Bài giảng Lý thuyết bảo hiểm

ppt 62 trang phuongnguyen 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lý thuyết bảo hiểm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ly_thuyet_bao_hiem.ppt

Nội dung text: Bài giảng Lý thuyết bảo hiểm

  1. MƠN: LÝ THUYẾT BẢO HIỂM Số ĐVHT: 3 www.sachdoanhtri.blogspot.com 1
  2. CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BẢO HIỂM www.sachdoanhtri.blogspot.com 2
  3. ĐẠI CƯƠNG VỀ BẢO HIỂM Những Nguyên tắc vấn đề hoạt động chung Lịch sử phát www.sachdoanhtri.blogspot.comtriển 3
  4. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HIỂM SỰ CẦN THIẾT NHỮNG VẤN ĐỀ VAI TRỊ KHÁCH QUAN CHUNG VỀ BH TÁC DỤNG KHÁI NIỆM RỦI RO CĨ THỂ BH BẢN CHẤT HÌNH THỨC www.sachdoanhtri.blogspot.com 4
  5. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HIỂM ❖ Rủi ro ❖ Khả năng xảy ra một sự cố khơng may ❖ Khả năng xảy ra thiệt hại hoặc tổn thất ❖ Hiện tượng xảy ra đưa đến một kết quả khác biệt so với dự đốn trước đĩ ❖ Sự khơng chắc chắn về tổn thất www.sachdoanhtri.blogspot.com 5
  6. ❖ Tĩm lại ❖ Khả năng khơng chắc chắn ở tương lai ❖ Thể hiện mức độ nhằm chỉ ra khả năng định lượng những khả năng tổn thất www.sachdoanhtri.blogspot.com 6
  7. Mức độ rủi ro ❖ Tần số rủi ro: Khả năng rủi ro xảy ra cao hay thấp ❖ Mức độ nghiêm trọng www.sachdoanhtri.blogspot.com 7
  8. Phân loại rủi ro ❖ Căn cứ về mặt tài chính ❖ Rủi ro gây thiệt hại vật chất ❖ Rủi ro phi tài chính ❖ Căn cứ vào tính chất của rủi ro ❖ Rủi ro cĩ tính chất từ hiện tượng tự nhiên ❖ Rủi ro cĩ tính chất từ hoạt động của con người gây ra www.sachdoanhtri.blogspot.com 8
  9. ❖ Căn cứ vào nguyên nhân của các rủi ro ❖ Nguyên nhân khách quan ❖ Nguyên nhân chủ quan ❖ Căn cứ vào khả năng cĩ thể xảy ra rủi ro ❖ Rủi ro cĩ khả năng khơng chắc chắn ❖ Rủi ro chắc chắn ❖ Căn cứ vào trang thái của rủi ro ❖ Rủi ro thuần tuý (rủi ro tĩnh) ❖ Rủi ro đầu cơ (rủi ro động) www.sachdoanhtri.blogspot.com 9
  10. Tổn thất ❖ Hậu quả của một hay hàng loạt các rủi ro gây ra làm thiệt hại đến một đối tượng nào đĩ ❖ Là những thiệt hại xảy ra cho một đối tượng cho dù trước đĩ đã dự kiến hay chưa dự kiến được www.sachdoanhtri.blogspot.com 10
  11. Khả năng tổn thất ❖ Tần số tổn thất ❖ Mức độ tổn thất www.sachdoanhtri.blogspot.com 11
  12. Phân loại tổn thất ❖ Căn cứ vào đối tượng bị tổn thất thiệt hại ❖ Liên quan đến tài sản, hàng hố ❖ Liên quan đến con người ❖ Căn cứ vào hình thái biểu hiện của tổn thất ❖ Tổn thất hữu hình ❖ Tổn thất vơ hình ❖ Căn cứ về mặt tài chính ❖ Đo lường được bằng tiền ❖ Phi tài chính www.sachdoanhtri.blogspot.com 12
