Bài giảng Mô và phôi - Chương 9: Phát triển của động vật thân mềm (Mollusca)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Mô và phôi - Chương 9: Phát triển của động vật thân mềm (Mollusca)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_mo_va_phoi_chuong_9_phat_trien_cua_dong_vat_than_m.pdf
Nội dung text: Bài giảng Mô và phôi - Chương 9: Phát triển của động vật thân mềm (Mollusca)
- CHƯƠNG 9: PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT THÂN MỀM (MOLLUSCA) 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN Động vậtthânmềmbaogồm mộtsố lượng loài lớn, phân bố trong nhiềumôitrường khác nhau, phương thứcsống cũng rất khác nhau. Có nhóm sống vùi trong cát hoặc bùn, có nhóm bám vào giá thểởnền đáy, có nhóm sống trôi nổitrongnước. Do đósự phát triểncáthể của nó cũng rất đadạng.
- Đặc điểm phân tính Không phân tích (lýỡng tính): Trên cùng cơ thểđồng thờicócả tuyến sinh dục đựcvàcái. Phầnlớn các loài chân bụng Gastropoda mang đặc điểmphântínhnày. Phân tính đựccáiriêngnhưng có hiệntượng biến đổitừđực sang trái hoặcngượclại: Sự thay đổi tính này do sự thay đổimùavụ trong năm hoặcdo điềukiệnsống biến đổi. Các loài thuộclớphaimảnh vỏ Bivalvia thường có đặc tính này. Phântíchrõràngvàtồntạisuốtchu kỳ sống: Bắtgặp ở lớpthầnkinhkép (Amphineura).
- Đặc điểmthụ tinh Đasố các loài động vậtthânmềmthụ tinh ngoài. Tinh trùng xâm nhậpvàotrứng trướclúcxuấthiệncựccầu1, tứclàtrứng đang vào thờikỳ noãn bào sơ cấp. Mộtsố loài thuộclớpchânbụng thụ tinh trong, nhờ sự xuấthiện củacơ quan giao phối. Hiệntượng này gặp ởốc đỏ Parana, ốc Cipango. Quá trình phát triểnphôibắt đầusaukhithụ tinh. Nhìn chung có ba phương thức:
- Các phương thứcpháttriểnphôi (1) Phát triểntrongtúitrứng: Ở mộtsố loài thuộc nhóm chân bụng, trứng đẻ ra đượcdính kếtlạivới nhau tạothànhtúitrứng lớn. Sự dính kếtnày nhờ chất keo bao quanh trứng do ống dẫntrứng tiếtra. Túi trứng có nhiềuhìnhdạng khác nhau: có loạihình chuông như túi trứng của ốc Natica; hình sợinhưốcthỏ biển; hình bình hoa nhưốc Urosalpine salpine. Cáctúinàycóthể lơ lửng trong nước, hoặcbámvàothực vậtthủy sinh, bám vào đáy bùn, cát.
- Các phương thứcpháttriển phôi (tt) (2) Phát triểntrongnước: Phầnlớn các loài thuộclớphaimảnh vỏ: trứng sau khi thoát ra khỏibuồng trứng và đượcthụ tinh, lơ lửng trong nước. Quá trình phát triển phôi xảyraởđóchođếngiaiđoạn ấu trùng. Khi nởấu trùng thoát ra khỏimàngtrứng. Ơ phương thứcnàytrên bề mặtcủa phôi thường xuấthiện tiêm mao để giúp phôi vận động được trong nước. (3) Phát triển trong xoang mang và xoang màng áo: Đasố các loài thuộclớphaimảnh vỏởnướcngọt; trứng đẻ ra khỏituyếnsinhdục đượclưulại trong xoang màng áo. Quá trình phát triển phôi đượcthựchiện ởđấyvàđược con mẹ bảovệđến giai đoạn ấu trùng thì thoát ra ngoài. Mộtsố trường hợpcóthể lưu lạitrongcơ thể mẹ lâu hơn.
