Bài giảng Tổng quan về thuế - Chương 2: Thuế giá trị gia tăng

ppt 101 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tổng quan về thuế - Chương 2: Thuế giá trị gia tăng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_tong_quan_ve_thue_chuong_2_thue_gia_tri_gia_tang.ppt

Nội dung text: Bài giảng Tổng quan về thuế - Chương 2: Thuế giá trị gia tăng

  1. CHƯƠNG 2 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VALUE ADDED TAX
  2. KHÁI NIỆM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG LÀ MỘT LOẠI THUẾ GIÁN THU ĐÁNH VÀO KHOẢN GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CỦA HÀNG HÓA DỊCH VỤ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH TỪ SẢN XUẤT, LƯU THÔNG ĐẾN TIÊU DÙNG
  3. CƠ SỞ CỦA THUẾ GTGT • Để hiểu cơ chế của thuế GTGT ta phải xem xét cơ chế của thuế doanh thu 6% 4% Thuế 2% khâu may ⚫ ▪ ⚫ ▪ ⚫ ▪ Thuế khâu dệt Thuế khâu thương nghiệp
  4. CƠ SỞ CỦA THUẾ GTGT • Phát sinh hiện tượng chồng thuế nếu sử dụng thuế doanh thu • Thuế GTGT chỉ đánh vào những phần giá trị chưa tính thuế được tăng qua mỗi giai đoạn luân chuyển của hàng hóa
  5. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUẾ GTGT • Là một loại thuế đánh trên diện rộng • Đánh trên giá – số thuế phải trả chính là tỷ lệ phần trăm nhất định trên giá bán • Đánh trên nhiều giai đoạn • Đánh trên số tiêu thụ cuối cùng
  6. TÁC DỤNG CỦA THUẾ GTGT • Không đánh trùng như thuế doanh thu • Bảo hộ hàng hóa sản xuất trong nước • Kích thích xuất khẩu – thể hiện qua thuế suất 0% • Không là một khoản chi phí, do đó không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
  7. CƠ CHẾ VẬN HÀNH • ĐỐI VỚI NGƯỜI SẢN XUẤT: Có tác động trung tính thể hiện ở cơ chế khấu trừ • ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG: Người tiêu dùng sẽ là người gánh thuế GTGT đánh trên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
  8. VD VỀ CHUỖI THU THUẾ CỦA OMO Đầu vào (nhà Sản xuất: Bán sỉ Bán lẻ Người cung cấp) Công ty tiêu Hóa chất, bao Unilever bì, VC, b.xếp, dùng DV mua ngoài OMO Trị giá 10.000 15.000 16.000 18.000 Thuế 1.000 1.500 1.600 1.800 GTGT Tổng giá 11.000 16.500 17.600 19.800 TT Thuế phải 1.000 1.500 – 1.000 100 200 nộp (KT) = 500
  9. VD VỀ CHUỖI THU THUẾ CỦA OMO Đầu vào (nhà Sản xuất: Bán sỉ Bán lẻ Người cung cấp) Công ty tiêu Hóa chất, bao Unilever bì, VC, b.xếp, dùng DV mua ngoài OMO Trị giá 10.000 15.000 16.000 18.000 Thuế 1.000 1.500 1.600 1.800 GTGT Tổng giá 11.000 16.500 17.600 19.800 TT GTGT 10.000 5.000 1.000 2.000 Thuế phải 1.000 500 100 200 nộp (TT)
  10. ƯU ĐIỂM CỦA THUẾ GTGT • Mang tính trung lập đối với các qui trình sản xuất, kinh doanh khác nhau • Ít mang lại phản ứng nặng nề về phía người chịu thuế lẫn người nộp thuế • Dễ hành thu vì gánh nặng thuế được chuyển qua từng công đoạn để cuối cùng qui vào sản phẩm
  11. ƯU ĐIỂM CỦA THUẾ GTGT • Đơn giản trong công tác quản lý thu thuế • Ít có trường hợp gian lận, ngoại trừ khu vực doanh nghiệp nhỏ
  12. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế.
