Bài giảng Khí cụ điện hạ áp - Chương 7: Rơ le - Ths. Trần Đình Cương

pdf 75 trang phuongnguyen 340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khí cụ điện hạ áp - Chương 7: Rơ le - Ths. Trần Đình Cương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_khi_cu_dien_ha_ap_chuong_7_ro_le_ths_tran_dinh_cuo.pdf

Nội dung text: Bài giảng Khí cụ điện hạ áp - Chương 7: Rơ le - Ths. Trần Đình Cương

  1. TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ Chƣơng 7: Rơ le Ths. Trần Đình Cương Khí cụ điện hạ áp: 401030 1
  2. Khái niệm chung về rơle  Rơle là một loại thiết bị điện tự động mà tín hiệu đầu ra thay đổi theo cấp khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trị xác định.  Rơle là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện điều khiển, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện động lực Khí cụ điện hạ áp: 401030 2
  3. Các bộ phận chính của rơle  Cơ cấu tiếp thu (khối tiếp thu) : Có nhiệm vụ trực tiếp nhận tín hiệu đầu vào và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cung cấp tín hiệu phù hợp cho khối trung gian  Cơ cấu trung gian (khối trung gian) : Làm nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đưa đến từ khối tiếp thu và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cho rơle tác động  Cơ cấu chấp hành (khối chấp hành) : Làm nhiệm vụ phát tín hiệu cho mạch điều khiển Khí cụ điện hạ áp: 401030 3
  4. Các bộ phận chính của rơle  Các khối trong rơ le điện từ : Cơ cấu tiếp thu ở đây là cuộn dây. Cơ cấu trung gian là mạch từ NCĐ Cơ cấu chấp hành là hệ thống tiếp điểm X y Khí cụ điện hạ áp: 401030 4
  5. Phân loại rơle  Có nhiều loại rơle với nguyên lí và chức năng làm việc rất khác nhau.  Do vậy có nhiều cách để phân loại rơle Khí cụ điện hạ áp: 401030 5
  6. Phân loại rơle Phân loại theo nguyên lí làm việc gồm các nhóm :  Rơle điện cơ (rơle điện từ, rơle từ điện, rơle điện từ phân cực, rơle cảm ứng )  Rơle nhiệt  Rơle từ  Rơle điện từ - bán dẫn, vi mạch  Rơle số Khí cụ điện hạ áp: 401030 6
  7. Phân loại rơle Phân theo nguyên lí tác động của cơ cấu chấp hành :  Rơle có tiếp điểm: loại này tác động lên mạch bằng cách đóng mở các tiếp điểm  Rơle không tiếp điểm (rơle tĩnh): loại này tác động bằng cách thay đổi đột ngột các tham số của cơ cấu chấp hành mắc trong mạch điều khiển như: điện cảm, điện dung, điện trở Khí cụ điện hạ áp: 401030 7
  8. Phân loại rơle Phân loại theo đặc tính tham số vào  Rơle dòng điện  Rơle điện áp  Rơle công suất  Rơle tổng trở Khí cụ điện hạ áp: 401030 8
  9. Phân loại rơle Phân loại theo cách mắc cơ cấu  Rơle sơ cấp: loại này được mắc trực tiếp vào mạch điện cần bảo vệ  Rơle thứ cấp: loại này mắc vào mạch thông qua biến áp do lường hay biến dòng điện Khí cụ điện hạ áp: 401030 9
  10. Phân loại rơle Phân theo giá trị và chiều các đại lượng đi vào rơle :  Rơle cực đại  Rơle cực tiểu  Rơle cực đại - cực tiểu  Rơle so lệch  Rơle định hướng Khí cụ điện hạ áp: 401030 10
  11. Đặc tính của rơle  Đường biểu diễn quan hệ giữa đại lượng vào x và đầu ra y của rơle gọi là đặc tính “ vào - ra “ và còn được coi là đặc tính cơ bản của rơle.  Nên đặc tính này còn gọi là đặc tính rơle. Khí cụ điện hạ áp: 401030 11
