Bài giảng Công nghệ dạy học
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ dạy học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_cong_nghe_day_hoc.doc
Nội dung text: Bài giảng Công nghệ dạy học
- Môn học: CÔNG NGHỆ DẠY HỌC Chương 1: Tổng quan về Công nghệ dạy học Bài giảng 1: Lịch sử hình thành và phát triển của CNDH I. Yêu cầu về kiến thức cơ sở (đầu vào): Sinh viên chuyên ngành được xem là đã nắm các kiến thức nền tảng sau đây: - Sơ lược về các trường phái tâm lý liên quan đến lý thuyết học tập - Qui trình chung về thiết kế bài giảng hay soạn giảng. - Một số phương tiện nghe nhìn, PM cơ bản và những khái niệm cơ bản về máy tính II. Mục tiêu bài giảng: Bài giảng nhằm mục đích giúp cho sinh viên có cái nhìn tổng quan về sự ra đời và phát triển của thuật ngữ “công nghệ dạy học”. - Trước tiên sinh viên phải nắm được là nguồn gốc hình thành khái niệm này dựa trên 3 nền tảng hiện đại: thiết kế dạy học, CNTT-truyền thông và máy tính. - Sinh viên phải hiểu được lịch sử phát triển của 3 nền tảng/lãnh vực này qua từng thời kỳ khác nhau, từ đó nắm được nguyên nhân xuất phát những cách hiểu khác nhau và những tranh luận về định nghĩa CNDH. - Đồng thời, sinh viên phải thấy được những thành tựu và đóng góp của CNDH trong giáo dục, sự phát triển mạnh mẽ của CNDH trong giai đoạn hiện nay và khuynh hướng phát triển của CNDH trong tương lai, nhất là khuynh hướng hợp nhất 3 nền tảng trên. III. Nội dung: 1. Nguồn gốc thuật ngữ “công nghệ” từ tiếng Hy Lạp (Technologia) thời cổ đại 2. Các giai đoạn ra đời khái niệm CNDH ở thế kỷ XX a. Giai đoạn đầu thế kỷ XX đến 1950 b. Giai đoạn 1950-1960 c. Giai đoạn 1960-1980 d. Giai đoạn 1980-1990 e. Giai đọan từ sau 1990 Bài giảng 1 1. Nguồn gốc từ “công nghệ” từ tiếng Hy Lạp (Technologia) Ta có thể xem xét khởi đầu của ngành CNDH từ thời Hy Lạp cổ đại. Thật vậy, thuật ngữ “Technology” (công nghệ) trong tiếng Anh có nguồn gốc từ chữ “Technologia” trong 1
- tiếng Hy lạp. Từ này trong tiếng Hy lạp có nghĩa là cách xử lý/thủ thuật hoặc kỹ năng xử lý có hệ thống. Một nhóm các nhà giáo tinh hoa uyên bác thời Hy lạp cổ đại (nhóm Sophists) nổi tiếng có những lý lẽ tranh luận thông minh sắc sảo và tài hùng biện, thường đi dạy học cho các nhóm trẻ biết sử dụng thuật hùng biện đúng cách thức và do vậy mà có thể xem họ là những nhà CNDH đầu tiên. Những bài giảng của nhóm Sophists này gây ảnh hưởng lớn đến các nhà triết học Socrate, Plato, Aristotle và đã góp phần tạo nền tảng triết học cơ bản cho tư tưởng phương Tây. Do vậy có thể suy ra, bất cứ những phương pháp, kỹ năng, thủ thuật, chiến lược hay bí quyết nào được sắp xếp một cách khoa học, có hệ thống, được đưa vào sử dụng mà đem lại hiệu quả cho việc giảng dạy thì được gọi là CNDH. 2. Các giai đoạn hình thnh v pht triển khái niệm CNDH ở Thế kỷ XX Ta có thể thấy cơ sở của ngành CNDH bắt nguồn từ các ý tưởng của các nhà Hy lạp cổ đại như được nêu trên, hay từ khi cĩ pht minh ra giấy viết (2000 năm trước cơng nguyn tại Trung Quốc, 750 sau cơng nguyn tại chu u) v ngnh in (năm1436 ở chu u). Tuy vậy, thực chất lịch sử của ngành CNDH hiện đại lại chủ yếu rơi vào thế kỷ XX, dựa trên 3 nền tảng hiện đại: Thiết kế giảng dạy (Instructional design), phương tiện truyền thông trong dạy học (Instructional Media) và Công nghệ máy tính trong dạy học (Instructional Computing). Các thời kỳ: a. Đầu thế kỷ XX- 1950 - Về thiết kế bài giảng: cĩ quan niệm của Thorndike về quá trình học ở đầu thế kỷ XX (dựa theo tâm lý học ứng xử/hành vi: kích thích, phản ứng, thưởng/sửa lặp đi lặp lại) được ứng dụng vào PPDH, phát triển những kỹ năng, nhằm đạt mục tiêu đề ra hay kết quả mong muốn. Thời thế chiến thứ 2 có phương pháp tiếp cận hệ thống được dùng để huấn luyên ở cc trường quân sự, - Phương tiện truyền thơng trong DH (phát triển song song với thiết kế bài học ở TK XX): Dạy học cổ truyền chỉ dựa vào lời nói và chữ viết, sau này có thêm các đồ dùng học tập khác. Vo năm 1905, trung tâm Media đầu tiên ở Mỹ sưu tầm đồ dùng dạy học bao gồm các đồ vật, mô hình, bản đồ, Đầu thế kỷ XX, ở Hoa kỳ bắt đầu có dạy học bằng hình ảnh (visual), rồi vào thập niên 1920 và 1930 có âm thanh (audio). Về sau, nhiều phim ảnh được đưa vào lớp học (phim kịch, phim khoa học và lịch sử). Đến đầu những năm 40, có trung tâm giáo dục theo chương trình dạy học nghe nhìn ở Mỹ (năm 1943). Năm 1946, kế họach dạy học nghe nhìn được thực hiện ở trường ĐH Indiana – Hoa kỳ. Trong thê chiến thứ 2, có nhiều phim huấn luyện được dùng trong giáo dục quân sự. Từ đầu thập kỷ 40 đến thập kỷ 50, nhiều phương tiện công nghệ trình bày thông tin (chữ viết, âm thanh, hình ảnh, ) như đèn chiếu (phương tiện nghe nhìn), phim ảnh ngày được sử dụng rộng rãi trong giáo dục và đào tạo ở khắp châu Âu, Mỹ. Từ đó đã mở ra nhiều tranh luận chung quanh bản chất, đối tượng, khái niệm, thuật ngữ CNGD, dự báo xu hướng công nghệ hóa GD. CNGD được hiểu là ứng dụng các thành tựu kỹ thuật vào quá trình dạy học. - Giai đoạn này chưa có sự phát triển mạnh của CN máy tính, chỉ mới bắt đầu có sự ra đời của phần cứng. Máy tính cồng kềnh đầu tiên ra đời vo năm 1946, thế hệ my tính đầu tiên l thế hệ chân không (vacumn) b. Giai đoạn 1950-1960 2
- - Thiết kế bài giảng: phát triển mạnh hơn về tâm lý hành vi (Behaviorism của Skinner), dựa trên phản xa có điều kiện. Ngoài ra còn xuất hiện lý thuyết mục tiêu (objectives) của Bloom (1956), tâm lý nhận thức của Gagné (60), thiết kế bài giảng theo nguyên tắc, đặt ra mục tiêu giảng dạy, thiết kế giảng dạy sao cho đạt mục tiêu, đánh giá đo lường được, tối ưu hoá việc học. Phương pháp tiếp cận hệ thống phát triển mạnh. - Phương tiện DH: Truyền hình ở thập kỷ 50, ngày càng có nhiều kênh đài phục vụ học tập (khám phá, lịch sử, ). Hiện nay thì video thịnh hành hơn. Ban đầu, tư tưởng này tập trung vào việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật, về sau vào mục đích dạy học, kết hợp khoa học nghe nhìn với lý thuyết học tập, đánh dấu bước ngoặt ra đời của CNDH hiện đại Từ đó xuất hiện máy dạy học, tư tưởng dạy học chương trình hóa của Skinner được hưởng ứng rộng rãi. - CN máy tính trong DH: my tính ở thập kỷ 50 – thế hệ 2, thập kỷ 60 ra đời transistor (nhanh, nhỏ, rẻ,bền hơn). CAI thưc hành, tutor môn toán ở trường học là cơ sở cho phần mềm dạy học. c. Giai đoạn 1960-1980 - Về thiết kế DH: Đến cuối những năm 60, bắt đầu nảy sinh cách tiếp cận công nghệ đối với việc thiết kế quá trình dạy học nói chung, nghĩa là công nghệ của chính sự thiết kế quá trình DH. DH chương trình hóa là con đẻ đầu tiên của cách tiêp cận này. Quan điểm này được áp dụng triệt để vào dạy học vào những năm 60. - Về phương tiện truyền thông trong DH: có nhiều thay đổi, phát triển mạnh mẽ hơn, sử dụng nhiều dạng Media khác nhau. Cac chuyên gia về Media trở thành quan trọng trọng ở cc trường học, họ quan tâm tìm kiếm các dạng Media mới, xem lại bản chất của KH nghe nhìn và Media. Media trở thành 1 phần quan trọng của CNDH, gắn liền với quá trình thiết kế bài giảng, giao tiếp. - Về CN máy tính trong DH: thập niên 70 xuất hiện chips –thế hệ thứ 4, cuối thập niên 70 phát triển qui mô lớn. Năm 1976 máy tính cá nhân Apple đầu tiên ra đời, phát triển nhanh ứng dụng CN máy tính