Bài giảng Kinh tế học phát triển - Chương 4: Các mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

ppt 61 trang phuongnguyen 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kinh tế học phát triển - Chương 4: Các mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_kinh_te_hoc_phat_trien_chuong_4_cac_mo_hinh_chuyen.ppt

Nội dung text: Bài giảng Kinh tế học phát triển - Chương 4: Các mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

  1. Các mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 1 ngành kinh tế
  2. Nội dung chính 1. Một số khái niệm 2. Tính quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 4. Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 2 ngành kinh tế
  3. 1. Một số khái niệm 1.1. Cơ cấu kinh tế 1.2. Cơ cấu ngành kinh tế 1.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 3 ngành kinh tế
  4. 1.1. Cơ cấu kinh tế 1.1.1. Định nghĩa: Cơ cấu kinh tế là mối tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế 1.1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế: – Cơ cấu ngành kinh tế – Cơ cấu vùng kinh tế – Cơ cấu thành phần kinh tế Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 4 ngành kinh tế
  5. 1.1.2.1. Cơ cấu ngành kinh tế ⚫ Công nghiệp ⚫ Nông nghiệp ⚫ Dịch vụ Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 5 ngành kinh tế
  6. 1.1.2.2. Cơ cấu vùng kinh tế ⚫ Thành thị ⚫ Nông thôn Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 6 ngành kinh tế
  7. 1.1.2.3. Cơ cấu thành phần kinh tế ⚫ Nhà nước ⚫ Tập thể ⚫ Cá thể và tiểu chủ ⚫ Tư bản tư nhân ⚫ Tư bản nhà nước ⚫ Có vốn đầu tư nước ngoài Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 7 ngành kinh tế
  8. 1.2. Cơ cấu ngành kinh tế 1.2.1. Định nghĩa: Cơ cấu ngành kinh tế là mối tương quan giữa các ngành trong tổng thể nền kinh tế. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 8 ngành kinh tế
  9. 1.2.2. Cơ cấu ngành kinh tế (biểu hiện) ⚫ Số lượng ngành ⚫ Tỷ trọng đóng góp của các ngành trong GDP ⚫ Tỷ trọng lao động trong mỗi ngành ⚫ Tỷ trọng vốn trong mỗi ngành Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 9 ngành kinh tế
  10. 1.2.3 Các cách phân ngành – Khu vực I: – Khai thác tài nông, lâm, ngư nguyên thiên nghiệp nhiên (NN + khai – Khu vực II: thác khoáng sản) công nghiệp – Công nghiệp chế và xây dựng biến – Khu vực III: – Sản xuất sản dịch vụ phẩm vô hình Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 10 ngành kinh tế
  11. 1.2.3 Cách phân ngành phổ biến hiện nay – Nông nghiệp – Công nghiệp (CN chế biến + khai thác khoáng sản) – Dịch vụ Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 11 ngành kinh tế
  12. 1.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 1.3.1. Định nghĩa: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi tương quan giữa các ngành kinh tế theo hướng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với môi trường và điều kiện phát triển. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 12 ngành kinh tế
  13. 1.3.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (biểu hiện) ⚫ Thay đổi: – số lượng ngành – tỷ trọng các ngành – vai trò của các ngành – tính chất quan hệ giữa các ngành Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 13 ngành kinh tế
