Bài giảng môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Chương III: Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Chương III: Chủ nghĩa duy vật lịch sử", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_mon_nhung_nguyen_ly_co_ban_cua_chu_nghia_mac_lenin.ppt
Nội dung text: Bài giảng môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Chương III: Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Chương III CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ 1. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 2. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG 3. TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI 4. HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ-TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI 5. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP 6. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN
- 1. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 1.1. Sản xuất – Cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội. 1.1.1. Khái niệm sản xuất vật chất và phương thức sản xuất 1.1.2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội 1.2. Biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. 1.2.1. Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 1.2.2. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- 1.1. Sản xuất – Cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội. - Sản xuất xã hội bao gồm: • Sản xuất vật chất. • Sản xuất tinh thần. • Sản xuất ra bản thân con người. - Sản xuất vật chất: Là hoạt động có ý thức của con người, nhằm cải biến các tồn tại tự nhiên, thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người, của xã hội
- Sản xuất nông nghiệp bằng máy móc
- Cấy lúa-sản xuất nông nghiệp thủ công
- Trồng cây công nghiệp-cây cao su
- Sản xuất nông nghiệp Trồng trà
- Chăn nuôi
- Chăn nuôi gia cầm
- Sản xuất công nghiệp
- Sản xuất công nghiệp
- 1.1.2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội • Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại xã hội • Là tiêu chuẩn quan trọng đánh giá sự phát triển xã hội • Là cơ sở giải thích các hiện tượng văn hóa tinh thần
- 1.1.2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội Vai trò quyết định của sản xuất vật chất với đời sống xã hội ➢ Xã hội không thể thỏa mãn nhu cầu của mình bằng những cái có sẵn trong tự nhiên. Để duy trì và ngày càng nâng cao đời sống của mình, con người phải tiến hành sản xuất của cải vật chất; nếu không có sản xuất xã hội sẽ diệt vong. Vì thế sản xuất vật chất là một điều kiện cơ bản của mọi xã hội. ➢ Đồng thời, trong quá trình sản xuất nhất định, con người còn sản xuất và tái sản xuất ra những quan hệ xã hội của mình, tất cả các quan hệ nhà nước, chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, v. v đều hình thành và phát triển trên cơ sở sản xuất.
- 1.1.2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội Vai trò quyết định của sản xuất vật chất với đời sống xã hội Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tiến bộ xã hội. Nền sản xuất phát triển không ngừng tiến lên từ thấp đến cao sẽ làm cách thức sản xuất của con người thay đổi, kỹ thuật được cải tiến, năng xuất lao động nâng cao. Sự biến đổi ấy, đến lượt nó sẽ dẫn đến các quan hệ giữa con người với con người và toàn bộ mọi mặt của đời sống xã hội cũng thay đổi theo.
- 1.1.2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội Phương thức sản xuất quyết định tính chất của xã hội. Các giai cấp, kết cấu giai cấp và tính chất của các mối quan hệ giữa các giai cấp, cũng như các quan điểm về chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học v.v Phương thức sản xuất quyết định sự chuyển biến của xã hội loài người qua các giai đoạn lịch sử.
- 1.2. Biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất - LLSX và QHSX, hai mặt đối lập của PTSX - Là quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của xã hội - Là cơ sở để nhận thức các quy luật khác
- Hai phương diện cơ bản của qúa trình sản xuất vật chất của xã hội NGƯỜI LAO ĐỘNG trong tổ chức sản xuất hiện đại
- LLSX Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên Người lao động Tư liệu sản xuất Chủ thể của quá trình sản xuất TƯ LIỆU LAO ĐỘNG ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG CỤ SẢN XUẤT
- Quan hệ sở hữu TLSX QUAN HỆ Quan hệ tổ chức SẢN XUẤT quản lý sản xuất Quan hệ phân phối
- Sự phát triển không ngừng của LLSX là nguyên sự thống nhất tương đối = nhân của mâu thuẫn ➔ giải sự tồn tại của 1 PTSX quyết mâu thuẫn để tạo ra một PTSX mới hay sự phù hợp mới kích thích LLSX phát triển
- Mối quan hệ BC giữa llsx và Qhsx - Lực lượng sản xuất quyết định: • Llsx ở trình độ nào -> Qhsx ở trình độ ấy • Llsx thay đổi -> Qhsx thay đổi theo - Vai trò của QHSX: • Quan hệ sx thúc đẩy Llsx: khi nó phù hợp • Qhsx kìm hãm khi không phù hợp: quá lạc hậu, cao giả tạo
- Vận dụng _ Vi llsx quyết định: • Muốn p.triển trước hết phải pt llsx • Từ một nước nông nghiệp cần CNHHĐH • Để có vốn -> chấp nhận nhiều hình thức sở hữu -> kinh tế nhiều thành phần - Vì vai trò của qhsx • Từng bước thiết lập QHSX XHCN (sở hữu công cộng, công hữu) phù hợp với trình độ của ptriển của Llsx
- Vận dụng(tt) - Vì vai trò của qhsx • Cải tiến tổ chức, quản lý sản xuất, nâng cao kỷ luật lao động • Tiến hành phân phối và tái phân phối hợp lý.
