Bài giảng Điều hòa gen hệ miễn dịch ở động vật có xương sống - Đinh Đoàn Long

pdf 52 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Điều hòa gen hệ miễn dịch ở động vật có xương sống - Đinh Đoàn Long", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_dieu_hoa_gen_he_mien_dich_o_dong_vat_co_xuong_song.pdf

Nội dung text: Bài giảng Điều hòa gen hệ miễn dịch ở động vật có xương sống - Đinh Đoàn Long

  1. ĐĐĐạiĐại học khoa học tự nhiên ĐĐĐại Đại học quốc gia hà nội Khoa sinh học bộ môn di truyền học ĐĐiềuiều hòa gen hệ miễn dịch ở động vật có x−ơng sống đINH đOàN lONG Di Di truyền Di học phân tửtử tế tử& tế tếbào
  2. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 2
  3. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 3
  4. Tổng quan về hệ thống miễn dịch  Khi một cơ thể ĐVCXS bởi lây nhiễm bởi các tác nhân sinh học gây bệnh (nấm, vi khuẩn, virut, ), cơ thể của chúng sẽ đáp ứng lại bằng các đáp ứng miễn dịch. Mỗi đáp ứng miễn dịch th−ờng diễn ra qua 3 b−ớc: 1) Nhận ra sự xâm nhập của các thực thể (tế bào, virut ) lạ 2) Truyền tín hiệu nhận biết này tới các tế bào thích hợp 3) Loại bỏ các thực thể lạ  Một số hoạt động chung của đáp ứng miễn dịch đ−ợc điều khiển chống lại các tác nhân lây nhiễm là các đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu . Ví dụ: sự tăng tuần hoàn máu, huy động các thể thực bào (đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu) 4
  5. Tổng quan về hệ thống miễn dịch  Tuy vậy, các đáp ứng miễn dịch quan trọng nhất là các đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. Có hai kiểu đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chính: 1) Sự tổng hợp các protein đặc hiệu (đáp ứng miễn dịch thể dịch, đáp ứng miễn dịch hoạt động bởi kháng thể).  Trong quá tr ình này, cơ thể sản sinh ra các kháng thể . Các kháng thể gắn kết và “cô lập” các kháng nguyên bị bắt gặp trong hệ tuần hoàn.  Phức hệ kháng nguyên-kháng thể sau đó bị “nuốt” và phân giải bởi một nhóm các tế bào bạch cầu.  Đáp ứng miễn dịch thể dịch có vai trò bảo vệ “vòng ngoài” (sơ cấp) ngăn cản sự xâm nhập của các virut, vi khuẩn, nấm, tr−ớc khi chúng xâm nhập các tế bào chủ 5
  6. Tổng quan về hệ thống miễn dịch 2) Sự sản sinh các tế bào có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi các thể gây nhiễm (đáp ứng miễn dịch tế bào, đáp ứng miễn dịch đ−ợc điều hòa bởi tế bào T.  Trong đáp ứng miễn dịch tế bào, cơ thể sản sinh ra các thụ thể tế bào T bao bọc bề mặt các tế bào lympho T, qua đó các tế bào bạch cầu đặc biệt này (còn đ−ợc gọi là các tế bào độc T) có thể nhận biết và tiêu diệt các tế bào lạ gây nhiễm.  Trong cơ thể, hai kiểu đáp ứng miễn dịch th−ờng không biểu hiện một cách độc lập. Thay vào đó, chúng liên lạc với nhau đảm bảo khả năng đáp ứng miễn dịch của tế bào hiệu quả. 6
  7. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 7