  12. Đặc tính của rơle Dạng của đặc tính rơle được trình bày như sau : y ymax ymin x 0 xnh xtâ Khí cụ điện hạ áp: 401030 12
  13. Đặc tính của rơle  Khi đại lượng đầu vào x thay đổi từ 0 xtđ, thì đại lượng đầu ra y luôn bằng ymin .  Khi x đạt đến giá trị tác động x = xtđ, đại lượng đầu ra tăng đột ngột đến giá trị ymax. Sau đó dù x tiếp tục tăng đến xlv thì y vẫn giữ nguyên giá trị ymax , tương ứng với quá trình này ta nói rơle đã tác động hay rơle đóng. Khí cụ điện hạ áp: 401030 13
  14. Đặc tính của rơle  Ngược lại, khi đại lượng đầu vào giảm từ giá trị xlv đến trị số nhả xnh đại lượng y = ymax vẫn không đổi.  Khi x = xnh thì y giảm đột ngột từ ymax về ymin và không đổi mặc dù x tiếp tục giảm về 0. Quá trình này ta nói rơle nhả. Khí cụ điện hạ áp: 401030 14
  15. Các tham số của rơle  Hệ số nhả : Tỷ số Knh = xnh/xtđ gọi là hệ số nhả của rơle (đôi khi còn gọi là hệ số trở về). Hệ số Knh luôn nhỏ hơn 1. Khi Knh lớn, bề mặt rộng của đặc tính rơle x = xtđ-xnh nhỏ, đặc tính rơle dạng này phù hợp với bảo vệ có tính chọn lọc cao sử dụng trong bảo vệ HTĐ Khi Knh nhỏ, bề rộng đặc tính x = xtđ-xnh lớn, đặc tính này thích hợp với rơle điều khiển và tự động trong truyền động điện và tự động hóa. Khí cụ điện hạ áp: 401030 15
  16. Các tham số của rơle  Hệ số dự trữ : Tỷ số Kdt = xlv/xtđ gọi là hệ số dự trữ của rơle. Kdt > 1 khi Kdt lớn càng đảm bảo rơle làm việc tin cậy.  Hệ số điều khiển : Tỷ số Kđk = Pđk/Ptđ gọi là hệ số điều khiển của rơle. Khí cụ điện hạ áp: 401030 16
  17. Rơ le điện từ Khí cụ điện hạ áp: 401030 17
  18. Giới thiệu chung  Rơle điện từ làm việc trên nguyên lý điện từ. Nếu đặt một vật bằng vật liệu sắt từ (gọi là phần ứng hay nắp từ) trong từ trường do cuộn dây có dòng điện chạy qua sinh ra.  Từ trường này tác dụng lên nắp một lực làm nắp chuyển động. Khí cụ điện hạ áp: 401030 18
  19. Cấu tạo rơ le điện từ 4 3 5 iâk 2 1 Hình : Cấu trúc chung của rơle điện từ Khí cụ điện hạ áp: 401030 19
  20. Cấu tạo rơ le điện từ 6 4 1. Cuộn dây 2. Lõi thép 3. Nắp mạch từ 1. Cuộn dây 4. Lò xo nhã 2. Thanh dẫn 5. Tiếp điểm động 6,7. Tiếp điểm tĩnh 8. Đầu tiếp xúc Khí cụ điện hạ áp: 401030 20
  21. Nguyên lý làm việc  Khi cung cấp điện cho cuộn dây, sẽ tạo từ trường chạy trong mạch từ chính.  Lực hút điện từ sinh ra thắng được lực hút lò xo phản lực 7 nắp mạch từ được về phía lõi. Ứng với mạch từ 1 chiều - xoay chiều có các rơle 1 chiều - xoay chiều. Khí cụ điện hạ áp: 401030 21
  22. Rơ le quá tải Khí cụ điện hạ áp: 401030 22
  23. Rơ le điện từ Khí cụ điện hạ áp: 401030 23
  24. Nhận xét một số loại Rơ le điện từ  Công suất tác động Ptđ tương đối lớn, độ nhạy thấp, Kđk nhỏ. Hiện nay có xu hướng cải tiến sử dụng vật liệu sắt từ mới sản xuất các loại rơle để tăng Kđk  Một số loại rơle điện từ thông dụng :  Rơle trung gian  Rơle Rơle dòng điện và điện áp  Rơ le thời gian và điện từ Khí cụ điện hạ áp: 401030 24
  25. Rơ le TRUNG GIAN Khí cụ điện hạ áp: 401030 25
  26. Rơ le TRUNG GIAN  Rơle trung gian được dùng rất nhiều trong các sơ đồ bảo vệ hệ thống điện và các sơ đồ điều khiển tự động. Do có số lượng tiếp điểm lớn, vừa là tiếp điểm thường mở và tiếp điểm thường đóng.  Có các loại rơle trung gian một chiều và rơle xoay chiều. Khí cụ điện hạ áp: 401030 26
