Bài giảng Động vật có xương sống biển (Marine Vertebrata)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Động vật có xương sống biển (Marine Vertebrata)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_dong_vat_co_xuong_song_bien_marine_vertebrata.ppt
Nội dung text: Bài giảng Động vật có xương sống biển (Marine Vertebrata)
- ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG BIỂN (MARINE VERTEBRATA)
- ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG BIỂN (MARINE VERTEBRATA) • Tổng số tiết = 30 tiết GD – Lý thuyết = 20 tiết GD – Thực hành = 20 giờ = 10 tiết GD • 4 bài thực hành, mỗi bài thực hành trong 1 buổi # 5 giờ, • 1 buổi thực tập trên máy tính + 3 thực hành phân tích mẫu
- Loài • "Loài là những quần thể tự nhiên giao phối với nhau, nhưng cách biệt về sinh sản với các nhóm khác". • Tên loài gồm 2 chữ: chữ đầu là tên giống và chữ sau là tên loài. • Nếu có phân giống thì tên phân giống đặt giữa 2 chữ này và phải để trong ngoặc đơn. Chữ tên giống và phân giống phải viết hoa, tên loài không viết hoa. – Ví dụ: Clupea (Harengula) fimbriata Bleeker, 1866. Harengula là phân giống. • Riêng những thứ hạng có phân loài (hay loài phụ) thì gồm 3 chữ, chữ thứ 3 là tên loài phụ. – Ví dụ: Rasbosa lateristiata sumatrana (Bleeker, 1852) (cá Lòng tong vạch). sumatrana là phân loài.
- Khóa định loại (Keys) Có 2 kiểu khóa phân loại: – Khóa phân loại bậc thang – Khóa phân loại lưỡng phân. • Lưỡng phân xuôi • Lưỡng phân đối
- Khóa phân loại bậc thang Khóa phân loại đến giống của họ cá Trỏng Engraulidae 1a. Phần đuôi cá bình thường. Vây hậu môn không liền với vây đuôi. 2a. Có gai ở lườn bụng từ gốc vây ngực đến gốc vây bụng. Vây hậu môn ít hơn 25 tia Stolephorus 2b. Có gai ở lườn bụng từ gốc vây ngực đến hậu môn. Vây hậu môn nhiều hơn 25 tia: 3a. Không có gai trước gốc vây ngực . . Lycothrissa 3b. Có gai trước gốc vây ngực. 4a. Vây ngực không có tia kéo dài. Xương hàm trên kéo dài quá khe mang Thryssa 4b. Vây ngực có tia thứ nhất rất dài. Xương hàm trên không kéo dài đến khe mang Septipinna 1b. Phần đuôi dài, thon nhọn. Vây hậu môn liền với vây đuôi. Có nhiều tia vây ngực rất dài Coilia
- Khóa phân loại bậc thang Khóa phân loại đến loài của giống cá Cóc Cyclocheilichthys Bleeker 1a. Không có râu . C. apogon 1b. Có râu. 2a. Có 1 đôi râu ở hàm trên C. armatus 2b. Có 2 đôi râu ở hàm trên và mõm. 3a. Có vòng gélatine quanh mắt. Ống cảm giác trên đường bên phân nhánh. 4a. Vảy đường bên 33-35. Tr. 6/1/4 C. enophos 4b. Vảy đường bên 39. Tr. 5,5-6/1/6 C. enophoides 3b. Không có vòng gélatine quanh mắt. Ống cảm giác trên vảy đường bên không phân nhánh. 5a. Tr. 7/1/4. Vảy quanh cuống đuôi 10 . C. repasson 5b. Tr. 6/1/5. Vảy quanh cuống đuôi 16 . C. tapiensis (Theo Mai Đình Yên, 1962. Định loại các loài cá nước ngọt Nam bộ, p.77).
- Khóa phân loại lưỡng phân • Dùng các dấu hiệu tương phản chính xác, điểm thuận và nghịch ở sát nhau, dễ dàng so sánh, nhưng quan hệ giữa các phần chia nhỏ không rõ • Dạng lưỡng phân xuôi • Dạng lưỡng phân đối
- Dạng lưỡng phân xuôi. Khóa phân loại đến loài của giống Candacia Con đực: 1. Nhánh trong chân ngực I có 1 đốt. Bên phải phía sau đốt sinh dục có nhiều gai nhỏ C. bradyi 1. Nhánh trong chân ngực I có 2 đốt. Bên phải phía sau đốt sinh dục không có nhiều gai nhỏ . 2. 2. Các đốt bụng không có lồi hoặc gai . C. catula 2. Các đốt bụng thường có lồi hoặc gai 3. 3. Đốt sinh dục lồi thành dạng cánh ở hai bên . C. bijinnata 3. Đốt sinh dục không lồi thành dạng cánh .4. 4. Đốt sinh dục có 2 lồi dạng ngón tay dài ở hai bên mặt bụng C. pachydactyla 4. Đốt sinh dục không có 2 lồi dạng ngón tay ở hai bên mặt bụng 5. 5. Góc bên sau ngực hơi nhọn và không có gai nhỏ C. aethiopica 5. Góc bên sau ngực rất tù tròn và có những hàng gai nhỏ . . C. truncata
- Dạng lưỡng phân xuôi. Khóa phân loại đến loài của giống Candacia Con cái: 1. Nhánh trong chân ngực I có 1 đốt C. bradyi 1. Nhánh trong chân ngực I có 2 đốt 2. 2. Góc bên sau ngực nhọn, ngắn và đối xứng . 3. 2. Góc bên sau ngực nhọn, dài và không đối xứng . 4. 3. Đốt đỉnh chân ngực V bên trái có 1 gai dài, 1 gai ngắn C. catula 3. Đốt đỉnh chân ngực V bên trái có 2 gai dài bằng nhau C. truncata 4. Đốt bụng II, mép bên phải có 1 lồi dài dạng ngón tay . C. pachydactyla 4. Đốt bụng II, mép bên phải không có 1 lồi dài dạng ngón tay 5 5. Góc bên sau ngực rất dài, bên phải dài hơn bên trái. Gai đỉnh đốt cuối cùng chân ngực V bên trái ngắn . C. bipinnata 5. Góc bên sau ngực rất dài, bên phải dài hơn bên trái. Gai đỉnh đốt cuối cùng chân ngực V bên trái dài . C. aethiopica. (Theo Nguyễn Văn Khôi, 1994, P.84. Lớp phụ Chân Mái Chèo Copepoda vịnh Bắc Bộ)
- Dạng lưỡng phân đối (Số trong ngoặc thể hiện sự đối lập) Khóa phân loại đến loài của cá bột Giống cá Mối Saurida 1 (2) Số lượng đốt cơ trước hậu môn 25-28 . S. undosquamis 2 (1) Số lượng đốt cơ trước hậu môn 31-37. 3 (4) Rìa bụng sau hậu môn không có 1 vệt sắc tố lớn. Đôi vệt sắc tố thứ 5 trên ống ruột đặc biệt lớn S. filamentosa 4 (3) Rìa bụng sau hậu môn có 1 vệt sắc tố lớn. Các đôi vệt sắc tố trên ống ruột lớn gần bằng nhau. 5 (6) Tổng số đốt cơ thân 48-56 (thường từ 50-54), trong đó có 31-33 đốt ở trước hậu môn S. tumbil 6 (5) Tổng số đốt cơ thân 57-62 (thường từ 59-61), trong đó có 33-37 đốt ở trước hậu môn . . S. elongata
- Dạng lưỡng phân đối Khóa phân loại đến phân họ của Họ cá Bống trắng Gobiidae 1 (2) Thân hình trứng, dẹp hai bên Gobiodontinae 2 (1) Thân hình trụ dài, chỉ phần sau dẹp bên. 3 (4) Đầu răng của hàng răng ngoài cùng ở cả hai hàm xẻ thành 3 chạc nhọn Tridentigenrinae 4 (3) Đầu răng của hàng răng ngoài cùng ở cả hai hàm, hoặc ít nhất ở hàm dưới, không xẻ thành chạc. 5 (6) Hàm dưới có nhiều hàng răng . . Gobiinae. 6 (5) Hàm dưới chỉ có 1 hàng răng. 7 (8) Răng hàm dưới gần như nằm ngang, Môi dưới không có mấu thịt . . . Apocrypteinae 8 (7) Răng hàm dưới mọc thẳng. Môi dưới có mấu thịt Sicydiaphiinae (Theo Nguyễn Nhật Thi, 1991. Cá Biển Việt Nam. P.319)
- Dạng lưỡng phân đối • Khóa phân loại đến loài của giống cá Nhồng Sphyraena • 1 (6) Góc dưới của xương nắp mang trước hình tròn nhô ra. • 2 (3) Số vẩy đường bên chưa đến 100 . . S. pinguis • 3 (2) Số vẩy đường bên quá 100. • 4 (5) Vẩy đường bên 120-138. Bên thân có nhiều vệt ngang màu đen S. jello • 5 (4) Vẩy đường bên 110-120. Bên thân không có vệt đen S. forteri • 6 (1) Góc dưới của xương nắp mang trước hình vuông. • 7 (8) Chiều dài đầu không lớn hơn 4,3 lần đường kính mắt. Chiều dài thân chỉ gấp 6-6,1 lần chiều cao thân. Vẩy đường bên 89-92 S. obtusata • 8 (7) Chiều dài đầu gấp 4,5-5,3 lần đường kính mắt. Chiều dài thân gấp 6,8-7,3 lần chiều cao thân. Vẩy đường bên 74-85 S. langsar. • (Theo Nguyễn Khắc Hường, 1993. Cá Biển Việt Nam, Tập II, quyển 3, P.77) • Dạng lưỡng phân đối này đã được sử dụng nhiều trong phân loại cá. Hiện nay Chương trình biên soạn Động vật chí và Thực vật chí Việt Nam quyết định sử dụng loại khóa này. • Cách viết trong Khóa phân loại là cách viết rất ngắn gọn nhưng phải rõ ràng, theo kiểu viết điện tín.
- ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG • Ngành dây sống (Chordata) – Phân ngành Sống đuôi (Urochordata) – Phân ngành Sống đầu (Cephalochordata) hoặc Phân ngành không sọ (Acrania). Duy nhất là Cá Lưỡng tiêm. – Ngành Động vật có xương sống (Vertebrata)
- Phân ngành sống đuôi (Urochordata) • Lớp có cuống (Appendicularie) • Lớp Hải tiêu (Ascidiae) • Lớp San-pê (Salpae)
- Lớp có cuống (Appendicularie)
- Lớp Hải tiêu (Ascidiae)
- Lớp San-pê (Salpae)
- Phân ngành Sống đầu (Cephalochordata) Cá Lưỡng tiêm
- Ngành Động vật có xương sống (Vertebrata) • Phân ngành không sọ (Acrania) – Cá Lưỡng tiêm • Phân ngành có sọ (Craniata) – Tổng lớp không hàm (Agnatha) – Tổng lớp có hàm (Gnathostomata)
- Phân ngành không sọ (Acrania)
- Tổng lớp không hàm (Agnatha) Tổng lớp không hàm chủ yếu là những động vật có xương sống nguyên thủy nhất, phát triển ở kỷ Silua, Đêvôn đến cuối kỷ Đêvôn bị tuyệt diệt, chỉ còn lại một nhánh nhỏ tiến hóa theo lối sống ký sinh. • Có 2 lớp: Lớp cá Bám đá (Lampetra) và Lớp cá Myxin – Cơ thể luôn có dạng lươn, da trần và có nhiều tuyến nhầy. – Bộ xương ở dạng màng, chủ yếu là mô liên kết và sụn. – Xương trục mới có dây sống, chưa có cột sống chính thức; thiếu chi chẵn. – Hộp sọ phát triển chưa đầy đủ và hở. Sọ tạng chưa biệt hóa thành cung hàm, cung móng. – Cung mang chưa phân đốt và tạo thành dạng mạng lưới. – Cơ quan hô hấp có dạng túi. Lá mang và túi mang có nguồn gốc nội bì. – Hệ thần kinh phát triển yếu. Não bộ chưa phân đủ 5 phần. Tiểu não và hành tủy chưa tách biệt. – Giác quan kém phát triển. Mắt, tai cấu tạo không đầy đủ.
- Tổng lớp không hàm (Agnatha) 1. Hiện có 4 lớp: (1) Lớp Giáp vây (Pteraspidomorphi) - Phân lớp Giáp khác (Heterostrasi) - Phân lớp Vẩy rỗng (Coelolepida) (2) Lớp Giáp đầu (Cephalaspidomorphi) - Phân lớp Giáp xương (Osteotraci) - Phân lớp Giáp thiếu (Anaspida) (3) Lớp Bám đá (Petromyzones) (4) Lớp Myxin (Myxini) Lớp cá Bám đá hiện có 1 họ (Petromyzonidae) với 8 giống và 20 loài. Lớp cá Myxin có 3 họ: Myxinidae, Eptatrelidae, và Paramyxinidae với khoảng hơn 30 loài.
- 1. Lớp Giáp vây (Pteraspidomorphi) Phân lớp Giáp khác (Heterostraci) Cá Giáp khác Pteraspis
- Lớp Giáp vây (Pteraspidomorphi) Phân lớp Giáp khác (Heterostraci) Cá Giáp khác Drepanaspis
- Lớp Giáp vây (Pteraspidomorphi) Phân lớp Vẩy rỗng (Coelolepida) Cá Vẩy rỗng Thelodus scoticus
- 2. Lớp Giáp đầu (Cephalaspidomorphi) Phân lớp Giáp xương (Osteotraci) Cá Giáp xương (Cephalaspis )
- Lớp Giáp đầu (Cephalaspidomorphi) Phân lớp Giáp thiếu (Anaspida) Cá Giáp thiếu Birkenia Cá Giáp thiếu Laranius
- 3. Lớp cá Bám đá (Petromyzones) • Miệng tròn. Có giác bám. Sống ký sinh và bán ký sinh • Có 2 vây lưng. Ống mũi hầu bít đáy. Ống hô hấp tách khỏi ống tiêu hóa. 7 đôi túi mang lỗ riêng thông với môi trường ngoài. • Mắt hiện rõ dưới da và cò thủy tinh thể, nhưng thiếu võng mạc, củng mạc, tai trong mới có 2 ống bán khuyên. • Đơn tính. Trứng ít noãn hoàng, cá thể phải qua giai đoạn ấu trùng, biến thái. • Chỉ có 1 họ (8 giống, 20 loài). Phân bố vùng ôn đới (30oN và 30oS đến 2 cực). Thường gặp: – Lampetra japonica; L. morii ở TBD – Petromyzon marinus ở ĐTD – Caspiomyzon wagneri ở Caspien – Petromyzon planeri ở nước ngọt
- Cá Bám đá (Lampetra camtschatica) Miệng của cá Bám đá (Lampetra camtschatica)
- 4. Lớp Myxin (Myxini)
- Phễu miệng của cá Myxin Tấm hàm trên Răng bên Tấm lưỡi Rèm da Tấm hàm dưới
- TỔNG LỚP CÓ HÀM (Gnathostomata) Gồm 6 lớp: cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, chim và thú. – Cấu tạo cơ thể tương đối phát triển – Da phát triển khá phức tạp, phù hợp với chức năng bảo vệ cơ thể. – Bộ xương đủ cả 3 phần: xương sọ, xương trục và xương chi tạo cho cơ thể vững chắc trong hoạt động bơi lội và săn mồi. – Sọ tạng đã phân thành cung hàm, cung mang và cung móng. – Hệ cơ khá phát triển đáp ứng được cho nhu cầu hoạt động linh hoạt. – Các nội quan (hệ thống tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn) khá phát triển giúp cơ thể thích nghi được với môi trường sống.
- Tổng lớp có hàm (Gnathostomata) Hiện có 6 lớp: (1) Lớp cá sụn (Chondrichthyes) (2) Lớp cá xương (Osteichthyes). Gồm tất cả các loại cá có xương sống (3) Lớp lưỡng cư (Amphibia) (4) Lớp Bò sát (reptiles), (5) Lớp Aves (chim), (6) Lớp Thú (Mammalia). Phổ biến cả trong môi trường đất và biển. Tổng lớp này có rất nhiều phân lớp, tổng bộ, phân bộ và phân họ. Hiện có khoảng 27.000 loài cá; 2.200 loài lưỡng cư; 6.000 loài bò sát; và 4.400 loài động vật có vú trong lớp ĐVCXS.
- Đặc điểm của lớp cá sụn và cá xương • Sống trong nước. Bộ xương kém tiến hóa hơn trên cạn. • Cơ thể dạng hình thoi, dẹp bên, gồm 3 phần: đầu, mình, đuôi. Thiếu cổ nên đầu không cử động được. • Bộ xương trong phát triển đầy đủ, gồm xương sọ, xương trục và xương chi. • Sọ tạng đã phân hóa thành cung hàm, cung móng và cung mang. • Cơ quan vận chuyển là các chi chẵn, chi lẽ dẹp mõng, dạng bơi chèo. • Cơ quan hô hấp là mang, lấy oxy hòa tan từ trong nước. Cơ quan tuần hoàn: tim 2 ngăn chứa toàn máu thẫm, tuần hoàn đơn. • Cơ quan bài tiết là thận giữa. Đẻ trứng, thụ tinh ngoài. • Thần kinh phát triển thấp. mặt bán cầu đại não chưa phủ kín nơron thần kinh, chức năng chỉ huy là não giữa và não sau. • Thân nhiệt biến đổi theo môi trường (động vật biến nhiệt).
- Lớp cá Sụn (Chondrichthyes) • Hiện có khoảng 600 loài, chủ yếu sống ở biến. • Là lớp nguyên thủy nhất vì còn mang nhiều đặc điểm thấp: – Da phủ vảy tấm hoặc da trần. – Bộ xương toàn bằng sụn. Dây sống tồn tại suốt đời trong cột sống. Đốt sống lõm 2 mặt. Đuôi kiểu dị vĩ. – Bộ máy tiêu hóa còn thấp. Miệng có cung hàm phát triển, song răng chưa phân hóa đính trên bờ hàm, chưa có lưỡi, ruột có van xoắn. – Tuần hoàn đơn. Tim có 2 vách ngăn và côn đông mạch. – Cơ quan bài tiết là thận giữa. – Do hô hấp, tuần hoàn còn nguyên thủy nên thân nhiệt biến đổi theo môi trường. – Do thích nghi với đời sống vận động mạnh, cá sụn có một số nét phát triển hơn cá xương, như: • Não trước phát triển lớn; Nóc não có các nơron thần kinh; Có cơ quan giao cấu, thụ tinh trong, đẻ trứng, trứng có vỏ sừng (hoặc vỏ dai bảo vệ). Một vài loài đẻ con.