  13. NGƯỜI NỘP THUẾ • Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật Doanh nghiệp và luật HTX • Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, tổ chức XH, tổ chức XH-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác
  14. NGƯỜI NỘP THUẾ • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh kể cả không thành lập pháp nhân • Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác
  15. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ CÓ TẤT CẢ 26 NHÓM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT
  16. 1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu
  17. 2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng
  18. 3. Tưới, tiêu nước, cày, bừa đất, nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
  19. 4. Sản phẩm muối
  20. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 6. Chuyển quyền sử dụng đất
  21. 7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi cây trồng và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh
  22. 8. Dịch vụ cấp tín dụng, quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn và các dịch vụ tài chính phái sinh
  23. 9. Dịch vụ y tế
  24. 10. Dịch vụ bưu chính viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của CP
  25. 11. Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ 12. Duy tu, sửa chữa, phục chế, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ lợi ích công cộng, cơ sở hạ tầng và “nhà ở cho các đối tượng chính sách” bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo
  26. 13. Dạy học, dạy nghề
  27. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 14. Phát sóng truyền thanh truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  28. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 15.Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, và tranh ảnh, áp phích tuyên truyền, in tiền
  29. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 16.Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện 17.Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu 18.Vũ khí, khí tài chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng.
  30. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 19.Hàng hóa bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho VN 20.Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ VN, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nguyên vật liệu nhập để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng xuất khẩu đã ký với nước ngoài
  31. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 21.Chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính, trừ phần mềm xuất khẩu
  32. 22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành các sản phẩm, mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
  33. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 23.Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác: dầu thô, đá phiến, cát, đất hiếm, đá quý, quặng mangan, thiếc, sắt, crôm, emehit, apatit
  34. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG NỘP THUẾ 24.Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của người bệnh, nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật 25.Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp dưới mức lương tối thiểu nhà nước qui định
  35. 26. Các hàng hoá bán miễn thuế; hàng dự trữ quốc gia; các hoạt động có thu lệ phí, phí của Nhà nước; rà phá bom mìn vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện bằng vốn NS cấp
  36. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá chưa có thuế GTGT • Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tại cửa khẩu cộng với thuế NK, cộng với thuế TTĐB
  37. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, hoặc để trả thay lương là giá tính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này • Tương tự như vậy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh xuất tiêu dùng hoặc dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
  38. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với dịch vụ do phía nước ngòai cung ứng là giá dịch vụ bên VN phải thanh toán cho phía nước ngoài • Dịch vụ cho thuê tài sản như thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị là giá cho thuê chưa có thuế. (Bao gồm cả các khoản thu dưới hình thức khác như thu tiền để hòan thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê
  39. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán một lần chưa có thuế GTGT (không tính lãi trả góp) • Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT. • Đối với xây dựng, lắp đặt trong từng trường hợp cụ thể là giá chưa có thuế GTGT
  40. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật do các cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất xây dựng để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất thì giá tính thuế là giá thực tế chuyển nhượng cơ sở hạ tầng cùng với chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT trừ tiền sử dụng đất phải nộp vào NSNN tại thời điểm giao đất
  41. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với trường hợp cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế GTGT trừ giá thuê đất phải nộp NSNN • Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản giá tính thuế đối với nhà, hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo qui định tại thời điểm nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng bất động sản
  42. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu và dịch vụ khác hưởng tiền công thì giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT. • Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT.
  43. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như vé cước vận tải, vé xổ số ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được tính bằng cách lấy giá thanh toán chia cho (1+ % thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó) • Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói, thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT
  44. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và các khoản thu khác phát sinh • Đối với sách báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành thì giá đó được xác định là giá đã có thuế GTGT. Nếu không bán theo giá bìa thì tính trên giá bán ra
  45. GIÁ TÍNH THUẾ • Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in, bao gồm cả giấy in nếu qui định trong hợp đồng. • Đối với dịch vụ giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu được
  46. THUẾ SUẤT 0% • Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng hóa gia công xuất khẩu • Hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất • Vận tải quốc tế; dịch vụ sửa chữa tàu, máy bay • Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu
  47. TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG TS 0% • Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài;
  48. TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG TS 0% • Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ • Xăng, dầu bán cho xe ôtô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
  49. TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG TS 0% • Xe ôtô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ở ngoài khu phi thuế quan như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động.
