Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 2: Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 2: Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_kinh_te_phat_trien_chuong_2_tong_quan_ve_tang_truo.ppt
Nội dung text: Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 2: Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế 8/6/2021 1
- Nội dung ▪ Một số khái niệm cơ bản và chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng và phát triển ▪ Khung lý thuyết phân tích về sự phát triển ở các nước đang phát triển 8/6/2021 2
- 1. Một số khái niệm cơ bản ▪ Tăng trưởng kinh tế ▪ Phát triển kinh tế ▪ Phát triển ▪ Phát triển bền vững 8/6/2021 3
- Tăng trưởng kinh tế ▪ Là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 01 năm) ▪ Quy mô tăng trưởng: sự gia tăng nhiều hay ít. ∆Yt = Yt – Y0 ▪ Tốc độ tăng trưởng: sự gia tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ: gt = ∆Yt/ Y0 ▪ Nếu sản lượng hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên bằng bất cứ cách nào → tăng trưởng 8/6/2021 4
- Tăng trưởng kinh tế ▪ Bản chất của TTKT: sự thay đổi về lượng của các chỉ số chủ yếu của nền kinh tế như GDP, GNP, GNI, GNI/người, ▪ Yêu cầu của TTKT trong giai đoạn hiện nay: gia tăng liên tục cả về qui mô lẫn tốc độ với vai trò quyết định là KHCN, vốn nhân lực và cơ cấu kinh tế hợp lý. 8/6/2021 5
- TTKT: Các chỉ tiêu đánh giá ▪ Tổng sản phẩm quốc nội ▪ Tổng thu nhập quốc dân ▪ Thu nhập bình quân đầu người 8/6/2021 6
- TTKT: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ▪ Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định. ▪ 3 cách tính: – Từ SX: GDP = VAi (Value added) (VAi = GOi – ICi) – Từ tiêu dùng: GDP = Consumption + Government + Investment + (eXport - iMport) – Từ phân phối (thu nhập): GDP = Wage + Rent + Interest + Profit + Depreciation + Tax 8/6/2021 7
- TTKT: Tổng thu nhập quốc dân (GNI) (1) ▪ Từ 1993, GNI (tiếp cận theo thu nhập) được dùng để thay cho GNP (tiếp cận theo sản xuất) trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) năm 1968. ▪ Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, có tính đến thu nhập nhân tố với nước ngoài. 8/6/2021 8
- TTKT: Tổng thu nhập quốc dân (GNI) (2) ▪ Thu nhập nhân tố với nước ngoài = Thu nhập của công dân nước đó từ nước ngoài – Thu nhập của công dân nước ngoài tạo nên tại nước đó (thường < 0 đối với các nước ĐPT). ▪ GNI = GDP + Thu nhập nhân tố ▪ Các nước ĐPT: GNI thường < GDP. 8/6/2021 9
- TTKT: Thu nhập bình quân đầu người (GNI/ng) ▪ Phản ánh TTKT có tính đến sự thay đổi dân số ▪ Thể hiện sự tăng trưởng bền vững ▪ Dùng để so sánh mức sống dân cư giữa các vùng. ▪ Dùng để xác định khoảng thời gian cần thiết (t) để thu nhập của dân cư tăng lên gấp 2 lần dựa vào tốc độ tăng GNI/ng/năm theo dự báo (i): “Luật 70” →t = 70/i. ▪ Ví dụ: i=5%/năm → t= 14 năm 8/6/2021 10
- TTKT: Vấn đề giá tính toán ▪ Giá cố định (giá so sánh) ▪ Giá hiện hành ▪ Giá sức mua tương đương 8/6/2021 11
- Giá cố định ▪ Là giá xác định theo mặt bằng giá của năm gốc. ▪ Năm gốc: là năm nền kinh tế quốc gia ít có biến động và không cách quá xa năm hiện hành. ▪ Phản ánh thu nhập thực tế để tính và so sánh tốc độ tăng trưởng qua các thời kỳ. 8/6/2021 12
- Giá hiện hành ▪ Là giá xác định theo mặt bằng năm tính toán. ▪ Phản ánh thu nhập danh nghĩa ▪ Thường dùng để xác định các chỉ tiêu liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành, ngân sách, thương mại. 8/6/2021 13
