Bài giảng Tâm lý học đại cương - Nguyễn Thị Đỗ Quyên

ppt 226 trang phuongnguyen 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tâm lý học đại cương - Nguyễn Thị Đỗ Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_tam_ly_hoc_dai_cuong_nguyen_thi_do_quyen.ppt

Nội dung text: Bài giảng Tâm lý học đại cương - Nguyễn Thị Đỗ Quyên

  1. TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG Giảng viên Nguyễn Thị Đỗ Quyên 1
  2. DẠY VÀ HỌC MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG SV GVGV Tâm lý học Tài liệu đại cương HT Kiểm tra Đánh giá Phương pháp 2
  3. NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN Trong đó Tổng số Chương Nội dung tiết Lý Bài Kiểm thuyết tập tra A B 1=2+3+4 2 3 4 1 Khái quát về khoa học tâm lý 4 3 1 Cơ sở và sự hình thành, phát 2 9 7 2 0 triển của tâm lý 3 Hoạt động nhận thức 14 9 4 1 4 Tình cảm và ý chí 7 5 2 0 5 Nhân cách 8 6 2 0 6 Một số hiện tượng tâm lý xã hội 3 2 1 0 CỘNG 45 32 12 1 3
  4. CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KHOA HỌC TÂM LÝ I.Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí và ý nghĩa của TLH II.Bản chất của hiện tượng tâm lý người III.Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu TLH 1.Tâm lý là chức năng của não.Nhận định đó được dựa trên cơ sở nào? 2.Hãy phân tích và chứng minh rằng: Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua chủ thể.Nguyên nhân nào làm cho tâm lý mỗi người mỗi khác. 3.Bản chất xã hội lịch sử của tâm lý người có biểu hiện như 4 thế nào?
  5. I.Đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của TLH 1.Đối tượng của TLH 2.Nhiệm vụ của TLH 3.Vị trí và ý nghĩa của TLH Hiện tượng 3.1.Vị trí -NC bản chất TL. TLH có mối liên Một hiện hệ với Triết học, -Phát hiện tượng KHTN và KHXH các quy luật tinh thần do TGKQ tác 3.2.Ý nghĩa -Tìm ra cơ động -Giáo dục chế vào não con -Cá nhân người sinh ra. -Các lĩnh vực khác 5
  6. II.BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI 1.Bản chất 2.Chức năng 3.Phân loại tâm lý người của TL hiện tương TL 6
  7. II.BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI 1.1.Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể 1.Bản chất tâm lý người 1.2.Tâm lý người có bản chất xã hội lịch sử 7
  8. II.BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI Tâm lý giúp định hướng hoạt động Tâm lý là động lực thúc đẩy hoạt động 2.Chức năng Tâm lý điều khiển và kiểm soát của tâm lý hoạt động Tâm lý giúp điều chỉnh hoạt động 8
  9. II.BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ NGƯỜI Thời gian -Quá trình tâm lý tồn tại -Trạng thái tâm lý -Thuộc tính tâm lý -Hiện tượng TL có ý thức Tính chủ định 3.Phân loại của TL -Hiện tượng TL chưa được ý thức hiện tượng TL Số lượng các -Hiện tượng TL cá nhân hiện tượng TL -Hiện tượng TL xã hội 9
  10. III.CÁC NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ 1.Các nguyên tắc chỉ đạo 2.Các phương pháp nghiên -Nguyên tắc quyết định luận cứu tâm lý DVBC -Phương pháp quan sát -Nguyên tắc thống nhất tâm lý, -Phương pháp thực nghiệm ý thức, nhân cách với hoạt động -Phương pháp phỏng vấn -Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý -Phương pháp điều tra trong mối quan hệ giữa các hiện -Phương pháp trắc nghiệm tượng TL với nhau. +Khái niệm -Nghiên cứu TL của 1 con người +Phân loại cụ thể, của 1 nhóm người cụ thể +Ưu, nhược điểm 10 +Yêu cầu
  11. ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Hãy chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp cho những đề tài nghiên cứu sau: 1.Tìm hiểu sở thích đi du lịch của sinh viên Đà Nẵng. 2.Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch nước ngoài với du lịch biển Đà Nẵng. 3.Khảo sát nhu cầu đi du lịch nước ngoài của người dân Đà Nẵng. 4.Đánh giá sự hài lòng của thực khách về cung cách phục vụ tại một số nhà hàng ven biển Đà Nẵng. Yêu cầu trình bày tối đa 5 phút/nhóm 11
  12. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN Điểm tối đa: 10, gồm các điểm thành phần: -Chuẩn bị: 2 đ -Nội dung: 4 đ -Trình bày: 2 đ -Phản biện, đặt câu hỏi: 1 đ -Hợp tác, phân chia công việc trong nhóm: 1 đ 12
  13. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ VÀ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA TÂM LÝ Cơ sở xã hội II I Cơ sở tự nhiên Chương 2 Sự hình thành và Sự hình thành và phát triển tâm lý III IV phát triển ý thức 13
  14. I.CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA TÂM LÝ CON NGƯỜI Não là tiền đề vật 1.Não và TL chất của TL Phản xạ có ĐK là cơ sở sinh 2.Phản xạ có ĐK và TL lý của hoạt động TL cấp cao 3.Hệ thống tín hiệu thứ hai HTTH thứ 2 giúp con người và TL nhận thức bản chất SV rõ hơn 4.Quy luật hoạt động TK Cơ sở sinh lý để giải thích các 14 cấp cao và TL hiện tượng TL đa dạng của con người
  15. 15 Hình 1: Các vùng chức năng của não
  16. Hình 2: Quá trình tiến hóa não
  17. Não càng to càng thông minh? 3 -Vượn xưa: 500 – 600 cm -Nhà sử học Đức Tawringe: 1207g 3 -Người vượn: 750 – 1250 cm -Nhà văn Pháp Antone France: -Não trẻ sơ sinh: 390g 1017g -Não trẻ 9 tháng tuổi: 660g -Bộ não nặng nhất: 2850g -Trẻ 7 tuổi nặng 1280g -Người lớn trung bình: 1400g -Nhà văn Nga Turgenev: 2012g -Nhà thơ Anh Byron: 1807g -Triết học Đức Kant: 1650g -Nhà thơ Đante: 1420g -Nhà toán học Đức Gauss: 1490g 17
  18. Hình 3: Phản xạ có điều kiện của Pavlov
  19. -PXC ĐK là phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể -PXC ĐK được thực hiện trên vỏ não -PXC ĐK được thành lập với kích thích bất kỳ -PXC ĐK báo hiệu gián tiếp các kích thích không có điều kiện sẽ tác động vào cơ thể. -PXC ĐK có lúc tạm thời ngừng trệ hoặc bị kiềm hãm không hoạt động. →Giúp cơ thể đáp ứng kịp thời, phù hợp với những thay đổi của môi trường xung quanh.
  20. Hệ thống tín hiệu thứ nhất Hệ thống tín hiệu thứ hai Tất cả các sự vật hiện tượng trong HTKQ và Bảng đen thuộc tính của chúng tác động trực tiếp vào giác quan của ta. Hệ thống tín hiệu thứ 2 là Cây bút cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ, tư duy tưởng Đoàn kết Sự phẫn nộ tượng, ý thức và tình cảm → giúp con người nhận thức bản chất SVHT rõ hơn
  21. 4.1.Quy luật hoạt động theo hệ thống -Các vùng khác nhau trên vỏ não phối hợp với nhau để nhận và xử lý thông tin. -Khi xử lý thông tin , vỏ bán cầu não tập hợp các kích thích thành nhóm, thành dạng,thành một chỉnh thể hoàn chỉnh gọi là hoạt động theo hệ thống. Nghiện game -Định hình (động hình): PXCĐK diễn ra kế tiếp nhau theo một trật tự online nhất định. Nghiện thuốc lá Nghiện ma túy 21
  22. 4.2.Quy luật lan tỏa và tập trung + + + - -
  23. 4.3.Quy luật cảm ứng qua lại Cảm ứng qua lại đồng thời + Cảm ứng qua lại tiếp diễn - + -
  24. 4.4.Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích Kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây ra phản ứng yếu trong phạm vi con người có thể cảm thụ được.
  25. II.CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ CON NGƯỜI -QHXH tạo nên bản chất con người 1.QHXH, nền VHXH và TL -Nền văn hóa xã hội là nguồn gốc của sự phát triển tâm lý 2.Hoạt động và TL Tâm lý, ý thức, nhân cách được biểu hiện, hình thành, phát triển thông qua hoạt động Tâm lý, ý thức, nhân cách được biểu hiện, 3.Giao tiếp và TL hình thành, phát triển thông qua giao tiếp 4.Quan hệ giữa giao tiếp Giao tiếp cũng là một hoạt động và hoạt động 5.Tâm lý là sản phẩm của Hoạt động và giao tiếp là qui luật tổng quát 25 hoạt động vào giao tiếp để hình thành và biểu lộ tâm lý
  26. 1.QHXH, nền VHXH và TL 1.1.QHXH và TL *Quan hệ xã hội là tập hợp các mối quan hệ của con người: -Quan hệ sản xuất -Quan hệ đạo đức -Quan hệ pháp quyền -Quan hệ tình cảm, huyết thống, *Quan hệ xã hội tạo nên bản chất con người. Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý con người là cơ chế lĩnh hội nền VHXH *Các chế độ xã hội khác nhau thì tâm lý con người cũng khác nhau 26
  27. 1.QHXH, nền VHXH và TL 1.2. Nền VNHX và TL Di sản văn hóa vật thể Di sản văn hóa phi vật thể +Vịnh Hạ Long +Nhã nhạc cung đình Huế +Phố cổ Hội An +Cồng chiêng Tây Nguyên +Động Phong Nha +Ca trù +Cố đô Huế +Thánh địa Mỹ Sơn Người Việt xấu xí +Giờ cao su +Thiếu tự tin và óc phê phán +Bệnh hình thức +Không tiết kiệm +Thiếu trách nhiệm cá nhân, thừa trách nhiệm tập thể +Thể lực kém +Thiếu thực tế 27+Tinh thần hợp tác nhóm còn hạn chế +Tác phong nông nghiệp
  28. 1.Quan điểm 28
  29. 2.Cách sống 29
  30. 3.Tính đúng giờ 30
  31. 4.Giao tiếp 31
  32. 5.Giận 32
  33. 6.Xếp hàng 33
  34. 7.Tôi 34
  35. 8.Phố ngày chủ nhật 35
  36. 9.Tiệc tùng 36
  37. 10.Trong nhà hàng 37
  38. 11.Âm thực 38
  39. 12.Du lịch 39
  40. 13.Cách trình bày vấn đề 40
  41. 14.Ba bữa ăn một ngày 41
  42. 15.Phương tiện đi lại 42
  43. 16.Cuộc sống người già 43
  44. 17.Giờ tắm 44
  45. 18.Tính khí và thời tiết 45
  46. 19.Sếp 46
  47. 20.Mốt 47
  48. 21.Trẻ em 48
  49. 22.Khi có đồ mới 49
  50. 23.Cách hiểu về nhau giữa người phương Đông và phương Tây 50
  51. 2.Hoạt động và TL 2.1.Khái niệm hoạt động 2.2.Đặc điểm của hoạt động 2.3.Cấu trúc hoạt động 2.4.Phân loại hoạt động 51
  52. 2.Hoạt động và TL -Triết học: QH biện chứng giữa chủ thể và khách thể -Sinh học: Sự tiêu hao năng lượng thần kinh và bắp thịt →thỏa mãn nhu 2.1.Khái niệm hoạt động cầu. -TLH: là phương thức tồn tại của con người, là MQH giữa chủ thể và thế giới (khách thể), tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và con người Quá trình chủ thể hóa Quá trình đối tượng hóa Con người chuyển nội dung Chủ thể chuyển năng lượng khách thể (quy luật, bản chất, của mình thành sản phẩm đặc điểm, ) vào bản thân mình tạo nên hoạt động (xuất tâm) tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân (nhập tâm)
  53. 2.2.Đặc điểm của hoạt động -Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng: là cái con người tác động vào nhằm để thay đổi và chiếm lĩnh -Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể: Chủ thể là con người có ý thức tác động vào khách thể - đối tượng của hoạt động. -Hoạt động bao giờ cũng có mục đích: Mục đích là biểu tượng về sản phẩm của hoạt động, có khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của chủ thể, điều khiển, điều chỉnh hoạt động. -Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp: Trong hoạt động bao giờ con người cũng phải sử dụng những công cụ nhất định.