  13. ❖ Tại TPHCM ước khoảng 2.000.000 phương tiện xe cơ giới hai bánh. Năm 2005 cĩ 5.000 vụ tai nạn liên quan đến 8.000 xe gắn máy hai bánh ❖ Thiệt hại ước tính 40 tỷ đồng, tổng phương tiện trị giá 30000tỷ đồng www.sachdoanhtri.blogspot.com 13
  14. ❖ Tần số tổn thất: (8.000/2.000.000) * 100% ❖ Mức độ tổn thất (40/30.000) * 100% www.sachdoanhtri.blogspot.com 14
  15. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HIỂM 2.1.1.Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm Phương pháp xử lý rủi ro: Chấp Hốn Tránh né Giảm thiểu chuyển Bảo nhận Nguy cơ, rủi ro Rủi ro Hiểm Rủi ro Tổn thất www.sachdoanhtri.blogspot.com 15
  16. Chấp Hốn Giảm thiểu Bảo nhận Nguy cơ, chuyển Hiểm Rủi ro Tổn thất Rủi ro • Là phương thức làm cho rủi ro khơng tồn tại • Thay đổi phương tiện sử dụng, điều kiện sống, chế độ dinh dưỡng, điều trị Tránh né • Thực tế khĩ áp dụng vì địi hỏi nhiều chi phí, cơng sức rủi ro www.sachdoanhtri.blogspot.com 16
  17. Giảm thiểu Hốn Tránh né Nguy cơ, chuyển Bảo rủi ro Tổn thất Rủi ro Hiểm • Là phương thức chấp nhận gánh chịu rủi ro • Khơng cĩ cách thức, phương tiện, diều kiện thay thế Chấp tơt hơn nhận • Khơng nhận thức hết các rủi ro, khả năng hiểu biết Rủi ro cịn hạn chế www.sachdoanhtri.blogspot.com 17
  18. Chấp Hốn Tránh né Bảo nhận chuyển rủi ro Hiểm Rủi ro Rủi ro • Chủ động tìm ra phương thức, biện pháp để giảm thiểu nguy cơ và tổn thất Giảm thiểu • Địi hỏi phải được nghiên cứu thanh fhệ thống cĩ tổ Nguy cơ, chức Tổn thất www.sachdoanhtri.blogspot.com 18
  19. Chấp Giảm thiểu Tránh né Bảo nhận Nguy cơ, rủi ro Hiểm Rủi ro Tổn thất • Chuyển giao rủi ro mình đang gánh chịu cho một hay nhiều người bằng cơ chế phân tán Hốn • Địi hỏi phải được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng chuyển Rủi ro www.sachdoanhtri.blogspot.com 19
  20. Giảm thiểu Hốn Tránh né Chấp Nguy cơ, chuyển rủi ro nhận Tổn thất Rủi ro Rủi ro • Chuyển giao rủi ro trên cơ sở hợp đồng • Giảm rủi ro do việc tập trung một số lớn các rủi ro cho Bảo phép cĩ thể tiên đốn về tổn thất khi chúng xảy ra. Hiểm www.sachdoanhtri.blogspot.com 20
  21. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm - Rủi ro luôn luôn xảy ra, dù muốn hay không rủi ro vẫn là sự thách đố của mọi hoạt động của con người - Bảo hiểm ra đời từ những quỹ tương trợ chung do mọi người cùng tham gia đóng góp nhằm giúp đỡ lẫn nhau (cùng nhau chịu rủi ro) www.sachdoanhtri.blogspot.com 21
  22. 2.1.2. Khái niệm và bản chất của Bảo hiểm 2.1.2.1. Khái niệm Bảo hiểm là gì?? www.sachdoanhtri.blogspot.com 22
  23. ❖ Bảo hiểm là một phương pháp lập quỹ dự trữ bằng tiền do những người cĩ cùng khả năng gặp một loại rủi ro nào đĩ đĩng gĩp tạo nên www.sachdoanhtri.blogspot.com 23