- Giá sức mua tương đương (PPP) ▪ Do Gustav Cassel đưa ra năm 1920 dựa trên quy luật “một giá”: trong thị trường hiệu quả một cách lý tưởng các hàng hóa giống nhau chỉ có một mức giá duy nhất. ▪ Tỷ giá theo sức mua làm cân bằng sức mua của các đồng tiền khác nhau tại một quốc gia đối với một giỏ hàng hóa nhất định. ▪ PPP biểu thị lượng hàng hóa và dịch vụ cơ bản mà một đơn vị tiền tệ của một quốc gia có thể mua được tại một nước 8/6/2021 nào đó. 14
- Giá sức mua tương đương (PPP) ▪ Dùng để so sánh thu nhập theo không gian và mức sống của dân cư giữa các vùng do PPP có tính đến mức chi phí sinh hoạt tương đối và lạm phát giữa các vùng khác nhau. ▪ Hiện nay thường tính theo mặt bằng giá của nước Mỹ. 8/6/2021 15
- Phát triển kinh tế: Cách nhìn nhận mới ▪ Trước 1970s, phát triển kinh tế chỉ nhấn mạnh TTKT với niềm tin vào cơ chế “tự nhỏ giọt” → đạt TTKT nhưng mức sống của đa số dân chúng không được cải thiện. ▪ Đầu 1970s, phát triển kinh tế được xác định là: – Giảm nghèo – Giảm thất nghiệp – Giảm bất bình đẳng 8/6/2021 16
- Phát triển kinh tế: Dudley Seers ▪ Điều gì đang xảy ra đối với tình trạng nghèo đói? ▪ Điều gì đang xảy ra đối với tình trạng thất nghiệp? ▪ Điều gì đang xảy ra đối với tình trạng bất bình đẳng? 8/6/2021 17
- Phát triển kinh tế ▪ Là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. ▪ Là quá trình biến đổi cả về lượng lẫn về chất. ▪ Là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện cả hai vấn đề kinh tế và xã hội ▪ Là quá trình lâu dài và do các yếu tố nội tại của nền kinh tế quyết định. 8/6/2021 18
- Phát triển kinh tế (2) ▪ 3 tiêu thức phản ánh phát triển kinh tế: – Tăng trưởng kinh tế – Thay đổi cơ cấu kinh tế theo đúng xu hướng – Sự biến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội 8/6/2021 19
- Phát triển kinh tế: Malcom Gillis ▪ Là một quá trình tiến bộ về nhiều mặt, bao gồm các yếu tố cơ bản sau: – Sự gia tăng tổng sản phẩm và TNQD →TTKT – Thay đổi cơ cấu một cách cơ bản – Đa số dân chúng là người tham gia chủ yếu vào quá trình tăng trưởng và thay đổi cơ cấu (vừa là người tạo ra, vừa là người hưởng thụ kết quả của tăng trưởng) →cải thiện chỉ tiêu xã hội, thành quả của TTKT được phân bổ cho đa số dân chúng 8/6/2021 20
- Malcom Gillis: Thay đổi cơ cấu ▪ Tăng tỷ trọng công nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp và khai thác khoáng sản trong tổng sản phẩm quốc dân ▪ Tăng tỷ trọng dân cư sống ở thành thị ▪ Giảm tỷ trọng chi tiêu cho hàng hoá thiết yếu, tăng tỷ trọng chi tiêu cho hàng hoá lâu bền và sản phẩm, dịch vụ phục vụ mục đích giải trí 8/6/2021 21
- Phát triển ▪ Là một khái niệm chuẩn tắc ▪ Là quá trình cải thiện về mọi mặt xã hôi được đánh giá dựa trên nhiều chỉ tiêu 8/6/2021 22
- Phát triển: Các tiêu chuẩn đánh giá (Colman & Nixson) ▪ Thu nhập của các hộ gia đình đủ để trang trải thức ăn, quần áo, nơi ở cần thiết. ▪ Có việc làm (ít nhất đối với chủ hộ) để tạo thu nhập và phát triển nhân cách ▪ Được tiếp cận với giáo dục và tỷ lệ biết chữ của dân cư ngày càng tăng ▪ Dân chúng có cơ hội tham gia vào bộ máy chính phủ ▪ Quốc gia có quyền độc lập: Quan điểm của chính phủ nước ngoài không có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với quyết định của chính phủ trong 8/6/2021nước. 23
- Phát triển: Các tiêu chuẩn đánh giá (Todaro) ▪ Phương tiện sinh sống (thức ăn, nơi ở, sức khoẻ, sự an toàn) →đáp ứng nhu cầu cơ bản ▪ Lòng tự trọng: con người được tôn trọng và không bị người khác sử dụng như một công cụ để phục vụ mục đích của họ ▪ Không bị nô lệ: Được tự do lựa chọn và quyết định về đời sống vật chất, tinh thần và chính trị. 8/6/2021 24