  14. 1.3.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (nội dung) ⚫ Cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu, chưa phù hợp ⚫ Xây dựng cơ cấu mới, hiện đại và phù hợp hơn Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 14 ngành kinh tế
  15. 2. Tính quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 2.1. Quy luật tiêu dùng của Engel 2.2. Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 15 ngành kinh tế
  16. 2.1. Quy luật tiêu dùng của Engel ⚫ Phân loại hàng hoá: – Nông sản: hàng thiết yếu – Sản phẩm CN: hàng hoá lâu bền – Dịch vụ: hàng hoá cao cấp Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 16 ngành kinh tế
  17. 2.1. Quy luật tiêu dùng của Engel ⚫ Quy luật tiêu dùng thực nghiệm: – phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và phân phối thu nhập cho tiêu dùng. – Thu nhập tăng → tỷ lệ chi tiêu cho lượng thực, thực phẩm giảm. – Chức năng chủ yếu của NN là SX lương thực thực phẩm → Khi thu nhập tăng, tỷ trọng NN giảm. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 17 ngành kinh tế
  18. 2.1. Quy luật tiêu dùng của Engel ⚫ Đường Engel đối với lương thực, thực phẩm Tiêu dùng Thu nhập Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 18 ngành kinh tế
  19. 2.2. Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher ⚫ Tác phẩm: “Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật” (1935) ⚫ Dựa vào sự dễ dàng thay thế LĐ sống bằng KHKT ⚫ Nền kinh tế gồm 3 khu vực: – Nông, lâm, ngư nghiệp và khai thác khoáng sản – Công nghiệp chế biến và xây dựng – Dịch vụ Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 19 ngành kinh tế
  20. 2.2. Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher ⚫ Xu hướng thay đổi tỷ trọng lao động trong nông nghiệp: – NN dễ thay thế lao động bằng KHKT. – KHKT + thay đổi phương thức canh tác → NSLĐ tăng. – NSLĐ tăng + nhu cầu lương thực thực phẩm không đổi (giảm) → tỷ trọng LĐ NN giảm Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 20 ngành kinh tế
  21. 2.2. Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher ⚫ Xu hướng thay đổi tỷ trọng lao động trong công nghiệp: – Tính phức tạp hơn của việc thay thế lao động bằng KHKT và sử dụng công nghệ mới. – Ed/i (CN)>0 → tỷ trọng LĐ CN có xu hướng tăng Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 21 ngành kinh tế
  22. 2.2. Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher ⚫ Xu hướng thay đổi tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ: – Đặc điểm cung cấp dịch vụ: gắn liền với LĐ sống → rào cản thay thế LĐ bằng KHKT và sử dụng công nghệ mới. – Ed/i (DV) > 1 → tỷ trọng LĐ ngành DV có xu hướng tăng nhanh Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 22 ngành kinh tế
  23. 3. Xu hướng CDCC ngành kinh tế ⚫ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá: kinh tế NN→ kinh tế CN-NN → CN-DV-NN → DV-CN-NN ⚫ Tỷ trọng GDP và LĐ trong NN giảm, trong CN và DV tăng ⚫ Tốc độ gia tăng DV > CN ⚫ Trong CN: Tỷ trọng ngành có dung lượng vốn cao tăng, tỷ trọng ngành có dung lượng lao động cao ngày càng giảm ⚫ Trong DV: tỷ trọng các ngành DV chất lượng cao tăng ⚫ Các nước khác nhau: xu hướng chuyển dịch như nhau, tốc độ chuyển dịch khác nhau. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 23 ngành kinh tế