  54. 2.3.Cấu trúc hoạt động Chủ thể Khách thể Hoạt động cụ thể Động cơ Hành động Mục đích Thao tác Phương tiện Sản phẩm Sơ đồ 1:Cấu trúc của hoạt động
  55. 2.4.Phân loại hoạt động 2.4.2.Hoạt động chủ đạo a.Khái niệm: Hoạt động chủ đạo là hoạt động mà sự phát triển của nó qui định những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình tâm lý và trong các đặc điểm tâm lý của nhân cách con người ở giai đoạn phát triển nhất định. *Đặc điểm: -Hoạt động chủ đạo xuất hiện lần đầu tiên trong đời sống cá nhân -Một khi đã nảy sinh, hình thành và phát triển thì không mất đi mà tiếp tục tồn tại mãi -Đó là hoạt động quyết định sự ra đời thành tựu mới (cấu tạo tâm lý mới) đặc trưng cho một lứa tuổi. 55
  56. Lứa tuổi Hoạt động chủ đạo Đặc trưng tâm lý Giai đoạn Thời kỳ Chủ yếu phản xạ bẩm Sơ sinh Tuổi “ăn ngủ”, cần sinh, tác động bột phát (0 -2 tháng) được bế, ẵm. thực hiện các chức Tuổi sơ sinh, hài nhi năng sinh lý người. Giao tiếp xúc cảm trực Hài nhi Cộng sinh cảm xúc, tiếp với người lớn, (3 – 12 tháng) động tác biểu cảm. trước hết là cha mẹ. - Tìm tòi “khám phá” Nhà trẻ sự vật xung quanh. Tuổi nhà trẻ 1 – 2 tuổi (13 tháng đến hết 2 Hoạt động với đồ vật. - Bắt chước hành động năm) sử dụng đồ vật. - Bắt đầu hình thành ý thức về bản thân mình, Chơi với bạn cùng phân định chủ quan Mẫu giáo Tuổi mẫu giáo tuổi (đặc biệt là trò với khách quan. (từ 3 đến hết 5 tuổi) chơi sắm vai) - Nhạy cảm đạo đức, thẩm mỹ, tư duy trực quan – hình tượng.
  57. - Lĩnh hội nền tảng của tri thức và phương pháp, Đầu tuổi học (nhi đồng, công cụ nhận thức, chuẩn học sinh tiểu học) mực hành vi. Học tập, phát triển trí tuệ (6 – 7 tuổi đến 11 – 12 - Ham tìm tòi, khám phá. tuổi) - Hiếu động. - Dậy thì - Quan hệ tâm tình, bè bạn. Giữa tuổi học (thiếu niên, - “Cải tổ” nhân cách và học sinh trung học cơ sở) Học tập, giao tiếp nhóm. định hình bản ngã. Tuổi đi học (11 – 12 tuổi đến 14 – 15 - Muốn được đối xử như tuổi) người lớn. - Hình thành thế giới quan. - Định hướng chuẩn bị Cuối tuổi học (tuổi đầu nghề nghiệp thanh niên, học sinh Học tập, định hướng - Ham hoạt động xã hội trung học cơ sở) (14 – 15 nghề nghiệp. - Tình bạn thân và mối tuổi đến 17 -18 tuổi) tình đầu.
  58. Tiếp tục lĩnh hội các giá trị vật chất của xã hội theo nghề nghiệp hoặc tham Thanh niên sinh Học tập và lao động gia lao động sản 19 – 25 tuổi viên xuất. Lao động và hoạt Trưởng thành 25 tuổi trở đi động xã hội Tuổi già 55 tuổi trở đi Nghỉ ngơi
  59. 3.Giao tiếp và TL -Giao tiếp là mối quan hệ giữa con người với con người, thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động lẫn nhau. 3.1.Khái niệm giao tiếp -Giao tiếp là quá trình xác lập, vận hành các quan hệ người – người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác.
  60. 3.Giao tiếp và TL -Chức năng thông tin: con người trao đổi thông tin, truyền đạt kinh nghiệm qua giao tiếp -Chức năng cảm xúc: giao tiếp là con đường hình 3.2.Chức năng thành và bộc lộ cảm xúc của con người. của giao tiếp -Chức năng nhận thức, đánh giá lẫn nhau -Chức năng điều chỉnh hành vi -Chức năng phối hợp hoạt động 60
  61. 3.Giao tiếp và TL
  62. 4.Quan hệ giữa giao tiếp và hoạt động -Giao tiếp là điều kiện của một hoạt động khác Giao tiếp cũng là một hoạt động -Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp giữa con người với con người 62
  63. 5.Tâm lý là sản phẩm của hoạt động vào giao tiếp Xã hội (QHXH và nền VHXH) Giao tiếp Con người Đối tượng của – chủ thể giao tiếp Đối tượng của hoạt động Hoạt động 63 Sơ đồ 2:Tổng quan về sự hình thành và phát triển tâm lý
  64. III.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ 1.1.Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý 1.Sự hình thành tâm lý về phương diện loài 1.2.Các thời kỳ phát triển tâm lý 2.Sự hình thành tâm lý về -Là quá trình chuyển đổi liên tục từ phương diện cá thể cấp độ này sang cấp độ khác.Ở mỗi cấp độ, lứa tuổi, sự phát triển tâm lý đạt đến một chất lượng mới và diễn ra theo quy luật đặc thù do hoạt động chủ đạo quy định. 64 -Có 7 giai đoạn lứa tuổi.
  65. 1.Sự hình thành tâm lý về phương diện loài 1.1.Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý Trùng đế giày Giọt côaxecva Tính chịu kích thích: là khả năng đáp lại các tác động của ngoại giới có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cơ thể →Tính chịu kích thích là cơ sở cho sự phản ánh tâm lý
  66. 1.Sự hình thành tâm lý về phương diện loài 1.1.Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý Tính cảm ứng: là năng lực đáp lại những kích thích có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể. → Tiêu chí để xác định sự nảy sinh tâm lý là tính cảm ứng.
  67. 1.Sự hình thành tâm lý về phương diện loài 1.2.Các thời kỳ phát triển tâm lý Cấp độ phản ánh Cấp độ hành vi +Cảm giác +Bản năng +Tri giác +Kỹ xảo +Tư duy +Hành vi trí tuệ 67
  68. 1.2.Các thời kỳ phát triển tâm lý Cấp độ phản ánh +Cảm giác Tư duy bằng tay +Tri giác +Tư duy Tư duy bằng ngôn ngữ Con cóc, ếch gặp mồi không bắt ngay, “rình”, quan sát mồi Vận động có hướng rồi mới tấn công 68theo ánh sáng
  69. Luyện tập tư duy 69
  70. 1.2.Các thời kỳ phát triển tâm lý Cấp độ hành vi +Bản năng +Kỹ xảo +Hành vi trí tuệ -Hành vi trí tuệ do cá thể tự tạo trong đời sống, cách giải quyết -Bản năng bắt đầu không có sẵn trong vốn kinh xuất hiện từ loài côn -Kỹ xảo là hình thức nghiệm của cá thể. trùng, có cơ chế hành vi mới do cá thể -Hành vi trí tuệ của vượn người thần kinh là phản xạ luyện tập hay lặp đi chủ yếu thỏa mãn các nhu cầu không điều kiện lặp lại nhiều lần thành sinh vật của cơ thể -3 loại bản năng cơ thục trên cơ sở phản -Hành vi trí tuệ của con người bản:dinh dưỡng, tự xạ có điều kiện. gắn liền với ngôn ngữ và ý thức vệ, sinh dục.
  71. Tổng quan về sự phát triển của tâm lý và sự hình thành ý thức Thời gian xuất Cấp động vật Tổ chức thần kinh Trình độ phát triển hiện và sinh sống tâm lý Từ 2000 triệu năm Động vật nguyên Chưa có tế bào thần Có tính chịu kích trước (đại dương sinh, bọt bể kinh hoặc mới có thích nguyên thủy) mạng thần kinh phân tán khắp cơ thể Từ 600 – 500 triệu Động vật chân có Xuất hiện hạch thần Có tính nhạy cảm năm trước (đại đốt kinh (xuất hiện cảm giác) dương) Từ 350 – 300 triệu Lớp cá Có hệ thần kinh Bắt đầu nhận biệt năm trước (đại trung ương, mầm (tri giác đơn giản) dương) mống của vỏ não Từ 200 – 100 triệu Lớp bò sát Bộ não phát triển, Tri giác phát triển, năm trước (lên cạn) xuất hiện rõ vỏ não có khả năng chú ý Từ 50 – 30 triệu Lớp có vú bậc thấp Bán cầu não lớn Có biểu tượng của năm trước phát triển, vỏ não trí nhớ phát triển
  72. Khoảng 10 triệu Họ khỉ. Vượn người Vỏ não phát triển trùm Bắt đầu tư duy bằng năm trước Ôxtralopitec lên các phần khác của tay và có mầm mống não trí tưởng tượng, xuất hiện hành vi tinh khôn 1 triệu năm trước Người vượn Pitecantorop Vùng não mới phát Lao động và các hoạt triển, xuất hiện các động phức tạp khác nếp nhăn 70 – 50 vạn năm Người vượn Bắc Kinh Khúc cuộn não phát triển mạnh, tăng diện tích vỏ não lên rất nhiều 40 vạn năm Người vượn Xuất hiện hệ thống tín Haydenbec,Neandectan và hiệu thứ hai. người Homo Habilis (người khéo léo) 10 vạn năm Homo Sapiens (người trí Có ý thức, tư duy trừu tuệ, người khôn ngoan). tượng, ngôn ngữ, ý chí, giao tiếp và tâm lý xã hội, tâm lý tiềm tàng, tâm lý sống động của cá nhân.