- Đặc điểmphâncắttrứng Trừ bọnchânđầu, phầnlớntrứng của động vậtthânmềmthuộc loạiphâncắtxoắn ốc. Đây là dạng phân cắt hoàn toàn, nhưng không đều; các phôi bào sắpxếptheohìnhxoắn ốc. Phôi nang, phôi vị Những loạitrứng có lượng noãn hoàng nhiềunhư trứng các loài chân bụng thì phôi nang thuộcdạng phôi nang đặcvàphôivị theo phương thức lõm vào. Những loạitrứng có lượng noãn hoàng ít như trứng bọn2 mảnh vỏ thìphôinangthuộcdạng phôi nang có xoang, phôi vị theo phương thức lõm vào Tuy vậy các phôi bào ở cực động vậtnhỏ hơn các phôi bào ở cực thựcvậtrấtnhiều
- CÁC GIAI ĐOẠN ẤU TRÙNG Ấutrùngluâncầu Ấu trùng hình chữ D (Trochophora) (Veliger) Ấutrùngdiệnbàn Ấu trùng bám (Spat) (Umbo)
- Các giai đoạnpháttriển phôi và ấu trùng 1: Tế bào tinh trùng 2: Tế bào trứng 3: Trứng thụ tinh 4: XuấthiệncựccầuI 5: XuấthiệncựccầuII 6: Phân chia trứng lầnI 7: Phân chia trứng lầnII 8 - 9:Phôi nang 10 - 11: Ấu trùng luân cầu 12: Ấutrùngchữ D 13: Ấutrùngđĩnh vỏ 14: Ấutrùngbám
- 2. PHÁT TRIỂN CỦA THÂN MỀM 2 MẢNH VỎ TUYẾN SINH DỤC VÀ TẾ BÀO SINH DỤC CON CÁI Căncứ vào kích thước, màu sắcvàmức độ phát triểncủatế bào sinh dục, có thể chia buồng trứng thành 5 giai đoạn: Giai đoạn1: Buồng trứng có kích thướcrất bé, khó phân biệt với các mô khác củakhốinộitạng. Trong buồng trứng mô liên kếtvàtế bào mỡ chiếmchủ yếu, tế bàosinhdục đang ở tế bào mầmnằmlẫntrongmôliênkết. Giai đoạn2: Ở giai đoạn này có thể quan sát đượcrõhailácủa buồng trứng, nhưng kích thướccủa chúng còn bé và có màu vàng nhạt. Trong mô buồng trứng đãxuấthiệncáctúinhỏ, mỗi túi chứa các tế bào trứng non, đó là các noãn nguyên bào.
- Giai đoạn3: Khốilượng buồng trứng tăng nhanh thành hai lá tương đốirộng bao quanh nộitạng, màu vàng đậm. Các túi nhỏđã gia tăng kích thướcvàchứa đầytế bào trứng đã chuyểnsang thời kỳ tích luỹ chất ding dưỡng để trở thành noãn bào sơ cấp. Các noãn này có cuống gắn vào vách củatúi. Giai đoạn4: Buồng trứng bướcvàogiaiđoạnthànhthục, kích thướcpháttriểnmạnh, lan rộng ra màng áo, màu đỏ gạch. Trong mỗitúinhỏ, các noãn bào đãrờikhỏiváchphânbố vào lòng của túi. Mỗitúicăng phồng, chứa đầy các noãn bào hình cầu. Đólà các noãn bào đã thành thục, đủ điềukiện tham gia vào quá trình thụ tinh. Giai đoạn5: Buồng trứng sau khi đẻ, các sảnphẩmsinhdục đã thải ra ngoài, do vậymàtrở nên rỗng, co hẹpthể tích. Các túi cũng trở nên rỗng, co hẹplại.