  24. ❖ Bảo hiểm là hoạt động thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người tham gia bảo hiểm trong từng trường hợp xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm với điều kiện người tham gia nộp một khoản phí cho chính người đĩ hoặc cho người thứ ba www.sachdoanhtri.blogspot.com 24
  25. 2.1.2.2. Mục đích và bản chất của BH Mục đích Bản chất Bản chất Về mặt tài chính là quá trình Gĩp phần ổn định kinh phân phối lại nguồn lực tài tế cho người tham gia chính giữa những thành từ đĩ khơi phục và viên tham gia phát triển sản xuất, đời Về mặt kỹ thuật là một cơ chế sống, đồng thời tạo hốn chuyển rủi ro tổn thất của một hoặc một nhĩm nguồn vốn cho phát ? người cho số đơng tham gia triển kinh tế và xã hội cùng gánh chịu rủi ro tổn thất www.sachdoanhtri.blogspot.com 25
  26. 2.1.2.3. Đặc trưng trong phân phối bảo hiểm ❖Đây là quá trình phân phối khơng đồng đều ❖Quá trình phân phối dựa trên nguyên tắc số đơng bù đắp cho số ít tổn thất www.sachdoanhtri.blogspot.com 26
  27. 2.1.3. Một số hình thức và các loại hình bảo hiểm 2.1.3.1. Một số hình thức bảo hiểm 2.1.3.2. Các loại hình bảo hiểm www.sachdoanhtri.blogspot.com 27
  28. Một số hình thức bảo hiểm Doanh Tự bảo nghiệp hiểm bảo hiểm www.sachdoanhtri.blogspot.com 28
  29. Tự bảo hiểm ❖ Các tổ chức, cá nhân lập một quỹ riêng để đáp ứng cho những tổn thất mà mình cĩ thể gánh chịu ❖ Lý do: các tổ chức này cảm thấy đủ mạnh về mặt tài chính để đảm đương những tổn thất www.sachdoanhtri.blogspot.com 29
  30. Thuận lợi? www.sachdoanhtri.blogspot.com 30
  31. ❖ Phí bảo hiểm thấp hơn vì khơng gánh chịu chi phí quản lý, hoa hồng cho mơi giới ❖ Cĩ thể sử dụng phí bảo hiểm đem đầu tư thu lãi, qua đĩ làm tăng quỹ bảo hiểm, giảm được phí đĩng gĩp. ❖ Khơng phát sinh các tranh chấp khiếu nại với cơng ty bảo hiểm ❖ Khuyến khích trực tiếp quản lý nhằm giảm rủi ro tổn thất ❖ Hạn chế áp lực tăng phí của các cơng ty bảo hiểm www.sachdoanhtri.blogspot.com 31
  32. Hạn chế? www.sachdoanhtri.blogspot.com 32
  33. ❖ Những tổn thất lớn cho dù rất khĩ xảy ra nhưng nếu cĩ, các tổ chức tự bảo hiểm sẽ bị phá sản ngay lập tức ❖ Những tổn thất trong một thời kỳ (thường là một năm) tuy nhỏ nhưng nếu gộp lại cả thời kỳ sẽ là số tiền lớn, trong khi đĩ quỹ tự bảo hiểm khơng được dồi dào, đặc biệt là khi mới thành lập ❖ Chỉ cĩ thể tham gia đầu tư ngắn hạn do đĩ các quỹ dự phịng sử dụng khơng hiệu quả www.sachdoanhtri.blogspot.com 33
  34. ❖ Số liệu thống kê cĩ tính cục bộ thiếu chính xác làm ảnh hưởng đến khả năng tự bảo hiểm, ảnh hưởng đến nguồn vốn của các tổ chức này ❖ Khơng thể đánh giá hết được các rủi ro nếu khơng cĩ đội ngũ chuyên nghiệp ❖ Thiếu nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm là phân tán rủi ro www.sachdoanhtri.blogspot.com 34