- Các thời kỳ địa chất • Kỷ Cambri (Cambrian) - đại Cổ sinh - cách đây 500 M năm. • Kỷ Ôđôvic (Orluvician) - đại Cổ sinh - cách 425 M năm. • Kỷ Silua (Silurian) - đại Cổ sinh - cách 360 M năm. ĐVCXS sớm nhất xuất hiện. • Kỷ Đềvôn (Devonian) - đại Cổ sinh - cách 325 M năm. ĐVCXS ở nước phong phú, cá thật mới xuất hiện, động vật trên đất liền và thực vật xuất hiện. • Kỷ Carbon hạ (Lower Carboniferous) - đại Cổ sinh - cách 280 M năm. • Kỷ Carbo thượng (Upper Carboniferous) - đại Cổ sinh - cách 255 M năm. • Kỷ Permi (Permian) - đại Cổ sinh - cách 230 M năm. • Kỷ Triat (Triassic) - đại Trung sinh - cách 205 M năm. • Kỷ Giura (Jurassic) - đại Trung sinh - cách 165 M năm. • Kỷ Bạch phấn (Cretaceous) - đại Trung sinh - cách 135 M năm. • Thế Cổ tân (Palaeocene) - kỷ Đệ tam - đại Tân sinh - cách 75 M năm. • Thế Thủy tân (Eocene) - kỷ Đệ tam - đại Tân sinh - cách 58 M năm. • Thế Tiệm tân (Oligocene) - kỷ Đệ tam - đại Tân sinh - cách 39 M năm. • Thế Trung tân (Miocene) - kỷ Đệ Tam - đại Tân sinh - cách 28 M năm. • Thế Thượng tân (Pliocene) - kỷ Đệ tam - đại Tân sinh - cách 2 M năm. • Thế Canh tân (Pleistocene) - kỷ Đệ tứ - đại Tân sinh - cách 1M năm. • Cận đại (Holocene) - kỷ đệ Tứ - cách đây 40 vạn năm.
- Lớp cá Sụn (Chondrichthyes) 1. Phân lớp mang tấm (Elasmobranchii) – Tổng bộ cá Nhám (Selachomorpha) – Tổng bộ cá Đuối (Batomorpha) 2. Phân lớp toàn đầu (Holocephali) – Bộ cá Khi-me (Chimaeriformes)
- Tổng bộ cá Nhám (Selachomorpha) 1. Bộ Nguyên nhám (Chlamydoselachiformes) 2. Bộ Nhám 6 mang (Hexanchiformes) 3. Bộ Nhám hổ (Heterodontiformes) 4. Bộ Nhám thu (Lamniformes) 5. Bộ cá Mập (Carcharhiniformes) 6. Bộ cá Nhám góc (Squaliformes) 7. Bộ cá Nhám cưa (Pristiophorimes) 8. Bộ cá Nhám dẹt (Squatiniformes)
- Bộ Nguyên nhám (Chlamydoselachiformes) • Chỉ có 1 họ, 1 giống, 1 loài (Chlamydoselachus anguineus).
- Bộ Nhám 6 mang (Hexanchiformes) • Chỉ có 1 họ Hexachidae với 3 giống • Ở Việt Nam thường gặp là cá Nhám đầu bẹt (Notorhynchus platycephalus).
- Bộ Nhám hổ (Heterodontiformes) • Có 1 họ (Heterodontidae), 1 giống và 8 loài • Ở Việt Nam thường gặp – Nhám vằn (Heterodontus zebra) – Nhám Nhật bản (Heterodontus japonicus) 1. Cá Nhám hổ (Heterodontus zebra)
- Bộ Nhám thu (Lamniformes) • Cá cỡ trung bình và lớn, dài tới 20m, nặng hàng chục tấn. • Ở Việt Nam gặp cả 6 họ với 27 loài, phân bố rộng. Cá Nhám cát
- Bộ cá Mập (Carcharhiniformes) • Là bộ lớn, 7 họ với 150 loài. Phân bố rộng ở nhiệt đới và cận nhiệt đới. • Cơ thể cỡ nhỏ hoặc trung bình. • Ở Việt Nam gặp được 54 loài. Cá Mập xanh (Prionace glaucus)
- Bộ cá Nhám góc (Squaliformes) • Mình dài, hơi tròn. Đuôi dài, hơi bẹt. Có 2 vây lưng, mỗi vây có thể có 1 tia gai hoặc không. • Thiếu vây hậu môn. Có 5 đôi khe mang rất hẹp ở trước vây ngực. • Ở VN gặp 1 họ với 4 loài, thường gặp: – Nhám góc mõm ngắn (Squalus brevirostris) – Nhám góc mõm dài (Squalus mitsukurii; Squalus acanthias) và – Nhám râu (Etmopterus lucifer). Cá Nhám góc(Squalus acanthias)
- Bộ cá Nhám cưa (Pristiophorimes) • Mặt dưới cưa gần miệng có 1 đôi râu thịt dài. Hai vây lưng lớn và không có gai cứng, không có vây hậu môn. Có 5-6 đôi khe mang. • Bộ có 1 họ, 2 giống, 4 loài. Cá cỡ nhỏ. Cá Nhám cưa (Pristiophorus schroederi)
- Bộ cá Nhám dẹt (Squatiniformes) • Chỉ có 1 họ Squatinidae, 1 giống Squatina. Thai noãn sinh • VN có 2 loài: Squatina japonica và S. nebulosa. Sản lượng cao, gan có nhiều dầu. Cá Nhám bướm Squatina japonica Cá Nhám bướm Squatina nebulosa
- Tổng bộ cá Đuối (Batomorpha) 1. Bộ Đuối cưa (Pristiformes) 2. Bộ Đuối lưỡi cày (Rhinobatiformes) 3. Bộ Đuối quạt (Rajiiformes) 4. Bộ Đuối ó (Myliobatiformes) 5. Bộ Đuối điện (Torpediniformes)
- Bộ Đuối cưa (Pristiformes) • Có 1 họ Pristidae, 1 giống Pristis với 7 loài • VN gặp 4 loài: – 2 loài đuối cưa răng nhỏ (Pristis microdon) và Đuối cưa răng nhọn (Pristis cuspidatus), đều có cỡ lớn 5-6m, noãn thai sinh. – Thịt thơm ngon, nhưng số lượng ít nên sản lượng thấp. Cá Đao (Pristis cuspidatus)
- Bộ Đuối lưỡi cày (Rhinobatiformes) • Bộ có 3 họ với khoảng 50 loài. • VN có 8 loài, – Loài cá đuối lưỡi cày mõm nhọn (Rhynchobatus djidensis) dài 3m, nặng 200 kg là loài cá kinh tế. Cá đuối lưỡi cày (Rhinobatus hynnicephalus)
- Bộ Đuối quạt (Rajiiformes) • Bộ có 4 họ, với hơn 100 loài. Phân bố rộng • Việt Nam có 6 loài: Đuối quạt (Raja hollandi), Đuối quạt kê (Raja kenojei). Ít ý nghĩa kinh tế. Cá Đuối quạt (Raja porosa)
- Bộ Đuối ó (Myliobatiformes) • Bộ có 6 họ, gần 100 loài. • Việt Nam gặp 24 loài. Cá Đuối ó (Myliobatis tobijei)
- Bộ Đuối điện (Torpediniformes) • Có hiệu điện thế 60-300 volt, cường độ 5 amper. • Việt Nam gặp 2 họ: Torpedinidae và Narkidae. Ít gia trị kinh tế Cá Đuối điện (Torpedo torpedo)
- Phân lớp toàn đầu (Holocephali) Bộ cá Khi-me (Chimaeriformes) • Cá Khi-me sống ở đáy biển sâu 100-150m, ăn động vật đáy. Biển Đông Việt Nam có họ Chimaeridae Cá Khi-me (Chimaera phantasma)
- Lớp cá Xương (Osteichthyes) • Đa dạng nhất, 20.000 loài. Phân bố nước mặn, lợ và ngọt. Cấu tạo cơ thể của tuy còn nguyên thủy song rất thích nghi với môi trường sống. • Thân thuôn dài, dẹt hai bên. Da phủ vẩy láng, vẩy xương, hoặc da trần. • Bộ xương đã hóa xương. Đốt sống lõm 2 mặt, thiếu đốt sống cổ nên đầu bất động. Hàm gắn với sọ. Xương chi chưa gắn với cột sống. Đuôi hầu hết kiểu đồng hình. • Bộ máy tiêu hóa còn thấp, ống tiêu hóa chưa biệt hóa, thiếu lưỡi. • Hô hấp bằng mang. Một số loài có bóng hơi hoặc phổi có thể hô hấp như động vật trên cạn. • Tuần hoàn đơn, tim 2 ngăn, có bầu động mạch. • Bài tiết bằng thận giữa. Hệ bài tiết không có liên quan với hệ sinh dục. • Thần kinh chưa phát triển lắm, não trước còn nhỏ, nóc não chưa có nơron, 5 giác quan cấu tạo phù hợp với môi trường nước. • Sinh dục: không có cơ quan giao cấu, đẻ trứng, thụ tinh ngoài. Trứng chỉ phát triển được trong môi trường nước. • Thân nhiệt biến đổi theo môi trường, là động vật biến nhiệt.
- Lớp cá Xương (Osteichthyes) 1. Phân lớp cá Vây tia (Actinopterygii) – Tổng bộ cá Láng sụn (Chondrostei) – Tổng bộ cá Láng xương (Holostei) – Tổng bộ cá Xương (Teleostei) – Tổng bộ cá Vây ngắn (Brachiopterii) 2. Phân lớp Vây gốc thịt (Sarcopterygii) – Tổng bộ cá Vây tay (Crossopterygiomorpha) – Tổng bộ cá Phổi (Dipneustomorpha)
- 1. Phân lớp cá Vây tia (Actinopterygii) Tổng bộ cá Láng sụn (Chondrostei) • Hóa thạch chỉ tìm thấy từ kỷ Jura nhưng cấu tạo thể hiện rất nguyên thủy, cũng có thể coi là một trong những nhóm cá xương cổ nhất. • Tuy hóa thạch chưa đầy đủ song với bộ xương chủ yếu bằng sụn, thân có phủ vầy láng và lưng có gai cứng nên chúng rất gần với cá Vây tia cổ. Có thể coi như chúng có nguồn gốc chung với cá Vây tia cổ. • Cá láng sụn xuất hiện xuất hiện từ kỷ Jura nhưng có lẽ không có ưu thế nên không phát triển phong phú và đến nay chỉ còn lại 1 bộ cá Tầm với vài chục loài.