  27. Cấu tạo Rơ le TRUNG GIAN 5 1. Mạch từ 2. Cuộn dây 3. Nắp mạch từ 3 4. Lò xo nhã 2 5. Hệ thống tiếp 1 điểm 4 Khí cụ điện hạ áp: 401030 27
  28. Một số loại Rơ le TRUNG GIAN 1. tiếp điểm tĩnh 2. tiếp điểm động 3. chốt giữ 4. Mạch từ 5. cuộn dây 6. Vòng ngắn mạch Khí cụ điện hạ áp: 401030 28
  29. Rơ le điều khiển Khí cụ điện hạ áp: 401030 29
  30. Khái niệm Rơ le điều khiển  Rơle điều khiển, còn gọi là rơle RID hay công tắc TRON có chức năng như rơle trung gian, nhưng có kích thước nhỏ hơn, tần số thao tác lớn, khả năng ngắt lớn, hệ soosnhar cao. Khí cụ điện hạ áp: 401030 30
  31. Cấu tạo Rơ le điều khiển Khí cụ điện hạ áp: 401030 31
  32. Nguyên lý Rơ le điều khiển 1. Bầu thủy tinh 2. Thanh dẫn 3. Phao sắt từ 4. Cuộn dây Thủy ngân Khí cụ điện hạ áp: 401030 32
  33. Rơ le tín hiệu Khí cụ điện hạ áp: 401030 33
  34. Khái niệm chung  Rơle tín hiệu đƣợc sử dụng trong mạch điện một chiều của các sơ đồ bảo vệ hệ thống điện, để chỉ rõ các rơle và các thiết bị bảo vệ khác đã tác đọng Khí cụ điện hạ áp: 401030 34
  35. Cấu tạo Rơ le tín hiệu Khí cụ điện hạ áp: 401030 35
  36. RÅLE TÊN HIÃÛU Khí cụ điện hạ áp: 401030 36
  37. Rơ le dòng cực đại Khí cụ điện hạ áp: 401030 37
  38. Khái niệm Rơ le dòng cực đại  Rơle dòng điện cực đại điện từ dùng trong lĩnh vực bảo vệ hệ thống điện hoặc thiết bị riêng lẽ quan trọng nhƣ : động cơ điện, máy biến áp công suất lớn. Khí cụ điện hạ áp: 401030 38
  39. Nguyên lý làm việc Rơ le dòng cực đại 1. cuộn dây 2. mạch từ 3. Nắp từ 6 4. Lò xo xoắn 5. tiếp điểm động 6. tiếp điểm tĩnh 7. Kim chỉnh định 8. vạch chia độ Khí cụ điện hạ áp: 401030 39
  40. Nguyên lý làm việc Rơ le dòng cực đại Khí cụ điện hạ áp: 401030 40
  41. Rơ le điện động Khí cụ điện hạ áp: 401030 41
  42. Rơ le điện động Hinh. Kiểu không lõi thép Hình. Kiểu có lõi thép 1. cuộn dây tĩnh, Khí 2. cụ điệncuộn hạ áp: dây 401030 động, 3. mạch từ 42
  43. Rơ le nhiệt Khí cụ điện hạ áp: 401030 43
  44. Khái niệm Rơ le nhiệt  Rơle nhiệt là một thiết bị điện dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường dùng kèm với khởi động từ, công tắc tơ  Rơle nhiệt không tác động tức thời theo trị dòng điện vì có quán tính nhiệt lớn phải cần thời gian để phát nóng.  Thời gian làm việc từ khoảng vài giây[s] đến vài phút, nên không dùng để bảo vệ ngắn mạch được. Muốn bảo vệ ngắn mạch thường dùng kèm cầu chảy Khí cụ điện hạ áp: 401030 44
  45. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC RƠLE NHIỆT Trong đó : 1 : Phần tử đốt nóng 2 : Tiếp điểm thƣờng đóng 3 : Băng kép kim loại 4 : Đòn xoay 5 : Lò xo đòn xoay 6 : Nút ấn phục hồi Khí cụ điện hạ áp: 401030 45
  46. Rơ le thời gian ( Timer ) Khí cụ điện hạ áp: 401030 46
  47. Khái niệm chung  Rơle thời gian dùng để duy trì cho thời gian đóng hay mở chậm của hệ thống tiếp điểm từ lúc có tín hiệu tác động đưa vào Rơle, thời gian chậm của Rơle từ vài giây đến vài giờ Khí cụ điện hạ áp: 401030 47
  48. CÁC YÊU CẦU RƠLE THỜI GIAN  Thời gian chậm phải ổn định, ít phụ thuộc vào các tham số khác, ví dụ như dòng điện, nhiệt độ môi trường.  Có nhiều loại Rơle thời gian với những nguyên lý làm việc khác nhau. Khí cụ điện hạ áp: 401030 48