  35. Doanh nghiệp bảo hiểm ❖ Tập hợp những khách hàng cĩ rủi ro cùng tính chất trên phạm vi rộng, mỗi cá nhân, tổ chức trả một khoản phí để tích luỹ nên số tiền lớn ❖ Mục đích: sử dụng chủ yếu để bồi thường cho số ít người tham gia trong đại đa số đã đĩng phí khi bị rủi ro tổn thất www.sachdoanhtri.blogspot.com 35
  36. Ưu điểm so với tự bảo hiểm? www.sachdoanhtri.blogspot.com 36
  37. ❖ Người tham gia đã chuyển giao một số rủi ro cho doanh nghiệp bảo hiểm với khoản chi phí thích hợp ❖ Các doanh nghiệp bảo hiểm rất quan tâm đến việc giảm bớt tần số và mức độ nghiêm trong của rủi ro ❖ Tiềm năng tài chính dồi dào ❖ Hoạt động chuyên mơn hố cao www.sachdoanhtri.blogspot.com 37
  38. 2.1.3.2. Các loại hình bảo hiểm ❖ Bảo hiểm xã hội ❖ Bảo hiểm y tế ❖ Bảo hiểm thất nghiệp ❖ Bảo hiểm thương mại www.sachdoanhtri.blogspot.com 38
  39. 2.1.4. Những rủi ro cĩ thể bảo hiểm ❖ Điều kiện về kỹ thuật ❖ Điều kiện về tài chính ❖ Điều kiện về pháp lý www.sachdoanhtri.blogspot.com 39
  40. Điều kiện về kỹ thuật ❖ Rủi ro phải cĩ yếu tố ngẫu nhiên, khách quan và chứa đựng xác suất bấp bênh ❖ Tập hợp được số đơng đối tượng cĩ rủi ro cùng tính chất để san sẻ rủi ro lẫn nhau www.sachdoanhtri.blogspot.com 40
  41. Điều kiện về tài chính ❖ Rủi ro gây ra tổn thất phải được xác định về mặt tài chính (cĩ thể lượng hĩa) ❖ Các rủi ro chiến tranh, nổ bom hạt nhân, động đất, bạo loạn bị loại trừ khơng được bảo hiểm vì làm mất cân bằng tài chính của bảo hiểm www.sachdoanhtri.blogspot.com 41
  42. Điều kiện về pháp lý ❖ Rủi ro đưa ra phải phù hợp với văn hố quốc gia ❖ Rủi ro cĩ thể bảo hiểm phải làm cho chất lượng về đời sống vật chất tinh thần của xã hội khơng ngừng được nâng lên www.sachdoanhtri.blogspot.com 42
  43. 2.1.5. Vai trị và tác dụng của bảo hiểm đối với nền kinh tế ❖ Vai trị ❖ Tạo ra cơ chế đảm bảo an tồn cĩ hiệu quả cho sự vận hành của nền kinh tế, hạn chế thấp nhất những tổn thất xảy ra. ❖ Bổ sung nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi với quy mơ lớn dưới hình thức thu phí của số đơng tham gia, tập trung thành nguồn vốn lớn www.sachdoanhtri.blogspot.com 43
  44. ❖ Tác dụng ❖ Bảo hiểm gĩp phần ổn định tài chính cho người tham gia trước tổn thất do rủi ro gây ra ❖ Bảo hiểm gĩp phần đề phịng và hạn chế tổn thất ❖ Bảo hiểm gĩp phần ổn định chi tiêu của ngân sách nhà nước ❖ Bảo hiểm là phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội www.sachdoanhtri.blogspot.com 44