- Tổng bộ cá Láng sụn (Chondrostei) Chỉ còn 1 bộ: là Bộ cá Tầm (Apcipenseriformes) Cá Tầm lớn (Huso huso) Cá Tầm Trung Hoa (Acipencer sinensis)
- Tổng bộ cá Láng xương (Holostei) • Cấu tạo tiến bộ hơn cá Láng sụn, bộ xương đã hóa xương nhiều hơn, thể hiện rõ tính chất trung gian giữa cá Vây tia cổ và cá Xương chính thức. • Xuất hiện từ cuối kỷ Thạch thán, phát triển mạnh ở kỷ Tam điệp và kỷ Jura. Cực thịnh ở kỷ Jura trên và kỷ Bạch phấn dưới. • Đến giữa kỷ Bạch phấn do kém ưu thế hơn cá Xương nên bị tiệu diệt nhiều, đến giữa kỷ Cận sinh thì teo hẳn lại, có 4 bộ bị tuyệt chủng. • Hóa thạch khá đa dạng, được xếp thành 6 bộ. Chỉ còn 2 bộ là Bộ Caiman và Bộ Amia, với một ít loài còn sống sót đến hiện tại.
- Tổng bộ cá Láng xương (Holostei) Chỉ còn 2 bộ là: (1) Bộ cá Caiman (Lepisoteiformes) (2) Bộ cá Amia (Amiiformes) Cá Caiman Cá Amia
- Tổng bộ cá Xương (Teleostei) • Phân biệt ranh giới gữa cá xương và cá Láng xương có khó khăn, bởi 2 nhóm này liên hệ với nhau qua những giai đoạn chuyển tiếp trung gian. Thí dụ, cá Amia cấu tạo vừa mang đặc điểm cá Lang xương vừa mang đặc điểm cá xương. • Điều khác nhau cơ bản là cá Láng xương còn côn động mạch, bóng hơi chia ngăn và không có vai trò hô hấp, hàm dưới chỉ có 3 xương, vùng chẩm rộng, có xương trên chẩm. Tuy nhiên cũng phải khẳng định là cá xương có tổ chức cơ thể tiến bộ hơn cá Láng xương nhiều nên đã thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau, phân ly rất đa dạng. • Qua hóa thạch, cá Xương hình thành tử kỷ Tam điệp, chắc chắn là tách ra khỏi cá Láng xương từ đầu kỷ Jura và ngày càng phát triển mạnh, Hiện đang là nhóm cá cực thịnh, thống trị mọi vực nước.
- Tổng bộ cá Xương (Teleostei) Hiện có 23 bộ là: 1. Bộ cá Cháo biển (Elopiformes) 8. Bộ cá Nheo (Siluriformes) – Bộ phụ Cá Cháo Biển (Elopoidei) 9. Bộ cá Nhói (Beloniformes) – Bộ phụ cá Mòi đường (Albuloidei) 10. Bộ cá Suốt (Atheriniformes) 2. Bộ cá Sữa (Gonorhynchiformes) 11. Bộ cá Tuyết (Gadiformes) 12. Bộ cá Chồn rắn (Ophidioidei) 3. Bộ cá Trích (Clupeiformes) 13. Bộ cá Tráp mắt vàng (Beryciformes) 4. Bộ cá Hồi (Salmoniformes) 14. Bộ cá Dây (Zeiformes) – Bộ phụ cá Ánh bạc (Argentinoidei) – Bộ phụ cá Phát sáng (Stomiatoidei)15. Bộ cá Gai (Gasterosteiformes) – Bộ phụ cá Kèn (Aulostomoidei) 5. Bộ cá Đèn lồng (Myctophiformes) – Bộ phụ cá Chìa vôi (Syngnathoidei) 16. Bộ cá Đối (Mugiliformes) 6. Bộ cá Dạng voi (Cetomimiformes) – Bộ phụ cá Đối (Mugilidae) 7. Bộ cá Chình biển (Anguilliformes) – Bộ phụ cá Nhụ (Polynemoidei)
- Tổng bộ cá Xương (Teleostei) 17. Bộ cá Vược (Perciformes) 19. Bộ cá Bơn (Pleuronectiformes) – Bộ phụ cá Vược (Percoidei) - Bộ phụ cá Ngộ (Psettodoidei) – Bộ phụ cá Ép (Echeneoidei) - Bộ phụ cá Bơn (Pleuronectoidei) – Bộ phụ cá Bàng chài (Labroidei) - Bộ phụ cá Bơn sọc (Soleoidei) – Bộ phụ cá Lú (Trachinoidei) – Bộ phụ cá Lon (Blennioidei) 20. Bộ cá Nóc (Tetrodontiformes) – Bộ phụ cá Kim (Schindlerioidei) - Bộ phụ cá Bò (Balistoidei) – Bộ phụ cá Cát (Ammodytoidei) - Bộ phụ cá Nóc hòm (Ostracioidei) – Bộ phụ cá Đàn lia (Callionymoidei) - Bộ phụ cá Nóc (Tetraodontoidei) – Bộ phụ cá Bống (Gobioidei) - Bộ phụ cá Mặt trăng (Moloidei) – Bộ phụ cá Đuôi gai (Acanthurioidei) – Bộ phụ cá Thu ngừ (Scombroidei) – Bộ phụ cá Chim trắng (Atromatoidei) 21. Bộ cá Nhái (Lophiiformes) 18. Bộ cá Mù làn (Scorpaeniformes) 22. Bộ cá Cóc (Batrachoidiformes - Bộ phụ cá Mù làn (Scorpaenoidei) - Bộ phụ cá Chai (Platycephaloidei) 23. Bộ cá Rồng (Perasiformes) - Bộ phụ cá Chai gai (Hoplichthoidei) - Bộ phụ cá Chuồn đất (Dactylopteroidei)
- Tổng bộ cá Vây ngắn (Brachiopterii) • Về mặt cấu tạo, cá Vây ngắn có nhiều nét giống cá Vây tay, cũng có nhiều nét giống cá Vây tia, nên trước đây một số người lại xếp chúng vào nhóm cá Vây tia. • Thực ra xếp chúng vào nhóm nào thì cũng chưa thỏa đáng bởi lẽ cá Vây ngắn có những nét riêng mà cả cá Vây tay và cá Vây tia đều không có. Mặt khác, hóa thạch chỉ mới phát hiện được từ kỷ Bạch phấn, nguồn gốc chưa rõ ràng ne6b cần được xem xét tiếp. • Vì có tính chất trung gian của cả hai nhóm nên trong bảng phát sinh giống loài Romer đã đặt cá Vây ngắn ở vị trí trung gian giữa cá Vây tay và cá Vây tia.
- Tổng bộ cá Vây ngắn (Brachiopterygii) Cá Nhiều vây (Polupterus bichir)
- Phân lớp Vây gốc thịt (Sarcopterygii) Tổng bộ cá Vây tay (Crossopterygiomorpha) • Di tích hóa thạch của cá Vây tay và cá Phổi đều tìm thấy tử đầu kỷ Đêvôn, chúng có những đặc điểm chung: • Có chi chẵn kiểu 2 dãy và thùy thịt gốc chi rất phát triển. • Có lỡ mũi trong liên quan tới hô hấp phổi. • Có phổi hoặc bóng hơi giống phổi, lấy ôxy tự do trong không khí. • Cá phổi cổ đại Dipterus (bộ Dipteri) và cá Vây tay cổ đại Osteolepis (bộ Osteolepides) có hình dạng rất giống nhau, đều có 2 vây lưng, 1 vây hậu môn, vây đuôi dị hình. Dipteus chỉ khác là có chi chẵn kiểu 2 dãy và hàm khớp sọ kiểu autostylic. Tử kỷ Đêvôn cá Phổi và cá Vây tay đã sớm tách thành 2 nhóm tiến hóa song song:
- Tổng bộ cá Vây tay (Crossopterygiomorpha) • Có hóa thạch phong phú ngay tử kỷ Đêvôn dưới, phát triển mạnh gần suốt kỷ Đêvôn, đầu kỷ Thạch thán. Hầu hết là cá nước ngọt cỡ vừa, thuộc loại cá dữ, ăn thịt. • Đến cuối kỷ Đêvôn, đầu Thạch thán do kém thích ứng nên bị tiêu diệt dần. Đến cuối kỷ Permi số lượng loài còn rất ít. • Sang đại Trung sinh hầu như bị tiêu diệt, chỉ còn một số loài thuộc bộ Gai xoang (Coelacanthiformes) chuyển ra biển là còn tồn tại, và • đến nay chỉ còn duy nhất 1 là Latimeria chalumnae, sống ở đáy biển sâu vùng Đông Nam Châu Phi.
- Tổng bộ cá Vây tay (Crossopteygiomorpha) Cá Nhiều vây (Polupterus bichir)
- Tổng bộ cá Phổi (Dipneustomorpha) • Theo dẫn liệu hóa thạch, cá Phổi hình thành từ kỷ Đêvôn dưới, cực thịnh từ đầu kỷ Thạch thán đến cuối kỷ Permi. Chúng phân bố rộng rãi khắp nơi thuộc Bắc Bán cầu. • Đến đầu kỷ Tam điệp do kém thích nghi, bị tiêu diệt dần, cuối kỷ Tam điệp thì bị tiêu diệt phần lớn, chỉ còn sót lại 2 bộ với 5 loài tồn tại đến ngày nay.
