Bài giảng phần Đa dạng sinh học

ppt 37 trang phuongnguyen 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng phần Đa dạng sinh học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_phan_da_dang_sinh_hoc.ppt

Nội dung text: Bài giảng phần Đa dạng sinh học

  1. Đa dạng sinh học
  2. ĐA DẠNG SINH HỌC I. Khái niệm về đa dạng sinh học. II. Vai trị của đa dạng sinh học. III. Đa dạng sinh học. 1.Đa dạng về Lồi. 2. Đa dạng Di Truyền. 3.Đa dạng Hệ sinh thái. IV. Tình hình sử dụng. V. Nguyên nhân làm giảm sự đa dạng sinh học. VI. Hậu quả. VII. Hình thức bảo tồn đa dạng sinh học.
  3. ĐA DẠNG SINH HỌC I.Khái niệm về đa dạng sinh học. -Theo công ước về đa dạng sinh học được đưa ra vào năm 1992 tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về môi trường và sự phát triển, đa dạng sinh học được định nghĩa là toàn bộ sự phong phú của các cơ thể sống và các tổ hợp sinh thái mà chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng bên trong giữa các loài vật và sự đa dạng của các hệ sinh thái. -“Đa dạng sinh học là biến dị cĩ mặt trong tất cả các lồi thực vật và động vật, vật liệu di truyền của chúng và hệ sinh thái nơi các biến dị đĩ xảy ra. Đa dạng ở ba mức (1) đa dạng di truyền (biến dị trong gen và trong kiểu gen); (2) đa dạng lồi (sự phong phú các lồi) và (3) đa dạng sinh thái (cộng đồng lồi và mơi trường của chúng).
  4. ĐA DẠNG SINH HỌC II.Vai trị của đa dạng sinh học. 1.Vai trị đa dạng sinh học đến cuộc sống con người. - Nguồn cung cấp lương thực của con người. - Là nơi cung cấp dược liệu. - Bảo tồn văn hĩa,tập quán và phát triển bền vững. 2. Vai trị đa dạng sinh học với hệ sinh thái nơng nghiệp. Ngày nay, các nhà khoa học trên thế giới đã quan tâm nhiều hơn đến vai trị và ý nghĩa của đa dạng sinh học đối với hệ thống nơng nghiệp (Swift và cộng sự, 1996). Các nghiên cứu cho rằng trong khi hệ sinh thái tự nhiên là sản phẩm cơ bản của đa dạng thực vật thơng qua dịng năng lượng, dinh dưỡng và điều tiết sinh học.
  5. ĐA DẠNG SINH HỌC -Đa dạng giảm dẫn đến thiên tai,dịch bệnh đối với nơng nghiệp nghiêm trọng hơn, đa dạng tạo ra cân bằng sinh học giữa dịch bệnh và thiên địch, điều hịa khí khậu, bảo tồn tài nguyên nước và tài nguyên đất. 3.Đa dạng sinh học duy trì và nâng cao sức khỏe mơi trường sống. -Mơi trường sống của con người, hệ động thực vật phụ thuộc vào nguồn nước, tài nguyên đất và khơng khí. -Đa dạng sinh học khơng những bảo tồn, duy trì số lượng nguồn tài nguyên nước và đất, nĩ cịn giúp tăng độ màu mỡ của đất, nâng cao chất lượng nguồn nước cho con người và các sinh vật.
  6. ĐA DẠNG SINH HỌC -Đa dạng cĩ vai trị làm giảm những tác động của con người đến mơi trường, như ngăn ngừa và phân giải khí thải, chất thải, ngay cả chất thải rắn do các hoạt động của con người tạo ra chuyển thành dạng hữu ích hoặc ít độc hại hơn. III.ĐA DẠNG SINH HỌC. 1.Đa dạng về lồi. • Khái niệm. - Đa dạng lồi là nhiều lồi trong một vùng hay một nơi sinh sống tự nhiên (rừng mưa,rừng ngập mặn và nơi sinh sống tự nhiện khác). Lồi cĩ thể tạo thành các nhĩm, mỗi nhĩm cĩ cùng một số đặc điểm hay tập tính sinh sống nào đĩ. - Đa dạng lồi là số lượng và sự đa dạng của các lồi được tìm thấy tại một khu vực nhất định tại một vùng nào đĩ.