  49. Timer kiểu điện từ 4 3 5 1. Mạch từ 2. Cuộn dây 3. Nắp mạch từ 4. Lò xo nhã 5. Tiếp điểm 6. Ống ngắn 1 6 2 Khí cụ điện hạ áp: 401030 mạch 49
  50. Rơ le cảm ứng dòng điện cực đại Khí cụ điện hạ áp: 401030 50
  51. KHÁI NIỆM CHUNG RƠLE CẢM ỨNG DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI Rơle cảm ứng dòng điện cực đại dùng để bảo vệ cho mạch điện khi có sự cố quá tải, ngắn mạch. Đường đặc tính bảo vệ của rơle gồm 2 vùng Vùng I: Bảo vệ có thời gian phụ thuộc – dùng để bảo vệ mạch điện khi có quá tải. Vùng II: Bảo vệ không phụ thuộc thời gian- bảo vệ tức thời, dùng để bảo vệ mạch điện khi ngắn mạch. Khí cụ điện hạ áp: 401030 51
  52. RƠLE CẢM ỨNG DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI 1. mạch từ 2. cuộn dây 3. vòng ngắn mạch 4. Đĩa nhôm 5. trục quay 6. Vit vô tận 7. Khung động 8. Lò xo nhả 9. Vít điều chỉnh 10. Bánh răng quạt 11. Thanh đỡ 12. nắp mạch từ 13. Thanh dẫn động 14. Nam châm vĩnh cửu Khí cụ điện hạ áp: 401030 52
  53. Rơ le số Khí cụ điện hạ áp: 401030 53
  54. Khái niệm chung Rơ le số  Rơle kỹ thuật số, hay còn gọi là rơle số, là loại rơle trong đó việc xử lý các đại lượng tín hiệu làm việc trên các bộ phận chức năng của rơle được thực hiện theo kỹ thuật số hay kỹ thuật logic. Khí cụ điện hạ áp: 401030 54
  55. Ƣu điểm của Rơ le số  Rơle sô có độ tin cậy cao .  Rơle số có độ nhạy, độ chính xác cao. Có thể điều chỉnh đặt thông số làm việc của rơle sát với khả năng làm việc của thiết bị  Thời gian tác động nhanh.  Kích thước và không gian lắp đặt nhỏ  Có khả năng kết nối với máy tính sử dụng chương trình phần mềm. Khí cụ điện hạ áp: 401030 55
  56. Nhƣợc điểm của Rơ le số  Yêu cầu người vận hành, sửa chữa có trình độ cao.  Giá thành cao vốn đầu tư lớn.  Chỉ cần 1 linh kiện hoặc bộ phận nào đó của rơle bị hư hỏng cũng làm cho rơle không làm việc được, gây ngưng trệ, tác hại cho cả hệ thống. Khó có thể sữa chữa phục hồi nên cần có dự phòng cao. Khí cụ điện hạ áp: 401030 56
  57. CÁC KHỐI CẤU TẠO CỦA RƠLE SỐ  Khối đầu vào .  Khối vi xử lý.  Khối đầu ra.  Khối giao diện sử dụng.  Khối cung cấp nguồn Khí cụ điện hạ áp: 401030 57
  58. CÁC KHỐI CỦA RƠLE SỐ  Khối đầu vào : nhận tín hiệu từ rơle phía trƣớc, từ các thiết bị đo lƣờng, Các đại lƣợng này đƣợc biến đổi cho phu hợp với đầu văo của bộ phận biến đổi tín hiệu tƣơng tự thănh hiệu số.  Khối vi xử lý: ghi nhớ nội dung các thông số, chức năng, chƣơng trnh làm việc của rơle đƣợc đặt vào ban đầu. Thực hiện tính toán logic, so sánh tín hiệu đầu vào với nội dung đƣợc ghi nhớ. Khi kết quả đạt đến ngƣỡng đê định sẽ phát tín hiệu cho đầu ra rơle và hiển thị nội dung trên khối giao diện. Khí cụ điện hạ áp: 401030 58
  59. CÁC KHỐI CỦA RƠLE SỐ Khối đầu ra: Chuyển tín hiệu phát ra của rơle đến các thiết bị nối phía sau của rơle. Khối này thường là các phần tử logic đóng ngắt mạch bằng transistor hoặc rơle điện từ công suất bé. Khối giao diện: là nơi và phương tiện để người và rơle, thiết bị trao đổi thông tin, hiểu biết và làm việc. Khối nguồn cung cấp: nhận nguồn cung cấp từ bên ngoài, xoay chiều hoặc một chiều, biến đổi và ổn định thành nguồn phù hợp cung cấp cho các khối của rơle hoạt động. Khí cụ điện hạ áp: 401030 59