- Tổng bộ cá Phổi (Dipneustomorpha)
- Tổng bộ cá Xương (Teleostei) Hiện có 23 bộ là: 1. Bộ cá Cháo biển (Elopiformes) 8. Bộ cá Nheo (Siluriformes) – Bộ phụ Cá Cháo Biển (Elopoidei) 9. Bộ cá Nhói (Beloniformes) – Bộ phụ cá Mòi đường (Albuloidei) 10. Bộ cá Suốt (Atheriniformes) 2. Bộ cá Sữa (Gonorhynchiformes) 11. Bộ cá Tuyết (Gadiformes) 12. Bộ cá Chồn rắn (Ophidioidei) 3. Bộ cá Trích (Clupeiformes) 13. Bộ cá Tráp mắt vàng (Beryciformes) 4. Bộ cá Hồi (Salmoniformes) 14. Bộ cá Dây (Zeiformes) – Bộ phụ cá Ánh bạc (Argentinoidei) – Bộ phụ cá Phát sáng (Stomiatoidei)15. Bộ cá Gai (Gasterosteiformes) – Bộ phụ cá Kèn (Aulostomoidei) 5. Bộ cá Đèn lồng (Myctophiformes) – Bộ phụ cá Chìa vôi (Syngnathoidei) 16. Bộ cá Đối (Mugiliformes) 6. Bộ cá Dạng voi (Cetomimiformes) – Bộ phụ cá Đối (Mugilidae) 7. Bộ cá Chình biển (Anguilliformes) – Bộ phụ cá Nhụ (Polynemoidei)
- Tổng bộ cá Xương (Teleostei) 17. Bộ cá Vược (Perciformes) 19. Bộ cá Bơn (Pleuronectiformes) – Bộ phụ cá Vược (Percoidei) - Bộ phụ cá Ngộ (Psettodoidei) – Bộ phụ cá Ép (Echeneoidei) - Bộ phụ cá Bơn (Pleuronectoidei) – Bộ phụ cá Bàng chài (Labroidei) - Bộ phụ cá Bơn sọc (Soleoidei) – Bộ phụ cá Lú (Trachinoidei) – Bộ phụ cá Lon (Blennioidei) 20. Bộ cá Nóc (Tetrodontiformes) – Bộ phụ cá Kim (Schindlerioidei) - Bộ phụ cá Bò (Balistoidei) – Bộ phụ cá Cát (Ammodytoidei) - Bộ phụ cá Nóc hòm (Ostracioidei) – Bộ phụ cá Đàn lia (Callionymoidei) - Bộ phụ cá Nóc (Tetraodontoidei) – Bộ phụ cá Bống (Gobioidei) - Bộ phụ cá Mặt trăng (Moloidei) – Bộ phụ cá Đuôi gai (Acanthurioidei) – Bộ phụ cá Thu ngừ (Scombroidei) – Bộ phụ cá Chim trắng (Atromatoidei) 21. Bộ cá Nhái (Lophiiformes) 18. Bộ cá Mù làn (Scorpaeniformes) 22. Bộ cá Cóc (Batrachoidiformes - Bộ phụ cá Mù làn (Scorpaenoidei) - Bộ phụ cá Chai (Platycephaloidei) 23. Bộ cá Rồng (Perasiformes) - Bộ phụ cá Chai gai (Hoplichthoidei) - Bộ phụ cá Chuồn đất (Dactylopteroidei)
- Bộ cá Cháo biển (Elopiformes) • Rất giống cá Trích nhưng có đường bên. Vẩy tròn. Vây đuôi đồng hình. • Hàm trên do xương hàm trước và xương hàm trên hợp thành. Trên hai hàm, xương khẩu cái, xương lá mía và lưỡi đều có răng. Có xương dưới vây đuôi. • Ấu thể có dạng cái trăm cài đầu. Đa phần sống ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới. • Ở vùng biển Việt Nam đã phát hiện ra 3 họ thuộc bộ cá Cháo là: • (1) Họ cá Cháo biển (Elopidae), chỉ có 1 giống Elops, với 2 loài là cá Cháo biển (Elops saurus) và cá Cháo biển Hawai (Elops hawaiensis) • (2) Họ cá Cháo lớn (Megalopidae), chỉ gồm 1 giống Megalops với chỉ 1 loài là cá Cháo lớn (Megalops cyprinoides). • (3) Họ cá Mòi đường (Albulidae) chỉ có 1 giống Albula và 1 loài là cá Mòi đường (Albula vulpes)
- 1. Bộ cá Cháo biển (Elopiformes) Bộ phụ Cá Cháo Biển (Elopoidei) Họ cá Cháo biển (Elopidae) 1. Cá Cháo biển (Elops saurus) 2. Cá Cháo biển Hawai (Elops hawaiensis)
- Họ cá Cháo lớn (Megalops) 3. Cá Cháo lớn (Megalops cyprinoides)
- Bộ phụ cá Mòi đường (Albuloidei) Họ cá Mòi đường (Albulidae) 4. Cá Mòi đường (Albula vulpes)
- 2. Bộ Cá Sữa (Gonorhynchiformes) Họ: Cá Măng biển (Chanidae) Giống: Cá Măng (Chanos) 5. Cá Măng biển (Chanos chanos)
- Bộ cá Trích (Clupeiformes) • Hóa thạch phát hiện từ kỷ Tam Điệp giữa, hiện còn khá phong phú và là bộ nguyên thủy nhất. • Kích cở nhỏ, dài không quá 50cm. Chủ yếu sống ở biển. • Thân và đầu đều dẹt 2 bên. Phủ vảy tròn, mỏng (một số loài có vẩy lược). Vẩy thường khá mềm, nhỏ và dễ bong tróc. Đặc biệt là không có vẩy đường bên. Lỗ đường bên chỉ thấy 2-5 vảy phía trước. Vẩy bụng ở gờ bụng thường xếp dạng răng cưa. Vây mềm, tia vây phân đốt và không có gai cứng. Có 1 vây lưng giữa thân hoặc phía sau. Vây đuôi đồng hình. Vây bụng nhỏ ở bụng và luôn cách xa vây ngực. Bóng hơi có ống thông với thực quản. • Bộ có nhiều họ, quan trọng nhất là họ cá Trích và họ cá Cơm là đối tượng quan trọng của nghề cá trên thế giới. Hàng năm khai thác khoảng trên 20 triệu tấn, đứng đầu về sản lượng cá thế giới. • Ở VN gặp 14 họ, 111 loài, đa dạng nhất là họ cá Trích (Clupeidae) với 56 loài ở biển và hơn 20 loài ở nước ngọt, là đối tượng khai thác quan trọng ở Bắc Bộ. Trong họ này còn gặp cá Mòi (Clupanodon thrissa), cá Cháy (Hilsa reevesii) thường di cư vào sông để sinh sản khoảng đầu mùa hè, sản lượng cao. Cá Mòi là một trong những nguyên liệu quan trọng cho nghề nước mắm Phan Thiết. • Họ cá Cơm (Engraulidae) gặp 33 loài, trong đó cá Lành canh (Coilia grayi), cá Cơm (Stolephorus commersoni), cá Lẹp (Thrisocles heterolobus) thường gặp ở Nam bộ. Cá Cơm là nguyên liệu làm nước mắm Phú Quốc nổi tiếng.
- 3. Bộ cá Trích (Clupeiformes) Họ cá Lanh (Chirocentrus) 6. Cá Lanh (Chirocentrus dorab) 7. Cá Lanh hàm dài (Chirocentrus nudus)
- Họ phụ cá Mòi (Dorosomatinae) 8. Cá Mòi không răng (Anodontostoma chacunda) 9. Cá Mòi mõm tròn (Nematalosa nasus) 10. Cá Mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa) 11. Cá Mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus)
- Họ phụ cá Lầm (Dussumieriinae) 12. Cá Lầm bụng dẹp (Dussumieria acuta) 13. Cá Lầm bụng tròn (Dussumieria hasseltii) 14. Cá Lầm mắt mở (Etrumeus micropus) 14. Cá Lầm tròn (Spratelloides decicatulus)
- Họ phụ cá Trích (Clupeinae) Giống: Cá Trích (Sardinella) 16. Cá Nhâm (Sardinella aurita) 17. Cá Trích bụng trắng (Sardinella clupeoides) 18. Cá Trích thường (Sardinella fimbriata) 19. Cá Trích dầu (Sardinella longiceps)
- Họ phụ cá Trích (Clupeinae) 20. Cá Trích đầu dài (Sardinella melanura) 21. Cá Trích đầu ngắn (Sardinella perforata) 22. Cá Trích bầu (Sardinella sindensis) 23. Cá Trích sơ (Sardinella sirm)
- Họ phụ cá Trích (Clupeinae) 24. Cá Trích xương (Sardinella jussieu)
- Họ phụ cá Trích (Clupeinae) Giống13: Cá Trích vẩy xanh (Harengula) 25. Cá Trích vảy xanh mắt to (Harengula ovalis) 26. Cá Trích vảy xanh (Harengula zunasi) 27. Cá Nhâm lầm (Harengula nymphaea) 28. Cá Nhâm phi (Harengula schrammi)
- Họ phụ cá Trích (Clupeinae) Giống 14: Cá Mai (Kowala) 29. Cá Mai (Kowala coval)
- Họ phụ cá Bẹ (Pristigasterinae) 30. Cá Đé (Ilisha elongata) 31. Cá Bẹ Ấn Độ (Ilisha indica) 32. Cá Bẹ lầm (Ilisha dussumieri) 33. Cá Bẹ vây lưng sau (Opisthopterus tardoore)
- Họ phụ Cá Cháy (Alosinae) Giống 17: Cá Cháy (Macrura) 34. Cá Cháy vạch mây (Macrura ilisha) 35. Cá Cháy thường (Macrura reevesii) 36. Cá Cháy chấm hoa (Macrura kelee) 37. Cá Cháy Trung Hoa (Macrura chinenis)