  24. 4. Các mô hình CDCC ngành KT 4.1. Mô hình Rostow 4.2. Mô hình hai khu vực Cổ điển 4.3. Mô hình hai khu vực Tân cổ điển 4.4. Mô hình hai khu vực của Harry T. Oshima Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 24 ngành kinh tế
  25. 4.1. Mô hình CDCC của Rostow: 5 giai đoạn phát triển kinh tế 1. Xã hội truyền thống 2. Chuẩn bị cất cánh 3. Cất cánh 4. Trưởng thành 5. Tiêu dùng cao Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 25 ngành kinh tế
  26. 4.1.1. Rostow: Giai đoạn xã hội truyền thống ➢ SX NN thống trị ➢ Công cụ LĐ thủ công→ NSLĐ thấp ➢ Tích luỹ gần như bằng không ➢ Hoạt động xã hội kém linh hoạt ➢ NN mang nặng tính tự cung tự cấp ➢ Diện tích canh tác vẫn được mở rộng + cải tiến sản xuất → sản lượng vẫn tăng nhưng nền kinh tế không biến đổi mạnh. ➢ Cơ cấu kinh tế: NN thuần tuý Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 26 ngành kinh tế
  27. 4.1.2. Rostow: Giai đoạn chuẩn bị cất cánh ⚫ KHKT được áp dụng cả trong sản xuất NN và CN ⚫ Giáo dục được mở rộng và cải tiến cho phù hợp với điều kiện phát triển mới ⚫ Nhu cầu đầu tư tăng→ thúc đẩy hoạt động ngân hàng và các tổ chức tài chính ⚫ Giao lưu hàng hóa mở rộng→ hoạt động giao thông liên lạc phát triển ⚫ NSLĐ nhìn chung thấp ⚫ Cơ cấu kinh tế: NN-CN Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 27 ngành kinh tế
  28. 4.1.3. Rostow: Giai đoạn cất cánh ⚫ Là giai đoạn trung tâm trong nghiên cứu của Rostow ⚫ Là giai đoạn phát triển hiện đại và ổn định. ⚫ Các lực cản của xã hội truyền thống bị đẩy lùi, các lực lượng tạo ra sự tiến bộ về kinh tế đang lớn mạnh và trở thành lực lượng thống trị xã hội. ⚫ Vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng. ⚫ Tỷ lệ tiết kiệm nội địa tăng (đạt tối thiểu 10% GDP) ⚫ KHKT tác động mạnh vào NN và CN. ⚫ → tiếp Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 28 ngành kinh tế
  29. 4.1.3. Rostow: Giai đoạn cất cánh ⚫ CN giữ vai trò đầu tàu, tăng trưởng nhanh, lợi nhuận cao→ tái đầu tư→ thu hút nhân công→ phát triển đô thị và dịch vụ ⚫ NN áp dụng KHKT mới và được thương mại hoá→ thay đổi lối sống và nhận thức của người dân. ⚫ Cơ cấu kinh tế: CN – NN – DV ⚫ Thời gian kéo dài: 20 – 30 năm Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 29 ngành kinh tế
  30. 4.1.4. Rostow: Giai đoạn trưởng thành ⚫ Tỷ lệ đầu tư tăng liên tục (có thể đạt 20% GDP) ⚫ KHKT được ứng dụng trên mọi mặt của hoạt động kinh tế ⚫ Nhiều ngành CN mới, hiện đại xuất hiện và phát triển ⚫ NN được cơ giới hoá, đạt năng suất cao ⚫ Nhu cầu XNK tăng mạnh ⚫ Nền kinh tế quốc gia hoà vào nền kinh tế thế giới ⚫ Cơ cấu kinh tế: CN – DV – NN ⚫ Thời gian kéo dài: 60 năm. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 30 ngành kinh tế
  31. 4.1.5. Rostow: Giai đoạn tiêu dùng cao ⚫ Xuất hiện 2 xu hướng kinh tế cơ bản: – Thu nhập/ng tăng nhanh, dân cư giàu có→ nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ cao cấp tăng. – Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng: tăng tỷ lệ dân cư đô thị và lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao. ⚫ Tăng cường các chính sách kinh tế hướng vào phúc lợi xã hội → tăng nhu cầu về hàng hoá tiêu dùng lâu bền và các dịch vụ xã hội ⚫ Cơ cấu kinh tế: DV – CN Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 31 ngành kinh tế