vào dạy học. Năm 1968 hòan thiện và ứng dụng chương trình hóa LOGO vào học viện Massachuset – Hoa kỳ. Các nhà chuyên môn nghe nhìn và CT hóa thống nhất thuật ngữ CNGD. B.P Skinner (1968) là người đầu tiên xử dụng thuật ngữ công nghệ giảng dạy (technology of teaching) tạo ra sự phát triển máy dạy học có sự hỗ trợ bằng máy tính và những thiết bị điện tử trong lớp học để giải quyết tình trạng thiếu GV vào những năm 1970 nhưng đã thất bại sau thời gian không lâu. Kết luận: Thập kỷ 1970 được đánh dấu bởi 3 đặc điểm: a) ngòai nghe nhìn, chương trình hóa còn có cơ sở tin học, lý thuyết viễn thông, đo lường GD, phân tích hệ thống và các KHGD như tâm lý học, lý thuyết quản lý, họat đông nhận thức, tổ chức quá trình GD và tổ chức lao đông sư phạm, b) cơ sở phương pháp luận của CNGD chuyển từ dạy học thuyết trình sang dạy học nghe nhìn , c) sự tích cực đào tạo các nhà công nghệ GD học có nghiệp vụ; xuất hiện nhiều loại hình nghe nhìn hiện đại hóa. CN của qúa trình dạy học được nghiên cứu bằng tiếp cận hệ thống và cho rằng CNGD là nghiên cứu, thể nghiệm và ứng dụng những nguyên tắc tối ưu hóa quá trình dạy học trên cơ sở các thành tựu mới nhất của KHKT. Như vậy thuật ngữ CNDH, CNGD, CNĐT, đã xuất hiện và có thể chia thành 2 nhóm: - Theo nghĩa hẹp: Nhóm này đồng nhất CNDH với việc sử dụng vào DH các phát minh, các sản phẩm CN hiện đại và các phương tiện KT hiện đại, các hệ thống kỹ thuật và phương tiện hỗ trợ để cải tiến qúa trình học tập của con người, nâng cao chất lượng học tập 3
- - Theo nghĩa rộng: Ngoài việc áp dụng phương tiện dạy học còn có các thành tựu của các KH vào qúa trình GD, khái niệm CNDH được hòan thiện, mở rộng và co chiều sau hơn. “CNGD là KH về GD, nó xác lập các nguyên tắc hợp lý của công tác DH và những ĐK thuận lợi nhất để tiến hành quá trình ĐT cũng như xác lập các phuơng pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích đào tạo đề ra, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thầy và trò” (UNESCO 5/1976) d. Giai đoạn 1980-1990 -Về thiết kế DH: Vẫn còn nghiên cứu nhằm vạch ra các nguyên tắc, các biện pháp tối ưu hóa qúa trình đào tạo bằng cách phân tích từng nhân tố nâng cao hiệu quả đào tạo, các phương tiện đánh giá. Cách tiếp cận này ngày nay được phổ biến rộng rãi ở tòan bộ công tác của trường học hoặc của bất kỳ khâu thiết kế đào tạo nào. Một số nhà KHGD đã muốn phát triển GD bằng cách qui trình hóa, khách quan hóa quá trình dạy, làm cho nó đạt hiệu quả tối ưu cho nhiều người. - Về phương tiện truyền thông trong DH: có thêm nhiều dạng thông tin mới, hình ảnh tĩnh, động, hoạt hình, trở nên phổ biến hơn, băng đĩa nhạc, video, - CN máy tính: Vo năm 1981, IBM phát triển mạnh. Đến năm 1984, Apple cĩ Mackintosh với nhiều khả năng hơn, nhiều phần mềm, công cụ vi tính ra đời: văn bản word, excel, cơ sở dữ liệu, Vo năm 1981 ứng dụng vào mục đích dạy các phương tiện chuyên môn chương trình hóa lớp học theo đĩa; 1990 ứng dụng công nghệ liên hòan trong giáo dục. Số lượng máy tính cá nhân (PC) phát triển nhanh. - Từ đầu thập kỷ 80 có đặc trưng bởi sự thành lập các phòng thực nghiệm máy tính và lớp học theo đĩa, sự lơn mạnh về số lượng và chất lượng các phương tiện giáo dục chương trình hóa và sự nghiên cứu hệ thống video liên hồn. e. Giai đọan từ sau 1990 - Về thiết kế DH: bắt đầu xuất hiện các phương pháp giao tiếp, hợp tc, học theo tình huống, giải quyết vấn đề Các lý thuyết khác về quá trình học tập, đặc biệt nghiên cứu lý thuyết học tập kiến tạo, lấy người học làm trung tâm (trò tự xây dựng kiến thưc cho mình trong bối cảnh xã hội) được quan tâm đặc biệt trong quá trình thiết kế. Cĩ sự tích hợp mọi phương tiện kỹ thuật và nhiều ngành khoa học khác và công tác đánh giá. “Có tồn tại một số quan điểm đối lập: sự thưa nhận của một số nhà GD cho rằng có một CNGD. Đồng thời lại có quan điểm chỉ thừa nhận có công nghệ ứng dụng vào GD, chứ không thể có một CNGD được hiểu đơn thuần như khái niệm công nghệ trong SX. Có những nhà giáo cho rằng CNGD đã phát triển tới mức độ cao, đã trở thành 1 KH có tính độc lập, nhưng cũng có ý kiến cho rằng CNGD còn phải tồn tại ở thời kỳ tiền công nghệ cho đến khi có 1 lý thuyết đầy đủ cơ sở KH.” (theo Lê Khánh Bằng) - Về phương tiện DH: Media kỹ thuật số phát triển nhanh, tích hợp vào máy tính, Multimedia, đồ hoạ, hình ảnh, âm thanh CD, video đều được kỹ thuật số hoá. - CN máy tính :Ngày nay CNTT và vi tính phát triển mạnh mẽ lại ảnh hưởng lớn đến GD. Sự phát triển của các phần mềm dạy học và phần mềm dạy học thông minh, học trong môi trường tương tác đa phương tiện có sự hỗ trợ của máy tính ngày càng phát triển mạnh mẽ với vai trò của to lớn của Internet, www, mạng phục vụ cho cc khố học từ xa. Kết luận Tóm lại, CNDH thực sự phát triển mạnh mẽ từ những sự thử nghiệm GD trên cơ sở thị giác của những năm 1920 (đi từ phương tiện nghe nhìn), tiếp theo là lý thuyết về truyền 4
- thông vo DH, các trào lưu tâm lý học GD cuả những năm 1950 (tâm lý học ứng xử theo mô hình Skinner, và tâm lý học nhận thức mô hình Piaget), khái niệm về sự qủan lý và các hệ thống truyền thông cho chức năng sư phạm vào những năm 1960 (chương trình hóa va phuơng thức tiếp cận hệ thống, máy dạy học đã ra đời). Từ sau năm 1970, công nghệ truyền thông và công nghệ máy tính càng thể hiện rõ vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thiết kế cũng như thực hiện bài giảng. Ngày nay, CNDH ngày càng được bổ sung, phát triển cho hoàn thiện hơn, ứng dụng nhiều lý thuyết học tập, hổ trợ kỹ thuật, Hiện nay những tiến bộ về CN máy tính và viễn thông lại khiến người ta lại tin tưởng vào sản phẩm KT. Ta cần cảnh giác, phuơng tiện vẫ chỉ là phuơng tiện truyền thông Tài liệu tham khảo: 1. Instructional technology for teaching and learning, T.J Newby, .2000 2. Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục, 2001. 3. Lê Khánh Bằng, Công nghệ đào tạo với vấn đề tổ chức quá trình dạy học ở Đại học - chuyên nghiệp, HN, 1995 4. Lưu Xuân Mới, Công nghệ dạy học với việc đổi mới PHDH ở ĐH, HN, 1998. Sơ đồ tóm tắt lịch sử CNDH Thiết kế (đường thẳng) (rẽ nhánh) (tương tác rộng) CT hố Hệ thống, mục tiu, multi-/hypermedia (tối ưu, khách quan) (trí nhớ bên trong) môi trường học gqvđ khm ph (t/huống) HNH VI NHẬN THỨC KIẾN TẠO 1900 1960 1990 2000 Media NGHE NHÌN Nhìn Phim Nghe nhìn/TV MULTIMEDIA KT SỐ (đèn chiếu ) (băng đĩa, video, ) 1900 1920 1950 1960 1990 2000 Computing 5