- Phát triển: Chỉ tiêu tổng hợp HDI ▪ Tuổi thọ bình quân ▪ Trình độ giáo dục ▪ GNI/ng tính theo PPP 8/6/2021 25
- Phát triển: Nhóm các chỉ tiêu đánh giá khác ▪ Mức độ phân biệt đối xử với phụ nữ ▪ Vấn đề bạo lực trong gia đình ▪ Mức độ dân chủ cộng đồng ▪ Tính minh bạch của hệ thống tài chính ▪ Mức độ trong sạch quốc gia ▪ Chỉ số phát triển giới (GDI) ▪ Chỉ số quyền lực theo giới (GEM) 8/6/2021 26
- Phát triển kinh tế & Phát triển ▪ Trong phạm vi Kinh tế học phát triển, Khái niệm Phát triển kinh tế và Phát triển có thể sử dụng thay thế cho nhau. ▪ Khi đó, nền kinh tế được hiểu là một chỉnh thể xã hội. 8/6/2021 27
- Phát triển bền vững ▪ Khái niệm PTBV xuất hiện khi những ảnh hưởng tiêu cực của TTKT đối với tương lai của thế giới ngày càng trở nên rõ ràng. ▪ Các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau đưa ra các khái niệm khác nhau về PTBV. ▪ Năm 1987, lần đầu tiên WB đưa ra khái niệm về PTBV. ▪ Theo thời gian khái niệm này ngày càng được hoàn thiện. 8/6/2021 28
- WB: Phát triển bền vững ▪ Là “sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. ▪ → nhấn mạnh việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo môi trường sống cho con người trong quá trình phát triển. ▪ → ngày nay, yếu tố môi trường xã hội cũng được quan tâm hơn bên cạnh yếu tố môi trường tự nhiên. 8/6/2021 29
- Barbara Ingham ▪Phát triển bền vững là quá trình phát triển đi đôi với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. 8/6/2021 30
- Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững ▪ Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 yếu tố: –Tăng trưởng kinh tế –Cải thiện các vấn đề xã hội –Bảo vệ môi trường 8/6/2021 31
- Pearce và các cộng sự (1989) ▪ Phát triển bền vững là sự đảm bảo để lại cho thế hệ sau một lượng của cải với giá trị và số lượng ít nhất là bằng với lượng tài sản mà thế hệ hiện nay được thừa kế lại. 8/6/2021 32
- Đảng Cộng sản Việt Nam: PTBV ▪ Tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững ▪ TTKT đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng và bảo vệ môi trường. ▪ Gắn phát triển kinh tế với giữ vững ổn định chính trị - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. 8/6/2021 33
- PTBV: Tiêu chí đánh giá ▪ Tăng trưởng kinh tế ổn định ▪ Thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội ▪ Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. ▪ Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống. 8/6/2021 34
- 2. Khung lý thuyết phân tích về sự phát triển ở các nước đang phát triển a) Theo Todaro b) Theo Hayami 8/6/2021 35
- a) Theo Todaro ▪ Kinh tế của các nước TG3 cần được nghiên cứu dưới góc nhìn rộng hơn kinh tế học truyền thống. ▪ Các nền kinh tế này cần được phân tích trong phạm vi quốc gia và quốc tế. - Trong phạm vi quốc gia: phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố KT và phi KT. - Trên phạm vi quốc tế: xem xét cách thức tổ chức và các quy tắc chi phối sự hoạt động của nền kinh tế toàn cầu: sự hình thành, ai kiểm soát, ai thu được lợi nhiều nhất. 8/6/2021 36
- b) Theo Hayami ▪ Hàm sx: Y = F(L, K, R,T) Quan trọng không phải là số lượng mà là chất lượng của L, K, R. L, K, và R chỉ tăng khi có sự đầu tư. Công nghệ (T) cũng cần có sự đầu tư ▪ Lý do giải thích tại sao các nước đang pt mất rất nhiều thời gian mới có thể giàu lên được 8/6/2021 37
- Thể chế Hệ thống Văn hóa (Institutions- văn hóa- (Culture: Value Rules) System) Thể chế Các nguồn lực Công nghệ Hệ thống (Resources- (Technology- kinh tế Production Production Factors) Function) 8/6/2021 38



