Bài giảng Côn trùng đại cương - Chương 3: Giải phẫu và sinh lý côn trùng

ppt 139 trang phuongnguyen 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Côn trùng đại cương - Chương 3: Giải phẫu và sinh lý côn trùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_con_trung_dai_cuong_chuong_3_giai_phau_va_sinh_ly.ppt

Nội dung text: Bài giảng Côn trùng đại cương - Chương 3: Giải phẫu và sinh lý côn trùng

  1. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.1. Khái quát
  2. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.1. Khái quát
  3. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG ➢ Vỏ cơ thể = Da ➢ Thể xoang ➢ Bảy hệ cơ quan: 1. Cơ 2. Tiêu hóa 3. Hô hấp 4. Tuần hoàn 5. Bài tiết 6. Thần kinh 7. Sinh dục
  4. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.1. Chức năng ➢Bảo vệ • Cơ học • Hóa học • Thời tiết bất lợi • Ô nhiễm • Màu sắc thích hợp ➢ Bộ xương ngoài • Định hình dáng • Chỗ tựa của hệ cơ 3.2.2. Phân bố Vỏ cơ thể; Ruột trước; Ruột sau; Khí quản
  5. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.3. Cấu tạo Lông thật Lông giả Biểu bì ngoài với biểu bì trên Biểu bì trong Nội bì Tế bào Tế bào Túi lông màng đáy Màng đáy
  6. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.3. Cấu tạo
  7. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.3. Cấu tạo
  8. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.3. Cấu tạo
  9. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.3. Cấu tạo Hình 3-02: Cấu trúc hóa học của Chitin (Theo Sinauer Associates, Inc., 2001)
  10. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.3. Cấu tạo (Tính chất của Chitin)
  11. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2.4. Sự phát triển của da ➢ Nội bì (Epidermis) = tế bào biểu mô (Epithel) một tầng của tầng phôi ngoài (Ectoblast) , là lớp khuôn chất cơ bản của Biểu bì (cuticula). ➢ Lớp màng đáy (Membrana basilis) là do nguyên sinh chất của Nội bì sinh ra, Biểu bì cũng do chất biểu bì của Nội bì sinh ra. Hệ thống lỗ (tơ tế bào chất) vận chuyển vật liệu xây dựng tầng Biểu bì mới. ➢ Tầng ngoài cùng của biểu bì là BB trên (Epicuticula) không có Chitin gồm lớp men, sáp và trong cùng là lớp Cuticulin. ➢ Phía bên trong mới thực sự là lớp biểu bì có Chitin. Thành phần cốt yếu ban đầu của nó là Tiền biểu bì (Procuticula) không màu. ➢ Phía ngoài quá trình hóa cứng diễn ra mạnh nhất, tạo thành tầng biểu bì ngoài (Exocuticula) vàng nâu. ➢ Tầng dưới đó hóa cứng ít hơn được gọi là BB giữa (Mesocuticula). • Tầng trong cùng còn giữ được đặc điểm của biểu bì nguyên thủy Procuticula được gọi là BB trong (Endocuticula). ➢ Những mảnh cơ thể với BB ngoài (Exocuticula) hóa cứng hoàn toàn được gọi là Mảnh chitin/Phiến cứng (Sclerite), những mảnh biểu bì không có hoặc có ít BB ngoài gọi là Membranen (màng khớp).
  12. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2.5. Các vật phụ của da a.Vật lồi không có cấu tạo tế bào Do biểu bì sinh ra. • Gai, • Lông nhỏ (lông giả), • Nếp nhăn. a.Vật lồi có cấu tạo tế bào • Đa tế bào: gai, cựa. • Đơn tế bào: lông thật, vẩy.
  13. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2.5. Các vật phụ của da
  14. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.5. Các vật phụ của da • a, b: Lông lấy phấn của ong; • c, d: Lông của sâu non kiến; • e: lông bám của hành trùng
  15. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2.6. Màu sắc của da Màu sắc hóa học: • Sắc tố trong biểu bì Melanin tạo nên màu nâu tối • Ommine trong nội bì cho màu đen nhạt, • Ommatine tạo ra màu nâu thẫm. • Máu có Pteridin, sắc tố tạo nên màu trắng, vàng nhạt đến tím sẫm, • Mỡ có Lipochrome tạo ra màu vàng. • Sắc tố được lấy từ thức ăn (clorofin, caroten, autoxin ) hoặc sinh ra trong quá trình trao đổi chất (màu trắng, đen). .
  16. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2.6. Màu sắc của da Màu sắc vật lý: • Giao thoa ánh sáng (Interference) ở các tầng cực nhỏ của biểu bì, thường tạo ra màu bóng, sáng ánh kim. • Màu xanh lục sinh ra qua sự phân tán lan tỏa của tia sáng có bước sóng ngắn trên nền xanh thường có chứa các sắc tố màu tối. Thường ở dạng nhợt nhạt. Thí dụ ở chuồn chuồn. • Màu nhung: hình thành do cấu trúc lông mọc vuông góc với cơ thể.
  17. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2.6. Màu sắc của da Thay đổi màu sắc: ❖ Mang tính chất hình thái: Tăng hay giảm số sắc tố, thường liên quan đến lột xác, di truyền hoặc môi trường nhưng được hệ thống hormon lột xác kiểm soát. ❖ Mang tính chất sinh lý: thay đổi sự phân bố sắc tố. Thí dụ ở bọ que (Carausius morosus - Phasmida): sự di chuyển sắc tố vào các tế bào nội bì được kích thích bởi ánh sáng và điều khiển bởi hoóc môn.
  18. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2.6. Màu sắc của da Thay đổi màu sắc: ❖ Các yếu tố ảnh hưởng: ❖ Thức ăn: ❖ Nhiệt độ ➢ Nhiệt độ cao → màu sáng ánh kim ➢ Nhiệt độ thấp → màu tối ❖ Độ ẩm: cao → tối sẫm hơn ❖ Ánh sáng ➢ Sóng màu vàng → màu vảng ➢ Sóng ngắn hơn sóng vàng → màu xám ➢ Sóng dài → màu đen
  19. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.7. Các tuyến của da Theo chức năng, đặc điểm: tuyến đơn bào tuyến đa bào
  20. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.7. Các tuyến của da Gồm 2 loại là 1. Tuyến ngoại tiết: xuất các chất ra ngoài cơ thể hoặc đổ vào các khoang trong cơ thể như: Tuyến nhờn; Tuyến tiết chất hôi, chất độc; Tuyến thơm; Tuyến sáp; Tuyến nhựa; Tuyến nước bọt. 2. Tuyến nội tiết (tuyến lột xác).