  50. THUẾ SUẤT 5% • Bao gồm 15 danh mục hàng hóa, dịch vụ • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do các cơ sở sản xuất, kinh doanh khai thác từ nguồn nước tự nhiên cung cấp cho các đối tượng sử dụng nước • Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng
  51. THUẾ SUẤT 5% • Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác bao gồm các loại đã hoặc chưa được chế biến • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp
  52. THUẾ SUẤT 5% • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại • Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá • Thực phẩm tươi sống, lương thực, lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại
  53. THUẾ SUẤT 5% • In các loại sản phẩm như báo chí, bản tin, sách giáo khoa, sách chính trị • Đồ chơi cho trẻ em • Các loại sách • Băng từ, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi chương trình
  54. THUẾ SUẤT 5% • Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn. • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, lục bình; Bông sơ chế là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân loại; giấy in báo • Máy móc thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp
  55. THUẾ SUẤT 5% • Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế; bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế • Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập
  56. THUẾ SUẤT 5% • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim. • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ
  57. THUẾ SUẤT 10% • Tất cả các sản phẩm, dịch vụ còn lại chưa được liệt kê trong thuế suất 0% và 5% hay đối tượng không chịu thuế.
  58. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ • Có hai phương pháp tính thuế: • Khấu trừ • Tính trực tiếp trên GTGT
  59. PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ • Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp, luật HTX, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác.
  60. PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ • Xác định số thuế phải nộp Thuế GTGT Số thuế Thuế đầu vào GTGT phải = GTGT đầu - được khấu nộp ra trừ • Trong đó thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của HH, DV chịu thuế bán ra nhân với thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó
  61. PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ • Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HH, DV dùng cho sản xuất, kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT • Trường hợp HH, DV mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá bán đã có thuế và phương pháp tính đã nêu ở phần giá tính thuế
  62. PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ Đối với cơ sở kinh doanh mua HH, DV, nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được qui định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất qui định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT, nếu thấp hơn thì tính theo thuế suất ghi trên hóa đơn
  63. THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của HH, DV dùng cho sản xuất kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT • Thuế GTGT của HH, DV mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HH, DV chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HH, DV dùng cho sản xuất kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT.
  64. THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ • Thuế GTGT đầu vào của cơ sở sử dụng các sản phẩm của nông, lâm, ngư nghiệp và sản xuất khép kín thì được khấu trừ thuế ở tất cả các khâu đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất, chế biến • Trường hợp cơ sở có bán HH là sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % của HH, DV chịu thuế GTGT trên tổng doanh số bán ra
  65. THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ • Thuế GTGT đầu vào HH, TSCĐ mua vào bị tổn thất, bị hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, mất trộm thì tính vào giá trị hàng hóa tổn thất, không được khấu trừ • Thuế GTGT đầu vào của HH, DV được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho
  66. THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ • Thuế GTGT đầu vào của HH mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mãi, quảng cáo dưới mọi hình thức phục vụ cho sản xuất kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT thì được khấu trừ
  67. CÁC THỦ TỤC CẦN THIẾT Đối với HH, DV xuất khẩu cần phải có đầy đủ các thủ tục • Hợp đồng bán HH, gia công HH, cung ứng DV cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài; hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng • Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã XK
  68. CÁC THỦ TỤC CẦN THIẾT • HH, DV xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng. Xem giáo trình cho các hình thức cụ thể của việc thanh toán qua ngân hàng. • Hóa đơn GTGT bán HH, DV hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất
  69. Đối với hàng hóa được coi là XK Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo qui định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán HH quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công HH với nước ngoài, thủ tục bao gồm: • HĐ gia công xuất khẩu và các phụ kiện HĐ nếu có • Hóa đơn GTGT ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công và tên cơ sở nhận hàng
  70. Đối với hàng hóa được coi là XK • Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp có đủ xác nhận của bên giao và bên nhận và xác nhận của hải quan • Phải thanh toán qua ngân hàng
  71. Hàng hóa gia công xuất khẩu tại chỗ theo qui định của pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài: • HĐ bán HH ký với nước ngoài • Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ có xác nhận của hải quan về hàng hóa đã giao • Thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
  72. • Hóa đơn GTGT của hàng hóa xuất khẩu tại chỗ • Hàng hóa XK tại chỗ của doanh nghiệp phải phù hợp với qui định tại giấy phép đầu tư.