  73. Trò chơi ôn tập ĐÚNG hay SAI 1.Cảm giác chỉ có ở con người S 2.Tri giác không những có ở con người mà Đ có ở động vật 3.Tính cảm ứng không phải là tiêu chí xác S định sự xuất hiện tâm lý 4.Bản năng có cơ sở sinh lý là phản xạ Đ không điều kiện 5.Chỉ ở con vật mới có bản năng dinh dưỡng, tự vệ và sinh dục S 6.Kỹ xảo là hành vi mới do cá thể tự tạo Đ trong đời sống, có ở người và động vật 7.Cảm giác là khả năng trả lời nhiều kích S thích cùng một lúc 8.Hành vi trí tuệ của người khác hành vi trí Đ tuệ của con vật là có ngôn ngữ và ý thức
  74. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 1.1.Ý thức là gì? Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở con người, là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì con người đã tiếp thu được trong quá trình quan hệ qua lại 1.Khái niệm với thế giới khách quan. về ý thức *Phân tích khái niệm: +Ý thức là “cắp mắt thứ hai” soi vào kết quả (hình ảnh tâm lý) do “cặp mắt thứ nhất” (cảm giác, tri giác, tư duy, ) +YT chính là tri thức về tri thức, phản ánh của phán ánh →YT là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở con người 74
  75. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 1.Khái niệm về ý thức a.Mặt nhận thức: +Các quá trình nhận thức cảm tính mang lại tài liệu đầu tiên cho YT, là tầng bậc thấp của ý thức. +Quá trình nhận thức lý tính là bậc tiếp theo trong mặt nhận 1.2.Cấu trúc thức của YT → hiểu bản chất, qui luật khái quát về HTKQ của ý thức b.Mặt thái độ của ý thức: Thái độ lựa chọn, thái độ cảm xúc, đánh giá của chủ thể về TGKQ. c.Mặt năng động của ý thức: +YT điều khiển, điều chỉnh hoạt động của con người +YT nảy sinh và phát triển trong hoạt động, do cấu trúc của 76 hoạt động qui định cấu trúc của ý thức.
  76. Anh hùng Châu Á 2004 Phạm Thị Huệ
  77. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 2.Sự hình thành và phát triển ý thức 2.1.Sự hình thành ý thức của con người 2.2.Sự hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân Lớp chia thành 4 nhóm: mỗi nhóm tự đặt tên, cử thư ký ghi lại nội dung thảo luận, cử đại diện trình bày sau khi thảo luận: +Nhóm 1: Vai trò của lao động đối với sự hình thành và phát triển ý thức +Nhóm 2: Vai trò của ngôn ngữ, giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển ý thức +Nhóm 3: Ý thức của cá nhân được hình thành trong lao động và trong mối quan hệ giao tiếp cá nhân +Nhóm 4: Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền VHXH và bằng con đường tự nhận thức. 78 Thời gian thảo luận: 20 phút
  78. Bài tập về nhà 2.1.Sự hình thành ý thức của 2.2.Sự hình thành ý thức và tự con người ý thức của cá nhân 1.Bằng lập luận và ví dụ chứng 3. Ý thức của cá nhân được minh vai trò của lao động hình thành trong lao động và trong việc hình thành và trong mối quan hệ giao tiếp phát triển ý thức của loài cá nhân như thế nào?Cho ví người. dụ. 2.Bằng lập luận và ví dụ chứng 4. Ý thức của cá nhân được minh vai trò của ngôn ngữ hình thành bằng con đường và giao tiếp trong việc hình tiếp thu nền VHXH và bằng thành và phát triển ý thức con đường tự nhận thức. của loài người. Lập luận và lấy ví dụ cụ thể 79 chứng minh khẳng định đó.
  79. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 2.1.Sự hình thành ý thức của con người -Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức: +Trước khi lao động làm ra sản phẩm: con người ý thức được cái mình sẽ làm ra → hình dung ra được mô hình cái cần làm ra, cách làm ra. +Trong lao động: con người chế tạo, sử dụng công cụ lao động, tiến hành các thao tác, hành động lao động. +Kết thúc quá trình lao động: con người có ý thức đối chiếu sản phẩm làm ra với mô hình tâm lý của sản phẩm đã hình dung →hoàn thiện đánh giá sản phẩm. 80
  80. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 2.1.Sự hình thành ý thức của con người -Vai trò của ngôn ngữ đối với sự hình thành ý thức: +Ngôn ngữ là công cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản phẩm +Hoạt động ngôn ngữ (hệ thống tín hiệu thứ hai) giúp con người ý thức về việc sử dụng công cụ lao động, tiến hành hệ thống thao tác lao động để làm ra sản phẩm +Ngôn ngữ, giao tiếp → con người trao đổi thông tin, phối hợp trong hoạt động. +Ngôn ngữ giao tiếp → con người ý thức được bản thân, YT về người khác trong lao động chung. 81
  81. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 2.2.Sự hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân -YT của cá nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm của cá nhân. -YT của cá nhân được hình thành từ mối quan hệ giao tiếp của cá nhân với người khác, với xã hội -YT của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội. -YT của cá nhân hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình 82
  82. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 3.Các cấp độ ý thức 3.1.Cấp độ chưa ý thức -Vô thức là hiện tượng tâm lý ở tầng bậc thấp chưa ý thức, nơi mà ý thức không thực hiện được chức năng của mình *Các hiện tượng vô thức: +Vô thức bản năng +Tâm lý dưới ngưỡng ý thức +Hiện tượng tâm thế +Hiện tượng tâm lý được lặp đi lặp lại nhiều lần chuyển thành dưới ý thức. 83
  83. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 3.Các cấp độ ý thức 3.2.Cấp độ ý thức và tự ý thức -Cấp độ ý thức: con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước được hành vi của mình. -Tự ý thức: mức độ phát triển cao của ý thức *Biểu hiện của tự ý thức: +Cá nhân tự ý thức về vẻ bề ngoài, nội dung tâm hồn, vị thế, các mối quan hệ xã hội. +Có thái độ đối với bản thân, tự nhận xét, tự đánh giá +Tự điều chỉnh, điều khiển hành vi theo mục đích tự giác +Có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình. 84
  84. TIẾT LỘ BẢN THÂN 1.Thành tựu lớn nhất của bạn là gì? 2.Của cái quý giá nhất của bạn là gì? 3.Nếu bạn có một cái áo pull để in một khẩu hiệu (thông điệp), bạn sẽ in nội dung gì? 4.Cái gì đã từng khiến bạn thích thú nhất? 5.Nếu bạn khám phá ra rằng bạn chỉ sống được một năm nữa mà thôi, bạn sẽ làm gì một cách khác đi? 6.Nếu bạn bị kẹt trên một đảo hoang: a.Ba cuốn sách bạn muốn có là những cuốn nào? b.Ba người mà bạn muốn ở cùng bạn là những người nào? 85
  85. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 3.Các cấp độ ý thức 3.3.Cấp độ ý thức tập thể, ý thức nhóm -Trong hoạt động và giao tiếp, ý thức của cá nhân sẽ dần dần phát triển lên thành cấp độ ý thức xã hội, ý thức nhóm, ý thức tập thể. 86
  86. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 4.Chú ý – điều kiện của hoạt động có ý thức 4.1.Khái niệm chú ý a.Chú ý là gì? -Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay nhiều nhóm sự vật hiện tượng để định hướng hoạt động, bảo đảm điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả. -Chú ý là trạng thái tâm lý đi kèm với các hoạt động tâm lý khác → giúp cho hoạt động tâm lý đó có kết quả. -Chú ý không có đối tượng riêng, đối tượng của nó chính là đối tượng của hoạt động tâm lý mà nó đi kèm →Chú ý được xem là “phông”, “nền”, điều kiện của hoạt động có ý 88 thức.
  87. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 4.Chú ý – điều kiện của hoạt động có ý thức b.Các loại chú ý -Chú ý không chủ định: là loại chú ý không có mục đích đặt ra từ trước , không cần sự nỗ lực của bản thân *Nhân tố gây nên chú ý không chủ định: +Độ mới lạ của vật kích thích +Cường độ kích thích +Sự trái ngược giữa vật và bối cảnh →loại chú ý này nhẹ nhàng, ít căng thẳng, nhưng kém bền vững. -Chú ý có chủ định : chú ý có mục đích định trước và phải có sự nỗ lực của bản thân -Chú ý “sau chủ định”:vốn là chú ý có chủ định, nhưng không đòi hỏi 89 có sự căng thẳng của ý chí.