  7. ĐA DẠNG SINH HỌC • Đa dạng lồi trên thế giới. - Ước tính đến thời điểm này đã cĩ khoảng 1,7 triệu lồi đã được xác định; cịn tổng số lồi tồn tại trên trái đất vào khoảng 5 triệu đến gần 100 triệu . Theo như ước tính của cơng tác bảo tồn, cĩ khoảng 12,5 triệu lồi trên trái đất. Nếu xét trên khái niệm số lượng lồi đơn thuần, thì sự sống trên trái đất chủ yếu bao gồm cơn trùng và vi sinh vật - Các lồi trên cạn và nước ngọt. + Các lồi mới vẫn tiếp tục được phát hiện thậm chí cĩ cả các lồi chim và thú. Trung bình khảng 3 lồi chim được tìm thấy hàng năm. Từ năm 1990,10 lồi mới được phát hiện. Các nhĩm đọng vật cĩ xương sống chưa thể mơ tả đây đủ.
  8. ĐA DẠNG SINH HỌC + Trong rừng nhiệt đới đã phát hiện được 1200 lồi bọ cánh cứng và 80% trong đĩ là các lồi mới cho khoa học. Cĩ ít nhất 6 triệu đến 9 triệu động vật chân khớp và cĩ thể lên tĩi 30 triệu lồi. Nhưng chỉ cĩ một phần nhỏ được mơ tả. Một diện tích 1M2 rừng ơn đới cĩ thể chứa 200000 con rệp và hàng chục nghìn ĐVKXS khác. - Các lồi sinh vật biển. + Đáy biển sâu cĩ thể chứa hơn một triệu lồi chưa được biết đến. Các quần xã sinh vật hồn tồn mới- các quần xã hốc thủy nhiệt – mới được biết đến chưa tới hai thập niên trước đây. Hơn 20 họ hoặc phân họ mới,50 chi mới và 100 lồi sinh vật mới của những hốc này đã được định danh.
  9. ĐA DẠNG SINH HỌC • Thành phần đa dạng của trái đất.
  10. ĐA DẠNG SINH HỌC • Đa dạng lồi ở Việt Nam. Việt Nam được quốc tế cơng nhận là một trong những quốc gia cĩ tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới, với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sơng suối, rạn san hơ tạo nên mơi trường sống cho khoảng 10% tổng số lồi chim và thú hoang dã trên thế giới. Là quốc gia xếp thứ 16 về đa dạng sinh học trên thế giới. - Đa dạng về thực vật. + Cĩ khoảng 12000 lồi trong đĩ cĩ khoảng 2300 lồi đã được khai thác và sử dụng làm lương thục thực phẩm và làm thuốc + Ở Việt Nam tuy khơng cĩ họ đặc hữu nhưng cĩ khoảng 3% lồi đặc hữu. + Nước ta là nước cĩ rừng nhiệt đới ẩm nên số lượng lồi thì nhiều song khơng cĩ lồi chiếm ưu thế.
  11. ĐA DẠNG SINH HỌC + Hiện nay một số lồi cây gỗ quý như gỗ đỏ ,gụ mật và nhiều cây thuốc quý như ba kích đã hiếm dần. Nhiều lồi cây đã trở nên rất hiếm và cĩ nguy cơ bị tuyệt diệt như gỗ cẩm lai, hồng đàn, pơ mu - Đa dạng về động vật.