- CC THẾ HỆ Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Thế hệ 4 PC WWW Chn khơng transistor chips 1900 1940 1950 1960 1970 1980 1990 2000 ( xem thêm chương 9: Máy tính, TXGiáp, t.168-170) Cơ sở thiết kế (qu trình) 1. Behaviourism (hnh vi/ứng xử): khch quan hố (bắt đầu từ 1920s) - Dựa theo những thay đổi về hành vi bên ngoài mà ta có thể quan sát, thấy được, đo lường được - Theo một khuôn mẫu hành vi được lặp đi lặp lại cho đến khi trở thành tự động /thói quen. Kích thích- phản xạ, đi từng bước một cho tới khi thanh thạo toàn bộ - Những người đại diện cho quan niệm ny: Pavlov, Watson, Thorndike, Skinner - Những năm 1960, Seatles thấy được những ảnh hưởng của tâm lý hnh vi đến CNDH: Máy dạy học, dạy học chương trình hố ( thất bại vo cuối những năm 60), cá nhân hoá, máy tính hỗ trợ ( người lên chương trình kiểm sốt từng bước thực hành), phương pháp tiếp cận hệ thống ( trong quân sự, kinh doanh: lên mục tiêu, kế hoạch – thực hiện – đánh giá xem có đạt mục tiêu không) - Khách quan hoá, lượng hoá mục tiu (đóng). Phn tích chia nhỏ ra từng nhiệm vụ đo lường được để đo từng mục tiêu. Khi thiết kế bài giảng, phải xác định mục tiêu và đánh giá theo tiêu chí. - Dễ thành công ở cấp độ thấp (tiểu học, trung học) hoặc luyện cho thành thạo kỹ năng trong huấn luyện quân sự, không phù hợp ở cấp độ cao, vì khi chia nhỏ nhiệm vụ khĩ cĩ ci nhìn tổng thể Một số phê phán đối với PPDH tiếp cận hệ thống (system approach) - Chỉ thích hợp cho CBT, PMDH có chức năng Tutor cho các bài thực hành, luyện tập - Theo Lineare (tuyến tính đường thẳng) tốn thời gian, không năng động, thiên về mục tiêu, nhưng khó khách quan hóa mục tiêu học, ít linh họat - thiên mục tiêu hiệu qủa, sao lãng mục tiêu GD chung 2. Cognitivism (nhận thức): khch quan - Bắt đầu từ những năm 1950 ở Mỹ (Piaget) - Dựa trn qu trình tư duy đằng sau hành vi. Những biểu hiện hành vi bên ngoài được dùng như chỉ số để tìm hiểu những gì xảy ra bn trong trí ĩc con người. - Tiếp nhận cái mới trên cơ sở liên tưởng cái cũ có liên quan giúp dễ nhớ, dễ hiểu. - Cấu trc nhận thức bn trong: tiếp nhận xử lý thơng tin - Input – Memory (short-term v long-term)—Phục hồi/nhớ lại: Nhận – Lưu – Phát như cơ sở dữ liệu máy tính, PM thông minh nhân tạo. 6
- - Những năm 1970, tâm lý nhận thức có ảnh hưởng đến CNDH, người ta bắt đầu quan tâm đến quá trình tư duy bên trong (m hố kiến thức v trình by, lưu, ghi nhớ, nhớ lại, liên hệ thong tin trước) - Cũng chia nhỏ vấn đề từ đơn giản đến phức tạp, cũng cĩ mục tiu (thiết kế PP tiếp cận hệ thống) 3. Constructivism (kiến tạo): chủ quan, cấp cao - Người tiên phong là Barlett (1932) (realistic, radical, personal interpretation of the world)) - Dựa trên tiền đề là tất cả chúng ta tự xây dựng quan điểm của riêng mình về thế giới qua những kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết v cấu trc tư duy (schema) cá nhân. - Tiếp nhận cái mới dựa trên cái cũ + nhận thức/sự hiểu biết/cách hiểu/quan điểm lập trường của cái cũ đó (ghi nhớ xử lý thơng tin nhưng đa dạng hơn, linh hoạt hơn, siêu lk: hypertext, hypermedia không theo cấu trúc đường thẳng, tự đánh giá) - Qui mô rộng hơn/ toàn bối cảnh thế giới. Về vật chất ta nhận thức như nhau vì cĩ qui luật chung, về x hội, ta cĩ quan điểm riêng ) - Tập trung vo việc chuẩn bị cho SV giải quyết tình huống cĩ vấn đề. Học là quá trình tích cực dựa trn kinh nghiệm, qua hợp tc, học theo tình huống thật. Tạo môi trường học tập phong phú phức tạp, để trị tự thiết kế, khơng định trước cácc bước bài giảng nhưng cần hướng dẫn r rang, tạo mơi trường học tập (hỗ trợ chứ không kiểm soát việc học vì khĩ đoán trước kết quả) - Những năm 1990, kinh nghiệm học mở (open-ended), tốn kém hơn “đóng” (mục tiêu xác định), khó đo lường - Ưu điểm: giúp phát triển năng lực giải quyết vấn đề, nhưng các tình huống địi hỏi phải thống nhất Lưu ý: Tuỳ tình huống học tập khc nhau m ứng dụng lý thuyết khc nhau. Đối với người mới học cịn thiếu kinh nghiệm, cần xác định hành vi, định trước tiêu chuẩn; đối với người có kinh nghiệm nhiều, ta cĩ thể theo lý thuyết kiến tạo vì họ cĩ thể tự học được, có khả năng quyết định trong môi trường học tập. Có thể linh hoạt phối hợp các phương pháp bổ sung cho nhau (eclectic approach), Vd phối hợp PP tiếp cận hệ thống và PP kiến tạo. Cần phải phân tích những khó khăn trong học tập để có giải php. Tĩm tắt lịch sử tin học trong dạy học (cc sản phẩm PM) 60-80: (Authoring system/hệ tác giả)công cụ tạo PM courseware theo bài giảng cho trước (DH chương trình hố) gắn liền đơn vị tri thức (tuyến tính/đường thẳng và rẽ nhánh) tuỳ mức độ người học. 80-94: PM giúp tạo môi trường học tập khám phá, trí tuệ nhân tạo, hệ chuyên gia CAI, hoạt động nhận thức chiên lược nhưng cịn hạn chế Sau năm 1994: Pht triển mạnh siêu văn bản, đa phương tiện, tăng dung lượng bộ nhớ, tốc độ máy tính Sơ đồ tóm tắt khi niệm CNDH CƠNG NGHỆ D&H hiệu quả HNH VI ĐK ngoài Tối ưu/khách quan 7
- Sản phẩm Qu trình CBT Khơng linh hoạt NHẬN THỨC Trí nhớ/trong Media Computing lin hệ, tổ chức Tích cực Visual Au VB Tby Qlý Gtiếp gtiếp Video Ctrc siu n/thức Graphic KIẾN TẠO lin hệ rộng/đa dạng hệ thống, phức tạp Hypermedia Hypertext tình huống/MT thật (siu PT) (siu VB) GQVĐ/hợp tác Tự k/ph / PMDH Bài giảng 2 II. Khái niệm “Công Nghệ Dạy Học” 1. Khái niệm “công nghệ” Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm “công nghệ”. Nhìn chung có thể gom thành 3 nhóm: a. Nhóm có quan điểm về công nghệ theo cách hiểu về CNSX (tm lý hnh vi) Khi hiểu “công nghệ” là “CNSX” thì khái niệm “công nghệ”có các đặc điểm sau: Có đầu vào (nguyên vật liệu), qui trình SX, dây chuyền SX và đầu ra (sản phẩm) Quá trình SX được thiết kế, được chia thành từng bước nhỏ, được qui trình hóa Có phương tiện kỹ thuật máy móc hiện đại và có nguyên tắc sử dụng. Có mục đích nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Sau đây là một vài định nghĩa của một số tác giả về khái niệm công nghệ theo mô hình CNSX: “Công nghệ là một khoa học chuyên nghiên cứu các hình thức xử lý, chế biến, biến đổi trạng thái, tính chất hình dáng của nguyên vật liệu (hay bán thành phẩm) thành sản phẩm. Nó phát hiện ra các qui luật cơ, lý, hóa có thể vận dụng vào các quá trình sản xuất của vật chất nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng, năng suất sản phẩm của công nghệ là qui trình.” (Thái Duy Tuyên) Khái niệm công nghệ nguyên áp dụng cho những quá trình xử lý vật chất trong nền SX công nghiệp được vận dụng vào quá trình xử lý đối tượng phi vật chất, vào lĩnh lực “qui trình hóa việc đào tạo con người” làm xuất hiện thuật ngữ CNĐT, CNGD, CNDH. (Lưu Xuân Mới) Công nghệ SX 1 món đồ nào đó, như công nghệ làm giấy, công nghệ làm lạnh, công nghệ làm đường ôtô. CNSX không chỉ đề cập đến dây chuyền SX bên trong xí nghiệp mà còn tòan bộ những gì liên quan đến nó, từ lúc đưa nguyên liệu (đầu vào) cho đến lúc ra sản phẩm (đầu ra). Tất cả các yếu tố cho việc SX 1 lọai sản phẩm gọi là CNSX sản phẩm ấy. Sự thay đổi sản phẩm dẫn đến sự thay đổi qui trình CN. ( Lê Phước Lộc) Công nghệ có thể hiểu làqúa trình SX vật chất, tập hợp các phương pháp gia công, chế tạo làm thay đôi trạng thái tính chất hình dáng của nguyên vật liệu hay bán thành phẩm thành thành phẩm (Nguyễn Hữu Long) 8