  88. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 4.Chú ý – điều kiện của hoạt động có ý thức 4.2.Các thuộc tính của chú ý a.Sức tập trung của chú ý -Là khả năng chú ý đến một phạm vi đối tượng tương đối hẹp cần thiết cho hoạt động -Khối lượng chú ý: số lượng các đối tượng mà chú ý hướng tới -Tập trung chú ý cao độ →lãng trí 90 Newton
  89. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 4.Chú ý – điều kiện của hoạt động có ý thức 4.2.Các thuộc tính của chú ý b.Sự bền vững của chú ý -Đó là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một số đối tượng -Ngược với độ bền vững là sự phân tán chú ý. Phân tán chú ý diễn ra có chu kỳ gọi là sự dao động của chú ý c.Sự phân phối chú ý -Là khả năng cùng một lúc chú ý đầy đủ đến nhiều đối tượng hay nhiều hoạt động khác nhau một cách có chủ định. 91
  90. IV.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 4.Chú ý – điều kiện của hoạt động có ý thức 4.2.Các thuộc tính của chú ý d.Sự di chuyển chú ý -Là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động Thí nghiệm về di chuyển chú ý: C1 C2 2 5 7 2 2 7 9 6 5 7 2 9 5 2 7 9 93
  91. TẠI SAO? ABC ABC ABC ABC ABC ABC 94
  92. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH II.TRÍ NHỚ III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH IV.NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC 95
  93. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 1.Khái niệm chung về cảm giác và tri giác 1.1.Định nghĩa về cảm giác và tri giác Cảm giác Tri giác Quá trình tâm lý Quá trình tâm lý Phản ánh một cách Phản ánh trọn vẹn riêng lẻ từng thuộc các thuộc tính bề tính của SVHT ngoài của SVHT Khi SVHT trực tiếp tác Khi SVHT trực tiếp tác động vào giác quan 96 động vào con người tương ứng
  94. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 1.Khái niệm chung về cảm giác và tri giác 1.2.Những đặc điểm cơ bản của cảm giác và tri giác -Cảm giác là quá trình tâm lý -Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính cụ thể của sự vật hiện tượng -Cảm giác của con người mang bản chất xã hội +Đối tượng phản ánh +Cơ chế sinh lý của cảm giác +Chịu ảnh hưởng của các hiện tượng TL khác +Cảm giác của con người phát triển mạnh mẽ dưới tác động của 97 giáo dục, hoạt động
  95. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 1.Khái niệm chung về cảm giác và tri giác 1.2.Những đặc điểm cơ bản của cảm giác và tri giác So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cảm giác và tri giác? Cảm giác: Tri giác: -Phản ánh trọn vẹn -Phản ánh riêng lẻ -Phản ánh theo cấu trúc nhất định -Là quá trình tích cực gắn liền với hoạt động của con người 98
  96. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 1.Khái niệm chung về cảm giác và tri giác 1.2.Những đặc điểm cơ bản của cảm giác và tri giác Những đặc điểm chung của cảm giác và tri giác: -Nội dung phản ánh: Thuộc tính bề ngoài của SVHT -Phương thức phản ánh: Phản ánh trực tiếp bằng giác quan -Sản phẩm phản ánh: Hình ảnh cụ thể, trực quan về thế giới 10 1
  97. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 2.Phân loại cảm giác và tri giác 2.1.Các loại cảm giác 2.2.Các loại tri giác -Cảm giác bên ngoài :nhìn, -Phân loại theo cơ quan phân nghe, ngửi, nếm, da (đụng tích: tri giác nhìn, tri giác chạm, nén, nóng, lạnh, đau) nghe, tri giác sờ mó. -Cảm giác bên trong: vận động, thăng bằng, cơ thể, -Phân loại theo đối tượng phản rung ánh: tri giác không gian, tri giác thời gian, tri giác vận động, tri giác con người. 10 2
  98. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 3.Vai trò của cảm giác và tri giác 3.1.Vai trò của cảm giác: 3.2.Vai trò của tri giác: -Cảm giác là hình thức định hướng -Tri giác là thành phần chính của đầu tiên của con người. nhận thức cảm tính -Cảm giác là nguồn cung cấp -Tri giác là điều kiện quan trọng để nguyên liệu cho các hình thức định hướng hành vi và hoạt nhận thức cao hơn. động của con người với môi -Cảm giác là điều kiện quan trọng trường xung quanh để đảm bảo trạng thái hoạt động -Quan sát là hình thức tri giác cao của vỏ não nhất, tích cực, chủ động và có 10-Cảm giác là con đường nhận thức mục đích của con người HTKQ đặc biệt của người khuyết 3 tật.
  99. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 4.Các qui luật cơ bản của cảm giác 4.1.Quy luật ngưỡng cảm giác -Kích thích chỉ gây ra cảm giác khi kích thích đó đạt tới một giới hạn nhất định. -Cảm giác có 2 ngưỡng: ngưỡng cảm giác phía dưới và ngưỡng cảm giác phía trên. Phạm vi giữa 2 ngưỡng cảm giác đó gọi là vùng cảm giác tốt nhất. +Ánh sáng: 390 – 780 µm; 565 µm +Âm thanh: 16 – 20,000Hz; 1000 - 5000Hz -Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ của 2 kích thích khác 10 nhau đủ để phân biệt gọi là ngưỡng sai biệt. 4
  100. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 4.Quy luật của cảm giác 4.2.Quy luật thích ứng của cảm giác -Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích: tăng hoặc giảm độ nhạy cảm. -Quy luật thích ứng có ở tất cả các loại cảm giác, nhưng mức độ thích ứng khác nhau. -Khả năng thích ứng của cảm giác có thể phát triển do hoạt động và rèn luyện. 10 5
  101. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 4.Quy luật của cảm giác 4.2.Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác -Cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác động qua lại lẫn nhau, có thể diễn ra đồng thời hoặc nối tiếp. Gọi là tương phản đồng thời hoặc tương phản nối tiếp. Lạnh → Nóng → Nóng hơn 10 Ngọt → Chua → Chua hơn 6
  102. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 5.Quy luật của tri giác 5.1.Quy luật về tính đối tượng của tri giác Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài. +Một mặt phản ánh đặc điểm đối tượng +Mặt khác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan 10 7
  103. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 5.Quy luật của tri giác 5.2.Quy luật về tính lựa chọn của tri giác Tri giác của con người không thể đồng thời phản ánh tất cả các SVHT đang trực tiếp tác động, mà chỉ tách ra một số tác động để tri giác. 11 0
  104. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 5.Quy luật của tri giác 5.3.Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác Các hình ảnh của tri giác luôn có một ý nghĩa nhất định. Khi tri giác con người luôn dùng kinh nghiệm, vốn hiểu biết của mình để gọi tên SVHT, xếp nhóm, phân loại SVHT đó. 11 2
  105. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 5.Quy luật của tri giác 5.4.Quy luật về tính ổn định của tri giác -Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh sự vật, hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi. -Do cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh, vốn kinh nghiệm của con người về đối tượng. -Tính ổn định của tri giác không do bẩm sinh mà có, chủ yếu được hình thành trong đời sống cá thể, với điều kiện hoạt động thực tiễn của con người 11 3
  106. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 5.Quy luật của tri giác 5.5.Quy luật tổng giác -Tri giác của con người còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác: nhu cầu, hứng thú, tình cảm, mục đích, động cơ, -Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý con người, vào đặc điểm nhân cách được gọi là tổng giác. 11 4
  107. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH 5.Quy luật của tri giác 5.6.Quy luật ảo giác -Trong những điều kiện thực tế xác định, tri giác không cho ta hình ảnh đúng về sự vật. Hiện tượng này gọi là ảo giác thị giác. 11 5
  108. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC II.TRÍ NHỚ Luyện tập ghi nhớ bằng sơ đồ tư duy 12 1
  109. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 2.Tưởng tượng 1.1.Khái niệm tư duy 2.1.Khái niệm 1.2.Các giai đoạn tưởng tượng tư duy 2.2.Các loại tưởng 1.3.Các thao tác tượng tư duy 2.3.Các cách sáng 1.4.Các loại tư tạo tưởng tượng duy 12 3 3.Mối liên hệ
  110. A C M E ? G K Vậy tư duy là gì?
  111. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.1.Khái niệm tư duy a.Định nghĩa tư duy Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết. 12 5
  112. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.1.Khái niệm tư duy b.Bản chất xã hội của tư duy -Mọi hành động tư duy đều dựa vào kinh nghiệm mà thế hệ trước đã tích lũy được. -Tư duy sử dụng vốn ngôn ngữ do các thế hệ trước sáng tạo ra. -Quá trình tư duy được thúc đẩy bởi nhu cầu xã hội. -Bề rộng và chiều sâu của việc phát hiện ra bản chất của các sự vật hiện tượng được qui định bởi khả năng của cá nhân và kết quả hoạt động nhận thức của loài người đạt được. 12 6
  113. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.1.Khái niệm tư duy c.Đặc điểm của tư duy -Tính “có vấn đề của tư duy”: tư duy chỉ xuất hiện khi nào gặp hoàn cảnh, gặp tình huống “có vấn đề” ⚫ Tình huống “có vấn đề” (THCVĐ) là tình huống chứa đựng mục đích, vấn đề mới mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ, tuy còn cần thiết nhưng chưa đủ sức giải quyết. ⚫ Vấn đề → tình huống “có vấn đề”: +Con người nhận thức được THCVĐ +Nhận thức được mâu thuẫn chứa đựng trong vấn đề 12 +Chủ thể có nhu cầu giải quyết 7 +Có tri thức cần thiết có liên quan tới vấn đề
  114. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.1.Khái niệm tư duy c.Đặc điểm của tư duy -Tính gián tiếp của tư duy: +Con người dùng ngôn ngữ để tư duy +Trong quá trình tư duy con người dùng công cụ, phương tiện. → Mở rộng được nhận thức của con người, phản ánh hiện tại, quá khứ và tương lai. 12 8
  115. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.1.Khái niệm tư duy c.Đặc điểm của tư duy -Tính trừu tượng và khái quát của tư duy: +Tư duy có thế trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng những dấu hiệu cá biệt, cụ thể, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất của SVHT. +Từ đó khái quát những SVHT riêng lẻ, có chung những thuộc tính bản chất thành một nhóm, một loại, một phạm trù. →Con người có thể giải quyết nhiệm vụ hiện tại và tương lai. →Con người khi giải quyết nhiệm vụ có thể xếp SVHT vào một nhóm, 12 một loại, một phạm trù có những quy tắc, phương pháp giải quyết tương tự. 9
  116. Trò chơi Tìm mối liên hệ giữa các từ sau: 1.Đà điểu 8.Động vật 2.Chim 9.Gà lôi 3.Cá chim 10.Chim thầy bói 4.Gà gô 11.Chim cánh cụt 5.Cá đối 12.Cá heo 6.Cá 13.Cá ngựa 13 7.Cá voi 0
  117. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.1.Khái niệm tư duy c.Đặc điểm của tư duy -Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ +Nhờ có ngôn ngữ → tư duy có tính “có vấn đề”, có tính gián tiếp, có tính trừu tượng, khái quát. +Ngôn ngữ cố định lại kết quả của tư duy, là vỏ vật chất của tư duy, là phương tiện biểu đạt kết quả tư duy. +Nếu không có tư duy, ngôn ngữ là chuỗi âm thanh vô nghĩa. +Ngôn ngữ không phải là tư duy, ngôn ngữ là phương tiện của tư duy. 13 a.ăn - tôi - tối - 7g- cơm – lúc. 1 b.is – interested – she – in – to – listening – music.
