Bài tập Liên kết hoá học và cấu tạo phân tử
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Liên kết hoá học và cấu tạo phân tử", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_tap_lien_ket_hoa_hoc_va_cau_tao_phan_tu.ppt
Nội dung text: Bài tập Liên kết hoá học và cấu tạo phân tử
- BÀI TẬP LIÊN KẾT HỐ HỌC VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
- 4.1 năng lượng liên kết, độ dài liên kết, góc hóa trị 4.1 Chọn câu sai. Liên kết Cl – O trong dãy các ion ClO-, ClO2-, ClO3-và ClO4- có độ dài tương ứng : 1,7; 1,64; 1,57 và 1,42 Ǻ. Từ đây suy ra theo dãy ion đã cho: a) Độ bền ion tăng dần b) Năng lượng liên kết tăng dần. c) Tính bền của các ion giảm dần. d) Bậc liên kết tăng dần.
- 4.3 Liên kết cộng hóa trị 4.5 Cộng hóa trị cực đại của nguyên tố được quyết định bởi: a) Số ocbitan nguyên tử hóa trị. b) Số electron hóa trị. c) Số electron hóa trị độc thân ở trạng thái kích thích d) Tất cả đều đúng
- 4.7 Chọn phát biểu sai: a) Liên kết cộng hóa trị kiểu là kiểu liên kết cộng hóa trị bền nhất. b) Liên kết cộng hóa trị được hình thành trên 2 cơ chế: Cho nhận và ghép đôi. c) Liên kết là liên kết được hình thành trên cơ sở sự che phủ của các orbital nguyên tử nằm trên trục nối 2 hạt nhân. d) Sự định hướng của liên kết cộng hóa trị được quyết định bởi sự lai hóa của nguyên tử trung tâm tham gia tạo liên kết.
- 4.8 Chọn phát biểu sai. Theo lí thuyết liên kết hóa trị (VB): a. Liên kết cộng hóa trị hình thành do sự kết đôi của 2 electron có spin trái dấu, ở đây có sự phủ của hai ocbitan nguyên tử. b. Liên kết cộng hóa trị càng bền khi mức độ phủ của các ocbitan nguyên tử càng lớn. c. Số liên kết cộng hóa trị của một nguyên tử trong một phân tử bằng số ocbitan hóa trị của nó tham gia che phủ. d. Nitơ có 5 liên kết cộng hóa trị trong hợp chất HNO3.
- 4.9 Chọn phát biểu đúng: a) Liên kết cộng hóa trị định chỗ là liên kết hai electron nhiều tâm. b) Liên kết cộng hóa trị luôn có tính phân cực mạnh. c) Liên kết cộng hóa trị định chỗ là liên kết hai electron hai tâm. d) Trong liên kết cộng hóa trị các electron là của chung phân tử và chúng luôn tổ hợp với nhau thành các orbital phân tử.
- 4.3.2 Thuyết lai hóa và cấu hình phân tử 4.11 Theo thuyết lai hóa, các orbital tham gia lai hóa cần phải có các điều kiện: a) Các orbital giống nhau hoàn toàn về năng lượng. b) Các orbital có hình dạng hoàn toàn giống nhau. c) Các orbital có năng lượng gần nhau và có mật độ electron đủ lớn. d) Các orbital lai hóa luôn nhận tất cả các trục tọa độ làm trục đối xứng.
- 4.12 Chọn phát biểu đúng : Theo thuyết lai hóa các orbitan nguyên tử ta có: a) Sự lai hóa thường không có liên hệ đến hình học phân tử. b) Lai hóa sp được thực hiện do sự tổ hợp một orbitan s và một orbitan p (của cùng một nguyên tử) , kết qủa xuất hiện 2 orbitan lai hóa sp phân bố đối xứng dưới một góc 180o. c) Lai hóa sp2 được thực hiện do sự tổ hợp một orbitan s và 2 orbitan p (của cùng một nguyên tố) , kết quả xuất hiện 3 orbitan lai hóa sp2 phân bố đối xứng dưới một góc 109,280. d) Lai hóa sp3 được thực hiện do sự tổ hợp một orbitan s và 3 orbitan p (của cùng một nguyên tố) , kết quả xuất hiện 4 orbitan lai hóa sp3 phân bố đối xứng dưới một góc 120O.