  8. Các thành phần của hệ thống miễn dịch  Đặc điểm nổi bật của hệ thống miễn dịch là tính đặc hiệu . Tính đặc hiệu này đ−ợc đảm bảo bởi 3 yếu tố: 1) Sự có mặt của một nhóm các tế bào chuyên hóa , mỗi loại tế bào có chức năng riêng nh−ng hoạt động theo một cơ chế đ−ợc điều phối chung. 2) Sự có mặt của hai nhóm protein chức năng, là kháng thể và thụ thể tế bào T, mỗi loại có khả năng nhận biết đặc hiệu các hợp chất lạ (nh−ng số loại d−ờng nh− vô hạn). 3) Sự có mặt có tập hợp các protein chuyên hóa đ−ợc gọi là các kháng nguyên phức hệ t−ơng hợp mô (MHC) 8
  9. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Các loại protein Thành phần Chức năng Các kháng là các chất kích hoạt một đáp ứng miễn dịch, còn nguyên đ−ợc gọi là các chất hoạt hóa sản sinh kháng thể là các protein đ−ợc hệ miễn dịch sản sinh, có khả Các kháng thể năng liên kết đặc hiệu với các kháng nguyên và tham gia phân giải các kháng nguyên. là các protein đ−ợc hệ miễn dịch sản sinh nhằm đáp Các thụ thể tế ứng lại các kháng nguyên. Chúng định vị trên bề mặt bào T của tế bào độc T và gắn kết các kháng nguyên với sự hỗ trợ của các phức hệ t−ơng hợp mô (MHC) Các kháng là các protein bề mặt tế bào có hai chức năng : 1) giúp nguyên phức hệ các tế bào của hệ miễn dịch phát hiện ra các hợp chất t−ơng hợp mô lạ (ngoại bào) so với tế bào của chúng, và 2) thúc đẩy quá trình truyền thông tin giữa các tế bào. 9
  10. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Các loại tế bào Thành phần Chức năng là các tế bào tủy x−ơng ch−a biệt hóa, từ đó sản sinh ra các loại tế Các tế bào gốc bào chuyên hóa khác nhau của hệ miễn dịch là các tế bào có kích th−ớc lớn có khả năng bắt giữ, “nuốt” và phân Các thực bào giải các nhân tố lạ nh− vi khuẩn, virut, nấm, là các tế bào có thể “nuốt” các kháng nguyên và “bộc lộ” chúng lên Các đại thực bào bề mặt, nhờ vậy các tế bào khác trong hệ miễn dịch có thể t−ơng tác với chúng Các tế bào là các tế bào đ−ợc biệt hóa trong tủy x−ơng thành các tế bào huyết lympho B t−ơng sinh kháng thể và các tế bào ghi nhớ B Các tế bào huyết là các tế bào bạch cầu sinh kháng thể, có xuất xứ từ các tế bào t−ơng lympho B là các tế bào B thúc đẩy sự sản sinh nhanh một kháng thể nhất định Các tế bào ghi nào đó một cách tức thì và sau đó bắt giữ kháng nguyên khi bắt gặp nhớ B lại kháng nguyên này lần thứ hai (đáp ứng miễn dịch thứ phát) 10
  11. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Các loại tế bào Thành phần Chức năng Các tế bào là các tế bào đ−ợc biệt hóa trong tuyến ức (Thymus) rồi tiếp tục đ−ợc lympho T biệt hóa thành các loại tế bào T khác nhau. là nhóm các tế bào T đáp ứng lại sự “bộc lộ” của một kháng nguyên Các trợ bào T bởi một đại thực bào, rồi kích thích tế bào lympho B sản sinh kháng thể và các tế bào lympho T sản sinh các thụ thể tế bào T. Các tế bào ức là nhóm các tế bào T có vai trò ức chế sự sản sinh kháng thể và thụ chế T thể tế bào T đ−ợc tạo ra t−ơng ứng bởi các tế bào B và T. là nhóm các tế bào T mang thụ thể tế bào T và tiêu diệt các tế bào Các tế bào độc T mang các kháng nguyên bị nhận dạng. là nhóm các tế bào T thúc đẩy sự sản sinh nhanh một loại thụ thể tế Các tế bào ghi bào T nhất định một cách tức thì rồi sau đó bắt giữ các kháng nguyên nhớ T khi bắt gặp lại kháng nguyên này lần thứ hai (đáp ứng miễn dịch thứ phát). 11