  32. 4.2. Mô hình hai khu vực cổ điển ⚫ Tác giả: Arthur Lewis – nhà kinh tế học người Mỹ gốc Jamaica – vào giữa thập niên 50 của thế kỷ 20 đã cho ra đời tác phẩm “Lý thuyết về phát triển kinh tế”, trong đó giải thích mối quan hệ giữa NN và CN trong quá trình tăng trưởng. ⚫ 1960s, John Fei và Gustar Rainis chính thức hoá áp dụng mô hình này để nghiên cứu quá trình TTKT ở các nước đang phát triển. ⚫ Lewis đã nhận giải thưởng Nobel từ những đóng góp của mình Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 32 ngành kinh tế
  33. 4.2.1. Mô hình hai khu vực cổ điển: Đặc trưng ⚫ Chia nền kinh tế thành 2 khu vực: – Khu vực NN: có dư thừa lao động và lao động dư thừa có thể chuyển sang khu vực CN. – Khu vực CN: tốc độ tích luỹ vốn trong CN→ khả năng thu hút lao động NN dư thừa → tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. ⚫ Nghiên cứu sự di chuyển lao động giữa 2 khu vực Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 33 ngành kinh tế
  34. 4.2.2. Mô hình hai khu vực cổ điển: Cơ sở nghiên cứu ⚫ Xuất phát từ cách đặt vấn đề của Ricardo, người đầu tiên nghiên cứu vấn đề hai khu vực kinh tế trong tác phẩm “Các nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khoá” (1817) Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 34 ngành kinh tế
  35. 4.2.2. Mô hình hai khu vực cổ điển: Cơ sở nghiên cứu - Quan điểm của Ricardo ⚫ Quy mô SX NN tăng → sử dụng đất đai ngày càng xấu→ chi phí SX tăng→ lợi nhuận biên giảm dần theo quy mô và tiến tới bằng 0. ⚫ Số và chất lượng ruộng đất là yếu tố có điểm dừng (tại điểm đó việc tăng thêm các yếu tố đầu vào khác không làm tăng sản lượng đầu ra) → đất đai là giới hạn của tăng trưởng Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 35 ngành kinh tế
  36. 4.2.2. Mô hình hai khu vực cổ điển: Cơ sở nghiên cứu - Quan điểm của Ricardo ⚫ Ruộng đất có xu hướng cạn kiệt + LĐ NN tiếp tục tăng → dư thừa LĐ trở nên phổ biến. ⚫ Về hình thức, dư thừa LĐ ở nông thôn khác ở thành thị: – Thành thị: Người LĐ có khả năng LĐ, có mong muốn làm việc nhưng không tìm được việc. – Nông thôn: mọi người đều có việc làm nhưng NSLĐ thấp, hoặc mọi người phải chia việc để làm → Sản phẩm biên của LĐ giảm dần và tiến tới bằng 0 → thất nghiệp trá hình/ vô hình/ bán thất nghiệp. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 36 ngành kinh tế
  37. 4.2.2. Mô hình hai khu vực cổ điển: Cơ sở nghiên cứu - Quan điểm của Ricardo ⚫ Khu vực NN trì trệ tuyệt đối, cần phải giảm cả tỷ trọng và quy mô đầu tư. ⚫ Cần xây dựng và mở rộng CN để thúc đẩy TTKT. ⚫ Khu vực CN có nhiệm vụ giải quyết thất nghiệp trá hình trong NN bằng cách chuyển LĐ NN dư thừa sang CN. ⚫ MPa=0 → có thể chuyển LĐ NN dư thừa sang CN mà không cần tăng lương→ Khu vực CN có lợi nhuận tăng theo quy mô. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 37 ngành kinh tế
  38. 4.2.3. Mô hình hai khu vực cổ điển (Đồ thị) TPa TPm TPm3 TPa TPm1 Lm1 Lm3 La La La AP 1 2 3 La S MP Lm La MPLa W’m E E Wm 1 2 APLa DLm O Lm La 1 Lm2 8/6/2021 38 Lm