  118. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.1.Khái niệm tư duy c.Đặc điểm của tư duy -Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính +Tư duy thường bắt đầu từ nhận thức cảm tính, trên cơ sở nhận thức cảm tính mà nảy sinh “tình huống có vấn đề”. +Ngược lại, tư duy và những kết quả của tư duy ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính: *Làm cho khả năng cảm giác của con người tinh vi, nhạy bén hơn. *Làm cho tri giác của con người mang tính lựa chọn, tính ý nghĩa 13 hơn. 2
  119. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.2.Các giai đoạn của tư duy a.Xác định và biểu Xác định nhiệm vụ tư duy và biểu đạt được nó. đạt vấn đề Đây là giai đoạn đầu tiên rất quan trọng của tư duy b.Huy động các tri Xuất hiện các liên tưởng thức, kinh nghiệm c.Sàng lọc liên tưởng và Sàng lọc liên tưởng phù hợp với nhiệm vụ hình thành giả thuyết Dự kiến cách giải quyết nhiệm vụ 13d.Kiểm tra giả thuyết Kiểm tra giả thuyết nào phù hợp, giả thuyết nào tối ưu 3 e.Giải quyết vấn đề Khâu cuối cùng của quá trình tư duy
  120. Các giai đoạn của quá trình tư duy Nhận thức vấn đề Xuất hiện các liên tưởng Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết Kiểm tra giả thuyết Chính xác hóa Khẳng định Phủ định Giải quyết vấn đề Hành động tư duy mới
  121. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.3.Các thao tác tư duy a.Phân tích – tổng hợp b.So sánh c.Trừu tượng và khái quát hóa 13 5
  122. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 1.Tư duy 1.3.Các loại tư duy a.Theo lịch sử hình thành và phát triển tư duy: -Tư duy trực quan hành động -Tư duy trực quan hình ảnh -Tư duy trừu tượng (tư duy lôgic – ngôn ngữ) b.Theo hình thức biểu hiện và phương thức giải quyết nhiệm vụ: -Tư duy thực hành -Tư duy hình ảnh cụ thể -Tư duy lý luận 13 c.Theo mức độ sáng tạo của tư duy: 6 -Tư duy angorit -Tư duy ơritxtic
  123. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 2.Tưởng tượng 2.1.Khái niệm tưởng tượng a.Định nghĩa tưởng tượng Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có. b.Đặc điểm của tưởng tượng -Về nội dung phản ánh: cái mới, chưa có trong kinh nghiệm của cá nhân. -Về phương thức phản ánh:bắt đầu bằng hình ảnh, phản ánh bằng biểu 13 tượng 7 -Về kết quả phản ánh: sản phẩm của tưởng tượng là biểu tượng.
  124. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 2.Tưởng tượng 2.1.Khái niệm tưởng tượng c.Vai trò của tưởng tượng -Tưởng tượng cần thiết cho bất kỳ hoạt động nào của con người. Quan trọng nhất là cho phép con người hình dung ra kết quả cuối cùng của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó. -Tưởng tượng tạo nên những hình mẫu tươi sáng, rực rỡ, chói lọi, hoàn hảo mà con người mong đợi và vươn tới. →nhẹ bớt những khó khăn trong cuộc sống. 14 →kích thích con người hành động để đạt kết quả lớn lao. 0
  125. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 2.Tưởng tượng 2.2.Các loại tưởng tượng a.Tưởng tượng tích cực và tưởng tượng tiêu cực -Tưởng tượng tích cực: tưởng tượng tạo ra hình ảnh nhằm đáp ứng nhu cầu tích cực, kích thích tích cực thực tế của con người. +Tưởng tượng tái tạo +Tưởng tượng sáng tạo -Tưởng tượng tiêu cực: loại tưởng tượng tạo ra những hình ảnh tiêu cực, không được thể hiện trong cuộc sống. b.Ước mơ và lý tưởng 14 -Ước mơ: sáng tạo hình ảnh mới hướng vào hoạt động tương lai -Lý tưởng: hình ảnh mẫu mực, hấp dẫn của tương lai thúc đẩy con 1 người vươn tới.
  126. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 2.Tưởng tượng 2.3.Các cách sáng tạo tưởng tượng -Thay đổi kích thước -Nhấn mạnh một vài thuộc tính của SVHT -Chắp ghép -Liên hợp -Điển hình hóa -Loại suy – tương tự 14 2
  127. Nhấn mạnh một vài thuộc tính của SVHT Thay đổi kích thước
  128. Chắp ghép
  129. Điển hình hóa
  130. Liên hợp
  131. Sáng tạo công cụ lao động từ phép tương tự thao tác của đôi bàn tay Loại suy (tương tự)
  132. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 3.Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng 3.1.Giống nhau 3.2.Khác nhau -Đều nảy sinh khi con người rơi -“Tình huống có vấn đề” của tư vào “hoàn cảnh có vấn đề” duy sáng tỏ, rõ ràng hơn so -Phản ánh hiện thực gián tiếp, với tưởng tượng. có tính khái quát chung cho toàn bộ các SVHT -Kết quả của tưởng tượng cho ra hình ảnh mới. Kết quả -Dùng ngôn ngữ, tài liệu cảm tính làm cơ sở để giải quyết của tư duy cho ra khái niệm vấn đề đặt ra. mới, quy luật, kết luận, phán -Kết quả phản ánh: cho ra cái đoán mới, mới trong kinh nghiệm cá 14 nhân và xã hội. 8
  133. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH 3.Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng Quan hệ chặt chẽ, bổ sung, kết hợp với nhau TƯ DUY TƯỞNG TƯỢNG Vấn đề chưa sáng “Nhảy cóc” tỏ, thiếu thông tin Tưởng tượng của cần thiết con người mang tính khách quan, giảm bớt sự bất 14 hợp lý, thiết chặt chẽ 9
  134. Ladislas Biro và Georg Biro ( 1935)
  135. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC IV.NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC 1.Ngôn ngữ và các chức năng của ngôn ngữ 1.1.Khái niệm ngôn ngữ -Ngôn ngữ là quá trình mỗi cá nhân sử dụng một thứ tiếng (ngữ ngôn) để giao tiếp. -Ngữ ngôn: một hệ thống các ký hiệu từ ngữ có chức năng là phương tiện giao tiếp, một công cụ của tư duy. Một quốc gia có một hệ thống ký hiệu từ ngữ riêng theo nguyên tắc ngữ pháp riêng để giao tiếp. Cám ơn Thank you Merci beaucoup Dank dir 15 Khawp jai lai lai Arigato Komapsumnida 1 Terima kasih
  136. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC IV.NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC 1.Ngôn ngữ và các chức năng của ngôn ngữ 1.2.Chức năng của ngôn ngữ a.Chức năng chỉ nghĩa: Dùng để chỉ (gọi tên) sự vật, hiện tượng. →Còn gọi là chức năng làm phương tiện lưu giữ, truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội. b.Chức năng khái quát hóa: Từ không chỉ một sự vật hiện tượng riêng lẻ mà chỉ một loại sự vật hiện tượng có chung những thuộc tính bản chất → ngôn ngữ quan hệ chặt chẽ với tư duy. c.Chức năng thông báo: Ngôn ngữ dùng để truyền đạt và tiếp nhận thông tin, cảm xúc → thúc đẩy, điều chỉnh hoạt động của con người. 15 2
  137. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC IV.NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC 2.Các loại ngôn ngữ 2.1.Ngôn ngữ bên ngoài a.Ngôn ngữ bên ngoài: Ngôn ngữ hướng vào người khác, được biểu đạt bằng âm thanh, tiếp thu bằng cơ quan thính giác. -Ngôn ngữ nói: Đối thoại và độc thoại +Đối thoại: +Độc thoại b.Ngôn ngữ viết: Ngôn ngữ hướng vào người khác, được biểu đạt bằng chữ viết, tiếp thu bằng cơ quan phân tích thị giác 15 3
  138. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC IV.NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC 2.Các loại ngôn ngữ 2.2.Ngôn ngữ bên trong Ngôn ngữ bên trong là ngôn ngữ cho mình, hướng vào chính mình, giúp con người suy nghĩ được, tự điều chỉnh, tự giáo dục. Ngôn ngữ bên trong là cái vỏ của tư duy. -Không phát ra âm thanh -Bao giờ cũng được rút gọn, cô đọng Ngôn ngữ bên trong có 2 mức độ: -Ngôn ngữ nói bên trong -Ngôn ngữ bên trong thực sự 15 4
  139. CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC IV.NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC 3.Vai trò của ngôn ngữ đối với nhận thức 3.1.Vai trò của ngôn ngữ đối với nhận thức cảm tính -Với cảm giác, ngôn ngữ tạo nên những cảm giác trực tiếp -Với tri giác, ngôn ngữ giúp tri giác (quan sát) có chủ định, trọn vẹn và nhanh chóng hơn, chính xác hơn. 3.2.Vai trò của ngôn ngữ trong nhận thức lý tính -Ngôn ngữ có vai trò đặc biệt, gắn liền với tư duy của con người, là phương tiện để tiếp thu, lĩnh hội nền văn hóa xã hội loài người. -Với tưởng tượng, ngôn ngữ giúp chính xác hóa các hình ảnh tưởng tượng. 15 3.3.Vai trò của ngôn ngữ đối với trí nhớ 5 -Ngôn ngữ giúp trí nhớ có chủ định, có ý nghĩa. Ngôn ngữ là phương tiện để ghi nhớ, hình thức lưu giữ những điều cần nhớ.
