Bài giảng Điều hòa quá trình đường phân

ppt 54 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Điều hòa quá trình đường phân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_dieu_hoa_qua_trinh_duong_phan.ppt

Nội dung text: Bài giảng Điều hòa quá trình đường phân

  1. Quá trình đường phân 1) Khái niệm 2) Quá trình đường phân gồm 2 phase Phase chuẩn bị Phase hòan trả ATP 3) Phương trình tổng thể quá trình đường phân
  2. Quá trình đường phân glucose → 2 pyruvate + ATP Lên men: quá trình phân rã glucose ở điều kiện yếm khí
  3. 2 phase trong quá trình đường phân Phase chuẩn bị cần ATP (có 5 pứ) Phase hòan trả tạo ATP (có 5 pứ)
  4. Phase chuẩn bị
  5. →lấy 1 ATP
  6. → lấy 1 ATP
  7. ⚫Kết luận: sau phase chuẩn bị 1 phân tử glucose tạo ra 2 phân tử đường C3, đồng thời mượn 2 ATP
  8. phase hòan trả tạo ATP
  9. → tạo ra 2NADH + 2 H+
  10. → Tạo ra 2 ATP
  11. → Tạo ra 2 H2O
  12. → Tạo 2 ATP
  13. Kết luận: từ 2 phân tử glyceraldehyde-3- phosphate → 2 phân tử pyruvate + 4ATP + 2NADH + 2H+.
  14. Phương trình tổng thể quá trình đường phân như sau: Sau quá trình đường phân: + glucose + 2 NAD + 2 ADP + 2 Pi → 2 pyruvate + 2 NADH + 2 ATP + 2H2O
  15. ĐIỀU HÒA QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN
  16. MỤC ĐÍCH ⚫Duy trì trạng thái cân bằng Glucose – Pyruvate trong tế bào. ⚫ổn định nồng độ ATP cung cấp cho các hoạt động sống.
  17. Các enzyme điều hòa ⚫Hexokinase ⚫Phospho fructose kinase- 1 ⚫Pyruvate kinase ⚫Glycogen phosphorylase Cơ chế : điều hòa dị lập thể (allostearic)
  18. Các phản ứng điều hòa Enzyme Hexokinase ⚫Glucose -6- Phosphate tác dụng âm lên Hexokinase ⚫Glucose + ATP = Glucose-6-Phosphate + ADP
  19. Các phản ứng điều hòa ⚫Enzyme Phospho-fructosekinase. ⚫ Kìm hãm bằng ATP ,citrat. ⚫ Tăng họat bằng AMP, ADP, phosphate vô cơ, fructose-6- phosphat, fructose-1, 6- diphosphat ⚫Glucose-6-phosphate = fructose-6-phosphate
  20. Các phản ứng điều hòa ⚫ Enzyme Pyruvate kinase Phosphoenolpyruvate + ADP = Pyruvate + ATP
  21. BIẾN ĐỔI PYRUVATE TRONG ĐIỀU KIỆN KỊ KHÍ
  22. Trong điều kiện không cung cấp đủ oxy
  23. VIDEO QUÁ TRÌNH LÊN MEN
  24. Nếu không cung cấp đầy đủ oxi để oxi hóa NADH thành NAD+ thì NAD+ sẽ được tạo ra từ NADH nhờ quá trình khử pyruvate thành lactate nhờ enzyme lactate dehydrogenase. Phản ứng thường xảy ra khi cơ bắp họat động mạnh không cung cấp đủ oxi cho việc trao đổi hiếu khí.
  25. Chu trình Cori
  26. VIDEO CHU TRÌNH CORI
  27. Lên men rượu ⚫Nấm men và một số vi sinh vật khác lại giải quyết vấn đề NAD+ bằng quá trình lên men rượu tạo ethanol và CO2.
  28. ⚫ Enzyme Pyruvate decarboxylase có trong men rượu, bia, bánh mì và các vi sinh vật khác. Khí CO2 xuất hiện trong quá trình decarboxyl hóa quyết định độ bọt của các lọai nước uống lên men cũng như độ nở của bánh mì. Enzyme này không có mặt ở động vật có xương sống và vi sinh vật lên men lactic. ⚫ Enzyme alcohol dehydrogenase có mặt ở nhiều cơ thể sống.
  29. Ngoài quá trình lên men rượu thông thường còn có các dạng lên men phụ khác nữa ⚫Có thêm bisulfit natri Khi đó bisulfit natri sẽ phản ứng với aldehyde acetic, loại nó ra khỏi sự lên men. Khi đó Dihydroaceton phosphate sẽ thế chỗ. Dưới tác dụng của NADH và enzyme phosphatase chuyển thành glycerin
  30. ⚫Có thêm soda Na2CO3 và sự lên men tiến hành trong môi trường kiềm. Các quá trình diễn ra tương tự như lên men bình thường tạo aldehyde acetic. Khi đó hai phân tử aldehyde acetic tác dụng với nhau CH3CHO + CH3CHO + H2O→ CH3COOH + CH3CH2OH
  31. Đồng thời NADH chuyển hidro cho aldehyde phosphoglyceric rồi enzyme phosphatase, cuối cùng tạo sản phẩm là glycerin Acid acetic trung hòa dần môi trường kiềm
  32. Con đường Oxidation pentose phosphat Con đường Non - Oxidation pentose phosphat
  33. Ribulose-5-Phosphate
  34. Ribose-5-Phosphate .
  35. Sedoheptulose-7-Phosphate
  36. D-Fructose-6-Phosphate(F6P)
  37. Erythrose-4-Phosphate