  12. Các thành phần của hệ thống miễn dịch 12
  13. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Các protein chuyên hóa tạo nên tính đặc hiệu miễn dịch  Nh− đã nói ở trên sự đặc hiệu của đáp ứng miễn dịch đ−ợc tạo ra từ hai nhóm protein: 1) các kháng thể , và 2) các thụ thể tế bào T.  Để đáp ứng đ−ợc yêu cầu nhận biết một số l−ợng rất lớn các kháng nguyên từ môi tr−ờng, cả hai nhóm protein này có thể đ−ợc tạo ra với mức độ đa dạng d−ờng nh− không giới hạn (đặc biệt ở vùng liên kết các kháng nguyên). Cơ chế tạo nên sự đa dạng về khả năng liên kết các kháng nguyên này là một cơ chế di truyền phân tử , và là một cơ chế lý thú của hệ miễn dịch. 13
  14. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Cấu trúc kháng thể (immunoglobulin)  Mỗi kháng thể gồm 4 chuỗi polypeptit là hai cặp giống hệt nhau (cặp chuỗi nặng và cặp chuỗi nhẹ ), gắn kết với nhau qua liên kết disulfit.  Cả chuỗi nặng và chuỗi nhẹ đều có đầu N tận cùng có tr ình tự rất biến đổi (vùng này xác định tính đặc hiệu của kháng thể với từng loại kháng nguyên), và trình tự vùng đầu C ổn định (vùng này xác định tính đặc hiệu của các lớp kháng thể, vd: IgA, IgD, IgE, IgG, IgM). 14
  15. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Cấu trúc kháng thể (immunoglobulin) 15
  16. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Cấu trúc kháng thể (immunoglobulin)  Trình tự vùng đầu N biến đổi có chức năng liên kết kháng nguyên, gọi là vùng liên kết kháng nguyên. Các trình tự vùng đầu C ổn đỉnh của hai chuỗi t−ơng tác với nhau tạo thành vùng hoạt động , có vai trò t−ơng tác với các thành phần khác của hệ miễn dịch.  Chuỗi nhẹ có hai loại κκκ và λλλ (kappa & lambda ) khác nhau ở vùng ổn định đầu C.  Các lớp kháng thể (IgA, IgD, IgE, IgG và IgM) khác nhau về chức năng miễn dịch do sự khác biệt về trình tự vùng ổn định của chuỗi nặng quy định . 16
  17. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Các lớp immunoglobulin a IgA α α2L2 14% Các tuyến tiết: sữa, Chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn n−ớc bọt, n−ớc mắt tại những nơi có khả năng gây nhiễm IgD δ δ2L2 1% Máu; Các tế bào B Ch−a chắc chắn; Có thể thúc đẩy các tế bào B sản sinh các lớp kháng thể khác IgE ε ε2L2 < 1% ở các mô; Các tế Thụ thể của các kháng nguyên dẫn bào định h−ớng b đến sự tiết ra của histamin ở các tế bào định h−ớng IgG γ γ2L2 80% Máu; Các đại thực Hoạt hóa các bổ thể trong đáp ứng bào; các tế bào miễn dịch thứ cấp c huyết t−ơng IgM à à2L2 5% Máu ; Các tế bào B Hoạt hóa các bổ thể trong đáp ứng c miễn dịch sơ cấp  ở ng−ời, có hai lớp phụ IgA và bốn lớp phụ IgG. Các lớp phụ chỉ khác nhau chút ít ở trình tự chuỗi nặng.  Lớp kháng thể đầu tiên đ−ợc tế bào lympho B tạo ra luôn là IgM. 17