  21. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Một số tuyến ngoại tiết : 1) Tuyến nhờn: phân bố trên khắp cơ thể 2) Tuyến tiết chất hôi, chất độc: Tuyến này tiết ra chất độc hoặc chất hôi có tác dụng bảo vệ cơ thể. Tuyến hôi thường có ở bọ xít. Tuyến độc thường thấy ở sâu róm, bọ nẹt, ong, kiến, mối, bọ chân chạy (hành trùng). 3) Tuyến thơm: tiết pheromone (ở bụng bướm)
  22. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Một số tuyến ngoại tiết : (Tiếp) 4) Tuyến sáp: Ở nhiều loài côn trùng thuộc bộ Cánh đều (Homoptera) và bộ Cánh màng (Hymenoptera). Ví dụ Rệp sáp (Coccoidea) và họ Rệp muội (Aphididae) ở khắp cơ thể. Ong mật có tuyến sáp ở hai bên đốt bụng 2-4 của ong thợ. 5) Tuyến nhựa (rệp): Có ở họ rệp nhựa (Lacciferidae), ở cuối bụng. 6) Tuyến nước bọt: Đây là tuyến môi dưới. Một số Cánh vẩy (Lepidoptera), Cánh lông (Trichoptera), tuyến nước bọt biến thành tuyến tơ.
  23. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.2. Da của côn trùng 3.2.7. Các tuyến của da Một số tuyến nội tiết : Tuyến nội tiết còn gọi là tuyến lột xác sản sinh ra các hormon điều khiển quá trình sinh trưởng, phát triển của côn trùng. Hormon thường được tiết thẳng vào máu rồi truyền đi khắp cơ thể. • Tuyến giáp (Tuyến cạnh yết hầu Corpora allata) nằm phía trên hầu tiết ra hormon trẻ Juvenil. • Tuyến tim (Corpora cardiaca) kích thích tuyến ngực trước tiết ra hormon biến thái Ecdyson.
  24. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.3. Thể xoang và vị trí của các hệ cơ quan trong TX
  25. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.4. Hệ hệ cơ của côn trùng 3.4.1. Đặc điểm cơ bản của hệ cơ côn trùng Hệ cơ của côn trùng rất phát triển và chuyên hóa. 1. Hệ cơ nội tạng (bắp thịt nội tạng): Được sinh ra từ lá xoang (Coelom) nội tạng, thí dụ có ở trên ruột, buồng trứng, màng ngăn thể xoang (Diaphragma). 2. Hệ cơ dưới da (cơ vách, cơ vỏ): Sinh ra từ lá xoang vách. Giữa bắp thịt và nội bì (Hypodermis) có sự kết bám chắc bằng những cấu trúc dạng sợi vào tận tế bào nội bì, đó là hệ thống ống nhỏ (Microtubuli). Ở biểu bì trong và biểu bì ngoài có khi còn có Tonofibrillen (tơ biểu bì, tơ nâng), nhiều khi tạo thành gân biểu bì hoặc gân nội bì.
  26. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.4. Hệ hệ cơ của côn trùng 3.4.1. Đặc điểm cơ bản của hệ cơ côn trùng 2. Hệ cơ dưới da (cơ vách, cơ vỏ): Số lượng cơ (bắp thịt) của côn trùng khá lớn nên côn trùng mặc dù nhỏ nhưng có thể nâng được vật nặng hơn cơ thể chúng 14 – 25 lần. Trong khi người chỉ có khoảng 529 thì châu chấu có khoảng 900, sâu non sâu đục thân (Cossus cossus) có tới 2000 cơ. Lực của cơ côn trùng cùng lớn hơn so với con người.
  27. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.4.2. Hệ cơ bay và sự bay Hệ cơ bay trực tiếp: Cơ có tác dụng co kéo trực tiếp vào gốc cánh, chỉ có ở một số nhóm nhỏ với tần số vẫy cánh nhỏ (thí dụ chuồn chuồn kim, bộ cánh lưới, châu chấu). Hệ cơ bay gián tiếp: Cơ không đính trực tiếp vào gốc cánh mà tác động qua mảnh lưng: (1) Cơ dọc mảnh lưng giữa-màng ngăn lưng: chạy từ màng ngăn lưng tới mảnh lưng làm phồng mảnh lưng do đó nâng gốc cánh lên khiến cánh hạ xuống dưới. (2) Cơ lưng_bụng: Kéo từ mảnh lưng tới mảnh bụng có tác dụng làm dẹt mảnh lưng nên hạ thấp gốc cánh, do đó cánh được nâng lên. Đây là hệ cơ bay phổ biến hơn.
  28. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.4. Hệ hệ cơ của côn trùng 3.4.2. Hệ cơ bay và sự bay Hình 3-07: Hệ cơ bay trực tiếp (a) và gián tiếp (b) của côn trùng (Theo Eckert, 2002)
  29. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG
  30. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG
  31. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Tốc độ bay thẳng lúc lặng gió m/s Km/h Phù du 1,8 6,5 Muỗi sốt rét 3,2 11,5 Bọ gạc nai 5,4 19,4 Ruồi nhà 6,4 23,0 Bướm cải 9,0 32,4 Nhặng 11,0 40,0 Bướm đuôi chim 18,0 63,0 Ong mật 22,4 81,0 Chuồn chuồn lớn 25,4 91,0 Chuồn chuồn 30,0 108,0 Ruồi đầu lươn 40,0 144,0
  32. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.4. Hệ hệ cơ của côn trùng 3.4.3. Phát âm của côn trùng Hình 3-08: Cơ quan phát âm màng trống ở ve (Theo Weber)
  33. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5. Hệ tiêu hóa của côn trùng 3.5.1. Cấu tạo chung
  34. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5. Hệ tiêu hóa 3.5.2. Sự thích nghi a) Buồng lọc đơn giản ở rệp sáp; b) Buồng lọc ở Pseudococcus sp.; Ruét tríc c) Buồng lọc của Lepidoaphis sp. Ruét gi÷a Ruét sau Hình 3-10: Buồng lọc thức ăn lỏng của côn ¤ng Malpighi trùng (Theo Snodgrass (a) và Berlese (b,c)) ChÊt th¶i
  35. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5. Hệ tiêu hóa 3.5.3. Thức ăn và sự tiêu hóa ❑ Thức ăn của côn trùng rất đa dạng, bao gồm các nhóm như: Ăn thực vật, ăn thịt, hút máu, ăn phân, ăn lông ❑ Thức ăn tiêu hóa được nhờ hoạt động cơ học của mề, ❑ Hoạt động hóa học của các tuyến và men tiêu hóa của ruột giữa.