- 2. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội C«ng ty thÐp liªn doanh Nippovina (VN – NhËt) Ng©n hµng Vietcombank CƠ CẤU KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN, DỰA TRÊN CHẾ ĐỘ ĐA LOẠI HÌNH SỞ HỮU CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY
- 2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng - CSHT: toàn bộ những quan hệ sản xuất: • QHSX tàn dư • QHSX thống trị • QHSX mầm mống - KTTT: • Tư tưởng: CT, PQ, TH, ĐĐ, Tgiáo, • Thiết chế: NN, Đảng CT, Giáo hội
- 2.2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội - CSHT quyết định KTTT: • CSHT nào -> KTTT ấy: Giai cấp nào nắm giữ Tlsx thì quyết định KTTT • CSHT thay đổi -> KTTT sớm hay muộn cũng thay đổi: khi giai cấp thống trị không còn giữ được vai trò thống trị về kinh tế -> cũng mất vai trò thống trị về Kttt
- 2.2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội(TT) - Vai trò của KTTT: • KTTT bảo vệ CSHT đã sinh ra nó: Nhà nước với công cụ quyền lực chuyên nghiệp có tác động mạnh mẽ đến cơ sở hạ tầng. • Tác động đến sự vận động, phát triển của CSHT: thúc đẩy, kìm hãm
- 2.3. Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng vào thực tiễn Việt Nam - "Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độtư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa - Phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ. - Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính lànền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- 2.3. Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng vào thực tiễn Việt Nam - Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo - Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc - Không ngừng đổi mới hệ thống chính trị, nâng cao vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- 3.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội 3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
- 3.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội - Kh¸i niÖm tån t¹i x· héi * Tån t¹i x· héi lµ toµn bé sinh ho¹t vËt chÊt vµ những ®iÒu kiÖn sinh ho¹t vËt chÊt cña x· héi. (Gi¸o trình TriÕt häc M¸c – Lªnin. NXB ChÝnh trÞ QG, 2006)
- C¸c yÕu tè chÝnh T¹o thµnh tån t¹i X· héi ĐiÒu kiÖn ĐiÒu kiÖn Ph¬ng thøc s¶n tù nhiªn d©n sè xuÊt C¶nh s«ng nói Con ngêi C«ng nh©n trong N1-C13-T1 N1-C14-T2 nhµ m¸y dÖt may N1-C14-T3
- 3.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội(tt) Kh¸i niÖm vµ kÕt cÊu cña ý thøc x· héi Mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, của những cộng đồng xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định.