  73. Hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài • Tờ khai hải HH XK • Danh mục HH XK để thực hiện dự án do Bộ thương mại cấp • Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp • Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương • HĐ ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác)
  74. • Đối với hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT của HH, DV mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng PP khấu trừ • Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ theo hướng dẫn là: - số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào ; - chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
  75. - Chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ tài chính Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho các hóa đơn không ghi thuế GTGT, không ghi đúng tên, địa chỉ, mã số thuế; hóa đơn chứng từ giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống; hóa đơn ghi không đúng giá trị thực tế của HH, DV
  76. PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP • Đối tượng áp dụng là: - Các cá nhân sản xuất kinh doanh là người VN - Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại VN không thành lập pháp nhân - Cơ sở kinh doanh, mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
  77. Xác định thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT của Thuế suất thuế GTGT phải = HH, DV chịu X GTGT của nộp thuế hàng GTGT của Giá TT của HH, Doanh số của HH, DV chịu = - DV mua vào HH, DV bán ra thuế tương ứng
  78. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG • Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, HH, DV mua vào dùng cho SX, kinh doanh. • Trường hợp không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số bán ra thì xác định bằng doanh số dầu kỳ cộng doanh số mua trong kỳ trừ doanh số tồn cuối kỳ
  79. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG • Đối với xây dựng lắp đặt là chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình trừ chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động này • Đối với vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu về cước vận tải, bốc xếp trừ chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động này
  80. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG • Đối với kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ giá vốn HH, DV mua ngoài dùng cho hoạt động này • Đối với hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ giá vốn của HH bán ra
  81. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG • Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo pp khấu trừ có kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụng pp tính trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để kê khai thuế GTGT phải nộp. • Đối với các Ngân hàng thương mại tổng doanh thu phát sinh trong kỳ bao gồm doanh thu của dịch vụ ngân hàng; doanh thu lãi tiền vay, tiền gửi; doanh thu các nghiệp vụ khác và chênh lệch của hoạt động mua bán ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc, đá quý
  82. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG • Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ giá vốn của HH, DV mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm TSCĐ vào doanh số HH, DV mua vào để tính GTGT
  83. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG • Đối với CSKD đã thực hiện đầy đủ việc mua bán HH, DV có hóa đơn, chứng từ ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ • Đối với CSKD đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bán HH, DV nhưng không có đủ hóa đơn mua HH, DV thi GTGT được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lệ % GTGT trên doanh thu
  84. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ GIA TĂNG • Đối với cá nhân hộ KD chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hóa đơn mua, bán HH, DV thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế, GTGT được tính bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ % trên doanh GTGT tính trên doanh thu
  85. HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ • Đối tượng tính thuế theo PP khấu trừ phải sử dụng hóa đơn GTGT => • Đối tượng nộp thuế theo PP trực tiếp phải sử dụng hóa đơn bán hàng => • Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố trên hóa đơn, bao gồm giá bán chưa thuế, thuế suất, tiền thuế GTGT và tổng giá thanh toán.