  39. 4.3. Mô hình hai khu vực Tân cổ điển ⚫ Phê phán quan điểm dư thừa lao động của trường phái Cổ điển. ⚫ Thực hiện các nghiên cứu khác biệt về quan hệ CN-NN trong quá trình TTKT của các nước đang phát triển. ⚫ Điểm mới so với trường phái Cổ điển: coi KHCN là yếu tố trực tiếp và quyết định đối với tăng trưởng. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 39 ngành kinh tế
  40. 4.3. Mô hình hai khu vực Tân cổ điển: Khu vực NN ⚫ Đất đai không có điểm dừng (do con người có thể cải tạo và nâng cấp chất lượng đất đai) → đường TPa không có đoạn nằm ngang (# mô hình Lewis) ⚫ MPa luôn >0 (sự gia tăng lao động luôn làm tăng TP) → dân số gia tăng không phải là bất lợi hoàn toàn; không có lao động NN dư thừa để chuyển sang CN mà không làm giảm sản lượng. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 40 ngành kinh tế
  41. 4.3. Mô hình hai khu vực Tân cổ điển: Khu vực NN ⚫ TPa có độ dốc giảm dần (MPa>0, nhưng giảm dần, # mô hình Lewis) → lương được trả theo MPa → đường cung LĐ trong NN có xu hướng dốc lên, nhưng độ dốc giảm dần theo qui mô gia tăng LĐ. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 41 ngành kinh tế
  42. 4.3. Mô hình hai khu vực Tân cổ điển: Khu vực NN - Đường TPa TPa TPa=f(La) La Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 42 ngành kinh tế
  43. 4.3. Mô hình hai khu vực Tân cổ điển: Khu vực CN ⚫ CN phải trả lương cao hơn NN để có thể thu hút LĐ từ NN sang. ⚫ Mức lương trong CN ngày càng tăng. Lý do: – MPLa >0 & dịch chuyển LĐ ra khỏi NN → MPLa ngày càng tăng đối với LĐ còn lại trong NN → CN phải trả lương cao hơn cho LĐ từ NN chuyển sang. – LĐ rút ra khỏi NN → TPa giảm→ giá nông sản tăng → áp lực tăng lương trong CN. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 43 ngành kinh tế
  44. 4.3. Mô hình hai khu vực Tân cổ điển: Quan điểm đầu tư ⚫ Đầu tư ngay từ đầu cho cả CN và NN để giảm bớt bất lợi ngày càng tăng cho CN. ⚫ Đầu tư cho NN theo hướng: Nâng cao NSLĐ để không làm giảm sản lượng khi rút bớt LĐ ra khỏi NN → không làm tăng giá nông sản → không gây áp lực tăng lương trong CN. ⚫ Đầu tư cho CN: theo chiều sâu để giảm cầu LĐ. ⚫ NN không có thất nghiệp nhưng có biểu hiện trì trệ tương đối so với CN (MPLa >0 nhưng giảm dần) → giảm dần tỷ trọng đầu tư cho NN, ưu tiên đầu tư cho CN. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 44 ngành kinh tế
  45. 4.4. Mô hình hai khu vực của H. Oshima ⚫ H. Oshima: nhà kinh tế học người Nhật Bản, nghiên cứu mối quan hệ giữa hai khu vực CN- NN dựa trên sự khác biệt của các nước châu Á với các nước Âu -Mỹ: NN lúa nước, có tính thời vụ cao, thiếu LĐ lúc mùa cao điểm, thừa LĐ lúc nông nhàn. ⚫ Tác phẩm “Tăng trưởng kinh tế ở các nước châu Á gió mùa” (Strategic processes in Monsoon Asia’s economic development): đưa ra quan điểm mới về sự tăng trưởng và quan hệ CN-NN dựa trên đặc điểm của các nước châu Á gió mùa. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 45 ngành kinh tế
  46. 4.4. Oshima: Cách đặt vấn đề ⚫ Xem xét khả năng thực hiện các mô hình đã có, từ đó phân tích mối quan hệ CN-NN trong sự quá độ từ nền kinh tế có cơ cấu NN chiếm ưu thế sang nền kinh tế CN. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 46 ngành kinh tế