- 3 4.14 Bốn orbital lai hóa sp của phân tử CH4 có đặc điểm: a) Hình dạng giống nhau nhưng năng lượng và định hướng không gian khác nhau. b) Hình dạng và năng lượng giống nhau nhưng định hướng không gian khác nhau. c) Hình dạng, năng lượng và định hướng không gian hoàn toàn giống nhau với góc lai hóa là 109o28’. d) Năng lượng bằng nhau, hình dạng và định hướng không gian khác nhau.
- - 4.15 Trong ion NH2 , kiểu lai hóa của nguyên tử - nitơ và dạng hình học của ion NH2 là: a) sp3 và góc b) sp2 và tam giác phẳng c) sp và thẳng hàng d) sp2 và góc
- 4.16 Cho biết Nitơ trong phân tử NF3 ở trạng thái 3 lai hóa sp , vậy phân tử NF3 có đặc điểm : a) Cấu hình tam giác phẳng, góc hóa trị 120o b) Cấu hình tứ diện, góc hóa trị 109o28. c) Cấu hình tháp, phân cực. d) Cấu hình tháp, không có cực.
- 4.17 Trong các tiểu phân sau, tiểu phân có cấu trúc tứ diện đều là: + a) NH4 b) SF4 c) XeF4 d) SO2Cl2 Biết N (Z=7), S (Z=16), Xe (Z=54)
- 4.18 Chọn phát biểu đúng về cấu hình phân tử NH3: a) Cấu hình tam giác phẳng, phân cực. b) Cấu hình tứ diện đều, phân cực c) Cấu hình tam giác phẳng, không phân cực. d) Cấu hình tháp tam giác, phân cực.
- 4.19 Trạng thái lai hóa của các nguyên tử C theo thứ tự từ trái qua phải của phân tử CH2 = C = CH – CH3 là: a) sp2 ,sp , sp2 , sp3 b) sp , sp2 , sp2 , sp3 c) sp2 , sp2 , sp2 , sp3 d) sp2 , sp , sp2 , sp
- 0 4.23. Phân tử SO2 có góc hóa trị OSO = 119 5 có các đặc điểm cấu tạo là: a) Dạng góc, bậc liên kết 1,33, có liên kết không định chỗ 3 tâm. b) Dạng góc, bậc liên kết 1,5, có liên kết không định chỗ 3 tâm. c) Dạng tam giác, bậc liên kết 1, không có liên kết . d) Dạng góc, bậc liên kết 2, có liên kết 2 tâm.
- 4.24 Những phân tử nào trong số các phân tử sau đây có momen lưỡng cực bằng không? H2 , H2S , CO2 , NH3 , H2O , SO2 (cho biết H (Z = 1), C (Z = 6) , O (Z = 8) , N (Z = 7) và S (Z = 16)) a) H2 , H2S b) CO2 , NH3 c) H2O , SO2 d) H2, CO2
- 4.3.3 Thuyết ocbitan phân tử (MO) 4.25 Chọn phát biểu đúng theo phương pháp MO: 1) Phương pháp Ocbitan phân tử cho rằng trong phân tử không còn tồn tại ocbitan nguyên tử, thay vào đấy là các ocbitan phân tử. 2) Phân tử là tổ hợp thống nhất của các hạt nhân nguyên tử và e-, trạng thái e- được đặc trưng bằng hàm số sóng phân tử. 3) Các e- của các nguyên tử chỉ chịu lực tác dụng của hạt nhân nguyên tử đó. 4) Các orbital phân tử được tạo thành do sự tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử, số MO tạo thành bằng số AO tham gia tổ hợp. a) 1,2 và 3 b)1,2 và 4 c) 2 và 4 d) 1 và 2
- 4.26 Chọn phát biểu sai về phương pháp MO a) Các electron trong phân tử chịu ảnh hưởng của tất cả các hạt nhân nguyên tử trong phân tử. b) Các electron phân bố trong phân tử theo các quy tắc như trong nguyên tử đa electron (trừ quy tắc Cleskovxki). c) MO liên kết có năng lượng lớn hơn AO ban đầu. d) Ngoài MO liên kết và phản liên kết còn có MO không liên kết.