  12. ĐA DẠNG SINH HỌC 2. Đa dạng di truyền. • Khái niệm: • Đa dạng di truyền là nhiều gen trong một lồi, mỗi lồi cĩ các cá thể , mỗi cá thể là tổ hợp các gen đặc thù, cĩ nghĩa là lồi cĩ các quần thể khác nhau, mỗi quần thể cĩ tổ hợp di truyền khác nhau. Do vậy bảo tồn đa dạng di truyền phải bảo tồn các quần thể khác nhau của cùng một lồi. *Biểu hiện đa dạng di truyền. a) Các kiểu gen (genotype), các vốn gen (genopool) khác nhau trong mỗi quần thể trong các quần thể mỗi lồi. - Kiểu gen (genotyp): là tồn bộ các gen trong tê bào của cơ thể sinh vật. Trong thực tế khi nĩi tới kiểu gen của một cơ thể, người ta xét một vài cặp gen nào đĩ liên quan đến các cặp tính trạng nghiên cứu. .
  13. ĐA DẠNG SINH HỌC • - Genotyp cĩ hai phần: • Gồm các đơn vị riêng lẻ (các gen) quy định tính trạng này hay tính trạng khác • Các tính tác động tương hỗ giữa các gen nên mang tính thống nhất trọn vẹn, điều hồ tồn bộ quá trình sống. • VD: Tính trạng màu sắc mắt, màu thân ở ruồi giấm:
  14. ĐA DẠNG SINH HỌC • b) Các quần thể khác nhau của một lịai cĩ kiểu gen khác nhau, vốn gen khác nhau, kiểu hình khác nhau. -VD: Vốn gen giống lúa TH3-3 năg suất cao, chịu được mọi loại đất, mọi địa hình, khả năng chống chịu sâu bệnh cao (giảm 50% chi phí thuốc trừ sâu) (tìm ra bởi PGS Nguyễn Thị Trâm nguyên giảng viên Trường Đại học Nơng nghiệp 1)
  15. ĐA DẠNG SINH HỌC • Nguyên nhân của đa dạng di truyền. Gồm các nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp làm thay đổi quần thể. - Đột biến (gen, NST). - Tái tổ hợp gen trong sinh vật sinh sản hữu tính. - Di nhập gen. - Sự phiêu bạt gen. - Sự sinh sản phân hĩa. - Chọn lọc tự nhiên và nhân tạo. • Các phương pháp phân tích đa dạng di truyền. -Hiện nay cĩ nhiều phương pháp để phân tích đa dạng di truyền. - Các chỉ thị phân tử (RAPD, AFLP, RFLP, SSR ) - Giải trình tự DNA.
  16. ĐA DẠNG SINH HỌC - - Phân tích protein, enzyme, izozyme. - Phân tích bộ nhiễm sắc thể. Nguyên tắc chung của các phương pháp là dựa trên mức độ tương đồng vật chất di truyền, xác định quan hệ học hàng, là nền tảng để đánh giá mức độ đa dạng sinh vật. 3. Đa dạng hệ sinh thái. • Khái niệm. - Đa dạng hệ sinh thái là nhiều hệ sinh thái trong một địa điểm, một hệ sinh thái cĩ một cộng đồng các sinh vật sống, các sinh vật sống này tác động qua lại với mơi trường tự nhiên của hệ sinh thái, một hệ sinh thái cĩ thể bao trùm một phạm vi rộng hoặc phạm vi hẹp khác nhau. Trong một hệ sinh thái cĩ thể chia thành các hệ sinh thái phụ tùy theo nhu cầu nghiên cứu và bảo tồn của vùng và quốc gia.
  17. ĐA DẠNG SINH HỌC - Đa dạng sinh thái là sự phong phú của mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật, mọi quá trình sinh thái cũng như những biến đổi trong từng hệ sinh thái. • Cách đánh giá hệ sinh thái. - Đa dạng lồi. - Sự phong phú của một lồi. - Số lượng lồi trong mỗi bậc dinh dưỡng. • Các hệ sinh thái chính: - Hệ sinh thái trên cạn: + Khí hậu, nhiệt độ, lượng mưa, đất khác nhau làm ảnh hưởng đến cấu trúc,đặc điểm quần xã sinh vật. + Hình thành hệ sinh thái trên cạn quyết định bởi hệ động thực vật đặc trưng.