  47. 4.4. Oshima & trường phái Cổ điển ⚫ Mô hình phát triển phải bắt đầu từ hiệu suất trong NN (Ricardo)→ đồng ý. ⚫ Mô hình phát triển nên bắt đầu từ khả năng SX để XK hàng CN để NK nông sản (Ricardo)→ đồng ý nhưng khó thực hiện, thậm chí không thực tế (thiếu nguồn lực). ⚫ NN có dư thừa LĐ (Lewis)→ đồng ý, bổ sung: không phải luôn luôn, đặc biệt lúc cao vụ. ⚫ LĐ NN dư thừa có thể chuyển sang CN mà không cần tăng lương (Lewis)→ không thích hợp với châu Á gió mùa (sản lượng chủ yếu được tạo ra lúc cao vụ) Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 47 ngành kinh tế
  48. 4.4. Oshima & trường phái Tân Cổ điển ⚫ Ngay từ đầu phải quan tâm đầu tư cho cả NN và CN → đồng ý, nhưng khó thực hiện do hạn chế nguồn lực. ⚫ Oshima đưa ra hướng đầu tư phát triển nền kinh tế theo 3 giai đoạn. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 48 ngành kinh tế
  49. 4.4.1. Oshima: Giai đoạn 1 (Giai đoạn bắt đầu của quá trình tăng trưởng) Mục tiêu: Tạo việc làm cho LĐ nông nhàn theo hướng tăng cường đầu tư cho NN →tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu lương thực cho dân số ngày càng gia tăng, làm tiền đề cho phát triển CN. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 49 ngành kinh tế
  50. 4.4.1. Oshima: Giai đoạn 1 (Giai đoạn bắt đầu của quá trình tăng trưởng) Biện pháp (1): ⚫ Đa dạng hoá SX NN, xen canh, tăng vụ → đây là hướng phát triển hợp lý nhất, phù hợp với khả năng vốn, trình độ kỹ thuật của NN, nông thôn trong giai đoạn 1. ⚫ Cải tiến các hình thức tổ chức SX và dịch vụ ở nông thôn (HTX, tổ chức tín dụng, dịch vụ )→ nông dân mua giống mới, áp dụng kỹ thuật. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 50 ngành kinh tế
  51. 4.4.1. Oshima: Giai đoạn 1 (Giai đoạn bắt đầu của quá trình tăng trưởng) Biện pháp (2): ⚫ Tiến hành cải cách ruộng đất → nâng cao tính tự chủ của nông dân. ⚫ Xây dựng hệ thống kênh mương, tưới tiêu, hệ thống vận tải nông thôn →thúc đẩy trao đổi hàng hoá. ⚫ Phát triển hệ thống giáo dục. ⚫ Tiến hành điện khí hoá nông thôn. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 51 ngành kinh tế
  52. 4.4.1. Oshima: Giai đoạn 1 (Giai đoạn bắt đầu của quá trình tăng trưởng) Kết quả: ⚫ Không cần quá nhiều vốn đầu tư so với CN. ⚫ Nhiều việc làm hơn cho nông dân → thu nhập tăng → tăng chi tiêu cho giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu, công cụ LĐ. ⚫ Sản lượng NN tăng → giảm NK nông sản (thậm chí, đẩy mạnh XK nông sản) → có thêm ngoại tệ để NK máy móc phục vụ các ngành CN sử dụng nhiều LĐ. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 52 ngành kinh tế
  53. 4.4.1. Oshima: Giai đoạn 1 (Giai đoạn bắt đầu của quá trình tăng trưởng) Dấu hiệu kết thúc: ⚫ Chủng loại nông sản ngày càng nhiều, qui mô ngày càng lớn. ⚫ Nhu cầu về các yếu tố đầu vào cho NN tăng ⚫ Xuất hiện nhu cầu chế biến nông sản nhằm tăng tính thương mại hoá trong SX NN. ⚫ Đặt ra yêu cầu phát triển CN và thương mại dịch vụ với qui mô lớn. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 53 ngành kinh tế