- Công nghệ được sử dụng từ lâu trong lĩnh vực SX công nghiệp. Trong ngành chế tạo máy, CN gia công một chi tiết máy bao gồm từ việc chọn lựa phưong pháp chế tạo phôi đến việc chọn lựa quá trình gia công. Từng bước gia công được cân nhắc cẩn thận, kiểm tra cho tới khi sản phẩm nhập kho. CN là một quá trình thiết kế tỉ mỉ, chia thành từng bước nhỏ, qui định qui tắc tiến hành công việc một cách chặt chẽ. (Tô Xuân Giáp) CNDH là một quá trinh CN đặc biệt, chứ không phải như CN làm lạnh, CN làm giấy (Lê Khánh Bằng) b. Cách hiểu công nghệ thiên về “công nghê thông tin”, hiểu theo qui trình xử lý thông tin dữ liệu như trong cấu trúc máy tính (thuyết nhận thức) • Input Process Output Lý thuyết về truyền thông (liên quan đến Media): Người phát Thông điệp Người nhận c. Quan điểm rộng: Quan điểm công nghệ một cách hình thức, thin về mặt xã hội Công nghệ (theo tự điển Webster, định nghĩa thiên về mặt XH) là tòan bộ những phương tiện được dùng để cung cấp vật liệu cần thiết cho sự tồn tại và tiện nghi của con người” hay cơng nghệ “là phương tiện kỹ thuật để đạt được mục đích thực tế”. Nếu định nghĩa như vậy chỉ giới hạn tập trung ở máy móc hơn là qúa trình thì sẽ bỏ quên ý nghĩa của công nghệ “ là ứng dụng một cách có hệ thống kiến thức KH có tổ chức vào những vấn đề thực tế.” ( Galbraith, 1967. t. 12), là qúa trình giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng nguồn nhân lực và những nguồn khác. ( Trang Web tạp chí CNGD, 2002, t5-13, dịch từ tiếng Anh) Do đó, CN được hiểu rộng phải là việc ứng dụng những nghiên cứu, thành tựu KHKT hoặc các ngành KH khác để giải quyết một vấn đề nào đó (trong mọi lĩnh vực): CNSX, CN Không gian, CNKT, CN sinh học, CN y học, CN môi trường Công nghệ được định nghĩa “là việc ứng dụng một cách có hệ thống kiến thức KH và những kiến thức có tổ chức khác vào những vấn đề thưc tế” (Balbraith, 1967, p.12) Theo nghĩa này, công nghệ thực hiện chức năng cầu nối giữa một bên là nghiên cứu và phát minh về lý thuyết và một bên là nhũng vấn đề thực tế. Ví dụ như ta có công nghệ không gian, công nghệ kỹ thuật, công nghệ y học, công nghệ sinh học . (Timothy J Newby, , Instructional Technology for Teaching and Learning, p.9) Công nghệ (Technology) Nghiên cứu và Những vấn đề lý thuyết cơ bản thực tế 2. Các quan điểm và cách hiểu khác nhau về CNDH (theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp) Tư tưởng công nghệ được vận dụng vào quá trình giáo dục. Nhưng có nhiều cách tiếp cận tư tưởng công nghệ khác nhau, dẫn đến có nhiều định nghĩa khác nhau về CNDH. Ở trong nước điển hình như: 9
- a. Theo Nguyễn Hữu Long, khái niệm “thiết kế” và “thi công” trong CNDH được đề cập đến: CNDH thừa kế có phê phán một số định nghĩa của các tác giả trong và ngoài nước, vận dụng lý thuyết hệ thống, logic học. “ CNDH là khái niệm của lý luận DH hiện đại, là hệ thống SX đặc biệt, hệ thống DH tối ưu trong đó GV sử dụng 1 cách đồng bộ và có hiệu qủa cao các yếu tố khác như HS, mục đích, ND, PP, phuơng tiện kỹ thuật DH để thiết kế quy trình CNDH (cấp học, khóa học, môn học, bài học) rồi điều khiển học sinh tự thi công, biến đầu vào thành đầu ra gần với mục đích DH”. Nếu tiếp cận CNDH từ CNSX thì cần phải lưu ý trong CNDH, đầu vào, đầu ra đều là con người) b. Tổng kết một số định nghĩa về CNDH theo Lê Phước Lộc như sau: - CNDH là việc áp dụng các hệ thống kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ để cải tiến quá trình học tập của con người. ( Định nghĩa như vậy không nêu đủ bản chất) - CNDH là KH về GD, nó xác lập các nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những ĐK thuận lợi nhất để tiến hành quá trình DH cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích dạy học đề ra, đồng thời tiết kiệm đươc sức lực của thầy và trò. (UNESCO - 1970) - CNDH là 1 phuơng thức tư duy có tính khoa học và hệ thống đối với GD, chứ không chỉ đơn thuần giới thiệu các phương tiện giảng dạy hay CN phần cứng ( Nakano-Tokio) Kết luận: CNDH nói đến cả qúa trình DH, có mục đích, phương tiện và pp, cách làm KH để đạt mục đích DH. c. Định nghĩa của Tơ Xun Gip “CNDH l sự sắp xếp cc cơng việc dạy v học theo một hệ thống đặc biệt được thiết kế nằhm cung cấp kiến thức cho người học theo một kết quả đ được dự đoán trước; điều hành quá trình DH một cch hiệu quả để đưa người học đạt đến các mục tiêu học tập đặc biệt” (Phương tiện DH, Phần 1, Tơ Xun Gip, t.30) Một số định nghĩa khc về CNDH của các tác giả ở nước ngoài: - “là phương tiện truyền thông từ cuộc cách mạng CN thông tin mà có thể được dùng cho mục đích GD cùng với người thầy, sàch tài liệu v bảng viết, , cách thiết kế, thực hiện, đánh giá một cách có hệ thông tòan bộ quá trình học và dạy theo mục tiêu cụ thể, dựa trên việc nghiên cứu qúa trình học và giao tiếp của con người, kết hợp sử dụng nguồn nhân lực và những nguồn khác để làm cho việc DH đạt hiệu qủa hơn” (Commission on Instructional Technology, 1970, p. 19) “ là các phương tiện sản sinh ra từ cuộc cách mạng kỹ thuật có thể sử dụng vào mục đích DH và một số họat động nhằm hệ thống hóa, thực hiện, đánh gía tòan bộ quá trình DH dựa trên những kết quả nghiên cứu quá trình DH và giao tiếp, sử dụng tổng hợp các nguồn nhân lực và vật lực nhằm làm cho DH đạt hiệu quả” ( Báo cáo năm 1970 của hội đồng CNDH Hoa kỳ- An Evaluation of Instructional Technology- Newyork 1970) - “ Sự sử dụng có mục đích trong tổng thể hoặc bộ phận các đối tượng, các thủ đọan, các phương tiện, các sự kiện hoặc các quan hệ nhằm nâng cao hiệu quả quá trình DH” (M. Woolman, CNGD, Từ điển Bách khoa GD , Newyork 1971) - “ Là qu trình có mục đích tổ chức những mục tiêu đổi mới không ngừng kế họach và chương trình DH, thực hiện các chiến lược đan kẽ và các tài liệu học tập, đánh giá hệ thống GD họach định những mục tiêu mới, biến những thông tin mới thành hiệu quả của GD” ( SC. Spaulding – Tự điển Bách khoa thông tin GD, London 1978) 10
- - “CNDH liên quan đến việc nâng cao hiệu quả của việc học trong bối cảnh GD. Để giải quyết các vấn đề DH cần có cả cơng nghệ về máy móc lẫn con người” ( Cassidy, 1982, t.1) - “ Sự vận dụng vào lĩnh vực GD, những sáng chế, những sản phẩm, những quá trình công nghiệp vốn là một bộ phận công nghệ của thời đại ngày nay” (M. Klar – Perspective 1983, Nr.2) - “ Là hệ thống những chỉ dẫn theo tinh thần các phương pháp và phương tiện DH hiện đại, đảm bảo đào tạo chuyên viên cho các lĩnh vực cần thiết với khả năng rút gọn thời gian, tiết kiện tối đa sức lực và phương tiện” (CNDH, Moska 1986) - “Là việc ứng dụng một cách có hệ thống các chiến lược và kỹ thuật từ KH tâm lý hnh vi và KH tự nhiên về vật chất và những kiến thức khác để giải quyết các vấn đề DH” ( Gentry, 1995, t.7) - “ là việc ứng dụng kiến thức KH về qúa trình học của con người để giải quyết những vấn đề thực tế của việc dạy và học” ( Heinich, 1993. t.16) -“ là quá trình tích hợp, phức tạp bao gồm con người, các qui trình, ý tưởng, công cụ và cách tổ chức để phân tích các vấn đề, phát triển, ứng dụng, đánh giá và qủan lý những giải pháp cho những vấn đề liên quan đến mọi khía cạnh của quá trình học tập của con người” (AECT, 1997, t.1) -‘CNGD là lý thuyết và thực hành việc thiết kế, phát triển, sử dụng, quản lý và đánh giá các quá trình và nguồn học tập” (Seels & Richey, 1994. t.9) (Trang Web tạp chí CNGD, 2002, t5-13) Vấn đề cơ bản: Như vậy, suốt mấy thập niên qua cĩ nhiều ý kiến khác nhau về bản chất của CNDH : CNGD là sản phẩm của họat động GD hay là chính qúa trình GD ? có 3 loại ý kiến chính cho rằng CNDH là: - Tổng thể các phương tiện DH hiện đại - Là qu trình giao tiếp -Vừa là phương tiện vừa là quá trình DH Dựa trn 4 cách tiếp cận: 1) CNGD là sản phẩm, ứng dụng các phương tiện CN vào DH, bảng phấn, PT truyền thông, phương tiện cứng mềm, truyền hình, truyền thanh, điện tử, các thiết bị tài liệu học tập với sự hỗ trợ của máy tính, ứng dụng vào mục đích DH, các thiết bị tài liệu khác hỗ trợ cho qúa trình DH” (Mitchel Educational Technology- Từ điển bách khoa TTGD- London 1978) 2) CNGD là qúa trình giao tiếp, phân tích hệ thống, ứng dụng điều khiển học. “ Sử dụng một cách hệ thống con người, tư tưởng, tài liệu và thiết bị dạy học nhằm giải quyết các vấn đề GD” ( Hibson- Từ điển trên) “ Cách tổ chức tối đa các họat động GD với sự phân tích, lựa chọn, xây dựng và kiểm tra các thành tố tác nhân và các mối quan hệ của chúng” ( Sakamoto – The Roles of education Technology in Curriculum Development, Paris 1974) 3) CNGD là một lãnh vực tri thức rộng lớn, dựa trên các dữ kiện khoa học XH, KH quản lý và KH tự nhiên. “ CNGD là một lĩnh vực tri thức đang phat triển mạnh mẽ, liên KH với những yếu tố của, tâm lý học thần kinh, triết học XH, Công nghệ học, lý thuyết thông tin, dạy học nghe nhìn và điều khiển học) ( C. Wedemeyer: The Future of Education Technology in the USA, Oxford 1967) 4) CNGD là thống nhất của thiết bị DH và quá trình DH, “ là cách tổ chức là biểu tượng có ý nghĩa về tài liệu, về con người, về cơ quan, về mô hình, về hệ thống 11