  18. ĐA DẠNG SINH HỌC - Hệ sinh thái dưới nước: + Tương đối ổn định, khơng phân chia theo khí hậu mà phân chia theo đặc trưng của hệ nước. Ví dụ: Hệ sinh thái nước ngọt, nước hái nước lợ, hệ sinh nước chảy, nước đứng. • Các hệ sinh thái cơ bản - Hệ sinh thái hoang mạc. - Hệ sinh thái đài nguyên (hay đồng rêu). - Hệ sinh thái đồng cỏ. - Hệ sinh thái savan. - Các hệ sinh thái rừng. - Hệ sinh thái biển.
  19. ĐA DẠNG SINH HỌC • Hệ sinh thái hoang mạc. - Phân bố : vùng khí hậu nhiệt đới điển hình. - Điều kiện mơi trường: khơ hạn, lượng mưa thấp (<250 mm/năm), nhiệt độ nĩng vào ban ngày và lạnh vào ban đêm, mùa hè nĩng, mùa đơng lạnh. Tốc độ giĩ cao. Đất nghèo dinh dưỡng, thiếu chất hữu cơ. - Thực vật: hệ thực vật đơn giản, thưa thớt, độ che phủ thấp, khơng cĩ cây gỗ cao. Cĩ biến đổi thích nghi với điều kiện sống khắc nghiệt (VD: cây cĩ rể sâu để hút nước, lá biến thành gai nhọn, thân trữ nước ) - Động vật: số lồi ít, thích nghi cao với đời sống khơ hạn. Gồm: - Động vật cĩ xương sống cỡ lớn: lạc đà một bướu, linh dương, báo, sư tử,
  20. ĐA DẠNG SINH HỌC - Các lồi gậm nhấm trong đất: chuột túi, chuột đàn - Các lồi chim chạy - Các lồi sâu bọ cánh cứng (trong đĩ họ Tenebrinidae chiếm ưu thế và là những lồi đặc trưng của hoang mạc) - Năng suất sơ cấp thấp, chuỗi thức ăn ngắn, tổng sinh khối nhỏ. - Hệ sinh thái hoang mạc thường khơng bền vững, cĩ nhiều thay đổi bởi sự biến đổi của mơi trường. • Hệ sinh thái đồng rêu: - Phân bố: ở các vùng cực và bao quanh các vùng cực trái đất. - Điều kiện khí hậu: khí hậu vùng cực lạnh giá, mùa đơng dài khắc nghiệt, mùa hè ngắn (hơn 7 tháng nhiệt độ <0oC). Mây mù che phủ quanh năm nên độ chiếu sáng thấp. Lượng mưa thấp, chủ yếu mưa dạng tuyết.
  21. ĐA DẠNG SINH HỌC - Thực vật: kém phát triển do đất lạnh và đĩng băng. Chủ yếu là rêu, địa y, các cây bụi cao khoảng 50cm (bơng lau, phong lùn ). Khơng cĩ cây gỗ cao. - Động vật: các lồi thích nghi với chịu lạnh như tuần lộc, thỏ cực, chồn cực, gấu trắng Bắc cực, chim cánh cụt Các lồi này thường sống thành bầy đàn. Cĩ hiện tượng di cư xuống thấp hơn để tránh rét khi quá lạnh. • Hệ sinh thái đồng cỏ: - Phân bố: ở cả vùng ơn đới với một diện tích rộng lớn trên bề mặt Trái đất. Các đồng cỏ ơn đới bao gồm các thảo nguyên ở Nga, các đồng hoang ở Nam Mỹ, và các đồng cỏ (prairies) ở Bắc Mỹ. - Điều kiện mơi trường: Lượng mưa thấp, phân tán, khí hậu nửa ẩm hoặc nửa khơ hạn. Địa hình thấp và tương đối rộng lớn.