- 3.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội(tt) KÕt cÊu cña ý thøc x· héi Theo néi dung vµ lÜnh vùc ph¶n ¸nh ®êi sèng x· héi ý thøc ý thøc ý thøc ý thøc chÝnh trÞ Ph¸p quyÒn T«n gi¸o ThÈm mü V.I.Lªnin ¶nh phiªn toµ xÐt xö Mét buæi cÇu kinh ThiÕu n bªn (1870-1924) mét vô ¸n cña ®¹o håi hoa huÖ N1-C14-T4 N1-C14-T5 N1-C14-T6 N1-C14-T7
- 3.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội(tt) KÕt cÊu cña ý thøc x· héi Theo trình ®é ph¶n ¸nh ý thøc ý thøc x· héi Lý luËn th«ng thêng bao gåm : - Những tri thøc - những quan niÖm - t©m lý x· héi Mét tñ s¸ch ë th viÖn N1-C14-T8
- KÕt cÊu cña ý thøc x· héi Phương thức phản ánh Tâm lý xã hội : Hệ tư tưởng xã hội: - Tình cảm, ước muốn, - Nhận thức lý luận tâm trạng, tập quán về tồn tại xã hội - Hệ thống những - Hình thành dưới ảnh quan điểm, tư tưởng hưởng trực tiếp của đời - Sự khái quát hóa sống hàng ngày của họ và những kinh nghiệm phản ánh đời sống đó xã hội
- Quan hÖ giữa t©m lý x· héi & hÖ t tëng T©m lý x· héi HÖ t tëng • Bao gåm toµn bé tình • Lµ trình ®é nhËn thøc lý c¶m, íc muèn, t©m luËn vÒ tån t¹i x· héi, lµ tr¹ng, tËp qu¸n . . . cña hÖ thèng những quan con ngêi, cña mét bé ®iÓm, t tëng (chÝnh trÞ, phËn x· héi hoÆc cña triÕt häc, ®¹o ®øc, nghÖ toµn x· héi, hình thµnh thuËt, t«n gi¸o), kÕt qu¶ díi ¶nh hëng trùc tiÕp cña sù kh¸i qu¸t ho¸ cña ®êi sèng hµng ngµy những kinh nghiÖm x· cña hä vµ ph¶n ¸nh ®êi héi. HÖ t tëng ®îc hình sèng ®ã. thµnh mét c¸ch tù gi¸c vµ ®îc truyÒn b¸ trong x· héi
- Quan hÖ giữa t©m lý x· héi & hÖ t tëng • T©m lý x· héi vµ hÖ t tëng cã chung nguån gèc lµ tån t¹i x· héi, ®Òu ph¶n ¸nh tån t¹i x· héi. • T©m lý x· héi t¹o ®iÒu kiÖn thuËn lîi ®Ó tiÕp thu hÖ t tëng. • HÖ t tëng gia tăng yÕu tè trÝ tuÖ cho t©m lý x· héi.
- TÝnh giai cÊp cña ý thøc x· héi - trong x· héi cã giai cÊp, c¸c giai cÊp cã những ®iÒu kiÖn sinh ho¹t vËt chÊt kh¸c nhau, những lîi Ých kh¸c nhau do ®Þa vÞ x· - héi cña mçi giai cÊp quy ®Þnh. DO ®ã, ý thøc x· héi cña c¸c giai cÊp cã néi dung vµ hình thøc ph¸t triÓn kh¸c nhau hoÆc ®èi lËp nhau.
- 3.1.2. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội “Kh«ng thÓ nhËn ®Þnh vÒ mét thêi ®¹i ®¶o lén nh thÕ, căn cø vµo ý thøc cña thêi ®¹i Êy. Tr¸i l¹i, ph¶i gi¶i thÝch ý thøc Êy b»ng những m©u thuÉn cña ®êi sèng vËt chÊt, b»ng sù xung ®ét hiÖn cã giữa c¸c lùc lîng s¶n xuÊt x· héi vµ những quan hÖ s¶n xuÊt x· héi”. (C.M¸c vµ Angghen Toµn tËp. NXB C¸c M¸c (1818 – 1883) ChÝnh trÞ quèc gia, Hµ Néi 1995, N1-C14-T13 TËp 13, Tr 15)
- 3.1.2. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội(TT) • Tån t¹i XH quyÕt ®Þnh ý thøc XH, ý thøc XH lµ sù ph¶n ¸nh cña tån t¹i XH, phô thuéc vµo tån t¹i XH. ➔ Nh vËy : Kh«ng thÓ tìm nguån gèc cña t tëng, lý luËn trong ®Çu ãc con ngêi mµ ph¶i tìm ë ®iÒu kiÖn vËt chÊt XH. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải một cách giản đơn trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian
- 3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội ➢ý thøc XH thêng l¹c hËu so víi tån t¹i XH. Nguyªn nh©n : - ý thøc xh kh«ng ph¶n ¸nh kÞp sù biÕn ®æi ho¹t ®éng thùc tiÔn cña con ngêi. - Do søc m¹nh cña thãi quen, truyÒn thèng, tËp qu¸n còng nh do tÝnh l¹c hËu, b¶o thñ cña mét hình th¸i ý thøc x· héi. - ý thøc XH lu«n g¾n víi lîi Ých cña những nhãm, những tËp ®oµn ngêi, những giai cÊp nhÊt ®Þnh trong XH.