- kiểu người máy Hơn nữa, CNGD có mối liên hệ bản chất với KH, nghệ thuật và các giá tri nhân văn” ( Mitchel) Cch tiếp cận sau cùng được nhiều người ủng hộ nhất. Năm 1979, hiệp hộii về TT v CNGD Hoa kỳ công bố định nghĩa” CNGD là một quá trình tích hơp phức tạp, bao gồm con người, tư tưởng, phương tiện, phương thức tổ chức các họat động nhằm phân tích vấn đề và KH hóa, trang bị đánh gía và quản lý các vấn đề cần giải quyết trên tất cả các bình diện của việc lĩnh hội tri thức” ( Educational Media, Yearbook 1981) (TKG, Thông tin KHGD 5/ 1992) Cho đến nay, mặc d có nhiều cách hiểu khác nhau về CNDH, song nói chung có thể gom lại thnh hai cách hiểu phổ biến sau: - CNDH theo nghĩa hẹp: được hiểu là việc sử dụng vào GD – DH các phát minh, các sản phẩm công nghệ hiện đại của CNTT và các phương tiện KT dạy học, với nhiều dạng khác nhau như: thiết bị nghe nhìn (audio visual devices), CN máy tính (computer technology) với các chương trình ứng dụng, CNTT (communication technology) (email, teleconference, public data base ) và sự tích hợp những phương tiện này gọi là đa phương tiện multimedia, network. Những phương tiện DH mới bao gồm sách GK điện tử, sổ tra cứu tự điển điện tử, phòng thí nghiệm trên màn hình máy tính - CNDH hiểu theo nghĩa rộng: được hiểu theo UNESCO 1987 là “ một tập hợp gắn bó chặt chẽ những phương pháp, phuơng tiện và kỹ thuật học tập và đánh giá, được nhận thức và được sử dụng tùy theo những mục tiêu đang theo đuổi và có liên hệ với những nôi dung GD và lợi ích của người học; người dạy phải biết sử dụng CNDH thích hợp, biết tổ chức quá trình học tập và đảm bảo sự thành công của quá trình đó”. 3. Nhận xét, đúc kết khái niệm, đặc điểm và bản chất CNDH Kết luận của Lưu Xuân Mới cũng như nhiều nhà GD khác, tư tưởng CNDH có 3 đặc điểm cơ bản sau: - Chuyển hóa vào thực tiễn DH những thành tựu mới nhất của KH- Công nghệ, nghệ thuật và lối sống, từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức thông qua xử lý về mặt sư phạm. - Sử dụng tối đa và tối ưu hệ phương tiện kỹ thụât hiện đại đa kênh đa trình đa phương tiện (multimedia systems) vào DH. Instructional computing (CN máy tính trong giảng dạy), là công cụ biên sọan tạo sản phẩm và là công cụ trình bày, giúp giảm thời gian, tăng hiệu quả và chất lượng giảng dạy. - Thiết kế được việc DH theo nguyên lý “ tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn” thích hợp với nhịp độ tiến bộ riêng của từng cá nhân và được đánh giá theo hệ thông tín chỉ ( credit system) Timothy J Newby đã đúc kết một cách khái quát nhất về “CNDH” như sau: CNDH được dịnh nghĩa là “ứng dụng những kiến thức KH về qúa trình học tập của con người vào những nhiệm vụ thực tế của việc dạy và học” ( Heinich, Moleda & Russell, 1993, t.16). CNDH là cầu nối giữa những người thực hiện nghiên cứu về qúa trình học của con người (các nhà tâm ly, ngôn ngữ, gio dục ) và những người dạy và học, tức là diễn dịch và ứng dụng những nghiên cứu cơ bản về quá trình học của con 12
- người để đưa ra những nguyên tắc và quá trình thiết kế bài giảng cũng như là những sản phẩm phần cứng mà thầy trò có thể sử dụng để tăng hiệu quả việc học. CNDH ( instructional technology) Nghiên cứu và Những vấn đề dạy và học lý thuyết học cơ bản thực tế KẾT LUẬN a. Những thiết bị và phần cứng công nghệ cao như máy tính, dầu máy CD, DVD, điện thoại, vệ tinh, những vật hữu hình có thể sờ mó thấy được chỉ là 1 phần trong định nghĩa về công nghệ dạy học. Trong CNDH còn có những phương tiện giảng dạy khác như sách GK, overhead projectors, đèn chiếu, audiotapes và cả những công cụ không thể sờ mó được như nguyên tắc thiết kế bài giảng, chiến lược, phương pháp, kỹ thuật giảng dạy mà được gọi là qui trình công nghệ dạy học. CN máy tính là một trong những phương tiện để đạt mục đích. CN chỉ l các công cụ trình bày thông tin nội dung và giúp tiến hành các họat động DH tốt hơn. CNDH không phải là phần cứng; ta không đồng nhất CNDH với máy vi tính hay việc cập nhật phần cứng như nhiều người tưởng mà là quá trình thiết kế việc DH có hiệu quả (các hoạt động giảng dạy/chiến lược sư phạm hiệu quả) và việc phát triển kiến thức chuyên môn cho GV khi đưa vào sử dụng một phương tiện nào đó trong DH, như CN máy tính và các phương tiện truyền thông khác một cách thích hợp. Như vậy, CN bao gồm cả quá trình, mà yếu tố của quá trình là các họat động DH và chương trình DH (chuẩn bị, thực hiện, đánh gía, thiết kế bài giảng, chọn lựa CN nào phù hợp việc học và chương trình học, chọn mẫu sử dụng, trao đổi, thử nghiệm ý tưởng mới dùng CN). Trọng tâm là nội dung chương trình giảng dạy và qu trình học.“ The curriculum must be the vehicle for technology integration. Fit the computer to the curriculum, not the curriculum to the computer”. Learners (Trò) CNDH CNDH Teacher Instruction (Thầy) CNDH (giảng dạy) b. Tích hợp việc thiết kế bài giảng và các qu trình CN vào các hoạt động giảng dạy của GV đã được nêu lên nhiều, nhất là tích hợp CN máy tính và CNTT vào lớp học, nhưng nhiều khi chưa đạt hiệu quả hay chưa đủ. Việc tích hợp CN không giới hạn ở số luợng và loại CN mà ở chỗ ứng dụng như thế nào và tại sao, đáp ứng nhu cầu DH. Khi người dạy lên kế họach ứng dụng, thực hiện v đánh giá, thì ứng dụng CN như thế nào, khi nào thì đưa vào chương trình giảng dạy, trong tình huống nào thì đạt hiệu quả, và tại sao? Lm sao để tạo không khí học tập hứng thú và sáng tạo, HS có thể hợp tác học hỏi lẫn nhau, cùng 13