  36. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5.3. Thức ăn và sự tiêu hóa Tuyến nước bọt: Tuyến hàm trên: 1-2 đôi đổ vào gốc hàm trên. Bọ đuôi nhảy, sâu non cánh lông (Trichoptera), cánh màng, cánh lưới. Ở ong và kiến tuyến này tiết chất thơm. Tuyến hàm dưới: 1 đôi, đổ vào gốc hàm dưới, có ở bọ nhảy, sâu non cánh lông, cánh lưới, một số ong kí sinh. Sâu non kiến sư tử dùng tuyến này tiết ra chất độc để làm tê liệt con mồi là kiến .
  37. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5.3. Thức ăn và sự tiêu hóa Tuyến nước bọt: Tuyến môi dưới: 1 đôi, đổ vào gốc lưỡi hoặc đầu lưỡi hoặc môi dưới. Có tuyến chính và tuyến phụ, thường có buồng chứa, có khi có bơm, thấy ở cánh tơ, bọ xít. Chứa men tiêu hóa, chứa chất độc làm tê liệt con mồi, làm cho máu không đông. Có khi biến thành tuyến tơ như ở sâu non ong ăn lá, sâu non cánh phấn. Tuyến hầu: đổ vào hầu của ong thợ để tiết ra sữa cho ong chúa ăn.
  38. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5.3. Thức ăn và sự tiêu hóa Tiêu hóa thức ăn lỏng: ➢ Nước bọt gây biến dạng lá như rệp muội, rệp sáp, làm cháy mô xung quanh vết chích như bọ xít, bọ trĩ. ➢ Thức ăn có nhiều đường, ít acid amin, không có anbumin nên côn trùng hút dịch cây phải hút nhiều hydratcarbon và nước để bù lỗ hổng vitamin. ➢ Lượng H2O quá nhiều hoà loãng mất men tiêu hóa nên nước được đưa từ ruột trước xuống ruột sau không qua ruột giữa = bộ phận lọc nước.
  39. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5.3. Thức ăn và sự tiêu hóa Tiêu hóa thức ăn rắn: 1. Phần lớn côn trùng đục gỗ không có men celluloase mà chỉ có men hemicelluloase nên không phân giải được thành tế bào mà chỉ sử dụng phần bên trong tế bào. Do đó số lượng chất dinh dưỡng có được phụ thuộc vào số lượng tế bào bị phá vỡ bằng cách nhai nghiền của miệng hoặc dạ dày trước. Số lượng tế bào bị phá vỡ lại phụ thuộc vào kích thước miếng thức ăn được cắn nhỏ ra.
  40. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5.3. Thức ăn và sự tiêu hóa Tiêu hóa thức ăn rắn: 2. Một số côn trùng không tự tiêu hóa được cellulose phải nhờ vi sinh vật cộng sinh phân giải giúp như ở mối có bọn trùng roi (flagellaten) sống trong túi ruột thẳng. 3. Nếu không có loại vi sinh vật này, côn trùng phải tự cấy/nuôi nấm phân giải được lignin như bọn mối, mọt.
  41. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5.3. Thức ăn và sự tiêu hóa Tiêu hóa thức ăn rắn: 4. Xén tóc và bọ gõ có men tiêu hóa được cellulose. 5. Côn trùng sống trong môi trường quá khô thường lấy nước từ thức ăn. Mọt gạo Calandra granasia có bộ phận để hấp phụ lại nước ở ruột thẳng.
  42. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.5.3. Thức ăn và sự tiêu hóa Tiêu hóa ngoài miệng: • Một số loài ăn thịt có hình thức tiêu hóa ngoài. • Nhả dịch tiêu hóa lên trên hoặc vào trong con mồi như ở côn trùng cánh cứng ăn thịt, bọ xít ăn sâu, sâu non đom đóm, niềng niễng.
  43. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6. Hệ hô hấp 3.6.1. Đặc điểm chung ➢ Cung cấp O2 TRỰC TIẾP cho nơi tiêu thụ là các mô và tế bào, không cần qua mạch máu trung gian. ➢ Bộ máy hô hấp rất phát triển có nhiều LỖ THỞ. Ôxy được dẫn tới nơi tiêu thụ qua hệ thống ống dẫn phân bố khắp cơ thể, giống như hệ thống mạch máu của động vật bậc cao → các KHÍ QUẢN
  44. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.1. Đặc điểm chung
  45. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6. Hệ hô hấp 3.6.2. Khí quản (Tracheae) Các ống có nguồn gốc lá phôi ngoài, cấu tạo giống da Lớp màng đáy Biểu mô KQ (Exotrachea) Thành Chitin (Endotrachea). Biểu bì ngoài (Exocuticula) = Gờ xoắn. Da Khí quản Tên bộ phận Vị trí Tên bộ phận Vị trí Lớp màng đáy Trong cùng Màng bao KQ Bên ngoài cùng Nội bì Giữa Biểu mô KQ Giữa Biểu bì Ngoài cùng Gờ xoắn Trong cùng
  46. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6. Hệ hô hấp 3.6.2. Khí quản (Tracheae) Gờ xoắn Biểu bì Nội bì Màng đáy
  47. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.2. Khí quản (Tracheae) Gờ xoắn Màng bao Tế bào biểu mô KQ
  48. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6. Hệ hô hấp 3.6.2. Khí quản (Tracheae) Da Khí quản Tên bộ phận Vị trí Tên bộ phận Vị trí Lớp màng đáy Trong cùng Màng bao KQ Bên ngoài cùng Nội bì Giữa Biểu mô KQ Giữa Biểu bì Ngoài cùng Gờ xoắn Trong cùng
  49. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6. Hệ hô hấp 3.6.2. Khí quản (Tracheae) Gờ xoắn?? Không có Gờ xoắn Gờ xoắn
  50. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.2. Khí quản (Tracheae) - Các loại KQ Ba nhóm chính: 1. Khí quản dọc 2. Khí quản ngang 3. Tracheola - khí quản nhỏ, thường không có gờ xoắn và ít nhiều có chứa chất lỏng. Các khí quản nhỏ ôm lấy bề mặt các cơ quan hoặc xuyên vào nó.
  51. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Khí quản dọc; Khí quản ngang; Khí quản nhỏ, Túi khí
  52. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG
  53. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Ba nhóm chính: 1. Khí quản dọc 2. Khí quản ngang 3. Tracheola - khí quản nhỏ,
  54. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6. Hệ hô hấp 3.6.3. Lỗ thở (Stigma, Spinaculum, Trema) ➢ Côn trùng có nhiều nhất 10 đôi lỗ thở: ở ngực giữa, ngực sau và 8 đốt bụng đầu. ➢ Đầu và ngực trước thường không có lỗ thở. ➢ Từ mỗi một lỗ thở có ba nhánh khí quản chính tới phần lưng, phần ruột và phần bụng.