- 4.27 Dựa theo thuyết ocbitan phân tử (MO) trong - 2- các phân tử H2, H2 và H2 phân tử nào có liên kết bền nhất, phân tử nào thuận từ, phân tử nào không tồn tại (cho kết qủa theo thứ tự trên) 2- - a) H2, H2 , H2 - 2- b) H2, H2 , H2 c) H22-, H2-, H2 d) H2-, H2, H22-
- 4.4 Sự phân cực và sự bị phân cực của ion 4.37 Sắp các cation Na+ , Al3+, Cs+ và Mg2+ theo sự tăng dần độ phân cực của chúng : a) Na+ < Cs+ < Mg2+ < Al3+ b) Cs+ < Na+ < Mg2+ < Al3+ c) Al3+ < Mg2+ < Na+ < Cs+ d) Mg2+ < Al3+ < Na+ < Cs+ 4.38 Sắp xếp các hợp chất VCl3, VCl2, VCl4 và VCl5 theo sự tăng dần tính cộng hóa trị của liên kết a) VCl2 < VCl3 < VCl4 < VCl5 b) VCl5 < VCl4 < VCl3 < VCl2 c) VCl3 < VCl4 < VCl2 < VCl5 d) VCl4 < VCl2 < VCl3 < VCl5
- 4.39 Hãy sắp xếp các phân tử sau đây theo chiều tăng dần độ bị phân cực của ion âm: 1. NaF 2. NaCl 3. NaBr 4. NaI a) NaF , NaBr , NaI , NaCl b) NaI , NaBr , NaCl , NaF c) NaF , NaCl , NaBr , NaI d) NaF , NaCl , NaI , NaBr
- 4.5 Các loại liên kết khác 4.40 Trong các chất sau: HF, NH3 và H2S chất nào có liên kết hydro a) Chỉ có HF b) Chỉ có NH3 c) HF, NH3 d) cả ba chất
- 4.42 Chọn phát biểu đúng: a) Hợp chất có chứa F, O luôn luôn cho liên kết hydro b) Liên kết hydro liên phân tử làm tăng nhiệt độ sôi của hợp chất. c) Hợp chất tạo được liên kết hydro với nước luôn luôn hòa tan với nước theo bất kì tỉ lệ nào. d) Liên kết hydro chỉ có khi hợp chất ở thể rắn.
- 4.47 Sắp các chất sau NH3, H2S và H2O theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: a) H2S < H2O < NH3 b) H2S < NH3 < H2O c) NH3 < H2S < H2O d) NH3 < H2O < H2S H (2.10), N (3.04), O(3.44), S (2.58)
- 2+ 4.50 CaCl2 và CdCl2 đều là các hợp chất ion. Các ion Ca (lớp vỏ e- ngoài cùng 3s23p6) và Cd2+ (lớp vỏ è ngoài cùng 4s24p64d10) có kích thước xấp xỉ nhau. Chọn phát biểu đúng: a) Nhiệt độ nóng chảy của hai hợp chất xấp xỉ nhau vì chúng được cấu tạo từ các ion có điện tích và kích thước xấp xỉ nhau. b) Nhiệt độ nóng chảy của CaCl2 lớn hơn của CdCl2 vì CaCl2 có tính ion lớn hơn. c) Nhiệt độ nóng chảy của CaCl2 nhỏ hơn của CdCl2 vì CaCl2 nhẹ hơn CdCl2. d) Nhiệt độ nóng chảy của CaCl2 nhỏ hơn của CdCl2 vì Ca2+ có khả năng phân cực mạnh hơn Cd2+.
- 4.51 Chọn phát biểu đúng: a) SO2 tan trong nước nhiều hơn CO2 vì SO2 có khối lượng phân tử lớn hơn CO2. b) SO2 tan trong nước nhiều hơn CO2 vì phân tử SO2 có moment lưỡng cực khác không, CO2 có moment lưỡng cực bằng không. c) SO2 và CO2 đều ít tan trong nước vì cả hai đều là hợp chất cộng hóa trị mà nước chỉ hòa tan được các hợp chất ion. d) SO2 và CO2 đều tan nhiều trong nước vì đều có chứa liên kết phân cực.