  18. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Các lớp immunoglobulin  IgM gồm 5 chuỗi polypeptit liên kết với nhau và có 10 vị trí liên kết kháng thể.  IgM sau khi đ−ợc tạo ra sẽ gắn lên bề mặt tế bào cùng với thụ thể kháng nguyên bề mặt. Sau đó, các tế bào B có thể chuyển sang sản xuất các lớp kháng thể khác (quá trình chuyển đổi lớp kháng thể ). 18
  19. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Thụ thể tế bào T  Đáp ứng miễn dịch tế bào cũng có tính đặc hiệu kháng nguyên cao, vai trò quan trọng t−ơng đ−ơng nh− đáp ứng miễn dịch thể dịch .  Trong đáp ứng miễn dịch tế bào, các thụ thể tế bào T quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên. 19
  20. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Thụ thể tế bào T  Mỗi thụ thể tế bào T gồm 1 chuỗi α và 1 chuỗi βββ.  Giống nh− cấu trúc kháng thể, cả hai chuỗi ααα và βββ đều có đầu tận cùng N biến đổi và đầu C ổn định .  Nh−ng khác kháng thể, thụ thể tế bào T chỉ có một vị trí liên kết kháng nguyên.  Thụ thể tế bào T gắn lên bề mặt tế bào T nhờ vùng ổn định (ở cả tế bào T độc và trợ bào T). 20
  21. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Các kháng nguyên phức hệ t−ơng hợp mô (MHC)  Các protein thuộc phức hệ t−ơng hợp mô (MHC ) liên quan đến tiện t−ợng thải loại các mô, tế bào trong cấy, ghép phủ tạng .  Nhiều loại protein mã hóa bởi các gen MHC đ−ợc gắn trên bề mặt tế bào và biểu hiện tính chất kháng thể mạnh với các tế bào của các cơ thể khác. 21
  22. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Các kháng nguyên phức hệ t−ơng hợp mô (MHC)  ở ng−ời, các protein thuộc phức hệ t−ơng hợp mô còn đ−ợc gọi là các kháng nguyên kết hợp tế bào lympho (HLA ).  Các kháng nguyên HLA đ−ợc mã hóa bởi một cụm gen, gọi là locus HLA nằm trên NST số 6 (dài 2x10 6bp). 22
  23. Các thành phần của hệ thống miễn dịch Các kháng nguyên phức hệ t−ơng hợp mô (MHC)  Các gen nằm trên locus HLA có tính đa hình cao. Một số gen có trên 100 alen. Vì vậy, khả năng hai cá thể không cùng huyết thống cùng mang các bản sao giống hệt nhau ở mọi gen của locus HLA hầu nh− không có. 23
  24. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 24
  25. Đáp ứng miễn dịch thể dịch 25
  26. Đáp ứng miễn dịch thể dịch  Trong kháng nguyên có một cấu trúc đặc biệt gọi là epitop , là phần thúc đẩy sản sinh kháng thể và qua cấu trúc này các kháng thể đ−ợc tạo ra có thể nhận biết và gắn đặc hiệu với kháng nguyên đó.  Một kháng nguyên có thể có nhiều epitop. Epitop th−ờng là các chuỗi peptit ngắn, đôi khi chỉ khoảng 6 axit amin.  Các tế bào B sau khi đ−ợc hoạt hóa sẽ biệt hóa thành các tế bào huyết t−ơng đặc hiệu với từng kháng nguyên. Quá trình này gọi là sự tách dòng tế bào chọn lọc . Các tế bào huyết t−ơng hoàn thiện có thể tổng hợp từ 2000 đến 20.000 kháng thể mỗi giây, đủ để chống lại các thể gây nhiễm.  Sau khi các kháng nguyên lạ bị loại khỏi cơ thể, các tế bào ức chế T sẽ gửi tín hiệu để các tế bào sản sinh kháng thể “tắt” quá trình sản sinh kháng thể ít nhất cho đến khi cơ thể bị tái nhiễm với cùng loại kháng nguyên. 26