  55. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Lỗ thở đơn giản không có xoang khí Lỗ thở có xoang khí
  56. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.4. Quá trình hô hấp ➢ Nhờ sự co giãn của xoang bụng do thần kinh điều khiển. Trao đổi khí (O2/CO2) qua lỗ thở. ➢ Có khi chỉ do sự khuyếch tán không khí. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O ➢ Có nhiều hydrat carbon → Tỷ lệ CO2/O2 = 1. ➢ Nhiều protit và lipid → Tỷ lệ CO2/O2 = 0,7 - 0,8. ➢ Các lỗ thở có thể đóng mở nhờ hệ cơ hoạt động để điều hoà nhịp điệu và nhu cầu hô hấp. ➢ Không khí lưu thông do khuyếch tán với sự hỗ trợ của vận động hô hấp (co giãn các đốt).
  57. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.4. Quá trình hô hấp Hiện tượng “bơm” thông khí: Co bóp bụng làm khí quản thay đổi kích thước. Khí quản phình to ôxy được đưa vào cơ thể. Khi khí quản xẹp nhỏ đi, CO2 được đẩy ra ngoài. Đầu mút vi khí quản có chất dịch thấm qua lại vách khí quản. Khi tiêu thụ hết O2, môi trường trong tế bào trở nên chua, chất dịch lỏng thấm hết ra khỏi khí quản, bỏ trống đầu lòng ống khí. Không khí có ôxy tràn vào lòng ống và khuếch tán vào trong các tế bào, khiến tại đây môi trường có tính kiềm. Lúc này chất dịch lại thấm trở về lòng khí quản.
  58. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.5. Một số dạng hô hấp đặc biệt Cơ chế lấy ôxy của các loài côn trùng sống dưới nước khá đa dạng. 1. Sử dụng ống hô hấp (“ống đu đủ”, ống xiphông), 2. Túi chứa khí, 3. Mang khí quản.
  59. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.5. Một số dạng hô hấp đặc biệt 1. Ống hô hấp: có ống hô hấp thò lên mặt nước, đây chính là đôi lỗ thở cuối bụng kéo dài mà thành, đầu ống hô hấp có bộ phận đóng mở được. • Cà cuống (Belostomatidae), • Bò cạp nước (Nepidae), • Bọ gậy muỗi (Culidae)
  60. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.5. Một số dạng hô hấp đặc biệt 1. Ống hô hấp:
  61. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Khí quản hở: lấy không khí trên mặt nước. • Propneustia: Lỗ thở ngực trước: Muỗi có lỗ thở ở ngực trước. • Metapneustia: Lỗ thở để hở có ở phần cuối cơ thể (Dytiscidae). Siphon thò lên (ống hút xiphông). Sâu non ruồi đuôi chuột Eristalis có ống thở kiểu ống kính tele.
  62. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.5. Một số dạng hô hấp đặc biệt Sâu non Donacia (họ Bọ cánh cứng ăn lá Chrysomelidae) có ống hô hấp nhọn, dùng để cắm sâu vào mô thực vật thủy sinh để lấy không khí.
  63. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.5. Một số dạng hô hấp đặc biệt 2. Túi chứa khí: Niềng niễng không kim (Dytiscidae) có túi trữ khí ở giữa cánh cứng và mảnh lưng của bụng, cứ khoảng 10 phút chúng lại ngoi lên mặt nước để lấy không khí. Ở Bọ nước 4 mắt (Gyrinus curtus) túi khí là một bọt khí lớn ở cuối bụng. Bọ bơi ngửa (Notonectidae) lấy không khí từ những bọt khí nhỏ hình thành giữa đám lông bụng.
  64. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.5. Một số dạng hô hấp đặc biệt 3. Mang khí quản Bên cạnh bụng ở Phù du, Cánh úp Bên ngực, bên chân. Ở Chuồn chuồn kim do lông đuôi biến thành = Mang lông đuôi Mang khí quản của Chuồn chuồn ngô do ruột thẳng biến thành (mang ruột thẳng). Ấu trùng Ngài đá (Trichoptera) có nhiều ống nhỏ chứa đầy máu ở cuối bụng nên được gọi là huyết mang.
  65. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.6.5. Một số dạng hô hấp đặc biệt Hô hấp của côn trùng ký sinh trong ➢Lấy không khí bên ngoài bằng cách thò lỗ thở qua lỗ thủng ở da ký chủ (ruồi ký sinh Thrixion (Tachinidae)). ➢Lấy không khí bên ngoài bằng ống hô hấp (ong ký sinh Blastothrix). ➢Lấy không khí từ túi khí trong dạ dày ký chủ (ruồi dạ dày). ➢Lấy không khí từ hệ khí quản của ký chủ (ruồi ăn sâu). ➢Lấy không khí trong máu ký chủ. ➢Trở thành sinh vật kị khí (Anoxybiose).
  66. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.7. Hệ tuần hoàn của côn trùng KhÝ qu¶n Tim 3.7.1. Khái quát Tương đối kém phát triển 1. Mạch máu lưng gồm: Tim và động mạch chủ 2. Xoang máu Lç thë Ruét 3. Màng ngăn Chuçi thÇn kinh bông 4. Hệ cơ quanh tim
  67. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.7.2. Tim ➢ Dạng ống tim, nằm gọn trong phần bụng, ít khi kéo tới ngực giữa, đầu sau kín. ➢ Có 1 (a. trùng chuồn chuồn) hoặc nhiều (13) buồng tim. ➢ Hai bên mỗi buồng tim có cửa (Ostien = cửa tim). ➢ 2 Van cửa tim và 1 van giữa buồng tim.
  68. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.7.2. Tim Thành tim gồm ba lớp. 1. Lớp bao ngoài (Adventiata) gồm những sợi liên kết bên ngoài. 2. Lớp bắt thịt ở giữa (Media muscularis). 3. Lớp màng trong (Intima) là những bắp thịt ngắn và đặc. Các bắp thịt hình cánh, đính với da lưng màng ngăn lưng. Ở phù du từ tim có mạch máu đi tới lông đuôi.
  69. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.7.3. Đại động mạch (Aorta) Động mạch chủ Động mạch chủ, không có bắp thịt hình cánh và cửa tim Tim phụ, một cái túi phình to của động mạch chủ ở khu vực ngực giữa và ngực sau để vận chuyển máu tới các mạch cánh hoặc ở đầu để cung cấp máu cho râu đầu, phần tim phụ này có thể có hoạt động co bóp. Một số loài côn trùng có cơ quan tương tự ở chân.