- TIÊU BẢN MÔ HỌC BUỒNG TRỨNG ĐựcCái TuyếnsinhdụcTrứng giai đoạn non Buồng trứng sau khi đẻ Trứng thành thục
- Phát triểnbuồng trứng điệpseo (Comptopallium radula ) Giai đoạnII Giai đoạnIII Giai đoạnV Giai đoạnIV
- TUYẾN SINH DỤC VÀ TẾ BÀO SINH DỤC CON ĐỰC Có thể chia thành 5 giai đoạn phát triểngiống như ca thể cái. Tuy nhiên để dễ phân biệt, ngườitachiasự phát triểntuyếnsinhdục con đực thành 2 giai đoạn: Giai đoạnchưathànhthục: Tuyếnsinhdụckíchthướcbé, hình lá, mỏng có màu trắng trong. Tế bàosinhdụcchỉ bao gồm các tế bào mầm và các tinh nguyên bào. Giai đoạn thành thục: Tuyến phát triểncódạng hình lá, rộng, căng phồng,có màu trắng sữa. Tế bào sinh dụcchủ yếu ở thờikỳ thành thục, bao gồm các cụmtinhtử và tinh trùng.
- TUYẾN SINH DỤC VÀ TẾ BÀO SINH DỤC CON ĐỰC Giai đoan còn non Giai đoạnsắp thành thục Giai đoạn thoái hoá Giai đoạnthànhthục
- SỰ ĐẺ TRỨNG VÀ THỤ TINH Khi buồng trứng của con cái đạttớigiaiđoạnthànhthục, dướitác động của các điềukiện bên ngoài như sự tăng, giảmnhiệt độ nước, sự thay đổicủanồng độ muối, tác động củachukỳ thuỷ triều, trong đókể cả sự xuấthiệncủacáthểđực thành thục; các nhân tố nàykíchthíchcáthể cái đẻ trứng ra môi trường nước. Ngay sau đó tinh trùng xâm nhậpvàotrứng và trứng bắt đầugiảm phân để hình thành các cựccầu 1 và 2. Tiếp đến nhân tinh trùng từ cựcthựcvật di chuyểngặpnhâncủatế bào trứng ở gầncực động vật. Haimàngnhânvỡ ra hoà nhậphai bộ nhiễmsắcthể, hợptửđược hình thành.
- PHÂN CẮT TRỨNG, PHÔI NANG VÀ PHÔI VỊ Sau khi quá trình thụ tinh được hoàn thành, quá trình phân cắttrứng bắt đầuthựchiện. Trứng ở nhiềuloàithânmềmhaimảnh vỏ phân cắttheophương thứcxoắn ốc. Phôi nang củathânmềmhaivỏ thuộcdạng phôi nang có xoang nhưng các phôi bào ở cực động vậtcókíchthướcnhỏ hơn các phôi bào ở cựcthựcvậtrấtnhiều. Phôi vịđược hình thành theo phương thức lõm vào ở cựcthựcvật và trở thành miệng nguyên thuỷ
- CÁC GIAI ĐOẠN ẤU TRÙNG (1) Ấu trùng luân cầu (Trochophora) Ấu trùng này đượchìnhthành khoảng mộtngàysaukhitrứng thụ tinh. Ấutrùngcócấutạorất đơngiản bao gồm: miệng nguyên thuỷ, ruộtnguyênthuỷ và tuyếnvỏ được hình thành do ngoạibìđối diệnvớimiệng nguyên thuỷ lõm vào. Trên đỉnh của ấu trùng có vành tiêm mao giúp cho ấutrùngvận động trong nước.
- CÁC GIAI ĐOẠN ẤU TRÙNG (tt) Ấu trùng hình chữ D (Veliger) Sau khi thụ tinh khoảng hai ngày, ấu trùng luân cầu chuyển sang ấu trùng Veliger. Cũng giống nhưấu trùng luân cầu, giai đoạn veliger cũng sống trôi nổi. Tuy nhiên, so với ấu trùng luân cầu, ấutrung Veliger xuấthiệnnhiềucơ quan mới: chân mọcgiữamiệng nguyên thuỷ và chia ra hai phần: miệng và hậumônriêngbiệt, phầngiữacủaruộtnguyênthuỷ xuấthiện dạ dày, hai bên dạ dày thêm gan tụy. Tuyếnvỏ lộn ra phía ngoài và bắt đầutiết nguyên liệu để tạovỏ, các cơ khép vỏ xuất hiện.