- giải quyết vấn đề trong các dự án, đưa việc học vào bối cảnh thế giới thật, điều khiển đánh giá việc học. Như vậy, người thầy phải là chuyên gia về thiết kế DH. Khi thiết kế bài giảng, người thầy ứng dụng những nguyên tắc DH, xác định phương pháp, kỹ thuật và phương tiện sử dụng và tổ chưc các họat động, ứng dụng những nghiên cứu về vấn đề nhận thức, giao tiếp, và lý thuyết soạn giảng, tạo môi truờng học tâp hiệu quả . để giúp người học đạt mục tiêu. Cho dù phương tiện tốt như thế nào đi nữa nhưng không biết cách thiết kế và trình bày tốt thì cũng không đem lại hiệu quả cho người học. Những đổi mới về CN và nhu cầu cải cách học tác động qua lại (PPDH thích hợp, chương trình học, đánh giá và tổ chức trường học). CN máy tính không phải chỉ để truy cập thông tin nhằm giải quyết vấn đề, mà phải gắn liền với cách dạy và học mới, giúp xử lý các ý tưởng, tạo cơ hội giao tiếp và hứng thú cho người học, tăng hiệu quả sư phạm. CN máy tính có tác động mạnh mẽ chủ yếu về truy cập thông tin trong GD hơn là cải tiến phương pháp dạy và học, vì cĩ nhiều cái cản trở như thời gian họach định, hỗ trợ KT, việc đào tạo, thái độ quan điểm của GV, Không phải vấn đề máy làm được gì cho ta mà là người thầy và trò cĩ thể đạt được điều gì khi dùng máy (học hiệu quả và dạy tốt, truyền đạt nội dung hiệu quả). Không có phương tiện nào là tốt nhất, máy móc chỉ là công cụ, nó chỉ có giá trị khi người ta sử dụng hiệu quả. Thầy giáo điều khiển môi trường học trong lớp. Công cụ giúp thầy giáo tạo môi trường tốt hơn, thầy phải biết cách sử dụng tốt công cụ. Máy móc là “servant” chứ không phải là “ Master”. c. CNDH giúp pht triển kiến thức, kỹ năng qua những nghiên cứu thiên về vấn đề, sử dụng tất cả những hệ thống, phương pháp, phương tiện sẵn có để giúp phát triển như: - Thiết kế chương trình DH, bài giảng; - Đào tạo và phát triển chuyên môn; - Kỹ năng, chiến lược dạy và học - Học có máy tính hỗ trợ, dựa vào và xử lý bằng máy tính - Học mở, học không qua trường lớp, học từ xa - Học dựa vào nguồn tài liệu và xử lý nguồn lực - Ứng dụng PT nghe nhìn và CNTT - Nghiên cứu và đánh giá - Lý thuyết về CNDH Hoặc bất cứ kiểu kết hợp nào trong số này (có thể còn mở rộng thêm). Tùy theo nhiệm vụ DH nào cần công cụ nhiều hay ít, tùy theo GV muốn thay đổi tới mức nào, nhà nghiên cứu cần xem máy móc còn cĩ thể hỗ trợ gì cho việc học. Giáo viên dạy giỏi phải biết phát triển các qui tắc và qui trình rõ ràng để quản lý lớp học tốt. Theo đó, dạy học giống như một khoa học, nhưng trong thực tế, dạy học không hòan tòan là một KH, dạy học còn là một nghệ thuật: dạy học vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. (Dựa theo Các chiến lược dạy học hiệu quả). Tóm tắt mô hình CNDH như sau: CNDH Ứng dụng những kq nghiên cứu, Hiệu quả trong thành tựu KH học tập (đánh giá KQ 14
- (qui trình, CNTT, + điều chỉnh) Tlý, Qlý, GD, ) III. Nhiệm vụ, ý nghĩa và xu hướng phát triển CNDH trong tương lai 1. Nhiệm vụ của CNDH Phòng/trung tm CNDH thường đưa ra nguyên tắc chỉ đạo, mô hình chiến lược dạy học và các phương pháp và mô hình sử dụng trang thiết bị CNGD, nghiên cứu những xu hướng phát triển quan trọng trong lĩnh vực CNDH, đánh giá (các nhu cầu và sự thích hợp) phương tiện DH. CNDH có hai nhiệm vụ cơ bản: vừa nghiên cứu để ứng dụng những thành tựu của KH- CN, của KH GD (LLDH và tâm lý học) để thiết kế được hệ thống dạy học tối uu, phân hóa cá thể hóa; vừa sử dụng tối đa tối ưu pp, hình thức tổ chức DH hiện đại và phương tiện KT, Multimedia. Phương tiện KT là một trong 6 yếu tố và điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng trường học: lnh đạo, mục tiêu GD, phát triển nhân sự, phương tiện KT đầy đủ, thời gian và đánh giá ( Honey, Culp &Carring, 2000). a. Nhiệm vụ của CNDH khi tiếp cận với lý thuyết “điều khiển học”(cybernetics) Tùy tình huống có thể kế họach hóa, xibernetic hóa (trước đây được hiểu là công nghệ hóa GD) 1 cách KH để điều khiển, điều chỉnh khách quan tối ưu, thiết lập mục tiêu, thiết kế triển khai quá trình DH, và đánh giá chất lượng, định lượng mục tiêu DH sao cho đo lường và quan sát được, tổ chức nội dung DH theo mođun. Trong Điều khiển học GV là người điều khiển và HS là đối tượng được điều khiển sao cho đạt được mục tiêu DH. Sơ đồ mô hình “Điều khiển học” như sau: ĐIỀU KHIỂN HỌC (Cybernetics) Nobert Wiener 1948 Mục tiêu phải đạt Đặt ra mục tiêu Thực hiện để đạt mục tiêu so với mục tiêu ban đầu Giáo viên (người điều khiển) (lên KH dạy) chiến lược dạy kết quả đạt được Người + Người kiểm P.Tiện (điều khiển) (kiểm sóat) soát điều khiển phản ứng của người học (học) Học sinh (đối tượng được ĐK) 15
- Đầu vào Đầu ra Những tác động bên ngòai Tuy nhiên cần lưu ý sử dụng PP tổ chức DH sao cho phân hóa cá thể hóa theo nhịp độ riêng của quá trình lĩnh hội (tùy đặc điểm người học), phát triển năng lực sáng tạo của người học, đồng thời sử dụng phương tiện nghe nhìn, multimedia va computer sao cho tối ưu. b. Nhiệm vụ của CNDH khi tiếp cận với lý thuyết “Dạy học chương trình hóa” CNDH đòi hỏi ứng dụng những qui trình đào tạo, thiết kế chương trình ĐT đảm bảo kết hợp các yếu tố trên thành 1 thể thống nhất và được chương trình hóa khi thưc hiện, lượng hóa, đo đạc quan sát mục tiêu (thái độ, kỹ năng, kiến thức và hệ giá trị) để kiểm nghiệm, chuyển giao. Mục tiêu có chức năng chỉ đạo tổ chức quá trình DH và làm chuẩn đo. Quá trình DH phải được tổ chức thành những qui trình cụ thể, gồm nhửng thao tác hành động gộp lại thành cơng đọan sắp xếp thành trật tự theo thời gian, có sự hỗ trợ của phương tiện KT kết hợp các nhân tố nhằm vào mục đích DH. Phải hướng vào người học để người học tự giác, áp dụng mođun hóa, và qúa trình kiểm tra đánh giá cũng theo qui trình cĩ yếu tố chuẩn, tiêu chí đánh giá, nội dung, PP và phương tiện đánh giá, bám sát qui trình dạy học (đánh giá điều chỉnh, đánh giá tổng kết) đảm bảo độ tin cậy và khách quan. Trong DH chuơng trình hóa có quá trình phân tích nhiệm vụ DH, chia thành nhiệm vụ chính, phụ, chia từng nhiệm vụ ra từng bước nhỏ cần thiết để dẫn dắt người học đạt được mục tiêu học tập đặc biệt, giông như trong SX công nghiệp nên được gọi là CNDH: ‘ sự sắp xếp việc dạy và học theo một hệ thống đặc biệt được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cho người học theo một kết quả đã được dự đóan trước; điều hành quá trình DH một cách có hiệu quả để đưa người học đạt đến mục tiêu học tập đặc biệt. (Tô Xuân Giáp). Ở nước ta, các khái niệm CNGD với những thuật ngữ như thiết kế, thi công, đầu vào, đầu ra, các qui trình . được đề cập rộng rài và sâu sắc hơn, tạo những sản phẩm cao cấp, tinh vi nhất, trong dó HS vừa là chủ thể vừa là khách thể, không thụ động. (Lê Khánh Bằng) c. Nhiệm vụ của CNDH dựa trên những nghiên cứu về quá trình học tập: Có nhiều lý thuyết về qúa trình học tập: quan điểm về hành vi (Behaviorism), quan điểm về xử lý thông tin (Information Processing), quan điểm về kiến tạo (constructivist), Hiện nay, nhiều nhà giáo dục và tâm lý GD đề nhận thấy hoạt đông học hay quá trình học là 1 quá trình phức tạp khó đo lường, và đã đưa ra nhiều lý thuyết khác nhau về những giải pháp giúp cải tiến và hỗ trợ quá trình học tập, tùy theo đặc thù của từng đối tượng người học, tùy cấp độ, tùy môn học, ngành học, không nhất thiết phải dựa theo “điều khiển học” hay “chương trình hóa” hay “phương pháp tiếp cận hệ thống”. Tùy trường hợp mà có thể không đi theo cấu trúc con đường thẳng như trong CT hóa, mà có thể theo cấu trúc phân rẽ, phân nhánh (tâm lý nhận thưc) hay cấu trúc tương tác trong môi trường không gian rộng lớn, trong đó người học tự điều khiển quá trình học tập của mình qua sự liên kết, tìm tòi, tự khámphá CN phải được dùng trong quá trình pht triển năng lực con người một cách có hệ thống. Nhiệm vụ của CNDH là phải kế thừa chọn lọc linh động tùy tình huống chứ không phủ định sạch trơn những lý thuyết về DH, và có thể dựa trên đó để pht triển thêm. 16