  70. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG
  71. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Xoang máu
  72. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.7. Hệ tuần hoàn 3.7.4. Hoạt động ➢ Nhờ sự co rút của hai màng ngăn ở phía lưng và bụng. Khi màng ngăn lưng co lại xoang máu lưng và các buồng tim giãn ra, máu từ ngoài dồn vào xoang lưng và vào tim qua cửa tim. ➢Sau đó thành tim co rút dồn máu từ phía sau về phía trước. Buồng tim cuối cùng bóp lại, máu dồn lên buồng kế tiếp, buồng tim này lại co bóp dồn máu lên buồng tiếp đó và v.v ➢Hệ thống van tim hoạt động để máu đi từ ngoài vào và từ sau ra trước. ➢Sự co rút của màng ngăn bụng làm máu chuyển từ phía đầu tới các nội quan ở phía sau rồi tập trung ở các khe hổng trước khi trở về xoang máu lưng.
  73. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.7. Hệ tuần hoàn 3.7.5. Máu (Haemolymphe) ❑ Không màu hoặc màu vàng nhạt hay xanh nhạt. Hầu như không có sắc tố màu đỏ (Haemoglobin) trừ sâu non muỗi chỉ hồng (Chironomidae). ❑ Do máu không có sắc tố tải O2 và các chất cố định CO2 nên hầu như không tham gia vào quá trình hô hấp. ❑ Trong máu chủ yếu có huyết tương và các tế bào máu (Haemocyten).
  74. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.7. Hệ tuần hoàn 3.7.5. Máu (Haemolymphe) Nhiệm vụ vận chuyển: ❑ Muối, chất dinh dưỡng (Anbumin, axitamin, Lipoide, đường). ❑ Chất bài tiết từ các ống Malpighi. ❑ Hormon. ❑ Các chất độc (tự vệ). Cantharidin ở bọ thầy cúng (Meloidae). ở Meloidae và Bọ rùa (Coccinellidae) máu được phụt ra từ khớp chân, ở rệp lá từ bụng, sâu non xịt máu (ong ăn lá), châu chấu tiết máu ra miệng.
  75. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8. Hệ bài tiết 3.8.1. Khái quát quá trình bài tiết Mỡ hoặc đường + O2 → H2O + e + CO2 Protid + O2 → Hợp chất N + Acid URIC Phân giải mô → Acid phosphoric + vô cơ Hấp thụ Thải bỏ CO2 → Hô hấp Acid URIC → Cơ quan bài tiết vô cơ → Cơ quan bài tiết
  76. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8. Hệ bài tiết 3.8.1. Khái quát quá trình bài tiết Bộ phận tham gia: (1) Ống Malpighi + (2) TB thận (quanh tim) + (3) Thể mỡ + (4) Tuyến bài tiết
  77. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.2. Ống Malpighi (Vasa malpighii) ➢ Dạng ống ruột, 1 đầu thông với hệ tiêu hóa ở chỗ tiếp giáp của ruột sau với ruột giữa, đầu kia của ống Malpighi kín, nằm lơ lửng trong xoang máu. ➢ Kích thước, hình dạng, số lượng rất khác nhau. ➢ Ruồi, bọ xít chỉ có 4 ống, ở bộ Cánh thẳng, bộ Chuồn chuồn có tới 30-200 ống. Một số loài rệp, côn trùng bậc thấp không có cánh không có ống Malpighi
  78. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.2. Ống Malpighi (Vasa malpighii) Nguồn gốc : sinh ra từ lá phôi ngoài, cấu tạo giống da nhưng không có biểu bì (cuticula). ➢ Thành ống Malpighi có một tầng tế bào biểu mô (Epithelum). ➢ Phía ngoài các tế bào biểu mô thường có vách giống như ở các tế bào ruột giữa, có các thể dạng hạt có màu. ➢ Tiết ra tơ ở sâu non cánh lưới (Planipenia).
  79. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Quá trình bài tiết với o. Malpighi ➢ Trong o.M có thể có nhiều CaCO3, có thể để tạo thành vỏ trong nhộng, vỏ trứng. ➢ O.M. tạo tơ ở cánh lưới, vòi voi; tạo nhựa dính ở ve sầu bọt Cercopidae; tạo Calcium bịt lỗ sâu non (xén tóc).
  80. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG Tế bào quanh tim (tế bào thận) Có dạng hạch kép, phân bố rải rác hoặc thành chuỗi quanh ống tim, có thể hấp thụ, lưu trữ một số chất cặn bã, tạp chất dưới dạng keo, giúp làm sạch máu.
  81. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.3. Thể mỡ (Corpus adipo Sum) ❑ Mô dự trữ nguồn gốc phôi giữa, 1 lớp gần ruột + 1 lớp gần da. ❑ Hai loại tế bào thể mỡ. Trophocyten: Tế bào dinh dưỡng. Chứa mỡ, anbumin, gluco. Tế bào tiết: Muối axit uric. ❑Chức năng: Sâu non: tích trữ vật chất để biến thái. Trưởng thành: PT cơ quan sinh dục/qua đông. Đặc biệt: Chứa sinh vật cộng sinh (gián). Cơ quan phát quang. Tạo ra máu (ở quanh ống tim).
  82. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng Vị trí của cơ quan phát sáng: 1. Trưởng thành + sâu non côn trùng họ Bổ củi (Elateridae), ví dụ ở Pyrophores hoặc Cucujo có ở ngực trước. 2. Trứng, sâu non, sâu trưởng thành đom đóm (họ Lampyridae) đều có thể có cơ quan phát sáng. Ví dụ loài đom Ấu trùng muỗi nấm đóm Phausis splendidula có ở đốt bụng 6/7. 3. Bọ đuôi nhảy (Collembola) có thể phát sáng toàn thân.
  83. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng Vị trí của cơ quan phát sáng: 4. Loài Bolitophila luminosa (họ Muỗi lớn - Tipulidae) đầu ống Malpighi có thể phát sáng. 5. Sâu non muỗi nấm (Fungivoridae = Mycetophylidae) phát sáng toàn thân. 6. Loài Paussus sphaerocerus (họ Paussidae) sống trong tổ kiến có hai râu Ấu trùng muỗi nấm đầu biến thành hai khối cầu lớn phát sáng được.
  84. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng
  85. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng
  86. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng Ở New Zealand, trong các vũng nước của động Waitomo lấp lánh cả một bầu trời sao, rất hấp dẫn .