  86. HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ Hóa đơn chứng từ hợp pháp là: • Hóa đơn do Bộ tài chính (Tổng cục thuế) phát hành • Hóa đơn tự in theo mẫu qui định đã được cơ quan thuế chấp nhận • Các loại hóa đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng
  87. HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ Hóa đơn chứng từ không hợp pháp: • Mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung theo qui định • Mua, bán sử dụng hóa đơn đã ghi các chỉ tiêu nhưng không phát sinh việc mua bán HH, DV kèm theo • Mua, sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn của cơ sở kinh doanh khác để bán ra, để hợp thức hóa HH, DV mua vào không có chứng từ hoặc HH, DV bán ra để gian lận thuế
  88. HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ • Mua, bán, sử dụng hóa đơn đã hết giá trị sử dụng • Hóa đơn mua HH, DV đã được kết luận là hóa đơn bất hợp pháp kể cả phát sinh trước thời điểm cơ sở kinh doanh bỏ trốn có hoặc không có thông báo của cơ quan thuế
  89. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Đối với đơn vị nộp thuế theo PP khấu trừ, lập hóa đơn GTGT không ghi dòng thuế suất và tiền thuế GTGT nếu bán HH, DV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế, mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ. • Đối với trường hợp xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác thì ghi hóa đơn GTGT theo nội dung trong tờ khai Hải quan đã tính thuế
  90. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Khi xuất khẩu cũng phải sử dụng hóa đơn GTGT • Đối với HH, DV tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh HH, DV chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT ghi rõ là hàng không thu tiền • Đối với HH, DV dùng để trao đổi, biếu tặng, trả thưởng hay trả thay lương, dùng SX KD HH, DV không chịu thuế đều phải xuất hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các chỉ tiêu
  91. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • HH, DV có giảm giá thì ghi trên hóa đơn rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm, giá bán chưa có thuế, thuế GTGT, tổng giá TT. • Các cơ sở kinh doanh xuất điều chuyển HH cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc hoặc xuất hàng cho đại lý bán đúng giá thì có chọn sử dụng hóa đơn GTGT hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và lệnh điều động nội bộ
  92. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Cơ sở kinh doanh làm đại lý thu mua HH, khi trả HH cho cơ sở ủy thác phải lập hóa đơn cho HH thu mua đại lý và hoa hồng được hưởng • Nếu HH không theo qui cách của hợp đồng, khi xuất trả hàng cho bên bán, bên mua phải lập hóa đơn ghi rõ số HH trả lại không đúng qui cách, giá bán, tiền thuế GTGT
  93. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Nếu người mua là đối tượng không có hóa đơn thì phải tiến hành lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại HH, giá bán, tiền thuế GTGT. • Nếu bên mua chưa nhận hàng thì lập biên bản ghi rõ trả lại một phần hoặc toàn bộ HH, giá bán, tiền thuế GTGT để bên bán lập lại hóa đơn làm cơ sở điều chỉnh thuế GTGT phải nộp.
  94. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Trong trường hợp phải điều chỉnh giá do HH, DV không đúng qui cách, chất lượng thì hai bên phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh mức giá. • Cơ sở kinh doanh xuất HH bán lưu động sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động, khi bán hàng phải lập hóa đơn theo qui định
  95. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Cở sở bán lẻ hàng hóa dưới mức qui định thì không phải lập hóa đơn. Nếu người mua yêu cầu cung cấp hóa đơn thì phải lập hóa đơn theo qui định • Cơ sở xây dựng phải lập hóa đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao cho những công trình kéo dài thời gian và thanh toán tiền theo tiến độ
  96. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Đối với cơ sở kinh doanh bán hoặc cho thuê nhà; đầu tư cơ sở hạ tầng để bán; dịch vụ vận tải, có doanh thu vận tải quốc tế; dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế thì trên hóa đơn ghi rõ giá bán, giá cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT, giá tính thuế, thuế GTGT và tổng giá thanh toán
  97. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Cở sở cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hóa đơn theo qui định • Các hoạt động mua bán ngoại tệ trong nước phải lập hóa đơn, các giao dịch ở nước ngoài phải lập bảng kê chi tiết doanh số và phải lưu giữ các chứng từ
  98. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc đá quý nếu mua của cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn phải lập bảng kê HH mua vào theo mẫu số 4/GTGT • Các DN chế xuất khi bán HH, DV sử dụng hóa đơn bán hàng
  99. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Đối với tài sản góp vốn kinh doanh mới mua có hóa đơn GTGT, giá trị góp vốn được tính là giá đã có thuế GTGT, bên nhận vốn góp không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào • Đối với cá nhân dùng tài sản sở hữu để thành lập DNTN thì phải có chứng từ chứng minh giá trị tài sản
  100. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Tổ chức, cá nhân, đơn vị hành chính sự nghiệp có SX, KD HH, DV chịu thuế GTGT phát sinh không thường xuyên, không có hóa đơn thì được cơ quan thuế cung cấp hóa đơn lẻ để sử dụng. • Đối với HH gửi bán đấu giá, bán để thi hành án khi bán phải xuất hóa đơn theo qui định
  101. CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ • Đối với TS do công ty Nhà nước bàn giao cho công ty mua bán nợ để tiến hành cổ phần hóa thì khi xuất bán phải lập hóa đơn theo qui định • Đối với TS nằm trong vốn chuyển nhượng thì khi bàn giao phải lập hóa đơn trong đó ghi giá bán là giá không có thuế GTGT, thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch bỏ