- d. Nhiệm vụ nghin cứu việc ứng dụng các phương tiện nghe nhìn, multimedia v CNTT trong DH Nghin cứu cc phần mềm DH, PMDH thơng minh, đa phương tiện truyền thông, học có máy tính hỗ trợ, dựa vào và xử lý bằng máy tính, học mở, học không qua trường lớp, học từ xa, tích hợp/ứng dụng PT nghe nhìn, khả năng hỗ trợ của CNTT trong DH, mơi trường học tập đa phương tiện, bài giảng điện tử, giáo trình điện tử, khai thc sử dụng mạng Internet trong dạy v học, giao tiếp, quản lý, đánh giá .CNDH còn đang là huớng mới còn là vấn đề chưa được giải quyết triệt để, cần được tiếp tục nghiên cứu và khai phá. Khơi dạy tiềm năng người học theo 2 huớng: Đưa phương tiện KT hiện đại vào DH và đầu tư cơng nghệ điều khiển, tổ chức nhận thức. 2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của CNDH Vị trí và tác dụng của CNDH l góp phần nâng cao năng suất GD, nâng cao chất lượng DH, hiện đại hóa, khoa học hóa và tối ưu hóa quá trình DH, tạo cho GD có nền tảng KH hơn, hiệu qủa hơn, việc học tập nhanh hơn, cá thể hóa GD. - CNDH là công cụ giúp GV nâng cao chất lượng DH, qui trình DH được hiện đại hóa, KH hóa, tối ưu hóa. Sự hỗ trợ của CNTT giúp cải thiện chất lượng học tập, cá thể hóa tốc độ học tập - CNDH giúp cho lượng thông tin nhận được nhiều hơn, nhanh chĩng hơn, cụ thể, sinh động sâu sắc và chắc chắn hơn, tạo hứng th trong học tập. - Computer là một phương tiện KT có nhiều điểm mạnh được khai thác để hỗ trợ cho hoạt động DH với những ưu điểm sau: giúp cá thể hóa DH cao độ do nó có khả năng mô phỏng kiến thức cần trình bày phù hợp với trình độ người học; có thể mô phỏng, minh họa nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, XH mà con người không thể quan sát được trong điều kiện học tập tại trường; với sự hỗ trợ của Computer, GV có thể tạo ra các sản phẩm GD như PMDH để luyện tập cho học viên - Computer không tỏ thái độ phê phán gay gắt người học khi họ không làm được bài mà luôn khen thưởng khi họ trả lời đúng câu hỏi, ảnh hưởng đến lòng tự tin củ người học. Người học có thể học bất cứ đâu, lúc nào, ở lứa tuổi nào, phù hợp xu hướng học tập suốt đời. Tạo điều kiên cho người ở xa trường học cùng chương trình vói người ở trường - CNDH gip hỗ trợ các phương pháp DH hiện đại, như học hợp tác, giải quyết vấn đề, Ngoài ra cịn gíup cho việc thống kê, phân tích, đánh giá kết quả học nhanh chóng, chính xác, giúp GV điều chỉnh, đưa ra phương hướng dạy tốt. - Gip HS rèn luyện tính độc lập, tự chủ, sáng tạo, kiên nhẫn v nhiều kỹ năng khác cho tương lai nghề nghiệp sau ny (xử lý thơng tin, tự học suốt đời, sử dụng công nghệ, trình by thơng tin ) 3. Xu hướng phát triển CNDH và các vấn đề thách thức của CNDH trong tương lai a. Xu hướng phát triển - PP DH đổi mới theo hướng sử dụng tích hợp các phương tiện, đánh giá bên ngòai và bên trong. Tính hiệu quả của PPDH phụ thuôc vào phương thức truyền đạt sự hiểu biết. Sự kết hợp tin học, CNTT mở ra những khả năng mới của dịch vụ sư phạm. Hệ thống phân phát thông tin vào cấu trúc hạ tầng viễn thông vũ trụ trong tương lai sẽ cung cấp kiến thức phong phú hơn cho bất kỳ ai ở bất cứ đâu. CN học tập siêu hạng (hyperlearning), dựa trên môi trường học tập thông minh viễn thông vũ trụ (telecosm) và siêu phương tiện (hypermedia). Tương lai dự báo một xã hội thông tin được nối mạng, khả năng học tập của SV được tăng cường với nhiều mô hình mới mẻ như học thông qua làm (learning by doing) học cộng tác (collaborative learning ) học trong ngữ cảnh sự phát triển phuơng pháp GD từ xa. 17
- - Quan điểm hướng về người học hay dạy học lấy người học làm trung tâm, nhấn mạnh vào người học, vào họat động và vai trò người học trong quá trình học tập, mà muốn tự học tốt cần có sự trợ giúp của CNTT, nhưng nếu có sự hướng dẫn của ngưới thầy thi người học sẽ đỡ vất vả hơn. Hiện nay, các phương tiện CNTT đã có thể tích hợp cả văn bản, âm thanh, hình ảnh (multimedia) và nhiều phần mềm dạy học hiệu quả. Với sự hỗ trợ cuả CN máy tính và các phương tiện kỹ thuật số, trí tuệ nhân tạo (AI), bài giảng đ có sự hỗ trợ lớn. CNDH gồm cả phần cứng lẫn phần mềm: sử dụng trong việc km cặp, khm ph v giao tiếp. Máy tính ngày càng hợp nhất nhiều chức năng, ngày càng gọn nhẹ, có thể thay thế cho sách học, tập, bút . - Những sự phát triển trong lãnh vưc Internet và CN máy tính tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong quá trình dạy và học quá trình học tập suốt đời, tự học và tạo môi trường học tập hiệu quả: Mô hình trường ĐH ảo, E-learning và mô hình GV-HS trong thời đại viễn thông tin học. Learning technologies gồm Intetnet-based v cc cơng cụ giao tiếp khc. Việc đào tạo bậc cao là đưa quá trình giảng dạy chuyển thành việc khám phá hướng tới nghiên cứu. HS, SV thê hệ mới cần biết cách truy nhập vào thế giới tri thức vô tận và phải làm chủ được kỹ năng và công cụ nghiên cứu như một phần của việc đào tạo cơ bản. Để có điều đó cần có một môi trường học thích hợp. Các siêu xa lộ thông tin cùng với các cơ sở công nghiệp CNTT hùng mạnh sẽ có tác động tới sự nghiệp GD-ĐT qua môi trường và phương tiện thích hợp, hiệu quả hơn, tạo ra sản phẩm con người chất luợng cao hơn nhiều. - Hệ thống mạng giúp người học tìm thấy những thông tin cần thiết không cần mất nhiều giờ. Học qua mạng, người học được học theo nhiều knh khác nhau, được tiếp cận khai thác nguồn tài nguyên lớn và rèn luyện tác phong làm việc tập thể. Khi có CNTT trợ giúp, người học luôn chủ động tích cực, tự kiểm tra đánh giá, học mọi thứ hữu ích, học bất cứ đâu và bất kỳ lúc nào, tạo sự bình đẳng, không bi gò bó về thời gian và không gian, hướng tới XH học tập: dạy trên mạng, học trên mạng, quản lý trên mạng (teching on line, Learning on line and Management on line), học suốt đời một cách mềm dẻo (open and flexible lifelong learning). Người học cần có trình độ ngọai ngữ và biết cách truy cập mạng Internet và người thầy cần gợi ý, hướng dẫn, tổ chức quá trình học tập. (theo Lưu Lâm, tạp chí GD 1/2002) Tóm lại sự phát triển CNDH trong tương lai sẽ kết hợp cả 3 yếu tố sau: Phương tiện Phương tiện Phương tiện truyền thông truyền thông truyền thông đại chúng viễn thông mới hiện đại (Massmedia) b. Các vấn đề thách thức của CNDH trong tương lai Bn cạnh những cơ hội và lợi ích to lớn mà CNDH đem đến, CNDH trong tương lai cũng phải đối mặt với những thử thách cần phải được lưu ý. - Việc sử dụng computer trong DH có những nhược điểm như chất lượng dạy học bằng máy tính phụ thuộc vào chất lượng chương trình trên máy tính do GV soạn, phụ thuộc nhiều vào kiến thức chuyên môn, tin học, thiết kế, năng lực sư phạm và năng lực sáng tạo 18