  87. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng Mục đích của quá trình phát sáng: "Để tránh nhầm lẫn, đom đóm đã xây dựng một hệ thống tín hiệu rất phức tạp. Các con đực bay trong rừng đêm và phát ra những “tiếng gọi” - những loé sáng đều đặn. Con cái đậu trên cỏ hay trên cành cây nhận ra những tín hiệu đó và bắt đầu trả lời. Nhưng mỗi loại đom đóm chỉ trả lời bạn trai của mình sau một khoảng thời gian đã được xác định một cách chặt chẽ
  88. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng Mục đích của quá trình phát sáng: “ Dựa vào khoảng cách thời gian giữa tín hiệu gọi và tín hiệu trả lời, đom đóm đực phân biệt con cái nào là “của mình”, con cái nào là “của người ta”. Nếu con cái nhầm và phát tín hiệu sớm hơn hoặc muộn hơn khoảng thời gian quy định thì sẽ dẫn đến hậu quả là người bạn tình sẽ không nhận ra được. “
  89. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng Mục đích của quá trình phát sáng: "Những “người đàn ông” biết suy nghĩ không muốn phụ thuộc vào những người bạn gái nhẹ dạ của mình. Những đom đóm sống ở Đông Nam Á không thích lang thang trong đêm để tìm bạn gái. Chúng bình tĩnh đậu trên các cành cây ở một khoảng rừng nào đó và phát ra trong màn đêm những tín hiệu ánh sáng của mình theo lối đồng bộ, .
  90. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng Mục đích của quá trình phát sáng: “ và rừng đêm sẽ lập lòe ánh lửa một cách đều đặn giống như loại đèn quảng cáo lúc sáng lúc tắt mà ta vẫn quen thấy ở trong các thành phố giữa những đêm hội hè. Đom đóm cái chỉ còn dựa vào tần số tín hiệu để xác định xem trong các đám “chàng trai” đang nóng lòng chờ đợi đó ai là của mình, ai là của người khác và chọn xem nên bay đến với ai ”
  91. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng "Năm 1766 dân chúng Pari được một phen nhốn nháo: Vào một đêm tối đen như mực bỗng nhiên có một bầy sao sáng nhỏ tách ra khỏi bầu trời và bay đi, sà xuống thành Pari cổ kính. Chúng bay rất thấp, ngay bên trên đường phố. Những người mê tín cho ngay rằng thủ đô của họ phải tiếp đón “những vị khách ma quỷ” Sau đó các nhà bác học ở Pari đã cho biết đó chính là Cucujo. Cucujo nhốt vào lồng nhỏ dùng làm “đèn pin”.
  92. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng " Ngày 14-10-1972 báo chí có đăng một tin như sau: Đom đóm thường rất nhạy cảm với một số hợp chất hóa học có trong Heroin. Nó thường phát sáng mạnh khi gặp chất ma tuỳ này ở một nồng độ rất nhỏ. Cảnh sát Mỹ đã lợi dụng rất có hiệu quả tính chất đặc biệt này của đom đóm để phát hiện ra kẻ phi pháp. Các nhân viên cảnh sát “dắt” chú becdê đom đóm nhốt trong một cái lồng". (Theo Sedlag)
  93. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.8.4. Sự phát sáng của côn trùng - Con Photuris cái có thể “dắt mũi” con đực vào phòng bằng ánh sáng của nó. Con đực và con cái trước hết cũng “nhấp nháy” nhau. Khi con đực mon men tới gần có thể con cái sẽ ăn tươi nuốt sống nó."
  94. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9. Hệ thần kinh 3.9.1. Cấu tạo chung ➢ Neuron Tế bào thần kinh ➢ Nơron như một cái cây bị nhổ bật rễ. Phần gốc phình rộng và có nhân, từ đây phân ra các sợi nhánh và sợi trục. ➢ Các sợi nhánh và sợi trục là tế bào chất có bao Myelin, tế bào Schwann dày vài - 40m, dài 1mm- 1m.
  95. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung ➢ SỢI TRỤC dẫn truyền các xung động từ thân tế bào ra ngoài và SỢI NHÁNH theo hướng vào thân tế bào. Chỗ khớp giữa sợi trục của nơron này với sợi nhánh của nơron khác gọi là sinap. ở sinap thực ra sợi trục và sợi nhánh không chạm vào nhau.
  96. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung
  97. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung ➢ DÂY THẦN KINH = Nhiều sợi trục (Neurit) kết thành một bó Mỗi sợi trục được bọc trong mô liên kết bằng Endoneurium. Nhiều sợi trục nằm trong bao thần kinh (Perineurium) và chúng lại được bọc bởi bao ngoài (Epineurium).
  98. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung ➢ ĐỐT THẦN KINH = n Tế bào thần kinh + dây TK ➢ CHUỖI THẦN KINH = Dây thần kinh + n đốt TK ➢ Chuỗi thần kinh dọc (nối dọc nhau). ➢ Chuỗi thần kinh vòng (nối ngang nhau). ➢ NƠRON CẢM GIÁC: Gắn liền với các cơ quan cảm giác, tiếp thu kích thích từ bên ngoài truyền lên thần kinh trung ương. ➢ NƠRON CỬ ĐỘNG: Gắn với các bắp thịt truyền kích thích cho cơ quan vận động. ➢ NƠRON LIÊN HỆ: Liên hệ hai loại trên.
  99. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung 1. Hệ thần kinh trung ương 2. Hệ thần kinh ngoại biên 3. Hệ thần kinh giao cảm
  100. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung 1. Não Hệ thần kinh 2. Hạch thần kinh dưới hầu trung ương 3. Chuỗi thần kinh bụng
  101. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung 1. Não 2. Hạch dưới hầu 3. Chuỗi thần kinh bụng
  102. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung TK TƯ
  103. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung TK TƯ
  104. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung TK TƯ Cuèng m¾t ®¬n ThÓ nÊm
  105. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung TK TƯ NÃO TRƯỚC (Protocerebrum): Hai bán cầu, giữa là Pars intercerebralis (phần giữa thần kinh não trước) TẾ BÀO THẦN KINH TIẾT nằm giữa THỂ CUỐNG (Corpora pedunculata). Gồm các khối hạch đầu và hạch thần kinh của đốt trước đốt râu đầu (Praeantenn). Hai bên là trung khu thị giác (Lobus opticus), phía trên thường có ba nhánh đi vào mắt đơn. Não giữa (Deutocerebrum - Mesocerebrum): Với hạch thần kinh đốt râu đầu. Trung khu khứu giác với dây thần kinh râu đầu (Nervus antennalis). Não sau (Tritocerebrum - Metacerebrum): Hai thùy não sau được nối với nhau bằng diện nối dưới hầu (Suboesophageal commissure). Mỗi phía có một dải liên kết trán đi tới hạch thần kinh trán (Frontalconnectiv). Hạch thần kinh dưới hầu: Nối với não sau bằng dải liên kết hầu đi vòng qua hầu (Circumoesophagealconnectiv), có hạch thần kinh đi về hàm trên, hàm dưới, môi dưới và các TK. Từ đây có dải liên kết tới chuỗi hạch thần kinh đầu tiên (ngực). Chuỗi thần kinh bụng: <= 8 chuỗi hạch. Hạch cuối cùng = hạch từ đốt 8- 11.