- 3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội(TT) ➢Ý thức hội có thể vượt trước tồn tại xã hội: ✓Tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, ✓Vd: ✓ Dự báo được tương lai và có tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn ✓Vd:
- 3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội(TT) ➢ Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó: ✓ Nhứng giá trị trước đó ✓Tiếp nhận những giá trị bên ngoài ➢ Trong xã hội có giai cấp, tính chất kế thừa của ýthức xã hội gắn với tính chất giai cấp của nó: ✓ Gc thống trị về kt lựa chọn sự kế thừa
- 3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội(TT) ➢ Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội ý thøc ý thøc chÝnh trÞ ph¸p quyÒn ý thøc ý thøc Khoa häc ®¹o ®øc ý thøc ý thøc NghÖ T«n gi¸o thuËt N1-C14-T19
- 3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội(TT) ➢Sự tác động qua lại giữa các hình thái ýthức xã hội trong sự phát triển của chúng: ✓ Sự tác động qua lại gây nên những biến đổi độc lập tương đối. ✓Tính chất kế thừa trong sự phát triển
- 3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội(TT) ➢ Ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội: ✓ Tác động thúc đẩy: ✓ Tác động kìm hãm
- Ý nghĩa phương pháp luận ➢ Bác bỏ mọi quan điểm siêu hình, máy móc, tầm thường về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội ➢ Từ tính quyết định của tốn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội: ✓ Nhận thức các hiện tượng của đời sống tinh thần xã hội ta cần phải căn cứ vào tồn tại xã hội đã làm nảy sinh ra nó: ✓ Giải thích các hiện tượng tinh thần từ những phương diện khác nhau thuộc nội dung tính độc lập tương đối của chúng
- 4. HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ-TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI Phạm trù HTKT-XH “Trong sự sản xuất xã hội ra đời sống của mình, con người có những quan hệ nhất định, tất yếu không tuỳ thuộc vào ý muốn của họ-tức những quan hệ sản xuất, những quan hệ sản xuất này phù hợp với một tình độ phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất của họ. Toàn bộ những qua hệ sản xuất ấy hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội, tức là các cơ sở hiện thực trên đó dựng lên một kiến trúc thượng tầng pháp lý và chính trị và những hình thái ý thức xã hội nhất định tương ứng với cơ sở hiện thực đó. Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và C.Mác 1818( -1883) tinh thần nói chung” ( C.Mác)
- 4. HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ-TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI - Cấu trúc - Sự phát triển là • Lực lượng sản xuất qtrình ls-tự nhiên: • Các quan hệ sản xuất • Tự nhiên (khách • Kiến trúc thượng quan): tuân theo quy tầng luật khách quan • Lịch sử(Điều kiện cụ thể): tuần tự và bỏ qua
- HTKT-XH Kiến trúc thượng tầng Cơ sở hạ tầng: các quan hệ sản xuất Quan hệ sở hữu Quan hệ tổ chức, quản Sản lý xuất vật Quan hệ sản xuất Quan hệ phân phối chất Người lao động Lực lượng sản xuất Tư liệu sản xuât
- Sự phát triển của các hình thái kinh tế -xã hội là quá trình lịch sử -tự nhiên KTTT KTTT KTTT A A B QHSX QHSX QHSX A A B LLSX LLSX LLSX A mới B HTKT –XH A HTKT –XH B
- Sù chuyÓn biÕn c¸c h×nh th¸i kinh tÕ x· héi trong lÞch sö Tr×nh HTKTXH Céng s¶n chñ nghÜa ®é g/c c«ng nh©n k/tÕ HTKTXH T b¶n chñ nghÜa x· héi g/c t HTKTXH Phong kiÕn s¶n g/c phong HTKTXH ChiÕm h÷u n« lÖ kiÕn HTKTXH Céng s¶n nguyªn thñy g/c chñ n« Thêi gian
- Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta • "Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tưbản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa • phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ ▪ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ▪ Không ngừng đổi mới hệ thống chính trị, nâng cao vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta (tt) ▪ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính nềnlà kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ▪ có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo ▪ kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc
- Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta (tt) ▪ nâng cao vai trò của các tổ chức quần chúng, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ▪ Đồng thời với phát triển kinh tế, phải phát triển văn hóa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ▪ không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân; phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài ▪ giải quyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu: "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- 5. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP ❑ KHÁI NIỆM GIAI CẤP: “ Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn người to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì những quan hệ này được pháp luật qui định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định” V.I.Lªnin: Toµn tËp, Nxb TiÕn bé, M¸txc¬va, 1979, t.39, tr. 17 – 18.