- Họ cá Trỏng (Engraulidae) Giống 18: Cá Cơm (Stolephorus) 38. Cá Cơm mõm nhọn (Stolephorus heterolobus) 39. Cá Cơm sọc xanh (Stolephorus zollingeri) 40. Cá Cơm thường (Stolephorus commersonii) 41. Cá Cơm Ấn Độ (Stolephorus indicus)
- Họ cá Trỏng (Engraulidae) Giống 18: Cá Cơm (Stolephorus) 42. Cá Cơm săng (Stolephorus tri) 43. Cá Cơm Trung Hoa (Stolephorus chinensis) 44. Cá Cơm bata (Stolephorus bataviensis) 41. Cá Cơm đỏ (Stolephorus buccaneeri)
- Họ cá Trỏng (Engraulidae) Giống 19: Cá Lẹp (Thrissa) 46. Cá Lẹp cam (Thrissa kammalensis) 47. Cá Rớp (Thrissa hamiltonii) 48. Cá Lẹp hai quai (Thrissa mystax) 49. Cá Lẹp mõm vàng (Thrissa vitrirostris)
- Họ cá Trỏng (Engraulidae) Giống 19: Cá Lẹp (Thrissa) 50. Cá Lẹp đỏ (Thrissa dussumieri) 51. Cá Lẹp hàm dài (Thrissa setirostris)
- Họ cá Trỏng (Engraulidae) Giống 20: Cá Lẹp vàng (Setipinna) 52. Cá Lẹp vàng vây ngực dài (Setipinna taty) 53. Cá Tóp tươi (Setipinna melanochir) 54. Cá Lẹp vàng vây ngực ngắn (Setipinna breviceps) 58. Cá Mề gà (Coilia macrognathos)
- Họ cá Trỏng (Engraulidae) Giống 21: Cá Lành canh (Coilia) 55. Cá Lành canh trắng (Coilia grayii) 56. Cá Lành canh đuôi phượng (Coilia mystus) 57. Cá Lành canh chóp vàng (Coilia dussumieri) 59. Cá Lành canh (Coilia lindmani )
- 4. Bộ cá Hồi (Salmoniformes) 1. Bộ Phụ cá Gai (Galosmeroidei) 2. Bộ phụ cá Ánh bạc (Argentinoidei) 3. Bộ phụ cá Phát sáng (Stomiatoidei)
- Bộ Phụ cá Gai (Galosmeroidei) Họ cá Ngần (Salangidae) 60. Cá Ngần lớn (Protosalanx hyalocranius) 61. Cá Ngần vây dài (Salanx longianalis) 62. Cá Ngần đầu nhọn (Salanx acuticeps) 63. Cá Ngần Trung Hoa (Leucosoma chinensis)
- Bộ phụ cá Ánh bạc (Argentinoidei) Họ cá Ánh bạc (Argentinidae) 64. Cá Ánh bạc (Argentina semifasciata)
- Bộ phụ cá Phát sáng (Stomiatoidei) Họ cá Răng lồi (Chauliodontidae) Giống 26: Cá Răng lồi (Chauliodus) 65. Cá Răng lồi (Chauliodus sloani)
- Bộ phụ cá Phát sáng (Stomiatoidei) Họ cá Sao gai (Sternoptychidae) Giống 27: Cá Sao gai (Polyipnus) 66. Cá Sao gai (Polyipnus spinosus)
- 5. Bộ cá Đèn lồng (Myctophiformes) • Họ cá Mối (Synodontidae) • Họ cá Khoai (Harpodontidae) • Họ cá Đèn lồng (Myctophidae) • Họ cá Mối sáng (Chlorophthalmidae)
- 5. Bộ cá Đèn lồng (Myctophiformes) Họ cá Mối (Synodontidae) Giống 28: Cá Mối đầu to (Trachinocephalus) 67. Cá Mối đầu to (Trachinocephalus myops)
- 5. Bộ cá Đèn lồng (Myctophiformes) Họ cá Mối (Synodontidae) Giống 29: Cá Mối (Saurida) 68. Cá Mối vây lưng dài (Saurida filamentosa) 69. Cá Mối hoa (Saurida undosquamis) 70. Cá Mối thường (Saurida tumbil) 71. Cá Mối dài (Saurida elongata)
- 5. Bộ cá Đèn lồng (Myctophiformes) Họ cá Mối (Synodontidae) 72. Cá Mối nhẳng (Saurida gracilis) 73. Cá Mối vện to (Synodus macrops) 74. Cá Mối vện (Synodus variegatus) 75. Cá Mối vện nhẳng (Synodus similis)
- 5. Bộ cá Đèn lồng (Myctophiformes) Họ cá Khoai (Harpodontidae) Giống 31: Cá Khoai (Harpodon) 76. Cá Khoai (Harpodon nehereus)
- Họ cá Đèn lồng (Myctophidae) 77. Cá Đèn lồng (Myctophum aurolaternatum) 78. Cá Cơm sáng (Symbolophorus evermanni)
- Họ cá Mối sáng (Chlorophthalmidae) Giống 34: Cá Mối sáng (Chlorophthalmus) 79. Cá Mối sáng (Chlorophthalmus agassizii)
- 6. Bộ cá Dạng voi (Cetomimiformes) Họ cá Nòng nọc (Ateleopidae) Giống 35: Cá Nòng nọc (Ateleopus) 80. Cá Nòng nọc Nhật Bản (Ateleopus japonica)
- 7. Bộ cá Chình biển (Anguilliformes) 1. Họ cá Chình biển (Anguillidae) 2. Họ cá Lịch biển (Muraenidae) 3. Họ cá Chình giun (Moringuidae) 4. Họ cá Dưa (Muraenesocidae) 5. Họ cá Lịch rắn (Neenchelyidae) 6. Họ cá Nhệch (Echelidae) 7. Họ cá Chình mỏ vịt (Nettastomidae) 8. Họ cá Chình biển (Congridae) 9. Họ cá Chình rắn (Ophicthyidae) 10. Họ cá Chình hậu môn trước (Dysommidae)
- Họ cá Chình biển (Anguillidae) Giống 36: Cá Chình (Anguilla) 81. Cá Chình Xê-lê-bét (Anguilla celebesensis) 82. Cá Chình cẩm thạch (Anguilla marmorata) 83. Cá Chình Nhật (Anguilla japonica)
- Họ cá Lịch biển (Muraenidae) Giống 37: Cá Lịch vân (Echidna) 84. Cá Lịch vân chấm (Echina delicatula) 85. Cá Lịch vân vạch (Echina nebulosa) 86. Cá Lịch vân vòng (Echina polyzona)
- Họ cá Lịch biển (Muraenidae Giống 38: Cá Lịch khổng lồ (Evenchelys) 87. Cá Lịch khổng lồ (Evenchelys macrulus)
- Họ cá Lịch biển (Muraenidae) Giống 39: Cá Lịch trần (Gymnothorax) 88. Cá Lịch vân lớn (Gymnothorax favagineus) 89. Cá Lịch Ghi-nê (Gymnothorax meleagris) 90. Cá Lịch vân hoa (Gymnothorax pictus) 91. Cá Lịch khoang chấm (Gymnothorax punctatofasciatus)
- Họ cá Lịch biển (Muraenidae) Giống 39: Cá Lịch trần (Gymnothorax) 92. Cá Lịch mắt trắng (Gymnothorax thyrsoideus) 93. Cá Lịch vân sóng (Gymnothorax undulatus) 94. Cá Lịch chấm tia (Gymnothorax fimbriatus) 95. Cá Lịch khoang răng khía (Gymnothorax reticularis)
- Họ cá Lịch biển (Muraenidae) Giống 39: Cá Lịch trần (Gymnothorax) 96. Cá Lịch chấm đen (Gymnothorax melanospilus) 97. Cá Lịch khoang răng trơn (Gymnothorax petelli) 98. Cá Lịch sọc chấm (Gymnothorax reevesi)
- Họ cá Lịch biển (Muraenidae) Giống 40: Cá Lịch không vây (Gymnomuraena) 99. Cá Lịch đồng màu (Gymnomuraena concolor)
- Họ cá Chình giun (Moringuidae) Giống 41: Cá Chình giun (Moringua) 100. Cá Chình giun đầu to (Moringua macrocephalus) 101. Cá Chình giun Java (Moringua javanica)
- Họ cá Dưa (Muraenesocidae) Giống 42: Cá Dưa (Muraenesox) 102. Cá Dưa (Muraenesox cinereus) 103. Cá Lạt (Muraenesox talabon) 104. Cá Lạc (Muraenesox talabonoides)
- Họ cá Lịch rắn (Neenchelyidae) Giống 43: Cá Lịch rắn (Neenchelys) 105. Cá Lịch rắn (Neenchelys buitendijki)
- Họ cá Nhệch (Echelidae) Giống 44: Cá Nhệch không vây ngực (Muraenichthys) 106. Cá Nhệch vây trần (Muraenichthys gymnopterus) 107. Cá Nhệch răng một hàng (Muraenichthys malabonensis)
- Họ cá Nhệch (Echelidae) Giống 45: Cá Nhệch dầu (Myrophis) 108. Cá Nhệch dầu mắt to (Myrophis macrophthalmus)
- Họ cá Chình mỏ vịt (Nettastomidae) Giống 46: Cá Chình cỏ (Chlopsis) 109. Cá Chình cỏ (Chlopsis fierasfer)
- Họ cá Chình biển (Congridae) Giống 47: Cá Chình bạc (Anago) 110. Cá Chình bạc (Anago anago)
- Họ cá Chình biển (Congridae) Giống 48: Cá Chình mõm nhọn (Rhynchocymba) 111. Cá Chình đuôi đen 112. Cá Chình thường (Rhynchocymba (Rhynchocymba ectenura) nystromi)
- Họ cá Chình biển (Congridae) Giống 49: Cá Chình đuôi nhọn (Uroconger) 113. Cá Chình đuôi nhọn (Uroconger lepturus)