  45. ❖ Bảo hiểm gĩp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa các nước thơng qua hoạt động tái bảo hiểm ❖ Bảo hiểm thu hút một số lượng lao động nhất dịnh của xã hội, gĩp phần giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho xã hội ❖ Bảo hiểm là chỗ dựa tinh thần cho mọi người, mọi tổ chức kinh tế xã hội, giúp họ yên tâm trong cuộc sống, sinh hoạt và trong hoạt động sản xuất kinh doanh www.sachdoanhtri.blogspot.com 45
  46. 2.2. Một số nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm ❖ Tập hợp số lớn các rủi ro thuần nhất (nguyên tắc số đơng) ❖ Bảo hiểm một rủi ro chứ khơng bảo hiểm một sự chắc chắn ❖ Nguyên tắc trung thực tối đa ❖ Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm ❖ Nguyên tắc bồi thường ❖ Nguyên tắc thế quyền ❖ Nguyên tắc phân tán rủi ro www.sachdoanhtri.blogspot.com 46
  47. Nguyên tắc số đơng ❖ Phải tập hợp được số đơng các đối tượng tham gia cĩ cùng tính chất ❖ Nguyên tắc này mang lại sự an tồn cho khách hàng cũng như doanh nghiệp bảo hiểm ❖ Giúp bảo hiểm thực hiện tốt việc thống kê đánh giá mức độ rủi ro tổn thất để phục vụ việc định phí, bồi thường chính xác www.sachdoanhtri.blogspot.com 47
  48. Bảo hiểm một rủi ro chứ khơng bảo hiểm một sự chắc chắn ❖ Bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm một rủi ro chứ khơng bảo hiểm một điều chắc chắn xảy ra www.sachdoanhtri.blogspot.com 48
  49. Nguyên tắc trung thực tối đa ❖ Thực hiện trên cơ sở tin cậy lẫn nhau ❖ Giới thiệu thơng báo, trả lời câu hỏi phải đưa ra các tuyên bố trung thực www.sachdoanhtri.blogspot.com 49
  50. Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm ❖ Người muốn mua bảo hiểm phải cĩ lợi ích bảo hiểm ❖ Lợi ích bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền với hay phụ thuộc vào sự an tồn hay khơng an tồn của đối tượng bảo hiểm www.sachdoanhtri.blogspot.com 50
  51. Nguyên tắc bồi thường ❖ Người bảo hiểm phải bồi thường như thế nào đĩ để đảm bảo cho người được bảo hiểm cĩ vị trí tài chính như trước khi tổn thất xảy ra www.sachdoanhtri.blogspot.com 51
  52. Nguyên tắc thế quyền ❖ Người bảo hiểm sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, cĩ quyền thay mặt người được bảo hiểm để địi người thứ ba cĩ trách nhiệm www.sachdoanhtri.blogspot.com 52
  53. Nguyên tắc phân tán rủi ro ❖ Bảo hiểm luơn tồn tại những rủi ro cho dù khả năng xảy ra nhỏ, vì vậy phải cĩ những phương pháp phân tán rủi ro trên diện rộng hơn bằng các kỹ thuật của bảo hiểm (như đồng bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm) www.sachdoanhtri.blogspot.com 53
  54. ❖ Ngồi ra, cịn nguyên tắc cĩ tổn thất mới được xem xét bồi thường ❖Căn cứ vào tổn thất thực tế mới được xem xét bồi thường, nhằm hạn chế tính đầu cơ từ các dịch vụ bảo hiểm www.sachdoanhtri.blogspot.com 54
  55. Đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm ❖Đồng bảo hiểm: Khi nhận bảo hiểm cho một rủi ro, cơng ty BH sẽ hợp tác với nhiều cơng ty bảo hiểm khác để cùng bảo hiểm cho rủi ro này. www.sachdoanhtri.blogspot.com 55
