn giản 17
  19. Gồm Al + Si. Theo giản đồ Al-Si, thành phần cùng tinh vào khoảng 12,7%. Trong công nghiệp, ngƣời ta dùng hợp kim silumin với lƣợng Si từ 5-20%, phổ biến nhất là hợp kim nhôm cùng tinh và trƣớc cùng tinh (trong khoảng a-b trên hình 1.27). Hình 10. Giản đồ pha hệ Al-Si Silic trong tổ chức cùng tinh có dạng hình kim, làm cho cơ tính của hợp kim kém, có độ dai va đập thấp. Để cải thiện điều này ngƣời ta cho Na vào (dùng lƣợng rất nhỏ NaF+NaCl với tỉ lệ 2:1) để biến tính cầu hóa chúng (hình 1.28). Sau biến tính, cơ tính của hợp kim tăng lên rõ rệt. 18
  20. 12% Si, biến tính bằng 0.02% Al-Si-Mg sau hóa già (các 12% Si, không biến tính Na chấm đen là pha Mg2Si) Hình 11. Tổ chức tế vi của hợp kim silumin Nếu đƣa thêm 0.3-1% Mg vào rồi sau đó đem hóa già, pha Mg2Si tiết ra ở dạng phân tán sẽ làm tăng cơ tính của vật đúc. Hình 12. Piston làm từ hợp kim nhôm đúc b. Silumin phức tạp Ngoài 4-10% Si, silumin phức tạp còn chứa các nguyên tố Cu, Mg, Mn, Ti để tăng hiệu quả hóa già. Silumin phức tạp dùng để đúc các chi tiết đòi hỏi yêu cầu cơ tính cao hơn, kích thƣớc lớn hơn silumin phức tạp, ví dụ nhƣ đầu xilanh, vỏ máy nén c. Hợp kim đúc khác 19
  21. Hợp kim Al-Mg với 8-11% Mg có tính chống ăn mòn trong tốt trong khí quyển, nƣớc biển độ bền cao đồng thời lại rất nhẹ, còn tính đúc thì kém. Để nâng cao cơ tính, ngƣời ta cho thêm Ti, Zr để làm nhỏ hạt. Do các tính chất trên, chúng đƣợc dùng rộng rãi để làm các chi tiết máy bay, tàu biển Hợp kim Al-Cu tuy có tính đúc kém (thƣờng thêm Mg, Ni, Mn, Ti để cải thiện), chống ăn mòn kém, độ dẻo thấp nhƣng chịu nhiệt rất tốt (do Cu có nhiệt độ nóng chảy cao hơn hẳn Al). Chúng có thể làm việc ở nhiệt độ 250-350 ºC. 2. ANOD HOÁ NHÔM: Nhôm là kim loại cứng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt, đặt biệt nhôm để ngoài không khí sẽ tạo ra lớp oxit Al2O3 rất mỏng nhƣng có đặc tính rất bền (nếu kim cƣơng có độ cứng là 10 thì lớp này là 9, chịu nhiệt tốt và không dẫn điện) nên nhôm khó bị rỉ hơn thép thông thƣờng. Tuy nhiên lớp oxit nhôm này rất mỏng (chƣa tới 1µm) nên khả năng bảo vệ lớp kim loại nhôm bên trong là hạn chế. Chính vì sự bền bỉ của lớp Al2O3 này, chúng ta cần có một phƣơng pháp làm cho nó dày hơn để có thể tạo ra những vật liệu có tuổi thọ cao, chống chầy sƣớc, mang hiệu quả kinh tế cao. Oxi hoá và anod hoá nhôm có thể làm đƣợc điều này. Ngoài tạo ra vật liệu bền, hai phƣơng pháp này còn có thể nhuộm màu cho nhôm với những màu sắt hấp dẫn. Đây cũng là phƣơng pháp chống ăn mòn cho nhôm có hiệu quả nhất. Nhờ oxi hoá, trên bề mặt nhôm có độ cứng và độ chịu mài mòn cao, cách điện rất tốt và có vẻ ngoài trang trí đẹp. Thƣờng oxi hoá hoá học nhôm là dùng để làm nền cho lớp sơn. Ta có thể anod hoá nhôm bằng dòng một chiều hoặc dòng xoay chiều. Có 5 quy trình anod hoá nhôm phổ biến: 1. Oxi hoá trong môi trƣờng sunfat để nhận màng oxit rắn, dùng trong trang trí. 20