- của GV khi viết chương trình. Ngồi ra, người học chỉ giao tiếp với máy móc, tách rời bạn bè (nếu không có môi trường máy móc tương tác hiện đại hơn). Việc khai thác sản phẩm phụ thuộc vào sự sáng tạo của người học. - Máy tính là phương tiện trực quan sinh động, hỗ trợ bài giảng, chuyển giao nội dung bài học, làm trang web đào tạo, tạo môi trướng tương tác, thích nghi môi trường mới, , thay thế người dạy ở một số công đọan, thông báo đưa kiên thức, yêu cầu cụ thể, đánh giá nhận thức HS, thống kê phân tích, dự đóan học tập nhưng cũng chỉ là công cụ cho GV, GV luôn phải có mặt giúp định hướng tham khảo. (GD 51, 2/2003) - Có rất nhiều vấn đề về kinh tế, x hội, văn hoá, giáo dục và kỹ thuật có tác động đến CNDH trong tương lai. Phải làm sao đảm bảo được sự bình đẳng trong giáo dục khi sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại (lấp khoảng cách giàu nghèo, khác biệt giới tính, ). CNDH cũng phải đối mặt với vấn đề thái độ của x hội ủng hộ hay phản đối việc ứng dụng phương tiện kỹ thuật trong dạy học (pro-technical và anti-technical), các vấn đề về phát triển cơ sở vật chất, cc loại thiết bị ngày càng phong phú, đa dạng và phức tạp, các vấn đề hỗ trợ kỹ thuật, xy dựng các kỹ năng kỹ thuật công nghệ cho gio vin trong giảng dạy . - Đặc biệt, vấn đề quan trọng trong giáo dục hiện nay là làm sao để các chiến lược tích hợp công nghệ trong dạy học phù hợp với nhu cầu dạy học khi đối mặt với các mâu thuẫn giữa trường phái học có điều khiển và học kiến tạo (directed và constructivist), giữa học liên ngành và đơn ngành (interdiscipline v one-single subject), Việc tương tác và đánh giá học tập đối với các khoá học từ xa qua mạng cũng đang là vấn đề đang được tranh ci nhiếu, PHỤ LỤC Vấn đề ứng dụng tin học trong dạy học: “Các họat động sư phạm cũng là một nghệ thuật, vì vậy áp dụng phương tiện DH vào giảng dạy là một vấn đề không đơn giản” (Nguyễn Thanh Thủy, Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, tập I, ĐHBK Hà nội) Tin học trong dạy học có thể được tiếp cận trên nhiều phương diện: - là công cụ trong môn học (tính tóan, tài liệu, ) - là môn học (lập trình, học sử dụng máy, ) - là công cụ trong DH (để học, phát hiện, xử lý, ) Về phương diện nào thì tin học cũng tác động đến trò, đến GV và đến quản lý. Ta quan tâm nhất là công cụ trợ giúp DH. Trong quá trình tin học hóa hoạt động DH, người ta đã đi từ các hệ thông trợ giúp bằng máy tính (CAI: Computer Assisted Instruction) đến các hệt thông thông minh trợ giúp DH bằng máy tính (ICAI: Intelligent Computer Assisted Instruction) hay còn gọi là IT (Intelligent Tutor) Sơ lược lịch sử tin học hóa quá trình DH Giai đọan 1960-1980: Nhấn mạnh giải thuật và chương trình hóa DH, ngôn ngữ lập trình tạo và hệ tác giả (Authoring System) là công cụ tạo ra phần mềm DH (coureware, didacticiel), cho phép người thầy sọan bài giảng theo môt bài giảng cho trước. DH 19
- chuơng trinh hóa là một tập các phương án dạy gắn với các đơn vị tri thức, theo tiến trình tuyến tính hoặc rẽ nhánh tùy vào mức độ đáp ứng của người học. Giai đọan 1980-1994: Phần mềm có xu hướng trợ giúp quá trình nhận thức bằng cách tạo môi trường họat động khám phá. Cùng với kết qủa nghir6n cứu về trí tuệ nhân tạo (Artificiual Intelligence) hệ chuyên gia, trong CAI bắt đầu hình thành những mô hình về họat động nhận thức và các chiến lược giảng dạy, mầm mống của hệ thống dạy học thông minh, nhưng còn nhiều hạn chế về kỹ thuật. Giai đọan từ sau 1994: Sự phát triển của các phần mềm trợ giúp DH gắn liền với CN mới về phần cứng và phần mềm. Siêu văn bản hay đa phương tiện cùng với việc tăng hiệu năng của dung lượng bộ nhớ và tốc độ của máy tính giúp nhiều cho việc đưa tin học vào hầu hết các môn học khác nhau. KH nhận thức PMDHTM với học tiếp cận Hypertext và Multimedia PMDHTM với đa phưong tiện Trí tuệ nhân tạo PMDHTN Phần mềm tri thức Các vi thế giới Hệ thống Phần mềm DH Giải thuật DH chương trình hóa thời gian 60 65 80 85 90 Lịch sử phát triển của phần mềm DH Hệ học tiếp cận mô phỏng thế giới nhận thức, cho phép tiến hành gỉang dạy theo chế độ tương tác, phá triển khả năng học trên cơ sở các tri thức đã lĩnh hội được. Những thành tựu mới về tin học cho phép họat động DH co trợ giúp bở máy tính, đi từ kiến trúc “hệ thông + học sinh” sang kiến trúc tam giác “hệ thống + học sinh + người đồng hành” ( ngoài giảng viên, học sinh có thêm phần mềm trợ giúp, khuyến khích). HS được đặt vào môi trường tự nhiên, không cảm thấy co sự kiểm sóat và đánh giá. Kiến trúc của phần mềm DH a. PMDH bao gồm các đơn vị tri thức, bài tập từ đơn giản đế phức tạp tạo điều kiện cho lãnh hôi tri thức, cấu trúc hóa đơn vị tri thừc, tuyến tính hay phân nhánh. GV sọan theo kịch bản cho sẵn, các bài giảng là phần độc lập, kịch bản không có tính linh họat và dễ lỗi thời. Bài giảng được phân tích thành các đơn vị nhỏ, song song với việc phân tích đặc thù người học, xáx định độ khó các bước trình bày, xây dựng thành các modun chương trình co kèm trắc nghiệm đánh giá nhận thức người học. 20
- Một số vấn đề từ goc độ sư phạm: điều khiển việc học, cấu trúc tâm lý – nhận thức của trò, các nguyên lý học tập của con người vá các chiến lược sư phạm. - Quá trình chuyển tải có thẻ mất nhiều thông tin. Quá trình học là tổng hợp kết quả của nhiều hành động, khó co thể làm được trong các PMDH, vì không chúa các yếu tố suy diễn, không cho phép trò thực hiện quá trình suy luận, không đáp ứng phân xử thông minh các câu trả lời của trò. Bài giảng gắn với kịch bản cố định, khó áp dụng chiến lựơc sư phạm phù hợp với sự tiến hóa trong mô hình học trò, trong thực tế vốn rất đa dạng và phong phú. HS Giao diện tương tác Bài giảng Nội dung chiến lược sư phạm Đơn vị tri thức Kiến trúc PMDH b. PMDHTM: Các họat động thông minh như trò chơi, ngôn ngữ, tối ưu hóa, giải quyế vấn đề, học và thao tác trên ký hiệu. Hệ chuyên gia mô phỏng các họat động thông minh của con người trong việc chẩn đóan, hỗ trợ quyết định,, dự báo, thiết kế tối ưu: biể diễn tri thức khi giải quyết vấn đề, suy diễn ra các thông tin mới bằng cách kết hợp các sự kiện ban đầu với các tri thức mà hệ đã tích lũy trong hệ thống. Nó còn giúp dẫn dắt quá trình học và thay đổi tùy theo tiến trình (Bat chước cách dạy thầy giáo ?) Các đặc trưng: - Qủan lý có tính sư phạm biểu diễn tri thức - Lập luận trên tri thức và biêt cách giải thích lập luận - Hướng dẫn, trợ giúp, điều khiển, phân lọai, đánh giá quá trình học của học trò - Phát triển mô hình tri thức và cập nhật tri thức nhằm thich nghi và hòan thiện chúng. Kiến trúc: modun tri thức, chiến lược dạy, mô hình học trò tach riêng, chuyên biệt hóa chức năng, phân tán lập luận tinh tế sắc sảo hơn. 21
- HS Giao diện tương tác chiến lược sư Cơ sở tri thức phạm Mô hình học trò Hệ thống Kiến trúc PMDHTM Mô đun tri thức. Môđun chiến lược giảng dạy: Mô hình thực hiện, mô hình huấn luyện, mô hình lập luận. Môđun mô hình học trò: chuyên biệt hóa đối tượng. Mô đun giao diện. Vi thế giới, DHTM, những vấn đề nghiên cứu dưới gốc độ tin học khi xây dựng PMDHTM, vấn đề biểu diễn tri thức. Pht hiện thu thập tri thức chuyên môn - Tổ chức biểu diễn tri thức, quản trị tri thức - Cơ chế suy diễn, cập nhật tri thức - Xử lý ngoại lệ, mâu thẫn trong cơ sở tri thức Thiết kế PMDH: yêu cầu về LLDH, quá trình học, quá trình giao tiếp, theo Hemistisches Modell phải có 3 chiều, mục tiêu, nội dung, chiến lược Để đạt tới mức độ thông minh, PMDHTM cần giải quyết một lọat các vấn đề trong thiết kế và cài đặt mà chủ yếu làcách thức cho phép suy diễn, nhận biết môt cách tinh tế các trạng thái của tri thức và trạng thái người học, đây là vấn đề cực kỳ khó khăn, hầu như không có mộ cch thức chung cho tất cả các tri thức được dạy, chỉ cĩ thể dựa trên đặc điểm tri thức của từng lĩnh vực mà ta đưa ra các phuơng pháp cụ thể. 22