  56. ❖Nhược điểm: cần phải thu xếp cho nhiều cơng ty bảo hiểm cĩ tiếng nĩi chung www.sachdoanhtri.blogspot.com 56
  57. Trong bảo hiểm tài sản, khi đơn bảo hiểm cĩ điều khoản này thì đồng bảo hiểm xác định số tiền mà cơng ty trả trong mỗi tổn thất theo quan hệ tỷ lệ sau đây: Số tiền cơng ty bảo hiểm phải trả = (Số tiền tổn thất)x(số tiền bảo hiểm thực tế)/(Số tiền yêu cầu phải bảo hiểm) Trong đĩ: ❖ Số tiền yêu cầu phải bảo hiểm = (Giá trị của tài sản được bảo hiểm) x (tỷ lệ đồng bảo hiểm theo điều khoản đồng bảo hiểm) www.sachdoanhtri.blogspot.com 57
  58. Trong bảo hiểm sức khoẻ thương mại, khi Người được bảo hiểm và Người bảo hiểm chia sẻ chi phí y tế theo tỷ lệ thoả thuận thì đồng bảo hiểm là phần tổn thất Người được bảo hiểm phải chịu. www.sachdoanhtri.blogspot.com 58
  59. Tái bảo hiểm ❖ Là hình thức bảo hiểm do cơng ty bảo hiểm mua để bảo vệ cho chính mình. “Hình thức chia sẻ bảo hiểm”. Nhà bảo hiểm (cơng ty “nhượng” tái bảo hiểm) giảm bớt tổn thất lớn nhất cĩ thể xảy ra trên cơ sở từng rủi ro riêng biệt (tái bảo hiểm tuỳ chọn) hoặc một số lượng lớn các rủi ro (tái bảo hiểm tự động) bằng cách chuyển nhượng phần trách nhiệm của mình cho cơng ty bảo hiểm khác (cơng ty nhận tái bảo hiểm) www.sachdoanhtri.blogspot.com 59
  60. Nguyên nhân ❖ Tạo ra sự ổn định an tồn trong các hoạt động của mình, tránh được những biến động ngồi tầm kiểm sốt của cơng ty ❖ Làm tăng năng lực hoạt động của mình, khi khả năng tài chính cĩ giới hạn ❖ Phân tán rủi ro trên diện rộng mang lại lợi ích cho các cơng ty bảo hiểm, tạo sự liên kết lẫn nhau một cách gián tiếp cho mọi rủi ro được phân bổ theo khu vực địa lý www.sachdoanhtri.blogspot.com 60
  61. Một số hình thức tái bảo hiểm Tái bảo hiểm cố định theo tỷ lệ: Cơng ty bảo hiểm gốc quyết định tỷ lệ rủi ro giữ lại, gồm cĩ: 1. Tái bảo hiểm cố định số thành: Chia nhau gánh chịu rủi ro theo tỷ lệ cố định của bất kỳ tổn thất nào 2. Tái bảo hiểm cố định mức dơi: nhà tái bảo hiểm sẽ chia sẻ phí bảo hiểm gốc và khiếu nại theo tỷ lệ tương ứng. www.sachdoanhtri.blogspot.com 61
  62. Tái BH cố định phi tỷ lệ: Các Cty nhận tái BH đồng ý thanh tốn 1 số tiền vượt mức hay vượt quá số tiền mà Cty BH gốc đồng ý thanh tốn hoặc giữ lại, cĩ 2 loại chính 1. Vượt mức bồi thường: Cty nhượng tái BH thanh tốn số tiền cố định đầu tiên của các tổn thất phát sinh từ 1 sự cố và Cty nhận tái BH thanh tốn số tiền cố định vượt quá mức giữ lại 2. Vượt tỷ lệ bồi thường: Khi tỷ lệ tổn thất cho 1 loại nghiệp vụ BH vượt quá con số cụ thể thì Cty tái BH đồng ý thanh tốn www.sachdoanhtri.blogspot.com 62