  27. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 27
  28. Đáp ứng miễn dịch tế bào  Đáp ứng miễn dịch tế bào cũng bắt đầu khi các đại thực bào “nuốt” và phân giải một phần kháng nguyên.  Đ−ợc hoạt hóa bởi các đại thực bào mang một phần kháng nguyên, các trợ bào T tiết ra một nhóm các phân tử tín hiệu gọi chung là các cytokin , lymphokin và interleukin . 28
  29. Đáp ứng miễn dịch tế bào  Các phân tử tín hiệu (cytokin , lymphokin , interleukin ) thúc đẩy sự biệt hóa của các tế bào B và T (lúc này các tế bào T hình thành các tế bào T độc hoàn thiện và các tế bào ghi nhớ T.  Các tế bào T độc hoàn thiện sẽ gắn vào các tế bào bộc lộ kháng nguyên và tiêu diệt chúng theo một số cơ chế đặc biệt. 29
  30. Đáp ứng miễn dịch tế bào Chẳng hạn:  Các tế bào T độc tiết ra perforin , là một nhóm protein, có thể xen vào lớp màng của tế bào đích, tạo nên những lỗ thủng trên màng. Tế bào chất ở tế bào đích thoát ra ngoài qua lỗ thủng làm tế bào chết.  Kích thích quá trình tế bào tự chết theo ch−ơng trình bởi granzym . Granzym a Caspase (-) Caspase (+) Endonuclease(-) Endonuclease(+) Apotosis Phân huỷ ADN 30
  31. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 31
  32. Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch  Khi cơ thể bắt gặp kháng nguyên lạ lần đầu tiên, tế bào th−ờng chỉ đáp ứng miễn dịch ở mức thấp, gọi là đáp ứng miễn dịch nguyên phát .  Trong đáp ứng miễn dịch nguyên phát, cơ thể cần từ 7- 10 ngày để sản sinh một l−ợng kháng thể đủ lớn đặc hiệu kháng nguyên, và cần 2-3 tuần để đạt mức tổng hợp cao nhất.  Nh ững lần hệ miễn dịch bắt gặp lại cùng loại kháng nguyên thì đáp ứng miễn dịch nhanh hơn, gọi là đáp ứng miễn dịch thứ phát .  Trong đáp ứng miễn dịch thứ phát, hệ miễn dịch không chỉ đáp ứng nhanh hơn mà số l−ợng kháng thể đ−ợc tạo ra cũng nhiều hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát. Sở dĩ hệ miễn dịch có “trí nhớ” là nhờ sự có mặt của các tế bào ghi nhớ B và T. 32
  33. Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch  Các tế bào lympho B và T ch−a từng bắt gặp kháng nguyên đ−ợc gọi là các tế bào thuần khiết . Sau khi bộc lộ với một loại kháng nguyên, các tế bào thuần khiết B và T đ−ợc biệt hóa t−ơng ứng thành các thế bào ghi nhớ B và T.  Trong đáp ứng miễn dịch thứ phát, các tế bào ghi nhớ B và T phân chia nhiều lần và biệt hóa thành các tế bào huyết t−ơng sản sinh kháng thể và các tế bào T sản sinh thụ thể .  Không giống các tế bào độc T chỉ tồn tại đ−ợc vài ngày đến một tuần, các tế bào ghi nhớ B và T có thể tồn tại từ vài tháng đến nhiều năm, và chúng th−ờng ở trạng thái hoạt hóa.  Nhờ cơ chế trên đây, đáp ứng miễn dịch thứ cấp trở nên nhanh hơn và kết quả là thu đ−ợc số l−ợng tế bào huyết t−ơng sinh kháng thể và tế bào độc T có mật độ cao hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát. 33