  22. ĐA DẠNG SINH HỌC -Thực vật: + Chủ yếu là cỏ thấp lâu năm, trong đĩ họ Lúa chiếm ưu thế do cĩ khả năng chống sự giẫm đạp, hệ rễ phân bố rộng để hấp thu nước và chất dinh dưỡng trong đất hiệu quả. + Thành phần lồi thay đổi theo khí hậu, tăng trưởng mạnh vào mùa mưa. +Khơng cĩ cây gỗ. + Hầu hết các đồng cỏ ngày nay được sử dụng cho phát triển mùa màng, đặc biệt lúa mỳ và ngơ. - Động vật: + Động vật ăn cỏ: bị bison, ngựa hoang, trâu bị, linh dương sừng dài
  23. ĐA DẠNG SINH HỌC + Các lồi đào hang: chuột, chuột nhảy, thỏ + Động vật ăn thịt: chồn, chĩ sĩi Chúng sống theo đàn. Cĩ hiện tượng ngủ đơng, ngủ hè và di cư theo mùa. - Năng suất sơ cấp trung bình, tăng trưởng mạnh vào mùa mưa. Năng lượng đi qua hệ sinh thái thấp, chuỗi thức ăn ngắn nhưng phức tạp. - Cỏ vốn khơng giữ chất dinh dưỡng lâu trong cơ thể mà phân huỷ nhanh chĩng nên khả năng quay vịng dinh dưỡng nhanh. • Hệ sinh thái savan: - Phân bố: Savan là một dạng đồng cỏ của nhiệt đới. - Điều kiện mơi trường: khí hậu savan khơ nĩng.
  24. ĐA DẠNG SINH HỌC -Thực vật: rừng cây bụi mọc xen với cỏ. Chủ yếu là cỏ bụi, sống lâu năm cĩ lá dẹt, dài, sắc nhọn, thơ ráp, mọc thành rừng, cĩ khả năng chịu lửa, cĩ vỏ dày và xốp. Cây gỗ lớn thường mọc thành các nhĩm hoặc đứng 1 mình, xung quanh là những cây bụi và cỏ. - Động vật: +Tập trung nhiều động vật ăn cỏ nhất: ngựa vằn, hươu cao cổ, linh dương. + Động vật ăn thịt: sư tử, báo, linh cẩu + Một số lồi thú nhỏ với đời sống đào hang: chuột Cơn trùng: mối, kiến, cào cào (phân huỷ các lồi thực vật nhỏ).
  25. ĐA DẠNG SINH HỌC • Cĩ 4 kiểu hệ sinh thái Savan : - Cỏ cao-cây gỗ thấp: quần xã cỏ mọc dày và khoẻ xen kẽ với những cây gỗ thấp. Kiểu này phân bố rộng ở châu Phi. - Cỏ cao–keo: cỏ mọc thành bụi cao khoảng 1.5m xen kẽ với các cây gỗ keo rụng lá (bạch đàn ở Úc). - Trảng cỏ khơ khơng liên tục: cây bụi thưa thớt, cĩ gai, cĩ nhiều chỗ trống đất. Kiểu này thường gặp ở rìa những hoang mạc khơ. - Savan cây gỗ: thảm thực vật phức tạp và đa dạng. Kiểu này thường là cĩ chút ít tác động của con người.
  26. ĐA DẠNG SINH HỌC • Các hệ sinh thái rừng: - Rừng là hệ sinh thái ưu thế, chiếm 2/3 bề mặt Trái đất. - Rừng là một hệ sinh thái tổng hợp, cấu trúc phức tạp, năng suất sinh học cao và khối lượng lớn. Cây rừng cĩ khả năng thích nghi sinh thái rộng và sống trong điều kiện khí hậu khác nhau. - Bao gồm: hệ sinh thái rừng lá kim – taiga (Boreal forest ), hệ sinh thái rừng rụng lá (Temprate forest), hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới (Tropical rain forest). * Hệ sinh thái rừng lá kim: - Phân bố rộng ở hầu hết các vùng phía Bắc của Bắc Âu và Bắc Mỹ. - Điều kiện mơi trường: khí hậu mùa đơng kéo dài, tuyết phủ dày, mùa hè ngắn và ấm. Lượng mưa thấp (375-500 mm/năm), phần lớn ở dạng tuyết.