- CÁC GIAI ĐOẠN ẤU TRÙNG (tt) (3) Ấu trùng diện bàn (Umbo) Ấutrùngdiện bàn hay còn gọilà ấu trùng đỉnh vỏ, xuấthiện thường vào ngày thứ 7 - 8 sau khi thụ tinh ẤutrùngtiềnUmbo Ở giai đoạn này, vành tiêm mao ở đỉnh đặcbiệtpháttriển. Các tiêm mao trảirộng như mặt bàn tròn nên đượcgọilàấu trùng diệnbàn. Cáctiêmmaonàygiúp Ấu trùng trung Umbo cho ấutrùngbơilội tích cựcvà chủđộng hơn. Ấutrùngdiện bàn có thể chia thành 3 giai đoạnphụ: Tiền umbo, trungumbovàhậuumbo ẤutrùnghậuUmbo
- CÁC GIAI ĐOẠN ẤU TRÙNG (tt) Giai đoạntiềnUmboấu trùng xuấthiệnruột và mang nang tiêu hoá .Ấu trùng tăng về kích thướcvàchiềudài Giai đoạn trung Umbo ấu trùng xuấthiện đỉnh vỏ ,vành tiêm mao đặcbiệt phát triển, các tiêm mao trảirộng như mặtbàntròn. Chính các tiêm mao này giúp cho ấutrùng bơilội tích cứcvànhiềuhơn. Giai đoạnhậuUmboấu trùng xuấthiện điểm mắt và hình thành chân ,đây là đấuhiệukết thúc giai đoạnsống trôi nổicủa ấu trùng . Giai đoạnnàythường thì xuấthiện ở ngày 16 -18 sau khi thụ tinh .
- CÁC GIAI ĐOẠN ẤU TRÙNG (tt) (4) Ấu trùng bám (Spat) Sau thờigiansống trôi nổi, ấutrùng chuyểnsống đáy và dùng chân để bò. Khi tìm đượcchỗ bám thích hợp, tơ chân phát triển để ấu trùng bám vào giá thể và kết thúc vòng biếntháiấu trùng. AÁu truøng baùm Thờigianbiếntháitừ 28 - 60 ngày. (Spat) Điềunàylệ thuộc vào các điềukiệnmôi trường, đặcbiệt là nhiệt độ nước. Giai ñoaïn Juvenile
- Phát triển phôi và ấu trùng Điệpseo (Comptopallium radula ) 2 phôi bào 8 phôi bào Nhiều phôi bào Phôi nang Phôi vị Trochophora Veliger Umbo Spat
- PHÁT TRIỂN PHÔI CỦA THÂN MỀM 2 MẢNH VỎ Thời gian sau thụ tinh Kích thướcµ Giai đoạnpháttriển Ngày Giờ Phút Chiều dài Chiềucao 0 Trứng 45-50 15 Trứng thụ tinh 25 Cựccầu1 30 Cừccầu2 40 2 tế bào 45 4 tế bào 55 8 tế bào 1 30 Phôi nang 2 Phôi vị 7 Trôchphore 17 30 Veliger mớixuấthiện 64,36 50,69 5 Veliger 77,03 62,02 10 Tiềnumbo 87,04 73.37 14 Trung umbo 95,38 82,37 18 Hậuumbo 148,74 134,06 24 Spat mớixuấthiện 176,42 155,74 28 Spat 196,43 187,09 32 Juvenile mớixuấthiện 224,77 210,77 36 Juvenile 300,48 274,80