  34. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 34
  35. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Câu hỏi: Bằng cách nào hệ gen ng−ời có thể l−u giữ một l−ợng thông tin di truyền đủ lớn để mã hóa cho tất cả các loại kháng thể? Câu trả lời:  Các thông tin di truyền mã hóa các chuỗi nặng và chuỗi nhẹ đ−ợc l−u giữ thành các phân đoạn nhỏ.  Những phân đoạn này có thể tổ hợp theo các cách khác nhau thành các tr ình tự gen mới trong quá tr ình biệt hóa các tế bào B, hình thành nên các tế bào huyết t−ơng (mỗi tế bào huyết t−ơng là một tế bào biệt hóa chỉ có khả năng sản sinh một loại kháng thể).  Các gen mã hóa các chuỗi nhẹ ( λλλ và κκκ) cũng nh− chuỗi nặng đều đ−ợc lắp ráp theo cơ chế cắt – nối t−ơng tự nhau. Điểm khác biệt là chúng đ−ợc tạo ra t−ơng ứng từ 2, 3 và 4 phân đoạn gen khác nhau (nằm trên các NST số 22 , 2 và 14 . 35
  36. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự “lắp ráp” Gen mB hóa chuỗi nhẹ a a aa aa L V L V λ λ κ κ • • • a a a aaaa • a J aaaa κ • aa J C λ λ aaa • aa C κ a aa • • aaa aaaa 36
  37. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự “lắp ráp” Gen mB hóa chuỗi nhẹ 37
  38. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự “lắp ráp” Gen mB hóa chuỗi nặng a bốn L V Η Η • a • J Η • a D • a C Η • a • ààà CCCHHHδδδ CCCHHHγγγ CCCHHHγγγ CCCHHHααα CCCHHHγγγ CCCHHHγγγ CCCHHHεεε CCCHHHααα 38
  39. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự “lắp ráp” Gen mB hóa chuỗi NặNG 39
  40. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B CáC TíN HIệU TáI Tổ HợP ĐIềU KHIểN Sự “LắP RáP” CáC GEN Câu hỏi: Yếu tố nào đã điều khiển để phân đoạn V luôn kết nối với J chứ không kết nối với C? Câu hỏi: Các sự kiện tái tổ hợp này đ−ợc điều khiển bởi các tín hiệu kết nối V-J, V-D và D-J. Các trình tự tái tổ hợp đ−ợc tìm thấy nằm cạnh tất cả các phân đoạn V, J, C và D. Tuy vậy, các phân đoạn khác nhau có các trình tự tín hiệu khác nhau. 40
  41. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B CáC TíN HIệU TáI Tổ HợP ĐIềU KHIểN Sự “LắP RáP” CáC GEN Ví dụ:  Sự kết nối phân đoạn D và J diễn ra d−ới sự hoạt động của các protein RAG1 và 2.  Phức hệ RAG 1/2 có hoạt tính endonuclease cắt đoạn ADN nằm giữa hai phân đoạn.  Các b−ớc sau đó liên quan đến các enzym nối để “sửa chữa” các đứt gãy do phức hệ RAG1/2 tạo ra. 41
  42. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B CáC TíN HIệU TáI Tổ HợP ĐIềU KHIểN Sự “LắP RáP” CáC GEN Đoạn ADN Đoạn ADN không mã hóa mã hóa Tín hiệu Cá c trình tự Tín hiệu tín hiệu kết nối V -D V Đoạn ADN đệm Đoạn ADN mã hóa Đoạn ADN không mã hóa D ADN đệm ADN đệm J Tái tổ hợp ADN Tái tổ hợp ADN V D J D J D J Nối đoạn D với đoạn J Nối đ oạn V với đoạn D -J V D J Các trình tự ADN là tín hiệu nhận biết trong quá trình tái tổ hợp các phân đoạn V, D và J của gen m[ hóa chuỗi nặng . 42