- Họ cá Chình rắn (Ophicthyidae) Giống 50: Cá Chình rắn (Ophichthys) 114. Cá Chình rắn vện (Ophichthys evermanni) 115. Cá Chình rắn mõm nhọn (Ophichthys apicalis) 117. Cá Chình rắn 2 hàng răng 116. Cá Chình rắn mắt to (Ophichthys celebicus) (Ophichthys rutidoderma)
- Họ cá Chình rắn (Ophicthyidae) Giống 51: Cá Nhệch (Pisodonophis) 118. Cá Nhệch răng hạt (Pisodonophis boro) 119. Cá Nhệch ăn cua (Pisodonophis cancrivorus)
- Họ cá Chình rắn (Ophicthyidae) Giống 52: Cá Chình râu (Cirrhimuraena) 120. Cá Chình râu Trung Hoa (Cirrhimuraena chinensis) 121. Cá Chình râu Phương Đông (Cirrhimuraena orientalis )
- Họ cá Chình rắn (Ophicthyidae) Giống 53: Cá Chình râu ngắn (Brachysomophis) 122. Cá Chình sấu (Brachysomophis crocodilinus)
- Họ cá Chình hậu môn trước (Dysommidae) Giống 54: Cá Chình hậu môn trước (Dysomma) 123. Cá Chình hậu môn trước (Dysomma anguillaris)
- 8. Bộ cá Nheo (Siluriformes) 1. Họ cá Ngát (Plotosidae) 2. Họ cá Tra (Schilbeidae) 3. Họ cá Úc (Ariidae) 4. Họ cá Ngạnh (Bagridae)
- Họ cá Ngát (Plotosidae) Giống 55: Cá Ngát (Plotosus) 124. Cá Ngát (Plotosus anguillaris) 125. Cá Ngát chó (Plotosus canius) Giống 56: Cá Ngát môi trắng (Paraplotosus) 126. Cá Ngát môi trắng (Paraplotosus albilabris)
- Họ cá Tra (Schlbeidae) Giống 57: Cá Tra (Pangasius) 127. Cá Bông lau (Pangasius krempfi) 128. Cá Dứa (Pangasius polyuranodon)
- Họ cá Tra (Ariidae) Giống 58: Cá Úc (Arius) 129. Cá Úc Trung Hoa (Arius sinensis) 130. Cá Úc đầu cứng (Arius leiotetocephalus) 131. Cá Úc thường (Arius thalassinus) 132. Cá Úc chấm (Arius maculatus)
- Họ cá Tra (Ariidae) Giống 58: Cá Úc (Arius) 133. Cá Úc trắng (Arius sciurus) 134. Cá Úc gai mềm (Arius maculacanthus) 135. Cá Úc quạt (Arius caelatus) 136. Cá Vồ chó (Arius sagor)
- Họ cá Tra (Ariidae) Giống 58: Cá Úc (Arius) 137. Cá Úc thiều giả (Arius harmandi)
- Họ cá Tra (Ariidae) Giống 59: Cá Thiều (Hemipimelodus) 138. Cá Thiều (Hemipimelodus siamensis)
- Họ cá Ngạnh (Bagridae) Giống 60: Cá Hau (Cranoglanis) 138. Cá Hau (Cranoglanis multiradiatus)
- 9. Bộ cá Nhói (Beloniformes) 1. Họ cá Kìm (Hemirhamphidae) 2. Họ cá Chuồn (Exocoetidae) 3. Họ cá Nhói (Belonidae)
- Họ cá Kìm (Hemirhamphidae) Giống 61: Cá Kìm mõm dài (Euleptorhamphus) 140. Cá Kìm mõm dài (Euleptorhamphus longirostris)
- Họ cá Kìm (Hemirhamphidae) Giống 62: Cá Kìm biến vây (Zenarchopterus) 141. Cá Kìm biến vây (Zenarchopterus buffoni)
- Họ cá Kìm (Hemirhamphidae) Giống 63: Cá Kìm thường (Hemirhamphus) 142. Cá Kìm môi dài (Hemirhamphus georgii) 143. Cá Kìm thân dẹp (Hemirhamphus marginatus) 144. Cá Kìm thân tròn (Hemirhamphus quoyi) 145. Cá Kìm chấm (Hemirhamphus far)
- Họ cá Kìm (Hemirhamphidae) Giống 63: Cá Kìm thường (Hemirhamphus) 146. Cá Kìm Gai-ma (Hemirhamphus gaimardi)
- Họ cá Kìm (Hemirhamphidae) Giống 64: Cá Kìm dưới (Hyporhamphus) 147. Cá Kìm giữa (hyporhamphus intermedius) 148. Cá Kìm Trung Hoa (hyporhamphus sinensis) 149. Cá Kìm Dus-su (hyporhamphus dussumieri)150. Cá Kìm sông (hyporhamphus unifasciatus)
- Họ cá Kìm (Hemirhamphidae) Giống 65: Cá Chuồn kìm (Oxyporrhamphus) 151. Cá Chuồn kìm (hyporhamphus micropterus)
- Họ cá Chuồn (Exocoetidae) Giống 66: Cá Chuồn vây ngắn (Parexocoetus) 152. Cá Chuồn kìm (Parexocoetus brachypterus) 153. Cá Chuồn men-tô (Parexocoetus mento)
- Họ cá Chuồn (Exocoetidae) Giống 67: Cá Chuồn bay (Exocoetus) 154. Cá Chuồn bay (Exocoetus volitans) 155. Cá Chuồn bay có râu (Exocoetus monocirrhus)
- Họ cá Chuồn (Exocoetidae) Giống 68: Cá Chuồn không râu (Prognichthys) 156. Cá Chuồn không râu (Prognichthys brevipinnis)
- Họ cá Chuồn (Exocoetidae) Giống 69: Cá Chuồn thường (Cypselurus) 157. Cá Chuồn mắt to (Cypselurus brevis) 158. Cá Chuồn vây nhỏ (Cypselurus oligolepis) 159. Cá Chuồn vây lớn (Cypselurus naresii) 160. Cá Chuồn đầu cong (Cypselurus opisthopus)
- Họ cá Chuồn (Exocoetidae) Giống 69: Cá Chuồn thường (Cypselurus) 161. Cá Chuồn vây vằn (Cypselurus poecilopterus) 162. Cá Chuồn vây đen (Cypselurus bahiensis)
- Họ cá Chuồn (Exocoetidae) Giống 70: Cá Chuồn vằn (Cheilopogon) 163. Cá Chuồn cung (Cheilopogon arcticeps) 164. Cá Chuồn có vây chấm đen (Cheilopogon spilopterus) 165. Cá Chuồn dài (Cheilopogon atrisignis) 166. Cá Chuồn hạt mít (Cheilopogon katoptron)
- Họ cá Chuồn (Exocoetidae) Giống 70: Cá Chuồn vằn (Cheilopogon) 167. Cá Chuồn vằn bụng (Cheilopogon suttoni) 168. Cá Chuồn xanh (Cheilopogon cyanopterus)
- Họ cá Chuồn (Exocoetidae) Giống 71: Cá Chuồn vây ngang (Hirundichthys) 169. Cá Chuồn nhiều răng 170. Cá Chuồn ít răng (Hirundrichthys speculiger) (Hirundrichthys oxycephalus)
- Họ cá Nhói (Belonnidae) Giống 72: Cá Quại (Ablennes) 171. Cá Quại mõm nhọn (Ablennes anastomella) 172. Cá Quại vằn (Ablennes hians)
- 10. Bộ cá Suốt (Atheriniformes) Họ cá Suốt (Atherinidae) Giống 74: Cá Suốt (Atherina) 178. Cá Suốt đầu dẹp (Atherina bleekeri) 179. Cá Suốt mắt to (Atherina forskali) 180. Cá Suốt nhiệt đới (Atherina duodecimalis)
- 11. Bộ cá Tuyết (Gadiformes) Bộ phụ cá Tuyết (Gadoidei) Họ cá Tuyết tê giác (Bregmacerotidae) Giống 75: Cá Tuyết tê giác (Bregmaceros) 181. Cá Tuyết tê giác 182. Cá Tuyết tê giác vây đen (Bregmaceros macclellandi) (Bregmaceros atripinnis)
- 12. Bộ cá Chồn rắn (Ophidioidei) Họ cá Chồn râu (Brotulidae) Giống 76: Cá Chồn Acan (Acanthonus) 183. Cá Chồn râu Arma (Acanthonus armatus)
- 12. Bộ cá Chồn rắn (Ophidioidei) Họ cá Chồn râu (Brotulidae) Giống 77: Cá Chồn râu (Brotula) 184. Cá Chồn râu (Brotula multibarbata)
- 12. Bộ cá Chồn rắn (Ophidioidei) Họ cá Chồn râu (Brotulidae) Giống 78: Cá Chồn gai (Neobythites) 186. Cá Chồn chấm đen 185. Cá Chồn gai (Neobythites sivicolus) (Neobythites nigromaculatus)
- 12. Bộ cá Chồn rắn (Ophidioidei) Họ cá Chồn râu (Brotulidae) Giống 79: Cá Chồn gai (Holobrotula) 187. Cá Chồn Arma (Holobrotula armata)
- 12. Bộ cá Chồn rắn (Ophidioidei) Họ cá Chồn râu (Brotulidae) Giống 80: Cá Chồn tiên (Sirembo) 188. Cá Chồn tiên (Sirembo imberbis) 189. Cá Chồn khoang (Sirembo marmoratum)
- 12. Bộ cá Chồn rắn (Ophidioidei) Họ cá Chồn (Ophidiidae) Giống 81: Cá Chồn (Ophidion) 190. Cá Chồn Mu-ra (Ophidion muraenolepis)
- 12. Bộ cá Chồn rắn (Ophidioidei) Họ cá Ngọc (Carapidae) Giống 82: Cá Ngọc (Carapus) 191. Cá Ngọc (Carapus homei) 192. Cá Ngọc mảnh (Carapus gracilis)