  27. - Thực vật: đặc trưng là các lồi cây thẳng như Vân sam, Lãnh sam, Thiết sam và Thơng. Các lồi cây gỗ này cĩ lá và vỏ bảo vệ dày, lá cĩ dạng kim cĩ thể chịu đựng trọng lượng của tuyết tích tụ lại. Tầng dưới thường trống rỗng, bề mặt đất được bao phủ bởi một lớp rêu và địa y. - Động vật: thích nghi với đời sống ở tuyết. + Động vật ăn hạt thơng: sĩc, chim + Động vật lớn: tuần lộc, thỏ, nai, hươu, bị rừng + Động vật ăn thịt: chĩ sĩi, linh miêu + Một số lồi chim: chim mỏ chéo, gà lơi rừng + Một số ít cơn trùng. + Nhiều lồi cĩ tập tính di cư vào mùa đơng. • Hệ sinh thái rừng lá rụng: Phân bố : ở miền đơng của Bắc Mỹ, Đơng Á, và nhiều nước Châu Âu.
  28. - Điều kiện mơi trường: Lượng mưa nhiều (750-1500 mm/năm). Mùa sinh trưởng kéo dài 6 tháng. Đất giàu dinh dưỡng. - Thực vật: đa dạng hơn rừng lá kim, gồm sồi, thích, dẻ, bạch dương và những cây gỗ lớn lá rụng khác. Cây cĩ tán lá rộng, rụng vào mùa thu, mọc lại vào mùa xuân. Rừng cĩ hiện tượng phân tầng: +Tầng các cây gỗ lớn lá rụng, +Tầng cây bụi +Tầng cây thảo + Tầng rêu và dương xỉ. Động vật: đa dạng và phong phú hơn do phong phú về nơi ở và giàu dinh dưỡng. Gồm: động vật sống trên cây (sĩc, các lồi chim ), các lồi thú ăn thịt sống trên mặt đất (linh miêu, chĩ sĩi, cáo, hươu, heo rừng, chồn, gấu ), các lồi thú nhỏ (đặc biệt là họ gặm nhấm), các lồi bị sát và lưỡng thê, và nhiều lồi cơn trùng.
  29. - Năng suất cao (8000 kCal/m2/năm) hơn rừng lá kim nhưng thấp hơn rừng nhiệt đới. Chuỗi thức ăn cĩ nhiều bậc dinh dưỡng, mạng lưới thức ăn phức tạp. - Chu trình dinh dưỡng dao động tuỳ thành phần lồi. * Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới: - Phân bố: ở vùng gần khu vực xích đạo. - Điều kiện mơi trường: khí hậu nĩng ẩm quanh năm, lượng mưa cao (>2000 mm/năm). Rừng quanh năm xanh tốt, cĩ nhiều tầng, hệ động thực vật phong phú. Đất màu mỡ. - Thực vật: rừng quanh năm xanh tốt, cĩ nhiều tầng, hệ thực vật phong phú. - Động vật: các loại cơn trùng rất phong phú, chim cĩ xu hướng màu sắc sáng, Bị sát và lưỡng thê xuất hiện nhiều. Nhiều lồi linh trưởng: khỉ hầu (Lemurs), cu li (Sloths), và khỉ (Monkeys)
  30. - Thời kỳ sinh trưởng quanh năm nên năng suất của hệ sinh thái cao (năng suất sơ cấp 20000 kCal/m2/năm). * Hệ sinh thái biển. *Hệ sinh thái ở Việt Nam gồm 3 dạng chính: - Các hệ sinh thái trên cạn. -Hệ sinh thái biển. -Hệ sinh thái đất ngập nước. -Hệ sinh thái biến đổi do con người.