  140. Lý trí và trái tim, bạn trọng bên nào? 15 6
  141. Chim mái bị thương do ô tô đâm phải khi nó bay quá gần mặt đường
  142. Chim trống mang thức ăn và chăm sóc chim mái
  143. Khi chim trống mang thức ăn lại lần nữa thì chim mái đã chết. Nỗ lực lay chim mái dậy, nhưng vô vọng
  144. Chim trống kêu khóc thảm thiết trước cái chết của chim mái.
  145. Những nỗ lực cuối cùng hy vọng người yêu có thể thức tỉnh .
  146. Cuối cùng, chim trống đành lặng nhìn xác người yêu với nỗi buồn vô hạn
  147. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ I.TÌNH CẢM 1.Khái niệm 1.1.Khái niệm về tình cảm và xúc cảm a.Tình cảm là gì? Tình cảm là những thái độ cảm xúc ổn định của con người đối với những sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ của họ. *Đời sống tình cảm là một loại phản ánh tâm lý mới: phản ánh cảm xúc. So sánh sự giống và khác nhau giữa phản ánh cảm xúc và phản ánh nhận thức? 16 Giống nhau -Mang tính chủ thể 3 -Có bản chất xã hội lịch sử
  148. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ I.TÌNH CẢM 1.Khái niệm 1.1.Khái niệm về tình cảm và xúc cảm Phản ánh cảm xúc Phản ánh nhận thức -Nội dung phản ánh:MQH giữa các -Nội dung phản ánh: thuộc tính SVHT với nhu cầu, động cơ của và các mối quan hệ của bản con người. thân thế giới -Phạm vi phản ánh: có tính lựa -Phạm vi phản ánh:mọi SVHT chọn. tác động vào giác quan của -Phương thức phản ánh: rung cảm, chúng ta đều được nhận thức trải nghiệm. -Phương thức phản ánh: hình -Mang đậm màu sắc cá nhân hơn 16 ảnh, khái niệm. nhận thức -Quá trình hình thành diễn ra theo 4 quy luật riêng
  149. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ I.TÌNH CẢM 1.Khái niệm 1.1.Khái niệm về tình cảm và xúc cảm b.Xúc cảm là gì? Xúc cảm là những rung động (xúc động) của con người trước một sự vật hiện tượng cụ thể nào đó đang trực tiếp thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu, động cơ của con người, xúc cảm không ổn định bằng tình cảm, dễ thay đổi. Tình cảm và xúc cảm giống và khác nhau ở điểm nào? 16 Giống nhau Biểu thị thái độ của con người 5 đối với thế giới
  150. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ I.TÌNH CẢM 1.Khái niệm Xúc cảm Tình cảm -Có ở người và động vật -Có ở người -Là một quá trình tâm lý -Là một thuộc tính tâm lý -Xuất hiện trước -Xuất hiện sau -Có tính chất nhất thời, đa dạng, -Có tính chất xác định và ổn định phụ thuộc vào tình huống -Thực hiện chức năng sinh học -Thực hiện chức năng xã hội -Gắn liền với phản xạ không -Gắn liền với phản xạ có điều kiện, điều kiện với định hình động lực thuộc hệ 16 thống tín hiệu thứ hai. 6
  151. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ I.TÌNH CẢM 1.Khái niệm 1.1.Khái niệm về tình cảm và xúc cảm c.Mối quan hệ giữa xúc cảm và tình cảm -Tình cảm được hình thành và biểu hiện qua xúc cảm -Tình cảm được hình thành trong thời gian tương đối dài, khái quát nhiều xúc cảm. -Xúc cảm chỉ xuất hiện trong thời gian tương đối ngắn →Tình cảm và xúc cảm có mối quan hệ nhân quả Bạn có tin tình yêu sét đánh? 16 7
  152. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ I.TÌNH CẢM 1.Khái niệm 1.2.Vai trò của tình cảm -Trong cuộc sống: Thúc đẩy con người vượt qua khó khăn trở ngại -Đối với nhận thức: Động lực mạnh mẽ để tìm chân lý -Đối với hành động: Động lực thúc đẩy hành động -Đối với các thuộc tính Chi phối tất cả các thuộc tính nhân cách: chi phối của nhân cách: biểu hiện của xu hướng, là điều kiện và động lực để hình thành năng lực; là yếu tố có quan hệ qua lại với khí chất 16 Macxim Gocki: “Tài năng được phát triển từ tình yêu tha thiết đối 8 với công việc, thậm chí có thể nói: tài năng – về bản chất là tình yêu đối với công việc, đối với quá trình công tác.
  153. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ I.TÌNH CẢM 2.Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm -Tính nhận thức -Tính xã hội -Tính ổn định -Tính chân thực: “cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra” -Tính đối cực: “yêu nhau lắm, cắn nhau đau”. 16 9
  154. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ I.TÌNH CẢM 3.Các mức độ và các loại tình cảm 3.1.Các mức độ tình cảm a.Màu sắc xúc cảm của cảm giác :Một sắc thái xúc cảm đi kèm với một cảm giác nào đó. b.Xúc cảm: những rung cảm xảy ra nhanh chóng nhưng mạnh mẽ, rõ rệt hơn màu sắc xúc cảm c.Xúc động và tâm trạng -Xúc động:dạngđộng:dạng xúc cảm có cường độ mạnh, xảy ra trong thời gian ngắn, khi con người không làm chủ được mình. -Tâm trạng:trạng: dạng xúc cảm có cường độ vừa phải hoặc tương đối yếu nhưng tồn tại trong thời gian dài hơn so với xúc động. 17 d.Tình cảm: những thái độ của con người đối với SVHT có tính ổn 0 định, được ý thức rõ ràng.
  155. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ I.TÌNH CẢM 4.Các quy luật của tình cảm 4.1.Quy luật lây lan 4.2.Quy luật thích ứng 4.3.Quy luật tương phản 4.4.Quy luật pha trộn 4.5.Quy luật di chuyển 4.6.Quy luật về sự hình thành tình cảm Qui luật tình cảm nào thể hiện trong bài hát,câu ca dao sau? 17 QuaQuaGiận đình đình cá ngả ngảchém nón nón thớt trông trông đình đình Một conChaXa ngựa sinhthương đaukhông gầncả bằngtàu thường bỏ mẹ cỏ dưỡng 1 ĐìnhĐình bao bao nhiêu nhiêu ngói ngói thương thương mình mình bấy bấy nhiêu nhiêu
  156. Trò chơi Trạng thái xúc cảm nào thể hiện trong các tình huống sau? 3.Một4.Một2.Một1.Khi ngườingườiđưa ra nétmắtcó những cáimặt mở nhìn thay thôngto, conluôn đổi, tin ngươi hướng đỏbất mặt, ngờ mở tới hai về rộng, đối hàmbản tượng, cơ thânrăng mắt nghiếnnhìncửhọ. động, Họ bằng lại, sẽ da tayánhmở mặt nắm tomắt biếnmắt, chặt,trìu màumiệng mến. màu nhợt Anh rộngda nhạt,ở ta ra,các vung ngườicử ngón độngtay, thườngtay vung co trắng bệch.chân,giậtngả gây về Cửmiệng phíara chỉ tiếng manghuýtsau, răng sáorồi tính lại đánhhoặc hiếunhanh vàongâm chiến. chóng nhau, nga Giọng ngả taymột runnóivề điều phíatorẩy. gìlên, ngắnđó.Mồtrước, Nởhôi lại, cótoátmột dằn khi ranụ từng họ ởcười trán,giơ tiếng. trêncao cổ cằm,khuônhay tay nách, mặt. lên. lưng, lòng bàn tay 17 2
  157. Nội dung nào dưới đây không thuộc cấu trúc của ý thức cá nhân? A.Mặt nhận thức của ý thức B.Mặt thái độ của ý thức C.Mặt năng động của ý thức D.Mặt cơ động của ý thức 17 3
  158. HỌ ĐÃ SỐNG NHƯ THẾ 17 Triễn lãm tranh 90 số phận khuyết tật của Nguyễn Á 4
  159. 17 Tô Thị Thanh Thủy Tiên bị mất hẳn hai vành môi, chị đã 5 tập nói trong lu nước và giờ đây đã hát rất hay
  160. 17Đậu Thị Thủy và Đậu Thị Bốn, nằm một chỗ đan len để có 6 thu nhập
  161. 17 Trần Tôn Trung Sơn khuyết tật hai tay với ước mơ trở 7 thành nhà khoa học vũ trụ
  162. 17 Anh thương binh ¼ Bùi Trường Sơn nhận giữ trẻ miễn 8 phí cho bà con lối xóm
  163. 17Hiệp sĩ CNTT 2005 Nguyễn Công Hùng và em gái Nguyễn 9 Thảo Vân
  164. 18 “Không có nghèo gì bằng không có tài, không có gì hèn bằng không 0 có chí” - Uông Cách
  165. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ II.Ý CHÍ 1.Khái niệm chung về ý chí 1.1.Định nghĩa về ý chí Ý chí là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn. *Giá trị chân chính của ý chí không phải ở cường độ mạnh yếu, mà điều chủ yếu là ở nội dung đạo đức của ý chí. 18 1
  166. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ II.Ý CHÍ 1.Khái niệm chung về ý chí 1.2.Các phẩm chất của ý chí a.Tính mục đích: giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác. b.Tính độc lập: tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân c.Tính quyết đoán: khả năng đưa ra quyết định Bà Cha-Sa-Soon (68 kịp thời , dứt khoát tuổi),950 lần mới thi d.Tính bền bỉ: khả năng khắc phục khó khăn, đậu bằng lái xe trở ngại để đạt mục đích đề ra (4/2005 – 6/11/2009) e.Tính tự chủ: khả năng và thói quen kiểm tra 18 hành vi làm chủ bản thân, kìm hãm những 2 hoạt động không cần thiết.
  167. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ II.Ý CHÍ 2.Hành động ý chí 2.1.Định nghĩa về hành động ý chí Hành động ý chí là hành động được điều chỉnh bởi ý chí. Nói cách khác, hành động ý chí là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện bằng được mục đích đề ra. *Đặc điểm của hành động ý chí: -Chỉ xuất hiện khi gặp khó khăn, trở ngại. -Nguồn gốc của hành động có ý chí: cơ chế động cơ hóa hành động, chủ thể nhận thức được ý nghĩa của kích thích →quyết định hành động? -Có mục đích được ý thức rõ ràng, có nội dung đạo đức. 18 -Có sự lựa chọn phương tiện, biện pháp tiến hành để đạt mục đích. 3 -Luôn có sự điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra của ý thức → khắc phục khó khăn, trở ngại.
  168. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ II.Ý CHÍ 2.Hành động ý chí 2.2.Cấu trúc của hành động ý chí 3 giai đoạn: -Giai đoạn chuẩn bị: suy nghĩ, cân nhắc các khả năng khác nhau +Xác định mục đích, hình thành động cơ +Lập kế hoạch hành động +Quyết định hành động -Giai đoạn thực hiện hành động: +Hành động bên ngoài +Hành động ý chí bên trong (kìm hãm các hành động bên ngoài). 18 -Giai đoạn đánh giá kết quả hành động: luôn đối chiếu đánh giá kết quả 4 với mục đích đề ra.