- 5. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP ➔ Sự phát triển về trình độ của LLSX cuối thời kỳ cộng sản nguyên thủy. ➔ Công cụ sản xuất bằng kim loại ra đời ➔ Xuất hiện đầu óc tư hữu ➔ Sự phân hóa hóa trong xã hội ➔ Hình thành giai cấp và phân chia giai cấp
- 5. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP “Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của một bộ phận nhân dân này chống bộ phận khác, đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”
- 5. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP
- 5. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP ➢Trong điều kiện có cách mạng nổ ra: ✓ Thay thế hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời, lạc hậu ✓Giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. ✓ Thay đổi căn bản mọi mặt của đời sống xã hội ✓ Thông qua đấu tranh, giai cấp cách mạng không ngừng trưởng thành. ➢ Trong khuôn khổ một chế độ xã hội: ✓ Đấu tranh giai cấp buộc giai cấp thống trị phải cải thiện dân sinh, mở rộng dân chủ tạo ra tiến bộ xã hội. ✓Đấu tranh giai cấp gợi mở những sáng tạo văn hóa, nghệ thuật ➢ Đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay: ✓ Nguyên nhân tồn tại giai cấp và đấu tranh giai cấp ✓ Nội dung và biểu hiện .
- 5.2.1 Cách mạng xã hội và nguồn gốc của nó. Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, là sự thay thế một hình thái kinh tế - xã hội cũ bằng một hình thái kinh tế - xã hội mới cao hơn, tiến bộ hơn.
- 5. 2.1 Cách mạng xã hội và nguồn gốc của nó. ➢ Điều kiện khách quan của CMXH LLSX > < Gc phản CM Tình thế cách mạng
- 5. 2.1 Cách mạng xã hội và nguồn gốc của nó. ➢ Điều kiện chủ quan của CMXH Sự trưởng thành của trào công nhân, phong trào quần chúng lao động về tổ chức và hành động. Sự quyết tâm của Đảng cách mạng
- 5.2.2 Vai trò của cách mạng xã hội. Cách mạng xã hội là phương thức giải quyết mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất tiến bộ và quan hệ sản xuất lỗi thời lạc hậu.
- 5.2.2 Vai trò của cách mạng xã hội. Cách mạng xã hội là điều kiện để thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới, tiến bộ hơn, mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển.
- 5.2.2 Vai trò của cách mạng xã hội. Là cơ sở để xây dựng một hình thái kinh tế - xã hội mới (hình thành kiến trúc thượng tầng mới phù hợp) thay thế hình thái kinh tế - xã hội cũ, mở đường cho xã hội phát triển.
- 5.2.2 Vai trò của cách mạng xã hội. Là cơ sở để xây dựng một hình thái kinh tế - xã hội mới (hình thành kiến trúc thượng tầng mới phù hợp) thay thế hình thái kinh tế - xã hội cũ, mở đường cho xã hội phát triển.
- 5.2.2 Vai trò của cách mạng xã hội. Là cơ sở để xây dựng một hình thái kinh tế - xã hội mới (hình thành kiến trúc thượng tầng mới Thông qua cách mạng xã hội, cách mạng vô sản để phù hợp) thay thế giành chính quyền và thực hiện cải cách xã hội hình thái kinh tế - xã hội cũ, mở đường cho xã hội phát triển.
- 6. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN Trong tÝnh hiÖn thùc cña nã, b¶n chÊt con ngêi lµ tæng hßa cña c¸c quan hÖ x· héi”
- Hai ph¬ng diÖn “Tù nhiªn” vµ “X· héi” cña con ngêi : ®éng vËt, dï cao cÊp nhÊt còng chØ thuÇn tóy tån t¹i theo b¶n tÝnh tù nhiªn, cßn con ngêi ngoµi ph¬ng diÖn tån t¹i tù nhiªn cßn cã ph¬ng diÖn KT,VH x· héi cña nã
- Nhờ nhân tố lao động mà có quá trình tiến hoá từ vượn thành người Giới tự nhiên chỉ tạo tiền đề tự nhiên để con người có thể trở thành NGƯỜI Lao động- dù là hình thái sơ khai nhất cũng đã phân biệt con người và các động vật khác
- SỰ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI LÀ TRÊN CƠ SỞ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN HỆ HỢP TÁC XÃ HỘI Sự khác nhau căn bản giữa con người cổ đại và con người hiện đại không phải trên phương diện tự nhiên mà là trên phương diện phát triển quan hệ hợp tác xã hội của họ.