  60. Phân loại Rơ le số  Theo chức năng sử dụng : rơle bảo vệ và rơle điều khiển.  Theo khả năng xử lý thông tin : rơle không có bộ xử lý và rơle có bộ xử lý.  Theo số lượng đại lượng đầu vào : Rơle một đại lượng (rơle dòng, rơle áp vv), rơ le 2 đại lượng (rơle công suất, rơle hệ số công suất vv) Khí cụ điện hạ áp: 401030 60
  61. Nhận xét  Về mặt kinh tế, rơle bảo vệ lă thiết bị tự động ha được dng trong hệ thống điện với mục đích phng ngừa, ngăn chặn câc thiệt hại kinh tế c thể xảy ra cho chủ đầu tư khi câc chế độ sự cố.  Câc thiệt hại năy thường rất lớn, đôi khi vượt rất nhiều lần chi ph cho hệ thống bảo vệ rơle. Khí cụ điện hạ áp: 401030 61
  62. Nhận xét  Hiện nay câc thiết bị bảo vệ năy c vai tr khng thể thay thế trong quâ trnh vận hănh hệ thống điện.  Với chi ph bỏ ra chỉ phải bằng 1-2 % giâ thănh đối tượng được bảo vệ , tức tương đương với mức bảo hiểm 0.1 % / năm trong 15 - 20 năm ( khoảng thời gian lăm việc của hệ thống rơle), chủ đầu tư c thể được đảm bảo rằng thiệt hại ni trín sẽ khng xảy ra Khí cụ điện hạ áp: 401030 62
  63. Nhận xét  Để thỏa mãn được các đòi hỏi đó, rơle bảo vệ phải đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe hơn về độ tin cậy làm việc như : tính chọn lọc, tốc độ thao tác, độ nhạy và tính đảm bảo.  Vì suất sự cố của đối tượng bảo vệ thường tương đối nhỏ nên các rơle phải ở trong tình trạng sẵn sàng làm việc trong nhiều năm để thực hiện thao tác bảo vệ khi sự cố xảy ra cho nên việc duy trì độ tin cậy ở mức cao sẽ đòi hỏi các chi phí bổ sung thường xuyên Khí cụ điện hạ áp: 401030 63
  64. Nhận xét  Rơle điện cơ mặc dầu đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu ít hơn, song khả năng chịu được môi trường kém (dễ bị trôi tham số, các bộ phận phần động hay bị kẹt, ) chi phí vận hành lớn và hàng loạt các nhược điểm khác, nên xu hướng thay thế dần và hàng loạt các nhược điểm khác, nên xu hướng thay thế dần bởi các rơle hiện đại hơn, nhất là trong các lưới được đầu tư xây dựng mới. Khí cụ điện hạ áp: 401030 64
  65. Rơ le số Khí cụ điện hạ áp: 401030 65
  66. Rơ le số Plant Monitoring & Control Measurements Comprehensive Protection Post fault analysis Communications Self-Diagnostics & Commissioning Khí cụ điện hạ áp: 401030 66
  67. Rơ le số RS485 LFZP141 Khí cụ điện hạ áp: 401030 67
  68. Rơ le số Khí cụ điện hạ áp: 401030 68
  69. Rơ le số HiÖn ®¹i Trùc quan §iÒu khiÓn dÔ dµng Khí cụ điện hạ áp: 401030 69
  70. Rơ le số §¬n gi¶n Gän nhÑ ThuËn tiÖn söa ch÷a Khí cụ điện hạ áp: 401030 70
  71. Rơ le số Khí cụ điện hạ áp: 401030 71
  72. Rơ le số §Æt t¹i ng¨n lé TiÕt kiÖm c¸p Khí cụ điện hạ áp: 401030 72
  73. Rơ le số Khí cụ điện hạ áp: 401030 73
  74. Rơ le số Gi¶m ®Õn 80% l•îng c¸p DÔ dµng ph¸t hiÖn sù cè Khí cụ điện hạ áp: 401030 74
  75. Câu hỏi - Bài tập  CH1: Các nguyên lý hoạt động của các loại rơle ?  CH2: Các bộ phận của rơle ?  CH3: Các thông số của rơle trung gian ?  CH4: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của các loại timer ? Khí cụ điện hạ áp: 401030 75