  169. Nhà thơ Tố Hữu có viết về sự tuyệt thực của người cộng sản trong nhà tù đế quốc: Đầu sàn canh bốc khói Còn có nước khi hôm Chén cá nức mùi thơm Uống vô là sạch hết Lên họa với mùi cơm Lần này tôi thú thiệt: Sao mà như cám dỗ Lời hắn cũng hay hay Muốn ngủ mà không ngủ Lý sự cũng đủ đầy Cái bụng cứ nằn nì Nghe ra chừng phải quá Ăn đi thôi ăn đi Ăn đi vài con cá Giai đoạn nào của Chết làm chi cho khổ Năm bảy cái chột nưa hành động ý chí thể Thôi thì thôi cứ vật Có ai biết ai ngờ hiện trong bài thơ Nhưng phải ráng cầm hơi Thế vẫn tròn danh dự “Con cá chột nưa”. Theo với bạn với đời Nhưng mà tôi lưỡng lự Tại sao? Cho đến ngày kết quả Suy nghĩ rồi lắc đầu Ăn đi vài con cá Đành không ai biết đâu Năm bảy cái chột nưa Vẫn không làm thế được Có ai biết ai ngờ Không được xa hàng ngũ Thế vẫn tròn danh dự Không thể gì quyến rũ Không can chi mà sợ Mua bán được lương tâm Có hôi miệng hôi mồm Danh dự của riêng thân Là của chung đồng chí
  170. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ II.Ý CHÍ 3.Hành động tự động hóa 3.1.Định nghĩa về hành động tự động hóa Hành động tự động hóa là hành động: -Vốn lúc đầu là hành động có ý thức, có ý chí -Do lặp lại nhiều lần → tự động, không cần sự kiểm soát của ý thức nhưng vẫn thực hiện có kết quả. 3.2.So sánh kỹ xảo và thói quen -Kỹ xảo: hành động tự động hóa, hình thành có ý thức nhờ luyện tập. +Không có sự kiểm soát thường xuyên của ý thức, thị giác +Mang tính chất khái quát, nhuần nhuyễn, không có động tác thừa, ít hao tốn 18 năng lượng thần kinh, bắp thịt 6 -Thói quen: hành động tự động hóa ổn định, trở thành nhu cầu của con người.
  171. Sự khác nhau giữa kỹ xảo và thói quen Kỹ xảo Thói quen -Mang tính chất kỹ thuật -Mang tính chất nhu cầu, nếp sống -Ít gắn với tình huống -Luôn gắn với tình huống -Có thể bị mai một nếu không -Bền vững, ăn sâu vào nếp sống thường xuyên luyện tập, củng cố -Con đường hình thành chủ yếu -Hình thành bằng nhiều con đường của kỹ xảo là luyện tập có khác nhau, kể cả con đường tự mục đích có hệ thống phát -Được đánh giá về mặt kỹ thuật, -Được đánh giá về mặt đạo đức: có thao tác: có kỹ xảo mới tiến thói quen tốt, thói quen xấu, có bộ, có kỹ xảo cũ lỗi thời thói quen có lợi, có thói quen có 18 hại. 7
  172. CHƯƠNG 4 TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ II.Ý CHÍ 3.Hành động tự động hóa 3.3.Các quy luật hình thành kỹ xảo a.Quy luật về sự tiến bộ không đều của kỹ xảo Khi hình thành kỹ xảo không nên nóng vội, cần kiên trì, không chủ quan. b.Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập Mỗi phương pháp luyện tập kỹ xảo chỉ đem lại một kết quả cao nhất có thể đối với nó mà thôi → Cần thay đổi phương pháp học tập, làm việc. c.Quy luật về sự tác động qua lại giữa kỹ xảo đã có và kỹ xảo mới. +Cộng hưởng kỹ xảo +Giao thoa kỹ xảo 18d.Quy luật dập tắt kỹ xảo Một kỹ xảo được hình thành nếu không luyện tập, củng cố và sử dụng 8 thường xuyên sẽ bị suy yếu và cuối cùng có thể bị mất hẳn.
  173. Trắc nghiệm tính cách
  174. Bạn thích một cuộc sống tự do, không gò bó và tận hưởng nó một cách trọn vẹn nhất vì theo bạn “Chúng ta chỉ sống có một lần”. Bạn là người khá tò mò và cởi mở với những điều mới lạ, bạn thích sự thay đổi. Khi bạn thấy mệt mỏi, chán chường, thì mọi thứ cũng trở nên tệ hại hơn bao giờ hết. Bạn là một người tháo vát và luôn thích sự bất ngờ. 19 0
  175. Bạn luôn mong mình có cuộc sống tự do, không ràng buộc để bạn có thể tự quyết định mọi việc. Bạn thích phong cách nghệ sĩ khi làm việc hoặc vui chơi giải trí. Đôi khi bạn hành động một cách ngẫu hứng đến nỗi đi ngược lại những gì bạn mong muốn. Bạn có phong cách sống hơi thiên về chủ nghĩa cá nhân. Bạn không bao giờ thích bắt chước. Bạn thích sống theo suy nghĩ và niềm tin của mình, cho dù điều đó đi ngược lại quy luật tự nhiên. 19 1
  176. Mối quan tâm của bạn chủ yếu tập trung vào bản thân mình và khung cảnh xung quanh hơn là giao tiếp với mọi người. Bạn ghét cay ghét đắng sự giả tạo bề ngoài, bạn thà ở một mình còn hơn phải nói chuyện phiếm với ai đó. Nhưng bạn có tình bạn rất mạnh mẽ, chính điều đó làm tâm hồn bạn cân bằng và và yên tĩnh. Bạn không ngại khi phải sống một mình trong thời gian dài và hiếm khi buồn vì điều đó. 19 2
  177. Bạn đánh giá cao khuynh hướng tự nhiên và tình yêu đơn giản. Mọi người ngưỡng mộ bạn vì bạn tỏ ra rất vững chắc trong cuộc sống, mọi người có thể nhờ vả bạn. Những người gần gũi bạn với sẽ cảm thấy thoải mái và an toàn. Bạn là người nồng nhiệt và giàu tình cảm. Bạn không thích những thứ lòe loẹt và lặp đi lặp lại. Bạn có khuynh hướng hoài nghi về sự thay đổi bất chợt của thời trang. Với bạn, thời trang phải thực tế và lịch lãm kín đáo. 19 3
  178. Bạn là người có trách nhiệm với bản thân, ít tin vào vận may và đề cao việc làm của mình. Bạn giải quyết vấn đề một cách thực tế và đơn giản. Bạn có cái nhìn thực tế về mọi vật trong cuộc sống và xử lý chúng mà không hề do dự. Bạn có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc,vì vậy mọi người tin tưởng khi giao việc cho bạn. Sức mạnh ý chí của bạn giúp mọi người tin tưởng những gì bạn đề ra. Bạn chỉ thực sự hài lòng khi hoàn thành các công việc của mình. 19 4
  179. Bạn là người dễ tính nhưng cũng thận trọng. Bạn kết bạn dễ dàng, song cũng rất trân trọng sự riêng tư và độc lập của mình. Bạn thích thoải mái và một mình để suy ngẫm về ý nghĩa về cuộc đời và bản thân bạn. Bạn cần không gian, vì thế bạn thích trốn vào những nơi bí ẩn đẹp đẽ, nhưng bạn không phải là người chỉ thui thủi một mình. Bạn tự tại với bản thân mình và thế giới, bạn trân trọng cuộc sống và những gì cuộc sống này mang đến cho bạn. 19 5
  180. Bạn là người có tính nhạy cảm nhất thời ở mức độ tương đối cao và ổn định. Vì thế, ở bạn có điều gì đó đặc biệt mà những người xung quanh ít khi nhìn thấy. Văn hóa có ý nghĩa đặc biệt với bạn. Bạn thấy mình có cá tính, thanh lịch và riêng biệt, thoát khỏi những lòe loẹt của thời trang. Điều lý tưởng làm nền tảng cho cuộc sống của bạn là những niềm vui mang màu sắc văn hóa. Bạn đánh giá cao mức độ có văn hóa của người mà bạn tiếp xúc. 19 6
  181. Bạn là người rất nhạy cảm. Bạn từ chối nhìn sự việc chỉ dựa trên quan điểm của lý trí, đúng mực. Những gì bạn cảm thấy thì đó là mới điều quan trọng. Thêm vào đó, đối với bạn có những ước mơ trong đời cũng là điều đáng trân trọng. Bạn không thích những người khinh rẻ sự lãng mạn và chỉ hành động theo lý trí. Bạn khước từ những gì hạn chế sự đa dạng của tâm trạng và cảm xúc. 19 7
  182. Bạn là người sẵn sàng chấp nhận rủi ro và đảm nhận nhiều công việc đa dạng và lý thú. Ngược lại, những gì công việc có tính chất đều đặn lại không kích thích sự hứng thú của bạn. Điều bạn thích nhất là chủ động tham gia các sự kiện. Chỉ khi làm thế, năng lực của bạn mới được bộc lộ rõ nhất. 19 8
  183. CHƯƠNG 4 NHÂN CÁCH I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH 1.Khái niệm về nhân cách 1.1.Khái niệm con người cá nhân, cá tính, nhân cách Con người: Là thành viên của cộng đồng xã hội, vừa là thực thể tự nhiên vừa là thực thể xã hội. Cá nhân: Dùng để chỉ một con người cụ thể của một cộng đồng, thành viên của xã hội. Cá tính: Cái đơn nhất, không lặp lại (tâm lý, sinh lý) của cá thể động vật, cá thể người. Nhân cách: Mặt xã hội, tâm lý của cá nhân với tư cách là một thành viên của xã hội nhất định. 19 9
  184. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH 1.Khái niệm về nhân cách 1.2.Khái niệm về nhân cách trong tâm lý học Mặt vuông: đường hàm rộng như trán, bạn là người sống thực tế. Các nhà Hy Lạp và La Mã cổ xưa ví dạng mặt này với đất. Bạn thích sự luân phiên, trình tự của cuộc sống hằng ngày và là người sống có trách nhiệm, đáng tin cậy. Đây là kiểu người sống rất trung thành và sẵn sàng bảo vệ người thân và gia đình. 20 0
  185. CHƯƠNG 4 NHÂN CÁCH I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH 1.Khái niệm về nhân cách 1.2.Khái niệm về nhân cách trong tâm lý học Mặt trái tim: với một vầng trán rộng và gò má cao tròn, đặc biệt là chiếc cằm nhọn, bạn là người sống hướng ngoại. Bạn biết tận hưởng cuộc sống và luôn lạc quan vui vẻ, bạn rất thích tham gia vào các hoạt động xã hội và đôi khi đóng vai trò sứ giả hoà bình cho gia đình và bạn bè. Đó là vì bạn có khuôn mặt hình trái tim của nữ thần Vệ Nữ, nữ thần của tình yêu, và bạn luôn thu hút mọi ánh nhìn. 20 1
  186. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH 1.Khái niệm về nhân cách Mặt oval: Chiều dài khuôn mặt gấp 1,5 lần so với chiều ngang, bạn là người có tài lãnh đạo. Không ngạc nhiên gì khi mọi người luôn muốn làm theo bạn. Bạn là người có cá tính độc đáo và thu hút, quyến rũ lạ kỳ. Chính vì cá tính mạnh nên bạn sống khá độc lập và chỉ giao du với ít bạn bè. 20 2
  187. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH 1.Khái niệm về nhân cách Mặt chữ nhật: Bạn là người sống rất lạc quan. Bạn luôn nhìn sự việc ở khía cạnh tích cực và mọi thứ suôn sẻ với bạn không chỉ nhờ may mắn. Khi muốn đạt điều gì, bạn sẽ bỏ nhiều công sức và nỗ lực hết mình. Người ta thường liên tưởng dạng mặt này với Ares - thần chiến tranh. Và bạn cũng khá hiếu chiến đấy. 20 3