  43. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự đa dạng của các kháng thể do sự tái tổ hợp tạo nên  Nhờ cơ chế tái tổ hợp nêu trên, các gen mã hóa kháng thể có mức độ đa dạng rất lớn (trong quá trình biệt hóa tế bào huyết t−ơng). Ví dụ: từ 300 phân đoạn LκκκVκκκ và 5 phân đoạn Jκκκ, ta có 1500 loại đoạn gen Lκκκ Vκκκ Jκκκ dung hợp khác nhau. C Từ 300 phân đoạn LλλλVλλλ và 6 phân đoạn Jλλλ λλλ khác nhau, ta có 1800 loại chuỗi nhẹ lambda khác nhau. Tổng cộng, ta có 3300 loại chuỗi nhẹ. Từ 40 phân đoạn VH, 25 phân đoạn D và 6 phân đoạn JH, ta có thể có 6000 loại vùng biến đổi chuỗi nặng khác nhau. Từ phép tính trên đây, sự tái tổ hợp đã tạo nên ít nhất 19.800.000 loại kháng thể khác nhau . 43
  44. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự đa dạng của các kháng thể còn do một số cơ chế khác  Sự thay đổi vị trí tái tổ hợp. Tín hiệu nhận biết 7 bp G ≡ C T = A G ≡ C A = T C ≡ G A = T V 5’ – C – C – 1T – C2 – C3 - C4 ≡ G – G – T – G - G – 3’ J 1 V 5’ – C – C – T – T – G - G – 3’ J Pro Trp 2 V 5’ – C – C – T – C – G - G – 3’ J Pro Arg 3 V 5’ – C – C – T – C – C - G – 3’ J Pro Pro 4 V 5’ – C – C – T – C – C - C – 3’ J Pro Pro Số thứ tự axit amin 95 96 Tính đa dạng của kháng thể tăng lên nhờ thay đổi vị trí tái tổ hợp . Ví dụ này ở đoạn nối V κ - Jκ ở chuột (có 4 vị trí "cắt - nối" khác nhau, kí hiệu 1-4). 44
  45. Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự đa dạng của các kháng thể còn do một số cơ chế khác  Khả năng siêu đột biến của các gen mã hóa kháng thể (ở các trình tự mã hóa vùng biến đổi ).  Cơ chế siêu đột biến đến nay ch−a rõ. Một số nghiên cứu cho thấy có liên quan đến cơ chế sửa chữa ADN kết cặp sai (MMR) phụ thuộc vào sự methyl hóa. 45
  46. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 46
  47. Sự chuyển đổi lớp kháng thể  Vào giai đoạn đầu, mọi kháng thể đ−ợc tổng hợp đều mang chuỗi nặng IgM.  Sau đó, trong quá trình biệt hóa, các tế bào huyết t−ơng bắt đầu tạo ra các lớp kháng thể khác nhau (IgD, IgG, IgE và IgA), tùy thuộc vào sự tái tổ hợp của các gen vùng CH đ−ợc “lắp ráp” với phân đoạn gen LHVHDJ H đ−ợc dung hợp tr−ớc đó . 47
  48. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 48
  49. Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T  Giống nh− các kháng thể, hai chuỗi polypeptit của thụ thể tế bào T đ−ợc mã hóa bởi các phân đoạn gen L-V, D, J và C.  Các vùng biến đổi của thụ thể tế bào T đ−ợc mã hóa bởi các phân đoạn gen L-V, D và J; còn vùng ổn định (bảo thủ) đ−ợc mã hóa bởi các phân đoạn gen C.  Các gen mã hóa thụ thể tế bào T đ−ợc ráp nối bằng việc sắp xếp lại các phân đoạn gen theo thứ tự L-V-D-J-C trong quá trình biệt hóa tế bào T.  Các gen mã hóa chuỗi ααα và βββ gồm các phân đoạn gen tập hợp thành cụm gen giống nh− các phân đoạn gen mã hóa các chuỗi nhẹ và chuỗi nặng của kháng thể.  ở ng−ời, các phân đoạn gen mã hóa các chuỗi ααα và βββ nằm t−ơng ứng trên các NST số 14 và 7. 49