- 13. Bộ cá Tráp mắt vàng (Berycodae) Họ cá Tráp mắt vàng (Berycidae) Giống 83: Cá Tráp gai (Trachichthodes) 193. Cá Tráp gai (Trachichthodes lineatus)
- 13. Bộ cá Tráp mắt vàng (Berycodae) Họ cá Sơn đá (Holocentridae) Giống 84: Cá Sơn đá vẩy cứng (Ostichthys) 194. Cá Sơn đá Nhật bản (Ostichthys japonicus) 195. Cá Sơn đá biển sâu (Ostichthys kaianus)
- 13. Bộ cá Tráp mắt vàng (Berycodae) Họ cá Sơn đá (Holocentridae) Giống 85: Cá Sơn đá vẩy răng cưa (Myripristis) 196. Cá Sơn đá vẩy răng cưa (Myripristis murdjan) 197. Cá Sơn đá răng đôi (Myripristis hexagonus) 198. Cá Sơn đá má nhẵn (Myripristis pralinius) 199. Cá Sơn đá môi đen (Myripristis melanostictis)
- 13. Bộ cá Tráp mắt vàng (Berycodae) Họ cá Sơn đá (Holocentridae) Giống 86: Cá Sơn đá thường (Holocentrus) 200. Cá Sơn đá đỏ (Holocentrus ruber) 201. Cá Sơn đá chấm đuôi (Holocentrus caudimaculatus) 202. Cá Sơn đá sư tử (Holocentrus diadema) 203. Cá Sơn đá sừng (Holocentrus cornutus)
- 13. Bộ cá Tráp mắt vàng (Berycodae) Họ cá Sơn đá (Holocentridae) Giống 87: Cá Sơn đá dài (Flammeo) 204. Cá Sơn đá dài (Flammeo sammara)
- 13. Bộ cá Tráp mắt vàng (Berycodae) Họ cá Nành xe (Monocentridae) Giống 88: Cá Nành xe (Monocentris) 205. Cá Nành xe Nhật Bản (Monocentris japonicus)
- 14. Bộ cá Dây (Zeiformes) Họ cá Dây (Zeudae) Giống 89: Cá Dây gương (Zenopsis) 206. Cá Dây gương (Zenopsis nebulosa)
- 14. Bộ cá Dây (Zeiformes) Họ cá Dây (Zeudae) Giống 90: Cá Dây (Zeus) 207. Cá Dây Nhật Bản (Zeus japonicus)
- 14. Bộ cá Dây (Zeiformes) Họ cá Dây (Zeudae) Giống 91: Cá Dây lưng gù (Zen) 208. Cá Dây lưng gù (Zen cypho)
- 14. Bộ cá Dây (Zeiformes) Họ cá Thoi (Caproidae) Giống 92: Cá Thoi (Antigonia) 209. Cá Thoi (Antigonia capros) 210. Cá Thoi đỏ (Antigonia rubescens)
- 15. Bộ cá Mặt trăng (Lampridiformes) Bộ phụ cá Cờ mặt trăng (Veliferoidei) Họ cá Cờ mặt trăng (Veliferiidae) Giống 93: Cá Cờ mặt trăng (Velifer) 211. Cá Cờ mặt trăng (Velifer hypselopterus)
- 16. Bộ cá Gai (Gasterosteiformes) • Bộ phụ cá Kèn (Aulostomoidei) – Họ cá Mõm ống (Fistulariidae) – Họ cá Múa đít (Centriscidae) • Bộ phụ cá Chìa vôi (Syngnathoidei) - Họ cá Chìa vôi (Syngnathidae)
- Bộ phụ cá Kèn (Aulostomoidei) Họ cá Mõm ống (Fistulariidae) Giống 94: Cá Mõm ống (Fistuaria) 212. Cá Lao có vẩy (Fistularia serrata) 213. Cá Lao không vẩy (Fistularia petimba)
- Bộ phụ cá Kèn (Aulostomoidei) Họ cá Múa đít (Centriscidae) Giống 95: Cá Vỏ tôm (Aeoliscus) 214. Cá Vỏ tôm (Aeoliscus strigatus) Giống 96: Cá Múa đít đỏ (Centriscus) 215. Cá Múa đít đỏ (Centriscus scutatus)
- Bộ phụ cá Chìa vôi (Syngnathoidei) Họ cá Chìa vôi (Syngnathidae) Giống 97: Cá Chìa vôi thường (Syngnathus) 216. Cá Chìa vôi thấp (Syngnathus djarong) 217. Cá Chìa chấm trắng (Syngnathus spicifer)
- Họ cá Chìa vôi (Syngnathidae) Giống 97: Cá Chìa vôi thường (Syngnathus) 218. Cá Chìa vôi mõm nhọn (Syngnathus acus) 219. Cá Chìa xanh (Syngnathus cyanospilus)
- Họ cá Chìa vôi (Syngnathidae) Giống 98: Cá Chìa vôi ngắn (Ichthyocampus) 220. Cá Chìa vôi ngắn (Ichthyocampus belcheri) Giống 99: Cá Chìa vôi mõm răng cưa (Trachyrhamphus) 221. Cá Chìa vôi mõm răng cưa (Trachyrhamphus serratus)
- Họ cá Chìa vôi (Syngnathidae) Giống 100: Cá Chìa vôi mõm dài (Yozia) 222. Cá Chìa vôi mõm dài (Yozia bicoarctata) Giống 101: Cá Chìa vôi gai (Halicampus) 223. Cá Chìa vôi gai (Halicampus koilomatodon)
- Họ cá Chìa vôi (Syngnathidae) Giống 102: Cá Chìa vôi không vây đuôi (Solenognathus) 224. Cá Chìa vôi không vây (Solenognathus hardwickii) Giống 103: Cá Chìa vôi sừng (Syngnathoides) 225. Cá Chìa vôi sừng (Syngnathoides biaculeathus)
- Họ cá Chìa vôi (Syngnathidae) Giống 104: Cá Chìa vôi đuôi ngắn (Microphis) 226. Cá Chìa vôi đuôi ngắn (Microphis boaja)
- Họ cá Chìa vôi (Syngnathidae) Giống 105: Cá Ngựa (Hippocampus) 227. Cá Ngựa Nhật Bản (Hippocampus japonicus) 228. Cá Ngựa gai (Hippocampus histrix) 229. Cá Ngựa đen (Hippocampus kuda) 229. Cá Ngựa chấm (Hippocampus trimaculatus)
- 17. Bộ cá Đối (Mugiliformes) 1. Bộ phụ cá Nhồng (Sphyraenoidei 2. Bộ phụ cá Đối (Mugiloidei) 3. Bộ phụ cá Nhụ (Polynemoidei)
- Bộ phụ cá Nhồng (Sphyraenoidei) Họ cá Nhồng (Sphyraennidae) Giống 106: Cá Nhồng (Sphyraena) 231. Cá Nhồng đỏ (Sphyraena pinguis) 232. Cá Nhồng vằn (Sphyraena jello) 233. Cá Nhồng mắt to (Sphyraena forsteri) 234. Cá Nhồng đuôi vàng (Sphyraena obtusata)
- Họ cá Nhồng (Sphyraennidae) Giống 106: Cá Nhồng (Sphyraena) 235. Cá Nhồng thường (Sphyraena langsar) 236. Cá Nhồng lớn (Sphyraena barracuda) 237. Cá Nhồng hàm ngắn (Sphyraena branchygnathus)
- Họ cá Nhồng (Sphyraennidae) Giống 106: Cá Nhồng (Sphyraena) 238. Cá Nhồng xanh (Sphyraena chrysotaenia) 239. Cá Nhồng vây chấm (Sphyraena acutipinnis)
- Bộ phụ cá Đối (Mugiloidei) Họ cá Đối (Mugilidae) Giống 107: Cá Đối (Mugil) 240. Cá Đối mục (Mugil cephalus) 241. Cá Đối đất (Mugil dussumieri) 242. Cá Đối anh (Mugil engeli) 243. Cá Đối đầu nhọn (Mugil strongylocephalus)
- Họ cá Đối (Mugilidae) Giống 107: Cá Đối (Mugil) 244. Cá Đối vây trước (Mugil affinis) 245. Cá Đối hanh (Mugil planiceps) 246. Cá Đối bạc (Mugil anpinensis) 247. Cá Đối vân dài (Mugil longimanus)
- Họ cá Đối (Mugilidae) Giống 107: Cá Đối (Mugil) 248. Cá Đối Borneo (Mugil borneensis) 249. Cá Đối xám (Mugil speigleri) 250. Cá Đối lá (Mugil kelaarti)
- Họ cá Đối (Mugilidae) Giống 107: Cá Đối môi mỏng (Liza) 251. Cá Đối cồi (Liza seheli) 252. Cá Đối lưng gờ (Liza carinata) 253. Cá Đối gành (Liza tade) 254. Cá Đối vẩy to (Liza macrolepis)
- Họ cá Đối (Mugilidae) Giống 107: Cá Đối môi mỏng (Liza) 255. Cá Đối nhồng (Liza so-iuy) 256. Cá Đối đuôi bằng (Liza vaigiensis) 257. Cá Đối môi dầy (Liza crenilabis) 258. Cá Đối chấm vằn (Liza caeruleomaculatus)
- Họ cá Đối (Mugilidae) Giống 107: Cá Đối môi mỏng (Liza) 259. Cá Đối vẩy thưa (Liza oligolepis) 260. Cá Đối vẩy cồ (Liza melinoptera)
- Bộ phụ cá Nhụ (Polynemoidei) Họ cá Nhụ (Polynemidae) Giống 109: Cá Nhụ lớn (Eleutheronema) 261. Cá Nhụ lớn (Eleutheronema tetradactylys)
- Họ cá Nhụ (Polynemidae) Giống 110: Cá Nhụ thường (Polynemus) 262. Cá Nhụ gộc (Polynemus plebejus) 263. Cá Nhụ chấm (Polynemus sextarius)
- Họ cá Nhụ (Polynemidae) Giống 110: Cá Nhụ thường (Polynemus) 264. Cá Nhụ Ấn độ (Polynemus indicus) 265. Cá Nhụ Borneo (Polynemus borneensis) 266. Cá Nhụ vàng (Polynemus paradiseus) 266. Cá Nhụ vàng (Polynemus xanthonemus)