  188. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH 1.Khái niệm về nhân cách Mặt tam giác: Với phần trên trán rộng hơn và phần dưới nhỏ, bạn là một người rất giỏi giao tiếp. Bạn nhanh chóng tiếp cận và hoà hợp với mọi người. Bạn là người có nhận thức tốt, linh cảm trực giác tuyệt vời. Chính nhờ món quà trời cho này mà bạn luôn là điểm sáng trong đám đông. Những người phụ nữ có dạng khuôn mặt này trông thật duyên dáng và lịch thiệp. 20 4
  189. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH 1.Khái niệm về nhân cách Mặt tròn: Bạn là người có năng khiếu để làm nghệ sĩ. Đây là dạng khuôn mặt tượng trưng cho sự sáng tạo. Bạn sống có nhiều cảm hứng, trí tưởng tượng tốt và chính vì vậy bạn cũng hay đãng trí. Bạn cũng tượng trưng cho kiểu người biết nuông chiều người khác và là hình mẫu của một người mẹ tốt. 20 5
  190. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH 1.Khái niệm về nhân cách Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân quy định bản sắc và giá trị xã hội của con người. +Nhân cách chỉ bao hàm những đặc điểm qui định bộ mặt tâm lý xã hội, giá trị và cốt cách làm người – thành viên của xã hội. +Nhân cách là tổng thể những đặc điểm tâm lý đặc trưng với một cơ cấu xác định. +Nhân cách được hình thành dần dần trong quá trình tham gia các mối quan hệ của con người. +Nhân cách biểu hiện ở 3 cấp độ: *Bên trong cá nhân 20 *Liên cá nhân 6 *Siêu cá nhân
  191. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÂN CÁCH 2.Đặc điểm của nhân cách 2.1.Tính thống nhất của nhân cách: Thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa nhận thức và tình cảm ý chí, 2.2.Tính ổn định của nhân cách: Nhân cách là tổ hợp các thuộc tính tương đối ổn định, khó hình thành, khó mất đi. 2.3.Tính tích cực của nhân cách: lựa chọn hoạt động, xác định mục đích hoạt động, chủ động, tự giác nỗ lực thực hiện hoạt động, giao tiếp nhằm nhận thức, cải tạo thế giới và cải tạo chính bản thân mình. 2.4.Tính giao lưu của nhân cách: Nhân cách chỉ có thể hình thành, phát triển, tồn tại và thể hiện trong hoạt động và trong mối quan hệ với những nhân cách khác. 20 7
  192. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH II. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH 1.Xu hướng và động cơ của nhân cách 2.Tính cách 3.Khí chất 4.Năng lực 20 8
  193. Tam quốc diễn nghĩa Người đa sầu đa cảm việc gì Người nóng cũng có thể làm nảy, giải quyết ông ta lo lắng. việc gì cũng vội vàng, hấp tấp. Lưu Bị Trương Phi Người hăng hái, nhanh nhẹn hoạt bát. Người bình tĩnh dù việc có cấp bách đến đâu. Quan Công Khổng Minh
  194. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH II. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH 3.Khí chất 3.1.Khí chất là gì? Khí chất là thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, biểu hiện cường độ, tốc độ và nhịp độ của các hoạt động tâm lý, thể hiện sắc thái của hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân. *Khí chất không tiền định các giá trị đạo đức của nhân cách *Khí chất không tiền định những nét tính cách của cá nhân. Khí chất là nền tảng tự nhiên của tính cách, qui định hình thức thể hiện tính cách trong một mức độ đáng kể. *Khí chất không tiền định trình độ năng lực của nhân cách. 21 *Khí chất có cơ sở sinh lý là các kiểu thần kinh. Kiểu thần kinh khác nhau làm cho nhịp độ, tốc độ của hoạt động tâm lý, đặc điểm hành vi 0 con người khác nhau.
  195. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH II. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH 3.Khí chất 3.2.Các kiểu khí chất a.Các kiểu khí chất và cơ sở sinh lý của chúng Cường độ Kiểu thần kinh Kiểu khí chất (Mạnh, Yếu) Mạnh, cân Hăng hái bằng, linh hoạt Tính cân bằng Hưng phấn Mạnh, cân bằng, Bình thản (Cân bằng, Không không linh hoạt Ức chế cân bằng) Mạnh, không Nóng nảy cân bằng 21 Tính linh hoạt 1 (Linh hoạt, Không Yếu Ưu tư linh hoạt)
  196. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH II. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH 3.Khí chất 3.2.Các kiểu khí chất b.Đặc điểm chủ yếu của mỗi loại khí chất Hăng hái Người thuộc kiểu khí chất này thường hoạt bát, yêu đời, vui vẻ, cởi mở, tâm hồn hướng ngoại,xúc cảm không sâu, nhận thức nhanh nhưng cũng hay quên, dễ thích nghi với môi trường mới. 21 2
  197. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH II. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH 3.Khí chất 3.2.Các kiểu khí chất b.Đặc điểm chủ yếu của mỗi loại khí chất Bình thản Người thuộc kiểu khí chất này thường không nhanh nhẹn, điềm tĩnh, kiên trì, ưa sự ngăn nắp, khả năng kiềm chế tốt, không thích ba hoa, không hay cãi cọ, có tính ỳ khi khởi động hoạt động, khó thích nghi với môi trường mới. 21 3
  198. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH II. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH 3.Khí chất 3.2.Các kiểu khí chất b.Đặc điểm chủ yếu của mỗi loại khí chất Nóng nảy Người thuộc kiểu khí chất này thường hành động nhanh, mạnh, hào hứng, nhiệt tình, hay gắt gỏng, nóng nảy, dễ bị kích động, thẳng thắn, chân tình, khả năng kiềm chế thấp 21 4
  199. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH II. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH 3.Khí chất 3.2.Các kiểu khí chất b.Đặc điểm chủ yếu của mỗi loại khí chất Ưu tư Người thuộc kiểu khí chất này thường hoạt động chậm chạp, hay lo lắng, thiếu tự tin, nhạy cảm, dễ buồn bã.Trong các mối quan hệ thường nhã nhặn, chu đáo, vị tha, đặc biệt là khó thích nghi với môi trường mới. 21 5
  200. Làm thế nào để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của mỗi loại khí chất trong hoạt động giao tiếp và quản trị? 21 7
  201. Tính cách Hãy xác định những nét tính cách nào dưới đây thể hiện: a) thái độ đối với người khác, b) thái độ đối với lao động, c) thái độ đối với bản thân: Trách nhiệm Lòng trung thực Lòng nhân đạo Tính khiêm tốn Tính ích kỷ Tính sáng tạo Tính lười biếng Tính cẩn thận Tính kín đáo Tính quảng giao Tính hoang phí Tính tự cao 21 9
  202. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH III.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH 1.Các yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách Giáo dục có vai trò chủ đạo 1.Giáo dục và NC SHT & PTNC Hoạt động là yếu tố quyết định 2.Hoạt động và NC trực tiếp SHT & PTNC Giao tiếp là điều kiện, 3.Giao tiếp và NC tiền đề để HT & PTNC 22 4.Tập thể và NC Môi trường thuận lợi cho 0 SHT & PTNC
  203. CHƯƠNG 5 NHÂN CÁCH III.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH 2.Sự hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách 2.1.Sự hình thành và phát triển nhân cách -Nhân cách không có sẵn, hình thành và phát triển trong quá trình sống, giao tiếp, vui chơi, học tập, lao động trong hệ thống quan hệ xã hội của con người. -Con người là chủ thể tích cực nên không tiếp nhận thụ động yếu tố bên ngoài mà có sự chọn lọc và chế biến thông qua hoạt động của con người. 2.2.Sự hoàn thiện nhân cách -Cá nhân hoàn thiện nhân cách thông qua việc tự ý thức, rèn luyện, tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách. 22 →Tự nhận thức bản thân, có viễn cảnh về cuộc sống tương lai, có các 1 phẩm chất ý chí, có sự giúp đỡ của tập thể, dư luận tập thể ủng hộ.
  204. CHƯƠNG 6 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI I.NHÓM XÃ HỘI VÀ SỰ HÌNH THÀNH NHÓM 1.Khái niệm nhóm xã hội Dấu hiệu cơ bản của nhóm: - Một cộng đồng người (từ 3 người trở lên) - Có hoạt động chung - Có một số dấu hiệu chung (đặc điểm tổ chức, thuộc tính xã hội, giai cấp, ) 22 2
  205. CHƯƠNG 6 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI I.NHÓM XÃ HỘI VÀ SỰ HÌNH THÀNH NHÓM 2.Phân loại nhóm xã hội 2.1.Số lượng người -Nhóm lớn tham gia -Nhóm nhỏ -Nhóm ước lệ 2.2.Nguồn gốc -Nhóm thực hình thành -Nhóm chính thức 2.3.Quy chế của nhóm -Nhóm không chính thức 22 3
  206. CHƯƠNG 6 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI I.NHÓM XÃ HỘI VÀ SỰ HÌNH THÀNH NHÓM 3.Tập thể và sự hình thành tập thể 3.1.Khái niệm tập thể Dấu hiệu bản chất của tập thể - Một nhóm người có tổ chức chặt chẽ - Có hoạt động chung, thống nhất mục đích hoạt động - Mục đích có ý nghĩa xã hội tích cực Chức năng của tập thể: -Nghiệp vụ, chuyên môn -Xã hội, chính trị 22 -Giáo dục 4
  207. CHƯƠNG 6 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI I.NHÓM XÃ HỘI VÀ SỰ HÌNH THÀNH NHÓM 3.Tập thể và sự hình thành tập thể 3.2.Các giai đoạn của tập thể Tập thể phát triển qua 3 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Tổng hợp sơ cấp, hoàn thành lựa chọn thành viên, bố trí công tác tạm thời. +Giai đoạn 2: Cấu trúc hóa hay phân hóa *Nhóm tích cực chủ động *Nhóm thụ động lành mạnh *Nhóm thụ động tiêu cực *Nhóm tiêu cực chống đối +Giai đoạn 3: Giai đoạn tổng hợp hay hợp nhất mọi người vào trong tập 22 thể 5 +Giai đoạn 4: Phát triển hoàn chỉnh
  208. CHƯƠNG 6 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI II.CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI 1.Tâm trạng xã hội 2.Dư luận xã hội 3.Bầu không khí tâm lý tập thể 4.Sự hài hòa trong tập thể 5.Xung đột trong tập thể 6.Truyền thống 7.Đám đông và đặc điểm tâm lý đám đông: +Bắt chước +Lây lan +Ám thị 22 6