  106. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung 1. Phân bố dưới lớp nội bì (Hypoderma), gồm ngọn Hệ thần kinh của nơron cảm giác, ngoại biên 2. Nhiều khi nối với các cơ hoặc ngoại vi quan cảm giác. 3. Chức năng chính là truyền thông tin từ môi trường về hệ thần kinh trung ương.
  107. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung 1. Phần trước bao gồm: • Hạch thần kinh trán, Hệ thần kinh • hạch dưới não, giao cảm • hạch thần kinh dạ dày = • hệ thống dây thần kinh Hệ TK nội chữ Y điểu khiển lỗ tạng thở; 2. Phần bụng sau: Hạch cuối chuỗi thần kinh bụng.
  108. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.1. Cấu tạo chung • Hạch thần kinh trán, • hạch dưới não, Hệ thần kinh giao cảm • hạch thần kinh dạ dày • hệ thống dây thần kinh chữ Y
  109. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9. Hệ thần kinh 3.9.6. Cơ quan cảm giác Các cơ quan cảm giác được cấu tạo bởi các đơn vị thần kinh cảm giác, các thể thụ cảm (Sensilla). Mỗi Sensilla thường gồm một phần cấu tạo ngoài (tơ thụ cảm) và một hoặc vài tế bào thụ cảm bên trong.
  110. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 1. Cơ quan cảm giác cơ học Hình 3-21: Cơ quan tự cảm của côn trùng (a) Theo Chapman, 1982; (b) Theo Snodgrass 1935; McIver 1985)
  111. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 1. Cơ quan cảm giác cơ học Hình 3-22: Cơ quan màng thính của sát sành Decticus (Orthoptera: Tettigoniidae) Theo Schwabe 1906
  112. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 2. Cơ quan cảm giác Nhiệt độ Hình 3-23: Cơ quan cảm giác nhiệt độ của sâu đinh Melanophila acuminata Theo Schmitz
  113. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 3. Cơ quan cảm giác Hóa học Cơ quan khứu giác Cơ quan vị giác
  114. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 3. Cơ quan cảm giác Hóa học Semiochemical: pheromone, kairomone, allomone và synomone.
  115. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 3. Cơ quan cảm giác Hóa học Hình 3-25: Bướm đực (phía trên) thò đôi túm lông tiết chất kích thích sinh dục vào râu đầu bướm cái (Theo Brower et al. 1965)
  116. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 3. Cơ quan cảm giác Hóa học Hình 3-26: Nhện bola (Mastophora cornigera) tiết tơ với đầu mút có chất keo dính giống như loại bẫy thừng để bắt con mồi là bướm đực. Chúng dụ dỗ con mồi bay đến gần bằng cách tiết ra chất hấp dẫn giống như pheromone của bướm cái
  117. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 3. Cơ quan cảm giác Hóa học • Kairomone là những chất mà loài tiếp nhận loại tín hiệu hóa học này được lợi, trong khi loài tiết ra nó không có lợi gì hoặc bị hại. • Ví dụ chất do cây thức ăn tiết ra (mùi thức ăn) hoặc là chất thơm nào đó hấp dẫn sâu hại. • Bướm sâu hại táo ngửi thấy mùi táo, bay tới để đẻ trứng do nó bị hấp dẫn bởi mùi kairomone có trong quả táo.
  118. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 3. Cơ quan cảm giác Hóa học Allomone là loại tín hiệu có lợi đối với loài tiết ra nó nhưng bất lợi đối với loài tiếp nhận nó. Ví dụ cây tiết ra chất mà sâu hại không thích, có tác dụng xua đuổi hoặc chống lại sâu hại.
  119. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 3. Cơ quan cảm giác Hóa học Synomone là chất mà cả loài tiết ra lẫn loài tiếp nhận tín hiệu này đều có lợi. Ví dụ chất mà cây thông bị mọt hại tiết ra (thường là một loại terpen) là một loại kairomone đối với mọt, nhưng chính chất này lại giúp một loài ong ký sinh mọt nhận ra ký chủ của nó nên bây giờ lại trở thành một loại synomone, bởi vì cả cây (loài phát ra tín hiệu hóa học) và ong ký sinh (loài tiếp nhận tín hiệu) đều có lợi.
  120. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 4. Cơ quan thị giác
  121. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.6. Cơ quan cảm giác 3.9.6. 4. Cơ quan thị giác
  122. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7. Hoạt động của hệ thần kinh 3.9.7.1. Cung phản xạ Cung phản xạ: Quá trình hoạt động của bộ máy thần kinh từ khi tiếp nhận kích thích tác đọng tới cơ thể côn trùng đến khi cơ quan chức năng thực hiện phản ứng. 1. Cơ quan cảm giác tiếp nhận kích thích gây ra hưng phấn. 2. Dây thần kinh cảm giác truyền đạt hưng phấn đến thần kinh trung ương. 3. Thần kinh trung ương xử lý thông tin tiếp nhận, ra lệnh. 4. Thần kinh vận động truyền lệnh của thần kinh trung ương đến cơ quan phản ứng. 5. Cơ quan phản ứng tạo ra phản ứng trả lời. Hoạt động này thực chất là dòng điện sinh học, thông qua dẫn truyền xung động điện với tốc độ khoảng 5m/giây.
  123. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7. Hoạt động của hệ thần kinh 3.9.7.2. Phản xạ Phản xạ là sự phản ứng phức tạp của cơ thể do bộ máy thần kinh tạo ra, đó là sự phản ứng lại của cơ thể đối với sự thay đổi của hoàn cảnh bên ngoài hoặc bên trong cơ thể. Có 2 loại phản xạ là 1. phản xạ không điều kiện và 2. phản xạ có điều kiện
  124. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG
  125. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7.2. Phản xạ a) Phản xạ đơn giản: • Giả chết ở vòi voi, bổ củi, sâu róm còn được gọi là “xu xúc”. • Tiết chất độc, mùi hôi (bọ xít, sâu hôi, sâu xanh bướm phượng cam) • Phô ra những hình hài kỳ dị để dọa, xua đuổi kẻ thù (sâu non bướm phượng, ong ăn lá).