  54. 4.4.2. Oshima: Giai đoạn 2 (Hướng tới có việc làm đầy đủ bằng cách đầu tư cho cả NN và CN theo chiều rộng) Biện pháp: ⚫ Tiếp tục đa dạng hoá SX NN, xen canh, tăng vụ. ⚫ Thực hiện SX NN trên qui mô lớn. ⚫ Phát triển các ngành chế biến lương thực, thực phẩm → Tăng số lượng việc làm và nâng cao tính hàng hoá của SX. ⚫ Phát triển các ngành CN và tiểu thủ CN, SX nông cụ, phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ NN. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 54 ngành kinh tế
  55. 4.4.2. Oshima: Giai đoạn 2 (Hướng tới có việc làm đầy đủ bằng cách đầu tư cho cả NN và CN theo chiều rộng) Yêu cầu: ⚫ Có hoạt động đồng bộ từ SX, vận chuyển, bán hàng đến các dịch vụ tài chính và các ngành liên quan. ⚫ Hình thành các hình thức liên kết SX giữa CN-NN-DV dưới dạng trang trại, tổ hợp SX CN-NN, NN-CN-thương mại. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 55 ngành kinh tế
  56. 4.4.2. Oshima: Giai đoạn 2 (Hướng tới có việc làm đầy đủ bằng cách đầu tư cho cả NN và CN theo chiều rộng) Kết quả: ⚫ NN phát triển→ mở rộng thị trường cho sản phẩm CN →yêu cầu tăng qui mô SX CN và nhu cầu dịch vụ→ dân di cư từ nông thôn ra thành thị để phát triển các ngành CN và dịch vụ hỗ trợ. ⚫ Quá trình này diễn ra liên tục trong nhiều năm. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 56 ngành kinh tế
  57. 4.4.2. Oshima: Giai đoạn 2 (Hướng tới có việc làm đầy đủ bằng cách đầu tư cho cả NN và CN theo chiều rộng) Dấu hiệu kết thúc: ⚫ Tốc độ tăng việc làm > tốc độ tăng lao động → tiền lương thực tế tăng Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 57 ngành kinh tế
  58. 4.4.3. Oshima: Giai đoạn 3 (Sau khi có việc làm đầy đủ, phát triển các ngành theo chiều sâu) Đặc điểm: ⚫ Tốc độ tăng việc làm trong các ngành> tốc độ tăng lao động → tiền lương thực tế tăng. ⚫ Khả năng SX nâng cao + tích luỹ nhiều hơn kinh nghiệm SX → các ngành CN phát triển nhanh: chuyển từ thay thế NK sang tìm thị trường XK. ⚫ Các ngành CN có ưu thế (đầu tư ít vốn, công nghệ dễ học hỏi, thị trường XK dễ tìm và dễ thâm nhập) → khả năng cạnh tranh tăng→ XK tăng mạnh. ⚫ Ngành DV ngày càng mở rộng để phục vụ NN và CN thay thế NK, CN phục vụ XK. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 58 ngành kinh tế
  59. 4.4.3. Oshima: Giai đoạn 3 (Sau khi có việc làm đầy đủ, phát triển các ngành theo chiều sâu) Quan điểm đầu tư (1): ⚫ Sử dụng máy móc thiết bị để thay thế và tiết kiệm LĐ NN. ⚫ Áp dụng công nghệ sinh học để tăng sản lượng NN. ⚫ Có thể chuyển LĐ từ NN sang CN mà không làm giảm sản lượng NN. ⚫ Phát triển CN theo hướng: thay thế NK và hướng về XK → chuyển dịch dần cơ cấu SX. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 59 ngành kinh tế
  60. 4.4.3. Oshima: Giai đoạn 3 (Sau khi có việc làm đầy đủ, phát triển các ngành theo chiều sâu) Quan điểm đầu tư (2): ⚫ Giảm dần các ngành SX có dung lượng LĐ cao. ⚫ Tăng tỷ trọng các ngành SX có dung lượng vốn cao Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 60 ngành kinh tế
  61. 4.4.3. Oshima: Giai đoạn 3 (Sau khi có việc làm đầy đủ, phát triển các ngành theo chiều sâu) Kết quả: ⚫ Hiệu quả SX và khả năng cạnh tranh của các ngành CN tăng. ⚫ Cầu về LĐ giảm dần. ⚫ Sản lượng CN và NN đều tăng. ⚫ Hoàn thành sự quá độ từ NN sang CN, nền kinh tế chuyển tiếp sang giai đoạn quá độ từ CN sang DV. ⚫ Nền kinh tế đạt mức độ phát triển cao nhất. Chương 4 - Các mô hình CDCC 8/6/2021 61 ngành kinh tế