  31. Các hệ sinh thái trên cạn. • Rừng xanh mưa ẩm nhiệt đới • Rừng rụng lá ẩm nhiệt đới • Rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới • Rừng kín lá cứng hơi khơ nhiệt đới • Rừng thưa cây lá rộng hơi khơ nhiệt đới • Rừng thưa cây lá kim hơi khơ nhiệt đới • Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khơ nhiệt đới
  32. Hệ sinh thái biển - Việt Nam được thiên nhiên ưu ái cho một bờ biển dài, cĩ rất nhiều đảo và giàu tài nguyên; các hệ sinh thái biển chủ yếu được phân bố dọc theo vùng lãnh hải gần bờ và gồm cĩ các rạn san hơ, tảo biển và rừng ngập mặn. - Cĩ các vùng đầm lầy thủy triều, các khu rừng ngập mặn, vùng cửa sơng, các khu đầm phá, vịnh nhỏ, những rạn san sơ, các vùng châu thổ, các bãi cát ven biển, đảo, bãi đất lầy theo thủy triều, thềm lục địa mềm và cung, các đìa nuơi trồng thủy sản nước lợ. - Hệ sinh thái biển ở Việt Nam bao gồm: thực vật phù du, động vật phù du, động vật đáy biển và động vật tự du.
  33. Hệ sinh thái đất ngập nước • Diện tích 39.734 km2, từ lâu ở Đồng bằng Cửu Long đã hình thành và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên rất độc đáo. Đĩ là hệ sinh thái rừng Tràm U Minh, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, hệ sinh thái nơng nghiệp. • Tại đây, cĩ nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn chim, sân chim tự nhiên rất hấp dẫn cho du lịch sinh thái. Đặc biệt, hệ sinh thái rừng ngập mặn ở các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sĩc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre cĩ vai trị cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, giữ cân bằng mơi trường sinh thái tồn khu vực.
  34. IV. Tình hình sử dụng. * Sự suy giảm đa dạng sinh học. Đa dạng sinh học đang suy giảm với tốc đơ. nhanh hơn hẳn so với bất kì thời nào. Ở Việt nam rừng cĩ diện tích thu hẹp từ tổng số 44% xuống cịn 25%. • Sự tuyệt chủng. - Tuyệt chủng tồn cầu. - Tuyệt chủng trong thiên nhiên hoang dã. - Tuyệt chủng về phương diện sinh thái. - Tuyệt chủng do con người.
  35. V. Nguyên nhân làm giảm sự đa dạng sinh học. • Mất và phá hủy nơi cư trú. • Sự thay đổi trong thành phần hệ sinh thái. • Sự nhập nội các lồi ngoại lai. • Khai thác quá mức. • Gia tăng dân số • Ơ nhiễm. • Biến đổi khí hậu. VI. Hậu quả. - Mất nguồn dữ trữ cơ bản của trái đất( các lồi sinh vật, gen di truyền) và làm suy giảm khả năng đáp ứng nhu cầu của con người như tính bền vững của hệ sinh thái. - Con người mất đi nguồn thức ăn thuốc chữa bệnh các sản phẩm cơng nghiệp của ngày hơm nay cũng như trong tương lai.
  36. - Khả năng duy trì và thúc đẩy năng suất nơng nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuơi bị giảm sút. - Sự suy giảm đa dạng sinh học cịn dẫn đến sự tuyệt chủng của một số lồi sinh vật trên trái đất. VII. Hình thức bảo tồn đa dạng sinh học. • Hạn chế sự gia tăng dân số. • Sử dụng một cách hợp lí tài nguyên thiên nhiên. • Xĩa đĩi giảm nghèo. • Giảm du nhập các lồi sinh vật từ nơi nỳ sang nơi khác, từ thiên nhiên vào vườn thú, chú trọng hình thức bảo tồn tại chỗ. • Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững. • Tăng cường giáo dục về bảo vệ đa dạng sinh học cho con người.
  37. Nhĩm thực hiện: • Tơ văn Tới Bài báo cáo kết thúc! • Đinh Văn Phú • Đỗ Ngọc Tuyền • Nguyễn Ngọc Tiến • Phạm khắc Dương • Vũ Thị Hằng • Vũ Thị Huyền • TRần Thị Hồng Nhung • Nguyễn Tuệ Mai Hương