  126. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7. Hoạt động của hệ thần kinh 3.9.7.2. Phản xạ Ví dụ về phản xạ KHÔNG điều kiện 1. Côn trùng bay tới nơi có ánh sáng mạnh 2. Côn trùng tránh xa nơi có ánh sáng mạnh 3. Côn trùng bay/bò tới nơi có mùi vị ưa thích 4. Côn trùng tránh xa nơi có mùi vị khó chịu 5. Quan hệ Tò vò – Nhện
  127. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7. Hoạt động của hệ thần kinh 3.9.7.2. Phản xạ XU TÍNH b) Xu tính • Xu tính là một loại phản xạ không có điều kiện. • Đó là sự vận động của côn trùng bắt nguồn từ một kích thích bên ngoài. • Khác với phản xạ đơn giản, xu tính là những phản ứng mạnh hơn, đôi khi mang tính cưỡng bức, tạo ra sự vận động có thể khác nhau.
  128. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7. Hoạt động của hệ thần kinh 3.9.7.2. Phản xạ XU TÍNH b) Xu tính – Các loại xu tính 1. Xu tính dương (hoặc xu tính thuận) xảy ra khi côn trùng vận động tới nguồn kích thích. 2. Xu tính âm (hay xu tính nghịch) xảy ra khi côn trùng vận động tránh xa nguồn kích thích. Căn cứ vào đặc điểm của nguồn kích thích ta có nhiều loại xu tính khác nhau, ví dụ: xu quang, xu hóa, xu nhiệt, xu thủy. Mỗi kiểu xu tính này lại có tính dương hoặc âm (thuận hoặc nghịch) tương ứng.
  129. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7.2. Phản xạ CÁC LOẠI XU TÍNH b.1) Xu quang (phototaxis) • Sự vận động của côn trùng do ánh sáng gây ra. • Loài có tính xu quang mạnh (thường là xu quang dương) bay tới nguồn kích thích. • Loài có xu quang dương thường là những loài côn trùng hoạt động mạnh vào ban đêm, có mắt kép phát triển với đặc điểm các mắt nhỏ không bị sắc tố tách biệt ra khỏi nhau, đó là những mắt kép thể chêm. =
  130. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7.2. Phản xạ CÁC LOẠI XU TÍNH b.1) Xu quang (phototaxis) • Các loài có tính xu quang dương có thể thu bắt được bằng bẫy đèn. • Đối với những loài côn trùng mang tính xu quang nghịch, thích sống ở nơi tối tăm (mối thợ, sâu non xén tóc, các loại sâu đục thân, ) dùng biện pháp tỉa thưa, phơi nắng,
  131. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7.2. Phản xạ CÁC LOẠI XU TÍNH b.2) Xu hóa (chemotaxis): ➢ Sự vận động của côn trùng do hóa chất gây ra, chủ yếu là do sự chênh lệch nồng độ hóa chất trong môi trường sống. ➢ Các nguồn kích thích mang tính chất hóa học có rất nhiều trong tự nhiên: • Mùi vị thức ăn hoặc những chất phụ kèm theo thức ăn. • Mùi của đồng loại. • Mùi cá thể khác giới. • Mùi các chất mang tính chất xua đuổi, gây ngán.
  132. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7.2. Phản xạ CÁC LOẠI XU TÍNH b.2) Xu hóa (chemotaxis): • Ví dụ điển hình liên quan đến xu hóa dương khi côn trùng vận động tới nguồn thức ăn nhờ cơ quan khứu giác phát triển của chúng. • Người ta thường lợi dụng xu hóa dương để làm mồi nhử, bả độc, bẫy trong công tác quản lý côn trùng. • Lợi dụng tính xu hóa âm của côn trùng để xua đuổi các loài sâu hại như gián, muỗi, ruồi Bằng hóa chất như băng phiến
  133. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7.2. Phản xạ CÁC LOẠI XU TÍNH b.3+4) Xu nhiệt + xu thủy Xu nhiệt (thermotaxis): Sự vận động của côn trùng do kích thích của nhiệt độ gây ra. Xu nhiệt xảy ra khi có sự chênh lệch nhiệt độ: côn trùng vận động tránh xa khi nguồn nhiệt quá cao hoặc quá thấp, xu nhiệt âm hoặc dương tùy thuộc ở kích thích ban đầu và điểm quan sát của chúng ta. Trong thực tiễn chúng ta có thể thay đổi nhiệt độ môi trường bằng các biện pháp khác nhau để xua đuổi côn trùng hoặc tiêu diệt chúng.
  134. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7.2. Phản xạ CÁC LOẠI XU TÍNH b.3+4) Xu nhiệt + xu thủy Đối với những loài sống nơi tối tăm ẩm thấp, thích nhiệt độ tương đối thấp, ta phải dùng biện pháp tỉa thưa, phát quang, để gỗ nơi cao ráo, phơi nắng để xua đuổi chúng. Đối với sâu hại cần nhiệt độ tương đối cao để sinh trưởng và phát triển như mọt có thể áp dụng biện pháp bảo quản lạnh lâm sản, nông sản để hạn chế sự phá hại của chúng. Tương tự như xu nhiệt, xu thủy (hygrotaxis) là sự vận động của côn trùng do yếu tố nước gây ra.
  135. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7.2. Phản xạ BẢN NĂNG c) Bản năng • Bản năng là một loại phản xạ không điều kiện, khá phát triển ở côn trùng, đạt tới mức độ cao ở côn trùng xã hội (ong, kiến, mối). Bản năng là kết quả của một chuỗi những phản xạ dây chuyền được hình thành bởi những phản ứng liên tục nhằm thỏa mãn yêu cầu của côn trùng cần thiết cho sự sống của chúng.
  136. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.9.7.2. Phản xạ BẢN NĂNG c) Bản năng • Bản năng thường xuất phát từ những kích thích bên trong như quá trình hình thành trứng, cái đói hoặc tác động của các hormon kết hợp với những kích thích từ bên ngoài như sự xuất hiện của ký chủ, vật liệu làm tổ • Một số loại bản năng điển hình liên quan đến tập tính làm tổ (ong, kiến mối), bắt mồi ăn thịt (côn trùng bắt mồi ăn thịt như bọ ngựa, bọ xít ), chăm sóc thế hệ sau (côn trùng kí sinh), vận động giao hoan, phân đàn, truyền thông tin đặc biệt (ong mật), tự vệ. • Nhiều loài côn trùng ký sinh và bắt mồi ăn thịt rất có ích
  137. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.10. Hệ sinh dục 3.10.1. Cấu tạo
  138. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.10. Hệ sinh dục 3.10.1. Cấu tạo
  139. Chương 3: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÔN TRÙNG 3.10. Hệ sinh dục 3.10.1. Cấu tạo