  50. Nội dung Tổng quan về hoạt động miễn dịch Các thành phần hệ thống miễn dịch Đáp ứng miễn dịch thể dịch Đáp ứng miễn dịch tế bào Sự ghi nhớ của hệ miễn dịch Sự “lắp ráp ” gen trong biệt hóa tế bào B Sự chuyển đổi lớp kháng thể Sự “lắp ráp ” gen mã hóa thụ thể tế bào T Điều hòa biểu hiện gen immunoglobulin 50
  51. Điều hòa sự biểu hiện gen immunoglobulin  Trong các tế bào mầm, các gen mã hóa kháng thể đ−ợc phiên mã ở mức độ rất thấp. Trong khi ở các tế bào huyết t−ơng, có đến 10 – 20% số phân tử mARN là của các gen mã hóa kháng thể. Yếu tố nào đã hoạt hóa các gen mã hóa kháng thể sau quá trình “ráp nối” các phân đoạn gen ?  Các tế bào soma của ĐVCXS th−ờng ở dạng l−ỡng bội. Hay nói cách khác, chúng mang hai bộ gen khác nhau mã hóa các chuỗi polypeptit của kháng thể. Vậy, tại sao mỗi tế bào huyết t−ơng chỉ tạo ra một loại kháng thể ? Những vấn đề này, đến nay ch−a đ−ợc hiểu biết hoàn toàn. Tuy vậy, đối với các gen mã hóa chuỗi nặng, ng−ời ta nhận thấy sự “lắp ráp” các phân đoạn gen liên quan đến việc mang các promoter nằm ng−ợc chiều phân đoạn L-V đến vùng bị ảnh h−ởng bởi một trình tự enhancer hoạt động mạnh. Trình tự enhancer này chỉ đ−ợc hoạt hóa trong các tế bào B. 51
  52. Tóm tắt về di truyền học hệ miễn dịch Đáp ứng miễn dịch ở ĐVCXS liên quan đến điều hòa hoạt động gen của một số tế bào bạch cầu chuyên hóa. Sau khi t−ơng tác với các kháng nguyên, các tế bào lympho B biệt hóa thành các tế bào huyết t−ơng sản sinh kháng thể, còn các tế bào lympho T biệt hóa thành các tế bào độc T mang các thụ thể tế bào T đặc tr−ng kháng nguyên và phá hủy các tế bào mang các kháng nguyên t−ơng ứng. Sự đa dạng của các loại kháng nguyên và thụ thể tế bào T là do sự tái cấu trúc các gen mã hóa của chúng bằng việc cắt và lắp ráp theo các cách tổ hợp các nhau của các phân đoạn gen mã hóa các phần khác nhau của các chuỗi polypeptit thành phần xảy ra trong quá trình biệt hóa các tế bào. Đáp ứng miễn dịch thứ cấp cho hiệu quả đáp ứng nhanh và l−ợng kháng thể tạo ra lớn hơn đáp ứng miễn dịch thứ cấp là nhờ sự có mặt của các tế bào ghi nhớ B và T đ−ợc biệt hóa từ các tế bào B và T thuần khiết. Sự đa dạng của các loại kháng thể và thụ thể tế bào T ngoài nguyên nhân do sự tái tổ hợp của các phân đoạn gen mã hóa chúng, còn có thể do sự thay đổi vị trí tái tổ hợp, hay do tính chất siêu đột biến của các trình tự mã hóa các vùng biến đổi của kháng thể và của thụ thể tế bào T. Các gen mã hóa kháng thể biểu hiện thấp ở các tế bào mầm. Sự tăng c−ờng phiên mã đ−ợc hoạt hóa bởi sự tái sắp xếp các phân đoạn gen. Chẳng hạn, các gen mã hóa chuỗi nặng của kháng thể đ−ợc biểu hiện tăng c−ờng do sự thay đổi vị trí giữa promoter và trình tự enhancer. 52