- SỰ KHÁC BIỆT CĂN BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC SINH TỒN GIỮA CON NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT Con vật chỉ thích ứng với tự nhiên còn con người nghiên cứu cải tạo môi trường tự nhiên Động vật đấu tranh sinh tồn còn con người đấu tranh giai cấp
- SỰ KHÁC NHAU CĂN BẢN GIỮA CON NGƯÒI NÔ LỆ VÀ CON NGƯỜI TỰ DO Sự khác nhau này là xét trên phương diện tính chất đặc thù trong quan hệ xã hội của họ
- Đặc trưng hành vi hiện thực của con người căn bản không phải là bản năng mà là bản chất xã hội
- SỰ KHÁC NHAU CĂN BẢN GIỮA CON NGƯÒI CỦA CÁC THỜI ĐẠI Con người của xã hội thần dân và con người của xã hội công dân
- Tóm tắt nội dung học phần 1 - Tồn tại kq, vận động, kg, tg - Quyết định ý VẬT thức CHẤT CNDVBC: mqh giữa vc và yt - Nguồn gốc: tự Ý nhiên, xã hội THỨC -Bản chất: phản ánh thế giới khách quan Tác động trở lại tgkq
- PHÉPVẬT DUYBiỆN CHỨNG B i Ệ N C H Ứ N G K H Á C H Q U A N NL VỀ SỰ PT NL VỀ MLHPB PHẠM 3 6 LuẬT TRÙ QUY CẶP B C N C U N Q N i Ệ H Ứ G H Ủ A CON ĐƯỜNG BC CỦA THỰC TiỄN NHẬN THỨC CL QUAN QUAN SINH LỰC CỦALỰC SỞ, MỤC ĐỘNG ĐẾN ĐÍCH VÀ ĐÍCH TƯỢNG TỪTRỰC ĐỘNG TƯDUY LÀ CƠ LÀ CƠ TRỪU NT
- Ý THỨC XÃ HỘI HTKT-XH Phong tục, Kiến trúc thượng tầng truyền Tư thiết chế thống tưởng Cơ sở hạ tầng: các quan hệ sản xuất Quan hệ sở hữu Quan hệ tổ chức, quản lý TỒN TẠI XÃ HỘI Quan hệ sản xuất Phươn Quan hệ phân phối Điều kiện g thức sinh hoạt Sản xuất t Người lao động vật chất Lực lượng sản xuất Tư liệu sản xuât
- Quan hệ sở hữu Quan hệ tổ Giai chức, cấp quản lý thống Quan hệ trị Quan sản xuất hệ Phươ phân Phươn ng phối CMXH g thức thức Sản Sản Người xuất B xuất lao A Giai động cấp bị Lực lượng trị sản xuất Tư liệu sản xuât
- TỰ NHIÊN XÃ HỘI HỌAT ĐỘNG Các phẩm XÃ HỘI chất tự nhiên CON NGƯỜI QUAN HỆ GAI CẤP, ĐẤU TRANH GIAI CẤP Đặc điểm tâm sinh lý CÁC QUAN HỆ XÃ HỘI KHÁC
- NHÂN CÁCH Sinh lý Ý thức Nhân cách: thế Chủ Đánh giá Tâm lý thể giới cái tôi tự của mỗi Khẳng định cá nhân Xã hội Điều chỉnh
- BÀI TẬP 1. Vì sao có thể nói, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là hạt nhân của phép biện chứng duy vật? 2. Vì sao có thể nói, quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản tác động lên toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại? 3. Vì sao nói, sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên?
- • Nhân cách là khái niệm chỉ bản sắc độc đáo, riêng biệt của mỗi cá nhân, là nội dung và tính chất bên trong của mỗi cá nhân. Bởi vậy, nếu cá nhân là khái niệm chỉ sự khác biệt giữa cá thể với giống loài thì nhân cách là khái niệm chỉ sự khác biệt giữa các cá nhân. Cá nhân là phương thức biểu hiện của giống loài còn nhân cách vừa là nội dung, vừa là cách thức biểu hiện của mỗi cá nhân riêng biệt.



